1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ

100 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình về hoạt động về hoạt động quảng bá hình ảnh của các cửa hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam...17 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ ...21 HÌNH ẢNH NHẰM THU HÚT KHÁCH

Trang 1

KHOA DU LỊCH

o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH CHO CỬA HÀNG THỨC ĂN NHANH LOTTERIA KHU VỰC THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Đông Anh

Giáo viên hướng dẫn : TS Võ Viết Minh Nhật

Huế, tháng 5 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện đề tài em

đã nhận được sự giúp đỡ của gia đình, quý thầy cô và toàn thể nhân viên, quản lí tại cửa hàng Lotteria chi nhánh BigC

và Lotteria chi nhánh Coopmart

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Khoa Du Lich – Đại Học Huế đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận này

Đặc biệt nhất, em xin cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS

Võ Viết Minh Nhật đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp cũng như sự giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn

Huế, tháng 5 năm 2016Sinh viên thực hiệnTrần Thị Đông Anh

i

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài khoa học nào

Huế, tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Đông Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

i i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Cấu trúc nội dung của báo cáo Khóa Luận Tốt Nghiệp: 2

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ 3

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về thức ăn nhanh và ngành kinh doanh thức ăn nhanh 3

1.1.1.1 Thức ăn nhanh (fast food) 3

1.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ thức ăn nhanh 4

1.1.1.3 Các đặc điểm của thị trường thức ăn nhanh 5

1.1.2 Chiến lược quảng bá hình ảnh và vai trò của nó đối với các cửa hàng cung cấp dịch vụ thức ăn nhanh 6

1.1.2.1 Tổng quan về chiến lược quảng bá hình ảnh (Promotion) 6

1.1.2.2 Các công cụ chiến lược quảng bá hình ảnh 8

1.1.2.3 Sự cần thiết của chiến lược xúc tiến hỗn hợp, quảng bá hình ảnh đối với các cửa hàng cung cấp dịch vụ thức ăn nhanh 15

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh thức ăn nhanh ở Việt Nam 15

1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh thức ăn nhanh ở Thành Phố Huế 17

1.2.3 Tình hình về hoạt động về hoạt động quảng bá hình ảnh của các cửa hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ 21

HÌNH ẢNH NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG CHO CỬA HÀNG 21

THỨC ĂN NHANH LOTTERIA KHU VỰC THÀNH PHỐ HUẾ 21

2.1 Tổng quan về Lotteria 21

Trang 5

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 23

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Lotteria Huế trong những năm gần đây 26

2.2 Phân tích chính sách quảng bá hình ảnh của Lotteria Huế 28

2.2.1 Thực trạng nguồn khách đến Lotteria Huế 28

2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện hoạt động quảng bá hình ảnh của Lotteria Huế 29

2.2.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo: 31

2.2.4 Cơ cấu mẫu điều tra của khách hàng: 32

2.2.4.1 Giới tính 32

2.2.4.2 Độ tuổi 33

2.2.4.3 Nghề nghiệp 34

2.2.4.4 Số lần khách hàng sử dụng thức ăn nhanh tại Lotteria Huế 35

2.2.4.5 Phần trăm và các giá trị trung bình của nguồn nhận thông tin của du khách 36

2.2.4.6 Phần trăm và giá trị trung bình về đánh giá hình thức của các phương thức quảng cáo 38

2.2.4.7 Phần trăm và giá trị trung bình về nội dung của các phương thức quảng cáo 39

2.2.4.8 Đánh giá về hiệu quả của các phương thức quảng cáo: 41

2.2.4.9 Đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lotteria Huế 42

2.2.4.10 Đánh giá về các chương trình khuyến mãi được thực hiện tại Lotteria Huế 43

2.2.4.11 Đánh giá của khách hàng về trải nghiệm thực tế so với quảng cáo: 44

2.2.4.12 Mức độ nhận biết Logo của Lotteria 44

2.2.4.13 Mức độ nhận biết Slogan của Lotteria 46

2.2.4.14 Đóng góp của khách hàng cho việc đẩy mạnh hoạt động quảng bá tại Lottria Huế 46

2.2.4.15 Ý định quay lại Lotteria Huế của khách hàng 48

2.2.4.16 Kiểm định Oneway ANOVA 49

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH CHO CỬA HÀNG THỨC ĂN NHANH LOTTERIA KHU VỰC THÀNH PHỐ HUẾ 61

3.1 Mục tiêu và chiến lược phát triển trong thời gian tới của Lotteria Huế 61

3.2 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh của Lotteria Huế 62

3.2.1 Đối với quảng cáo 62

3.2.2 Đối với khuyến mãi 63

Trang 6

3.2.3 Đối với quan hệ công chúng 63

3.2.4 Đối với marketing trực tiếp 64

3.2.5 Đối với bán hàng cá nhân 64

PHẦN III KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

V1000 1000 Doanh nghiệp đóng thuế cao nhất Việt Nam

ISO - 9000

Là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức

Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) ban hành Tiêu chuẩn được áp

dụng khi một tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng và luật định một cách ổn định và mong muốn nâng cao sự thoả mãn của khách hàng

E - marketing

Internet marketing hay online marketing, hay tiếp thị qua mạng, tiếp thị trực tuyến là hoạt động tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet

PS Personal selling ( Bán hàng cá nhân)

GDP Gross Domestic Product ( Tổng sản phẩm quốc nội)

CEO Chief Executive Officer ( Giám đốc điều hành)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà hàng Lotteria 26

Huế năm 2012-2013 26

Bảng 2: Tỷ lệ lượt khách của Lotteria giai đoạn 2010-2013 28

Bảng 3: Hệ số Cronbach’s Alpha của các yếu tố 31

Bảng 4: Mô tả cơ cấu mẫu điều tra khách hàng theo nghề nghiệp 34

Bảng 5: Phần trăm giá trị trung bình của nguồn cung cấp thông tin 36

Bảng 6: Phần trăm và giá trị trung bình về đánh giá các hình thức của các phương thức quảng cáo 38

Bảng 7: Phần trăm và giá trị trung bình về đánh giá nội dung của các phương thức quảng cáo 39

Bảng 8: Đánh giá của khách hàng về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lotteria Huế 42

Bảng 9: Đánh giá của khách hàng về trải nghiệm thực tế so với quảng cáo 44

Bảng 10: Giá trị trung bình về trải nghiệm thực tế so với quảng cáo 44

Bảng 11: Mức độ nhận biết Logo của Lotteria 45

Bảng 12: Mức độ nhận biết Slogan của Lotteria 46

Bảng 13: Đóng góp của khách hàng cho việc đẩy mạnh hoạt động quảng bá tại Lottria Huế 46

Bảng 14: Ý muốn quay lại Lotteria Huế của khách hàng 48

Bảng 15: Kiểm định Levene theo tiêu thức giới tính 49

Bảng 16: Kiểm định Anova về mức độ khách hàng nhận được nguồn thông tin qua các phương tiện quảng cáo theo tiêu thức giới tính 50

Bảng 17: Kiểm định Levene theo tiêu thức độ tuổi 51

Bảng 18: Kiểm định Anova về mức độ khách hàng nhận được nguồn thông tin qua các phương tiện quảng cáo theo tiêu thức độ tuổi 52

Bảng 19: Kiểm định Levene theo tiêu thức nghề nghiệp 53

Bảng 20: Kiểm định Anova về mức độ khách hàng nhận được nguồn thông tin qua các phương tiện quảng cáo theo tiêu thức nghề nghiệp 54

Bảng 21: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về hình thức của các phương thức quảng bá hình ảnh 55

Bảng 22: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về nội dung của các phương thức quảng bá hình ảnh theo giới tính, độ tuổi 56

Bảng 23: Kiểm định Levene theo nghề nghiệp 57

Bảng 24: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về nội dung của các phương thức quảng bá hình ảnh theo nghề nghiệp 57

Bảng 25: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về hiệu quả của hoạt 58 động quảng bá hình ảnh 58

Bảng 26: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về các chương trình khuyến mãi tại Lotteria 59

Trang 9

Bảng 27: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về tính chân thật của quảng cáo so với trải nghiệm thực tế 59

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Các yếu tố trong quá trình truyền thông 7

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của cửa hàng Lotteria 23

Biểu đồ 1: Mô tả cơ cấu mẫu điều tra khách hàng theo giới tính 32

Biểu đồ 2: Mô tả cơ cấu mẫu điều tra khách hàng theo độ tuổi 33

Biểu đồ 3: Số lần khách hàng sử dụng thức ăn nhanh tại Lotteria Huế 35

Biểu đồ 4: Đánh giá về hiệu quả của các phương thức quảng cáo 41

Biểu đồ 5: Đánh giá của khách hàng về các chương trình khuyến mãi tại Lotteria Huế 43

Biểu đồ 6: Ý muốn quay lại Lotteria Huế của khách hàng 48

Trang 11

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài:

Dưới góc độ khả năng sinh lời, theo thống kê của Vietnam Report trên danh sách V1000 (1000 Doanh nghiệp đóng thuế cao nhất Việt Nam) cho thấy, ngành thực phẩm và đồ uống chỉ đứng sau ngành Viễn Thông Theo dự báo của Bộ Công Thương thì trong thời gian tới sức tiêu thụ thực phẩm sẽ tăng 5,1%/năm, ước tính đạt khoảng 29,5 tỉ USD Ngành thực phẩm và đồ uống nói chung cũng như ngành kinh doanh thức ăn nhanh nói riêng vẫn đang hứa hẹn có nhiều triển vọng và phát triển mạnh trong điều kiện rất khó khăn của nền kinh tế hiện nay

Trong một nghiên cứu công bố năm 2012, tốc độ tăng trưởng của thị trường thức ăn nhanh ở Việt Nam là 26% năm 2011 với trị giá trên 500 triệu USD và sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tương lai

Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu thức ăn nhanh là vô cùng khốc liệt, cho đến thời điểm này thì ở Việt Nam đã có trên 400 cửa hàng thức ăn nhanh đến từ các thương hiệu khác nhau: McDonalds, KFC, Pizza Hurt, Lotteria, Burger King…Dấu mốc năm 2014 đã đẩy các thương hiệu thức ăn nhanh xuống một nốt trầm lớn, hàng loạt những vụ bê bối về an toàn vệ sinh thực phẩm đã ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh của một số thương hiệu như: KFC, Burger King…và tạo nên cái nhìn tiêu cực đến toàn bộ các thương hiệu thức ăn nhanh khác trên toàn thế giới Làm cho thị trường thức ăn nhanh trở nên trầm lắng hơn so với thời gian trước, trong đó có Việt Nam nói chung và Thành Phố Huế nói riêng

Giữa bối cảnh đó, Lotteria nên có được nhận thức rõ ràng về cơ hội cũng như thách thức để từ đó có được một giải pháp xúc tiến, quảng bá hình ảnh phù hợp để nâng cao được năng lực cạnh tranh, cũng như xây dựng được hình ảnh của một thương hiệu uy tín, chất lượng Xuất phát từ những cơ sở trên, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp đẩy mạnh quảng bá hình ảnh cho cửa hàng thức ăn nhanh Lotteria khu vực Thành Phố Huế”

2 Mục đích nghiên cứu.

Đề tài thông qua thực trạng nguồn khách để nghiên cứu tìm ra những mặt ưu, nhược điểm của hoạt động quảng bá hình ảnh cho cửa hàng Lotteria khu vực Thành

Trang 12

Phố Huế Từ đó sẽ đưa ra những giải pháp tối ưu nhất để đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh cũng như nâng cao vị thế cạnh tranh cho Lotteria trong tương lai.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về đối tượng những khách hàng sử dụng thức ăn nhanh tại hai cửa hàng Lotteria khu vực TP Huế

+ Lotteria siêu thị BigC

+ Lotteria siêu thị Coopmart

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung vào một số giải pháp đẩy mạnh quảng bá hình ảnh cho hai cửa hàng Lotteria tại Thành Phố Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập dữ liệu: bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để thu thập kết quả về thực trạng nguồn khách và thực trạng hoạt động quảng bá hình ảnh + Phương pháp phân tích dữ liệu : bao gồm phương pháp tổng hợp, so sánh,

xử lý số liệu và kết quả thu thập được Dựa trên dữ liệu đã phân tích , dùng phương pháp đánh giá để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhất

5 Cấu trúc nội dung của báo cáo Khóa Luận Tốt Nghiệp:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phân tích thực trạng và hoạt động quảng bá hình ảnh nhằm thu hút khách du lịch cho cửa hàng Lotteria khu vực Thành Phố Huế

Chương 3: Định hướng giải pháp nhằm đẩy mạnh quảng bá hình ảnh cho cửa hàng Lotteria khu vực Thành Phố Huế

Phần III: Kết luận

Trang 13

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về thức ăn nhanh và ngành kinh doanh thức ăn nhanh 1.1.1.1 Thức ăn nhanh (fast food).

Một số khái niệm để định nghĩa thức ăn nhanh (fast food):

- Thức ăn nhanh là thức ăn đã được chế biến sẵn, đóng gói sẵn và đem soạn ra, phục vụ một cách nhanh chóng

- Fast food đã có một lịch sử lâu dài, hình ảnh của fast food gắn liền với nhiều nền văn hóa khác nhau như: quầy bánh mì kèm với trái olive thời La Mã, tiệm bánh

mì của các quốc gia Đông Á, bánh mì lát vùng Trung Đông… Song ý nghĩa của fast food hiện đại chỉ bắt đầu tại Mỹ vào năm 1912 với mô hình cửa hàng Automat phục vụ thức ăn có sẵn Bước sang thế kỷ 21, nhành công nghiệp này đã giúp nước

Mỹ kiếm được 142 tỷ USD, gần bằng doanh thu của tát cả các nhà hàng truyền thống cộng lại Hình ảnh người dân Mỹ một tay lái xe, một tay cầm bánh mì đã chứng minh cho sự phát triển phi mã của ngành công nghiệp fast food Fast food ở nước ngoài là món ăn công nghiệp, song ở Việt Nam, fast food vẫn mang tính chất nhà hàng nhưng được phục vụ nhanh

- Khái niệm “fast food” (thức ăn nhanh) là sản phẩm của cuộc sống hiện đại, khi con người ngày càng có ít thời gian để ăn uống và thư giãn, khi những bữa ăn chớp nhoáng trở nên tiện lợi để có thể tiếp tục làm việc, học tập và vui chơi Nhưng sự thật thì dạng thức ăn chế biến sẵn lại xuất hiện từ lâu ở nhiều khu vực trên thế giới

- Thức ăn nhanh (tiếng Anh gọi là fast food), là thuật ngữ chỉ thức ăn có thể được chế biến và phục vụ cho người ăn rất nhanh chóng Trong khi bất kỳ bữa ăn với ít thời gian chuẩn bị có thể được coi là thức ăn nhanh, thông thường thuật ngữ này nói đến thực phẩm được bán tại một nhà hàng hoặc cửa hàng với các thành phần làm nóng trước hoặc được nấu sẵn, và phục vụ cho khách hàng trong một hình thức đóng gói mang đi Thuật ngữ fast food đã được công nhận trong từ điển tiếng Anh Merriam - Webster năm 1951

Trang 14

1.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ thức ăn nhanh.

Về cơ bản dịch vụ thức ăn nhanh cũng có 7 đặc điểm chung của dịch vụ:

- Tính vô hình một cách tương đối của dịch vụ: Đặc tính này phản ánh một thực tế là hiếm khi khách hàng nhận được sản phẩm từ kết quả của hoạt động dịch

vụ Tính vô hình của dịch vụ làm cho khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc đánh giá các dịch vụ cạnh tranh

- Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ: Sản xuất trong khi bán, sản xuất và tiêu dùng đồng thời nên cung cầu dịch vụ không thể tách rời nhau, phải tiến hành cùng một lúc, không có thời gian giữa sản xuất và tiêu dung để kiểm tra sản phẩm hỏng

- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ: Khách hàng trên thực tế có tính chất quyết định việc sản xuất dịch vụ Các tổ chức dịch vụ không thể tạo ra dịch vụ nếu không có đầu vào vững chắc là khách hàng, đầu vào đó có thẻ chỉ

là yêu cầu của nhân viên phục vụ bàn hay lễ tân

- Tính không đồng nhất: Thông thường dịch vụ bị cá nhân hóa nên rất khó đưa

ra các tiêu chuẩn dịch vụ Hơn nữa, sự thỏa mãn của khách hàng phụ thuộc rất lớn vào tâm lý của họ, những người cung ứng dịch vụ cần đặt bản thân vào vị trí khách hàng, đồng cảm với họ

- Tính dễ hư hỏng và không cất giữ được: Vì tính đồng thời của sản xuất và tiêu dung dịch vụ nên sản phẩm dịch vụ không cất giữ và rất dễ bị hư hỏng, không lưu kho được

- Quyền sở hữu: Khi mua hàng hóa, người mua có quyền sở hữu đối với hàng hóa và có quyền làm gì sau đó Khi người tiêu dung mua dịch vụ, họ chỉ có quyền tiêu dùng nó chứ không có quyền sở hữu nó

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ trước khi bán là rất khó: Do tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng nên không có thời gian để kiểm tra chất lượng sản phẩm, vì vậy cần sản xuất dịch vụ theo triết lý của ISO-9000

Ngoài ra dịch vụ thức ăn nhanh còn có một số đặc điểm sau:

- Tính sẵn sàng: Do kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh nên tính sẵn sang trong các cửa hàng bán thức ăn nhanh là rất cao, khách hàng vào đây là để thỏa mãn nhu

Trang 15

cầu ăn uống, và tiết kiệm thời gian nên các khâu trong cửa hàng lúc nào cũng ở trong tư thế sẵn sàng, phục vụ khách từ việc đón khách đến thanh toán, đem thức ăn cho khách…sao cho tiết kiệm thời gian tối đa cho khách mà khách hàng vẫn cảm thấy ngon miệng.

- Khách hàng đến với cửa hàng thức ăn nhanh là để thỏa mãn nhu cầu ăn uống nên khi thiết kể hệ thống phân phát trong cửa hàng phải thiết lế đơn giản từ quá trình phân phát dịch vụ, đội ngũ lao động, cơ sở vật chất trang thiết bị…sao cho nhanh chóng và hiệu quả với chi phí thấp Việc bố trí lao động được giữ ở mức tối thiểu cho việc phục vụ khách hàng đặt thức ăn, lấy thức ăn, tìm chỗ ngồi, sắp xếp chỗ ngồi như là sự hứng thú riêng của khách hàng

1.1.1.3 Các đặc điểm của thị trường thức ăn nhanh.

Người tiêu dùng thức ăn nhanh thường có độ tuổi từ 15 đến 45 tuổi là chính,

tập trung ở nữ giới Họ là người nước ngoài, học sinh, sinh viên, du khách,…Những người tiêu dùng có khả năng về tài chính do tác động của nếp sống công nghiệp, cần tiết kiệm thời gian thông qua việc chọn mua những sản phẩm bổ dưỡng, có nhãn hiệu đáng tin cậy, tiện dụng, vệ sinh, an toàn

Nhận thức nhãn hiệu: người tiêu dùng ở thị trường nhận thức nhãn hiệu qua

khẩu vị, món ăn ngon, phục vụ nhanh chóng trong môi trường sạch sẽ và giá cả phù hợp với túi tiền của họ

Tâm lí tiêu dùng: người tiêu dùng mua hàng tập trung vào buổi trưa và buổi

tối Thời gian mua hàng nhiều nhất tập trung vào cuối tuần Ngoài ra, các ngày lễ trong năm cũng là những ngày khách sử dụng thức ăn nhanh nhiều

Hình thức sử dụng: khách hàng sử dụng thức ăn nhanh dưới 3 hình thức:

- Khách hàng đến cửa hàng gọi và dùng thức ăn tại cửa hàng Đây là hình thức phổ biến bao gồm những khách hàng đi ăn cùng với gia đình, bạn bè, họ cần một không gian thoáng mát, không ồn ào, vệ sinh

Trang 16

- Khách hàng đến cửa hàng gọi và mang đi nơi khác sử dụng Họ là phụ huynh mua thức ăn cho con mang đến trường hoặc những khách hàng mua hàng tiêu thụ tại công sở, dã ngoại, picnic…

- Khách hàng gọi điện đặt hàng và yêu cầu giao hàng tại nơi khác Đây là những khách hàng thường xuyên của công ty, chủ yếu là nhân viên văn phòng

Nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng: các yếu tố nhãn hiệu, thức ăn nóng, bổ

dưỡng, phục vụ nhanh chóng, an toàn, vệ sinh, chất lượng và tiện lợi

1.1.2 Chiến lược quảng bá hình ảnh và vai trò của nó đối với các cửa hàng cung cấp dịch vụ thức ăn nhanh

1.1.2.1 Tổng quan về chiến lược quảng bá hình ảnh (Promotion)

- Bản chất của quảng bá hình ảnh:

Bản chất của hoạt động quảng bá hình ảnh chính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp đến với khách hàng để thuyết phục họ mua Vì vậy, cũng có thể gọi đây là các hoạt động truyền thông Marketing

- Khái niệm truyền thông:

Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sang người khác thông qua những kí hiệu, tín hiệu có ý nghĩa Do đó, truyền thông là một phương tiện để trao đổi và chia sẻ các ý tưởng, thái độ, các giá trị, ý kiến và các sự kiện, là một quá trình đòi hỏi có sự kết hợp giữa người gửi và người nhận thông tin.Trong Marketing, người làm Marketing sử dụng tiến trình truyền thông để tạo

ra sự tác động qua lại giữa người làm Marketing và thị trường Người làm Marketing tác động lên thị trường bằng cách cung cấp những thông tin về sản phẩm, dịch vụ…từ đó thuyết phục khách hàng mua sản phẩm Ngược lại những thông tin phản hồi từ thị trường là cơ sở để người làm Marketing đưa ra và điều chỉnh những quyết định Marketing hỗn hợp

Trang 17

- Tiến trình truyền thông:

Sơ đồ 1: Các yếu tố trong quá trình truyền thông.

+ Chủ thể: là bên gửi thông điệp cho bên còn lại, đó là cá nhân, cơ quan, tổ chức nào đó có nhu cầu gửi thông tin cho khách hàng mục tiêu của mình

+ Mã hóa: là quá trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng hay là quá trình thể hiện ý tưởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó.+ Thông điệp: thông điệp là tập hợp những biểu tượng mà chủ thể truyền tin

+ Phương tiện truyền thông: gồm các kênh truyền thông qua đó thông điệp truyền từ người gửi đến người nhận

+ Giải mã: là tiến trình mà theo đó người nhận xử lý thông điệp về nhận tin

và tìm hiểu ý tưởng của chủ thể

+ Người nhận: là đối tượng nhận tin, nhận thông điệp do chủ thể gửi tới, là

là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp

+ Phản ứng đáp lại: là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và xử lý thông điệp

+ Phản hồi: là một phần sự đáp ứng của người nhận được thông tin trở lại cho chủ thể

+ Nhiễu tạp: là những yếu tố làm sai lệch thông tin trong quá trình truyền thông, điều này khiến cho thông tin không trung thức so với thông điệp được gửi đi

Trang 18

1.1.2.2 Các công cụ chiến lược quảng bá hình ảnh

Công cụ truyền thông là những cách thức cụ thể được sử dụng truyền tải thông điệp từ chủ thể đến đối tượng nhận thông điệp nhằm thực hiện mục tiêu truyền thông Sử dụng các công cụ truyền thông này nhằm đảm bảo quan hệ tốt đẹp, thuận lợi gữa công ty với khách, công chúng mục tiêu Có rất nhiều công cụ truyền thông: Quảng cáo; họp báo; trả lời báo chí; thông cáo báo chí; tổ chức sự kiện; tài trợ, bảo trợ; từ thiện; phát biểu hay nói chuyện với công chúng; tạp chí công ty; webstite công ty; thư điện tử; tổ chức sự kiện; họp mặt; vận động hàng lang… Ngày càng có nhiều chương trình truyền thông sáng tạo được thực hiện, xu hướng ngày càng có mối tương tác cao giữa chủ thể

- Quảng cáo:

Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả tiền để thực hiện việc giới

thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin.

diện nhất, bằng âm thanh, hình ảnh sống động Chi phí hình thức này thường là đắt nhất Đôi khi gián tiếp bằng hình thức bảo trợ các show, hay kèm theo logo quảng cáo trên nền sàn, hay treo trên tường đàng sau diễn viên, MC

Ưu điểm: có thể khai thác được các lợi thế và kết hợp tốt giữa các yếu tố về

âm thanh, hình ảnh, màu sắc, sự chuyển động do có thể thể hiện đầy đủ các đặc tính, lợi ích của sản phẩm Có thể chọn lọc thị trường để quảng bá bằng cách lựa chịn các khu vực địa lí để phát quảng cáo thay vì phát trên cả nước, Ngoài ra còn

tiếp cận với rất nhiều đối tượng bởi vì hầu như gia đình nào cũng có tivi.

Nhược điểm: giá cả đắt, hạn chế về thời gian, phải quảng cáo vào thời gian nhất định…

+Quảng cáo ngoài trời: là quảng cáo được thực hiện ngoài trời để quảng

bá hàng hóa, dịch vụ và có được các khách hàng trong khi “họ đang trên

Trang 19

đường đi” được gọi là quảng cáo ngoài trời Đường bộ, phương tiện giao thông vận tải và Billboard là ba lĩnh vực chính trong quảng cáo ngoài trời,

Ưu điểm: quảng cáo ngoài trời rất dễ đập vào mắt mọi người.

Nhược điểm: mặc dù dễ nhìn thấy nhưng ít ai chịu khó đọc nó Nếu chọn hình thức này, thông điệp của bạn phải hết sức ngắn gọn, dễ hiểu, hình ảnh bắt mắt

tập trung vào sản phẩm muốn giới thiệu.

dụng sự chuyển giao thông tin không dây dùng cách biến điệu song điện từ có tần

số thấp hơn tần số của ánh sáng, đó là sóng radio

Ưu điểm: có thể tạo ấn tượng và tác động đến người nghe dễ dàng hơn là

những mục quảng cáo in trên báo Số lượng người nghe lớn nên số người tiếp nhận thông tin cũng rất lớn Radio truyền tin nhanh, không bị giới hạn về không gian nên quảng cáo qua radio rất nhanh và sâu rộng Tần suất quảng cáo cao, chi phí thấp, có thể tương đương với quảng cáo trên báo in.

Nhược điểm: tính lâu bền của thông tin thấp, dễ bị người nghe bỏ qua, không phù hợp với một số sản phẩm, dịch vụ

dung phong phú nhưng vẫn nói lên được tính chất chung của nó Tạp chí chủ yếu sử dụng chữ viết và hình ảnh(chụp hoặc vẽ tay) để gởi đến khách hàng những thông tin mới nhất trong nước và ngoài nước

Ưu điểm: hiệu quả lôi cuốn người đọc có phần khá hơn bởi vì có màu sắc, hình ảnh đẹp Độc giả có khuynh hướng đọc lỹ tạp chí hơn là báo, ngoài ra quảng

cáo trên tạp chí không nhiều nên người đọc sẽ ghé mắt qua quảng cáo lâu hơn,

mức độ lặp lại nhiều hơn và thời gian sử dụng tạp chí dài hơn.

người đọc tạp chí không nhiều.

Ưu điểm: báo chí có số lượng độc giả lớn, và gắn bó lâu dài nên quảng cáo báo chí có phạm vi truyền tin rộng hơn, do đó doanh nghiệp có thể đưa nhiều thông tin liên quan đến sản phẩm

Trang 20

Nhược điểm: số lượng mẫu quảng cáo trên báo là quá nhiều nên dễ làm cho người đọc rối mắt Thông thường độc giả sẽ đọc lướt qua cả tờ báo, nếu có đọc quảng cáo nào đó thì cũng chỉ đọc phần tiêu đề, người đọc ít khi lưu trữ báo nên thông tin nhanh chóng bị lãng quên.

về một sự kiện, dịch vụ, sản phẩm nào đó tới cộng đồng theo cách đại trà Tập gấp - Tương tự giống như tờ rơi về các yêu cầu thẩm mỹ, sáng tạo cũng như ý nghĩa sử dụng nhưng nó khổ lớn tờ rơi và thường được gấp lại

Ưu điểm: chi phí rẻ, đơn giản, dễ kiểm soát và đo được hiệu quả.

Nhược điểm: hình thức này chỉ phù hợp với khai trương, khánh thành,

khuyến mãi.

Ưu điểm: có thể khai thác những hình ảnh, màu sắc đẹp mắt, đặc biệt là vị trí, thời gian và chủ đề quảng cáo Nó rất dễ gây ấn tượng vì to, nhiều màu sắc thu hút và tác động đến thị giác Ngày nay, người ta còn sử dụng hiệu ứng trên pano như đèn led, không gian 3 chiều, hình ảnh động…Mặt khác, với pano, áp phích khách hàng có thể tiếp cận nhiều lần, lặp đi lặp lại trên đường và có chi phí thấp

Nhược điểm: một quảng cáo thành công trên pano, áp phích không phải

là việc khách hàng tìm đến nó nhiều hay không mà là nó có được đúng nơi đúng lúc hay không, ngoài ra pano, áp phích có thể gây ra bối cảnh lộn xộn ở tại nơi treo nó.

dụng môi trường Internet để đưa các thông điệp Marketing đến với khách hàng mục

tiêu Đây là một hình thức mới ở Việt Nam mới được khai thác trong một vài năm

trở lại đây

Ưu điểm: khai thác quảng cáo trên các website, google search, các mạng xã hội, forum, E-marketing, hiệu quả có thể đo lường được, đối tượng tiềm năng cho nhiều sản phẩm đang có xu hướng sử dung internet ngày càng nhiều

Trang 21

Nhược điểm: là hình thức mơi, dịch vụ chưa khai thác nhiều, dịch vụ còn nhiều thiếu sót.

+Quảng cáo có một số đặc tính cơ bản sau: (trích từ khóa luận của sinh

viên Trương Thị Quỳnh Anh – khóa K43 KTDL)

chúng rất cao Bản chất đại chúng của nó khẳng định tính chính thức của sản phẩm

và cũng tạo nên một tiêu chuẩn cho hàng hóa Vì nhiều người nhận được một thông điệp như nhau, nên người mua biết rằng mọi người cũng sẽ hiểu được động cơ mua sản phẩm của họ

phép người bán lặp lại một thông điệp nhiều lần Nó cũng cho phép người mua nhận bag so sánh thông điệp của các đối thủ cạnh tranh Quảng cáo với quy mô lớn cũng nói lên một điều tốt về quy mô, khả năng và sự thành đạt của người bán

phẩm bằng cách sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh, màu sắc Tuy nhiên đôi khi tác dụng biểu cảm rất mạnh của công cụ có thể làm mờ nhạt hay đánh lạc hướng sự chú ý đến thông điệp

diện bán hàng của doanh nghiệp Công chúng cảm thấy mình có bổn phận phải chú

ý hay hưởng ứng Quảng cáo chỉ thực hiện độc thoại chứ không phải đối thoại

Quan hệ công chúng (tiếng Anh: public relations, viết tắt là PR) là việc một cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng

để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cực của mình Các hoạt động quan hệ công chúng bao gồm các việc quảng bá thành công, giảm nhẹ ảnh hưởng của các thất bại, công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác

phẩm, về doanh nghiệp cho báo chí để lôi kéo sự chú ý của các giới công chúng Như là tổ chức các buổi quay phim, họp báo, phóng sự

Trang 22

Quảng bá sản phẩm: công bố rộng rãi các thông tin để giới thiệu sản phẩm

mới, cải tiến những đặc tính của sản phẩm

bộ cũng như bên ngoài để người khác hiểu về công ty nhằm tạo hình ảnh tốt đẹp, từ

đó tăng uy tín của công ty

nước, các nhà làm luật,…ủng hộ hay cản trở một sắc luật nào đó

đáng tin cậy hơn đối với người đọc so với quảng cáo

khách hàng tiềm năng mà họ thường né tránh tiếp xúc với nhân viên bán hàng và quảng cáo Thông điệp đến với khách hàng dưới dạng tin sốt dẻo

năng giới thiệu cụ thể doanh nghiệp hay sản phẩm

- Marketing trực tiếp:

Marketing trực tiếp (Direct Marketing) là việc sử dụng điện thoại, thư điện

tử và những công cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng Marketing trực tiếp là

để dẫn đến bán hàng trực tiếp không qua trung gian

Ưu điểm: có hiệu quả tác động cao nhất so với các phương tiện khác Do

được trực tiếp trao đổi với khách hàng nên có cơ hội lớn để giới thiệu chi tiết

về sản phẩm, dịch vụ và tìm hiểu được chính xác nhu cầu, mong muốn của khách hàng, ngoài ra bạn có thể xây dựng mối quan hệ và chiếm được thiện cảm của khách hàng hoặc có thể bán ngay được sản phẩm Trong trường hợp này khách hàng thường trả lời rất chính xác về nhu cầu và mông muốn của họ, qua đó có thể chuẩn bị các bước bán hàng và quảng cáo tiếp theo.

Trang 23

Nhược điểm: tuy nhiên chi phí quá đắt, chỉ tiếp cận với một số ít khách hàng

và có thể làm mất thời gian của khách hàng dẫn đến khách hàng có ác cảm, bạn cần tính toán thời gian cho phù hợp với từng ngành nghề, từng khách hàng khác nhau và hỏi ý kiến họ trước khi trao đổi

Ưu điểm: có hiệu quả tác động cao gần nhất so với các phương tiện khác, do được gửi dưới dạng thư riêng cho nên người nhận sẽ bóc và đọc ngay thông điệp của bạn

Nhược điểm: cách này có thể hơi tốn kém do chi phí được tính trên mỗi thư riêng cho từng khách hàng mà bạn muốn gửi thông điệp

thể và không đến với những người khác

hấp dẫn cá nhân người nhận

người nhận

từ nhân viên của doanh nghiệp tới những người mua hàng hiện tại và tiềm năng Nỗ lực truyền đạt thông tin của người bán hàng tập trung vào việc thuyết phục khách hàng nhằm mục tiêu doanh thu Bán hàng cá nhân là làm sao có thể nắm bắt đúng nhu cầu của người mua, tạo ra sản phẩm, hướng tới thoả mãn nhu cầu ấy, và sau đó

là thuyết phục khách hàng mua sản phẩm.

và qua lại giữa hai hay nhiều người Mỗi bên tham dự có thể nghiên cứu trực tiếp những nhu cầu và đặc điểm của nhau để có những điều chỉnh kịp thời

quan hệ Những đại diện bán hàng giỏi thường phải thật lòng quan tâm đến khách hàng nếu muốn có quan hệ lâu dài

Trang 24

Tính phản ứng đáp lại: bán hàng trực tiếp làm cho người mua có bổn phận

lắng nghe lời chào hàng Người mua cần lắng nghe và đáp lại cho dù chỉ là một lời cảm ơn lịch sự

- Khuyến mãi:

Khuyến mãi là hình thức thưởng trong những thời gian ngắn để khuyến khích

dùng thử hay mua một sản phẩm, dịch vụ.

miễn phí hoặc bán với giá thấp Hàng mẫu có thể phân phối tại cửa hàng, qua bưu điện, hoặc nhân viên tiếp thị Thông thường khi phân phối hàng mẫu thường kèm theo các thông điệp quảng cáo

đãi giảm giá khi mua một hàng hóa cụ thể

kích thích mua hàng, thưởng theo hàng là hàng được để bên trong hay ngoài bao bì

nhận được khi mua hàng và sau đó có thể đem những phiếu đó để đổi lấy hàng hóa

ở những thời điểm đổi phiếu riêng

hàng và khơi gợi ham muốn của họ Khi trưng bày hàng hóa, các giá hàng cần

phải sắp xếp sao cho người qua lại dễ thấy, bày hàng ngăn nắp, để ngang tầm khách hàng, Ngoài ra quầy tính tiền cần phải trưng bày các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn,…để thu hút sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm tại điểm bán hàng.

phẩm của doanh nghiệp từ nhiều nước khác nhau và là nơi gặp gỡ giữa người mua

và người bán Hội chợ là nơi thích hợp cho việc trưng bày hàng hóa, thiết lập các mối quan hệ giao tiếp và tìm hiểu thị trường Mục đích của việc tham gia hội chợ triễn lãm, hội chợ thương mại là giúp cho doanh nghiệp tiếp cận công chúng, khách hàng, tìm hiểu cặn kẽ nhu cầu đồng thời thu nhận những thông tin phản hồi

Trang 25

Các cuộc thi và trò chơi: những hoạt động này tạo cơ hội cho khách hàng ,

các nhà phân phối hoặc các lực lượng bán hàng nhận được một khoảng lợi ích vật chất Những hình thức này vừa mang tính chất giải trí vừa mang lợi ích kinh tế cho người chơi nên khá hấp dẫn và thu hút nhiều người tham gia

Các hình thức nói trên có thể sử dụng những phương tiện và kỹ thuật khác nhau, song đều có một điểm chung nhất đó là cung cấp thông tin, hình ảnh về một sản phẩm hàng hóa nào đó cho người tiêu dùng.

1.1.2.3 Sự cần thiết của chiến lược xúc tiến hỗn hợp, quảng bá hình ảnh đối với các cửa hàng cung cấp dịch vụ thức ăn nhanh.

Ngành công nghiệp chế biến thức ăn nhanh thực sự vô cùng cạnh tranh và bị chi phối hầu hết bởi các nhà hàng lớn Các cửa hàng thức ăn nhanh ngày càng xuất hiện dày đặc, thách thức với các thương hiệu cũ rất lớn, phải làm sao để giữ chân được lượng khách hàng quen thuộc hay thu hút được lượng khách hàng mới là câu hỏi mà các doanh nghiệp phải giải quyết trong thời điểm hiện nay Các thương hiệu phải luôn luôn đổi mới hình ảnh, nâng cấp chất lượng sản phẩm, chất lượng nhân viên phục vụ, đẩy mạnh hơn nữa hình ảnh thương hiệu để nhắc nhở các khách hàng

cũ ghi nhớ cũng như để các khách hàng chưa tiếp cận với thương hiệu có hứng thú

để dùng thử sản phẩm Do đó, hoạt động quảng bá hình ảnh đóng vai trò cực kì

quan trọng, nó như là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng để nhằm những

mục tiêu sau:

- Giúp cửa hàng nắm bắt được thông tin thị trường, nhu cầu của khách

hàng để từ đó thỏa mãn tối đa nhu cầu đó, giảm được các chi phí không cần thiết cũng như tránh được rủi ro trong kinh doanh.

- Giúp tiêu thụ hàng hóa nhanh chóng hơn với số lượng nhiều hơn.

Vì những lí do trên mà vai trò của hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh

ngày càng được nâng cao trong hoạt động kinh doanh của một thương hiệu thức

ăn nhanh.

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh thức ăn nhanh ở Việt Nam.

Trang 26

Trong một nghiên cứu công bố tháng 11/2012, hãng tham vấn thị trường Euromonitor International đã thẩm định rất lạc quan về đà tăng trưởng của thị trường thức ăn nhanh tại Việt Nam: lên đến 26% vào năm 2011 với trị giá trên 500 triệu USD và sẽ tiếp tục phát triển với tốc độ 15% trong năm 2014 Hiện các thương hiệu thức ăn nhanh "ngoại" đã vào và một số đã có chỗ đứng khá tốt tại thị trường Việt Nam, như: KFC, Lotteria, Burger King, Subway, Jollibee, Pizza Hut, Dominos Pizza, McDonalds…

Trong đó, Lotteria (Hàn Quốc) được coi là "anh cả" với hơn 160 cửa hàng, theo sau là KFC (Mỹ) đã mở 140 cửa hàng và đứng thứ 3 là Jollibee (Philippines) với hơn 30 cửa hàng Burger King dù chỉ mới vào Việt Nam từ cuối năm 2012, nhưng thương hiệu này đến nay đã có gần 20 cửa hàng tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh Sau Burger King, Subway cũng ráo riết đầu tư

hệ thống cửa tiệm, định vị thương hiệu bằng sản phẩm sandwich tươi

Nhiều chuyên gia dự báo, năm 2014, thị trường thức ăn nhanh sẽ cạnh tranh khốc liệt hơn Đáng lo ngại, do tỷ lệ sử dụng nguyên liệu nội trong thức ăn nhanh còn rất thấp nên nếu không có nỗ lực của doanh nghiệp (DN) nội thì DN "ngoại" sẽ lấn sân Điển hình như McDonalds, các nguyên liệu sử dụng cho sản phẩm đều được nhập khẩu từ hệ thống chuỗi cung ứng toàn cầu với 100% thịt bò nhập khẩu từ

Úc, trong khi thịt lợn và khoai tây chiên nhập về từ Mỹ Với Dunkin Donuts, thời gian đầu, 80% các loại nguyên liệu làm bánh cũng sẽ được nhập khẩu Còn KFC, tỷ

lệ sử dụng nguyên liệu nội địa chỉ khoảng 30%

Theo TS Đỗ Thiên Anh Tuấn, giảng viên Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, việc McDonalds tham gia vào thị trường thức ăn nhanh Việt Nam là dấu hiệu cho thấy môi trường đầu tư của Việt Nam đã bắt đầu cải thiện và đã có rất nhiều cơ chế, chính sách thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Đồng quan điểm, chuyên gia kinh tế Nguyễn Trí Hiếu cũng cho biết, việc hãng đồ ăn nhanh lớn nhất thế giới McDonalds có mặt trên thị trường Việt Nam cho thấy, Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới

"McDonalds mở cửa cho các sản phẩm bên ngoài vào Việt Nam và sân chơi trở nên lớn hơn Trong khi các món ăn của Việt Nam như phở, chả giò phổ biến trên

Trang 27

thế giới Việt Nam cũng phải chấp nhận các sản phẩm trên thế giới vào thị trường Việt Nam", TS Hiếu nói.

Theo TS Nguyễn Trí Hiếu, hiện McDonalds không giúp nhiều lắm cho kinh

tế Việt Nam, chỉ giúp giải quyết việc làm cho người lao động vì nguyên vật liệu, trang thiết bị đều được nhập khẩu nên khó đóng góp GDP Nhưng dù sao qua việc tạo công ăn việc làm cũng là điều tích cực

Thực tế cho thấy, thị trường thức ăn nhanh của Việt Nam là một thị trường tiềm năng với quy mô dân số thứ 13 thế giới, chủ yếu là dân số trẻ và có sức tiêu thụ lớn Bằng chứng là khi McDonalds Việt Nam mới hoạt động trong 2 ngày đầu tiên đã có 20.000 khách đến ăn uống Nếu một khách hàng sử dụng bình quân 75.000 đồng (tương đương giá một phần bugger kèm nước uống) thì doanh thu trung bình 750 triệu đồng/ngày Con số này quá hấp dẫn nên tập đoàn này đã lên kế hoạch sẽ tiếp tục mở thêm những cửa hàng khác trong năm nay

1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh thức ăn nhanh ở Thành Phố Huế.

Trước đây người dân ở Thành Phố Huế sở thích dùng đồ ăn truyền thống như các món: bún bò, cơm hến, bánh canh…là rất nhiều Đa số người dân Huế thấy những sản phẩm thức ăn nhanh không hợp khẩu vị với họ, cũng như do mức sống của Huế chưa cao nếu so với các thành phố lớn như: Hà Nội, TP HCM, hay Đà Nẵng…cho nên ở Huế không có nhiều thương hiệu thức ăn nhanh đầu tư vào Nhưng những năm trở lại đây sự xuất hiện của hai thương hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng đó là KFC, và Lotteria cho nên một phần không nhỏ người dân đã làm quen với các cửa hàng thức ăn nhanh Chính vì vậy mà trong tương lai gần sẽ có rất nhiều những thương hiệu thức ăn nhanh lớn đầu tư vào thị trường tiềm năng này

1.2.3 Tình hình về hoạt động về hoạt động quảng bá hình ảnh của các cửa hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam.

Nhìn chung thì hoạt động quảng bá hình ảnh của các thương hiệu thức ăn nhanh lớn đang diễn ra rất năng động với nhiều hình thức quảng bá qua: truyền hình, mạng xã hội, các chương trình khuyến mãi…Điển hình là các thương hiệu thức ăn nhanh có tiếng như:KFC, Jolibee, Pizza Hut, Domino’s pizza…

- Các hoạt động quảng bá hình ảnh của KFC:

Trang 28

Khuyến mãi: nắm được thị hiếu của người Việt Nam nói chung và thanh niên

nói riêng, KFC thường xuyên tung ra các chương trình khuyến mãi không chỉ trong ngày lễ mà cả trong những ngày thường

+Vào dịp Noel KFC có chương trình quảng cáo với nội dung: “ Giáng sinh là thời gian đẹp nhất trong năm, hãy để KFC chuyển những lời chúc tốt đẹp, những món quà ý nghĩa nhất đến người thương yêu của bạn”

+Mua hàng vào ngay thời điểm chuông cửa hàng reo, khách hàng sẽ được tặng: 01 miếng gà, 01 phiếu đổi miễn phí 02 pepsi lớn khi mua 02 pepsi nhỏ cho lần mua hàng sau Mỗi ngày cửa hàng có 24 lần rung chuông

+Trong mùa dịch cúm, KFC tung ra chương trình khuyến mãi: khách hàng nào dám gác nỗi lo cúm gà, dùng thẻ VIP giá 15.000đ sẽ được giảm 10% số tiền mỗi lần

ăn trong một năm kể từ ngày mua thẻ

Quan hệ công chúng: KFC thường xuyên có các hoạt động từ thiện, tài trợ như:

+Nhân kỉ niệm 8 năm ngày thành lập chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh KFC tại

VN, chuỗi nhà hàng này đã đóng góp tiền cho quỹ từ thiện của Hội bảo trợ trẻ em

mồ côi, tàn tật quận Gò Vấp Chủ tịch Tập Đoàn Yum Restaurant International đã trao số tiền 64 triệu đồng cho quỹ từ thiện này nhằm góp phần vào hoạt động nuôi dạy trẻ bất hạnh

+Bên cạnh đó KFC cũng thành lập đội tình nguyện KFC Team tham gia các hoạt động từ thiện, giúp các trẻ em mồ côi, tàn tật,…Tài trợ các giải thi đấu thể thao trong nước…

Quảng cáo: Chiến lược quảng cáo tập trung xây dựng hình ảnh thương hiệu, tạo

sự quen thuộc cho người tiêu dùng về một cách ăn mới lạ nhưng nổi tiếng trên thế giới KFC không chỉ quảng cáo trên truyền hình, Internet, báo, tạp chí Bên cạnh đó KFC còn tổ chức quảng cáo ngoài trời như: pano, áp-phích, bảng hiệu, phát tờ rơi…

- Các chương trình quảng bá hình ảnh của Jolibee:

+Chuỗi cửa hàng Jolibee thường xuyên có nhiều chương trình khuyễn mãi hấp dẫn, giảm giá, các chương trình rút thăm với nhiều phần quà giá trị như “ Cùng ăn gà rán, cùng đến Philippines” Đêm hội “ Khám phá thị trấn Halloween cùng Jolibee” các

bé sẽ tự khám phá gần 10 gian hàng trò chơi khác nhau, được trải nghiệm không khí lễ

Trang 29

hội tưng bùng với nhiều tiết mục vui nhộn, màn xiếc ảo thuật độc đáo Đặc biệt các bé còn được hòa mình vào cuộc thi trang phục đẹp nhất và tham dự chương trình rút thăm may mắn với cơ hội trúng thưởng nhiều phần quà hấp dẫn.

+Jolibee vừa hợp tác với công ty Pepsico Việt Nam thực hiện chương trình khuyến mãi mang tên “ Hè rộn rang, ngập ngàn quà tặng cùng Jolibee” gồm 4 bộ quà tặng cho 34 giải thưởng với tổng trị giá lên đến 185 triệu đồng

+Jolibee còn có dịch vụ giao hàng tận nơi nhanh chóng đến khách hàng quanh khu vực kinh doanh bán lẻ của nhà hàng, ngoài ra cung cấp them dịch vu tổ chức tiệc trọn gói dành cho trẻ em với mong muốn mang lại khoảnh khắc đặc biệt đáng nhớ cho các bé

- Các chương trình quảng bá của Pizza Hut và Domino’s pizza:

+Các chiến lược quảng cáo

Để duy trì khả năng cạnh tranh, Pizza Hut đã hướng tới việc thu hút đối tượng khách hàng rộng hơn Hãng đã cho ra mắt các phương tiện và sản phẩm truyền thông mới, gắn liền với thị hiếu của cả đối tượng khách hàng lớn tuổi hơn và trẻ tuổi hơn hiện nay Đầu tiên, Pizza Hut đã thử nghiệm với nhãn hiệu bằng việc thay thế “Pizza Hut” trên vỏ hộp bằng “The Hut” Bên cạnh đó, hãng cũng đẩy mạnh chất lượng sản phẩm và các thành phần tự nhiên, thêm nhiều lựa chọn hơn cho món mì ống trong menu để có thể trở thành giải pháp thay thế cho bữa ăn ở nhà Bộ phận Marketing cũng đưa ra một chuỗi mở rộng các chương trình truyền thông xã hội mới mẻ bắt kịp xu hướng

Trong khi đó, Domino’s đã gây chấn động vào cuối năm ngoái bởi cú đánh bất ngờ dành cho Subway khi hãng đã đưa ra cuộc thử nghiệm hương vị trên chương trình TV chào hàng chứng minh rằng sandwich của Domino’s được ưa thích gấp 2 lần sản phẩm của Subway Động thái này đã khiến Subway phải ngay lập tức gửi thư tới Domino’s yêu cầu hãng này ngừng và chấm dứt việc sử dụng quảng cáo trên Domino’s cuối cùng cũng đồng ý dỡ bỏ quảng cáo đầy tính so sánh này nhưng vẫn tiếp tục tấn công Subway bằng việc ra mắt các quảng cáo mới với sự góp mặt của CEO Dave Brandon

+Truyền hình:

Trang 30

TV hiện nay vẫn đang là 1 mặt trận truyền thông quan trọng của các doanh nghiệp Theo TNS Media Intelligence, các quảng cáo trên TV chiếm lần lượt 92 %

và 94 % khoản chi dành cho truyền thông của Pizza Hut và Domino’s

Các quảng cáo trên TV của Domino’s có vẻ như khôn ngoan hơn và thu hút được sự tương tác từ thị trường tốt hơn với nội dung liên quan đến tình trạng suy thoái và giá trị mà nó đem lại Trong khi đó, Pizza Hut tập trung vào chất lượng sản phẩm và sự đa dạng trong menu

Chiến lược quảng cáo trên TV của 2 hãng này khác nhau rất rõ rệt Pizza Hut hướng tới đối tượng khách hàng lớn tuổi hơn 1 chút Chẳng hạn, Pizza Hut dành 38% thời lượng phát sóng trên kênh CBS với khán giả trong độ tuổi từ 25 – 54, và 19% trên kênh Fox với khán giả ở độ tuổi trẻ hơn Điều này hoàn toàn đối lập với Domino’s, hãng này chỉ dành 11% thời lượng phát sóng trên kênh CBS nhưng tới tận 49% trên Fox Để đạt hiệu quả cao hơn, Domino’s thậm chí còn chuyển 1 khoản đầu tư sang quảng cáo trên truyền hình cáp với khoảng 37% ngân sách quảng cáo trên TV, con số này nhiều hơn năm trước 30%

+Các hoạt động xúc tiến khác:

Như là 1 phần của chiến lược xúc tiến sản phẩm, Pizza Hut đã làm bộ phim “ Terminal Salvation” với nội dung riêng biệt trên trang web của hãng, bao gồm cả những cảnh hậu trường tạo ra các hiệu ứng đặc biệt Hãng cũng phát pizza miễn phí cho những ai có tên John hoặc Sarah Connor

Domino’s đã phát triển 1 chương trình marketing truyền miệng tranh thủ sự ủng hộ của House Party , 1 công ty marketing giàu kinh nghiệm để phát triển sản phẩm American Legends Pizza bằng cách phân phát chúng ở 2000 bữa tiệc trong nhà trên khắp cả nước Ước tính gần 30000 khách hàng đã ủng hộ việc nếm thử pizza được thiết kế theo đặc trưng của từng vùng

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG CHO CỬA HÀNG THỨC ĂN NHANH LOTTERIA KHU VỰC THÀNH PHỐ HUẾ.

2.1 Tổng quan về Lotteria

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Lotteria được thành lập từ tháng 10 năm 1979 tại Hàn Quốc, đến nay được 27 năm Trong suốt thời gian qua Lotteria đã nổ lực không ngừng để cung cấp cho quý khách hàng các dịch vụ chu đáo, ân cần, các nhà hàng ấm cúng và không ngừng phát triển nghiên cứu vì nền văn hóa ẩm thực tốt cho sức khoẻ Hơn nữa, để đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, chúng tôi đã xây dựng một hệ thống nhà hàng hoàn hảo, chất lượng Lotteria tự hào đạt được các chứng nhận quốc

tế như: an toàn thực phẩm (RVA HACCP), vệ sinh môi trường (ISO 14001), chất lượng sản phẩm(ISO 9001)

Lotteria hiện đang dẫn đầu ngành công nghiệp ăn uống quốc nội, mang tầm vóc của doanh nghiệp quốc tế Suốt 7 năm liền đứng vị trí số 1 về “Brand Power”, được cấp bởi “ Korea Management Association”, và được chọn là vị trí số 1 về năng lực cạnh tranh nhãn hiệu với danh hiệu “Brand Stock” của cơ quan đánh giá giá trị nhãn hiệu Đây là kết quả của những nổ lực không ngừng mà Lotteria đạt được

Với phương châm“cảm nhận thực tế của khách”, trong tương lai Lotteria sẽ đứng trên cương vị cảm nhận của khách để làm hài lòng quý khách bằng cách nâng cao hơn nữa các dịch vụ như: speed, service, smile

Hơn nữa, chúng tôi luôn có ý thức trách nhiệm đối với các hoạt động xã hội, lợi ích cộng đồng nên một phần lợi nhuận của doanh nghiệp đã được trích cho các hoạt động như: tham gia chiến dịch Yêu môi trường để giảm các sản phẩm dùng 1 lần, chiến dịch Vì thế giới tươi đẹp để giúp đỡ người tàn tật, bệnh nhân ung thư… Thông qua việc phát triển doanh nghiệp ra nước ngoài và mở rộng hoạt động kinh doanh thêm phong phú đa dạng, Lotteria sẽ phát triển thành doanh nghiệp mang tính toàn cầu, trở thành nhà lãnh đạo trong giới kinh doanh, đáp ứng năng lực cạnh tranh quốc tế

Trang 32

Chúng tôi hứa sẽ luôn làm vừa lòng quý khách hàng trong các vấn đề như: môi trường, nhà hàng trong sạch, dịch vụ ân cần, sản phẩm dinh dưỡng.

1970 đến 1980

10 - 1970Thành lập Công Ty TNHH Lotteria

10 - 1979 Khai trương cửa hàng thức ăn nhanh đầu tiên tại Hàn Quốc

07 - 1982 Khai trương các nhà hàng ở Daegu và Daejeon

10 - 1986 Đăng ký thành lập tập đoàn đầu tư hoạt động ở nước ngoài

1990

03 - 1992 Cửa hàng Lotteria thứ 100 mở tại Taehak-ro, Seoul

12 - 1994 Doanh thu của toàn hệ thống vượt con số 10 tỷ won ( $8.5 triệu )

09 - 1996 Khai trương cửa hàng thứ 300

11 - 1997 Mở cửa hàng thức ăn nhanh phục vụ cho thực khách đang lái xe đầu tiên ở Myongil-dong

10 – 1998 Website Lotteria bắt đầu hoạt động

07 – 1999 Burger Bulgogi đoạt giải thưởng lớn do người tiêu dùng bình chọn

2000

04 – 2000 Mở nhà hàng thứ 500

01 – 2001 Khai trương nhà hàng thứ 600

09 – 2001 Khai trương cửa hàng thứ 700

03 – 2002 Giải nhất Thương hiệu Marketing của Hiệp Hội Marketing Hàn Quốc

06 – 2002 Khai trương nhà hàng thứ 800

07 – 2003 Khai trương nhà hàng thứ 900

01 – 2004 Đảm nhận quyền quản lý hệ thống Lotteria tại Việt Nam

10 – 2006 Lotteria được xếp trong danh mục các đơn vị làm hài lòng người tiêu dùng Hàn Quốc

02 – 2007 Mở cửa Cà phê nhượng quyền đầu tiên ở Hàn Quốc

06 – 2007 Khai trương nhà hàng Lotteria thứ 36 ở Việt Nam

11 – 2008 Khai trương cửa hàng Cà phê Angel-in-us đầu tiên tại Việt Nam

09 – 2009 Mừng sinh nhật thứ 13 của Lotteria Việt Nam với 59 cửa hàng

Trang 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của cửa hàng Lotteria

Đây được xem là một mô hình tổ chức tiêu biểu mà hiện nay rất nhiều các nhà hàng áp dụng Mỗi bộ phận đều có mỗi chức năng và quyền hạn khác nhau tuy nhiên quyền quyết định cao nhất vẫn là Giám Đốc

+Giám Đốc nhà hàng: là người điều hành, người chủ sử dụng lao động và là

người ra quyết định cuối cùng về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà hàng

+Quản lí nhà hàng:

Nhiệm vụ:

Theo dõi nhân sự trực thuộc, đề xuất tuyển dụng cùng với phòng nhân sự tổ chức phỏng vấn, đánh giá ứng viên

Tổ chức phân công công việc cho cấp dưới trong phạm vi quản lí

Tổ chức và đánh giá công việc của nhân viên hàng tháng

Giải quyết phát sinh các yêu cầu của khách mà nhân viên không giải quyết được trong quá trình phục vụ

Báo cáo công việc hàng ngày vào cuối buổi cho Giám Đốc điều hành và các công việc đột xuất khác, báo cáo công tác tuần vào cuối tuần

Giám Đốc Nhà Hàng

Quản Lí Nhà Hàng

Trợ Lí quản lí NH

Giám sát Nhà Hàng

NV Phục vụ

NV Thu Ngân

NV Tạp Vụ

NV Bảo vệ

Trang 34

Lập kế hoạc công tác hàng tuần, tháng và chuyển kế hoạch cho Giám Đốc điều hành.

Quản lí toàn bộ tài sản được giao gồm: định kì tổ chức kiểm tra toàn bộ dụng cụ, đề xuất sửa chữa, thay thế…

Đề xuất các sáng kiến, nâng cao chất lượng cho dịch vụ của công ty

Quyền hạn:

Được quyền ra quyết định tiếp nhận nhân viên (trừ cấp tổ trưởng trở lên)

Đánh giá mức độ hoàn thành công việc toàn bộ nhân viên trong bộ phận quản lý nhà hàng

Đề xuất chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với nhân viên trực thuộc

Toàn quyền điều động nhân viên trong bộ phận quản lý nhà hàng

Được quyền áp dụng hình thức nhắc nhở và cảnh cáo đối với nhân viên

Được quyền cho nhân viên nghỉ việc riêng nhưng không quá 03 ngày/tháng

Được quyền cho nhân viên nghỉ phép nhưng không quá 02 ngày/tháng

+Trợ lí quản lí nhà hàng:

Nhiệm vụ:

Lập phân ca tuần cho các tổ trưởng

Quản lý hồ sơ đánh giá công việc tuần/tháng

Giám sát công việc của các bộ phận

Đôn đốc, hỗ trợ NV phục vụ các bàn đã được khách đặt hàng từ trước hoặc các phòng VIP

Thay mặt quản lý nhà hàng giải quyết công việc theo uỷ quyền hoặc khi quản lý nhà hàng vắng mặt

Lập báo cáo công việc ngày, tuần cho quản lý nhà hàng

Thực hiện đầy đủ các quy định của công ty liên quan đến quy định về tiếp nhận và xử lý thông tin, lập kế hoạch và báo cáo nội bộ

Quyền hạn:

Kiểm tra hoạt động của tất cả các vị trí trong bộ phận quản lý nhà hàng

Được quyền yêu cầu NV dừng thực hiện công việc nếu thực hiện khôngđúng theo quy trình, quy định của công ty

Trang 35

Lập biên bản đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy trình,

hướng dẫn của công ty và đề xuất khen thưởng các trường hợp thực hiện khá giỏi trở lên

+Nhân viên phục vụ:

Nhiệm vụ:

Chuẩn bị bàn, vệ sinh khu vực được phân công khi vào ca hoặc khi khách ăn xong theo hướng dẫn chuẩn bị bàn

Giải đáp các thắc mắc của khách hàng về món ăn…

Trực tiếp phục vụ món ăn, đồ uống cho khách

Chuyển đồ dơ từ bàn ra khu vực quy định

Theo dõi thời gian đáp ứng đồ ăn thức uống của các bếp, bar trong các order của những bàn mình đang trực trong suốt thời gian phục vụ

Trực tiếp hỗ trợ khách hàng như bổ sung thêm trà, rót bia, rượu, thay bát, đĩa thường xuyên trong suốt thời gian phục vụ

Mỉm cười và Chào tạm biệt tất cả khách

Thực hiện đúng quy định của công ty về vệ sinh và hình thức cá nhân, thái

độ giao tiếp và phương pháp phục vụ

Thực hiện các công việc khác do Tổ trưởng phân công

+Nhân viên thu ngân: thực hiện công tác thu ngân ở quầy dịch vụ, quản lí sổ

sách thu chi, công nợ, kế toán kho, báo cáo kết quả kinh doanh theo ngày, tuần, tháng, quý…

+Nhân viên tạp vụ: chịu trách nhiệm giữ gìn vệ sinh cho khu vực nhà hàng

và bếp, kho chưa thực phẩm…

+Nhân viên bảo vệ: đảm bảo an toàn thân thể và tài sản cho khách hàng và

nhân viên,…

Trang 36

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Lotteria Huế trong những năm gần đây

So sánh 2012/2013

1 Tồng doanh thu Triệu đồng 7055 7358 303 4,3

2 Tổng chi phí Triệu đồng 4365 4497 132 3,0

3 dịch vụ ăn uốngDoanh thu từ Triệu đồng 6675 7029 354 5,3

4 Doanh thu từ dịch vụ khác Triệu đồng 380 329 51 13,4

7 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 2290 2661 371 16.2

8 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1797 2026 229 12,7

(nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Lotteria Việt Nam)

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà hàng Lotteria

Huế năm 2012-2013

Dựa vào bảng số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng Lotteria Huế trong 2 năm 2012 và năm 2013 ta thấy

- Doanh thu: tổng doanh thu của nhà hàng năm 2013 tăng 303 triệu đồng so

với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng 4,3%

+ Doanh thu ăn uống năm 2013 tăng 354 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,3%, tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ ăn uống năm 2013 tăng 0,9% so với năm 2012

+ Tuy nhiên, doanh thu từ dịch vụ khác năm 2013 giảm so với năm 2012 là

51 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 13,4%, tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ khác

Trang 37

- Chi phí: tổng chi phí của nhà hàng năm 2013 tăng 132 triệu đồng so với

năm 2012, tương ứng tỷ lệ tăng 3,0%

+ Chi phí sản phẩm ăn uống năm 2013 tăng 217 triệu so với năm 2012 tương ứng tăng 8,0%

+ Các chi phí khác năm 2013 so với năm 2012 giảm 19 triệu, tương ứng giảm 3,1%

- Lợi nhuận trước thuế:

+ Tổng mức lợi nhuận trước thuế của nhà hàng năm 2013 tăng 371 triệu đồng

so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng 16,2%

+ So sánh tốc độ tăng của tổng doanh thu nhỏ hơn hơn tốc độ tăng của tổng mức lợi nhuận trước thuế nên làm cho tỷ suất lợi nhuận trước thuế tăng 0,3% so với năm 2012

- Lợi nhuận sau thuế:

+ Tổng mức lợi nhuận sau thuế của nhà hàng năm 2013 tăng 229 triệu đồng

so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng 12,7%

+ So sánh tốc độ tăng của tổng doanh thu nhỏ hơn hơn tốc độ tăng của tổng mức lợi nhuận sau thuế nên làm cho tỷ suất lợi nhuận trước thuế tăng 0,3% so với năm 2012

Nhận xét:

Qua sự phân tích kết quả tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng Lotteria Cầu Giấy trong năm 2012 và năm 2013, nhìn chung tình hình lợi nhuận kinh doanh của nhà hàng khá tốt Do tốc độ tăng của doanh thu (tăng 4,3%) lớn hơn tốc độ tăng của chi phí (tăng 3,0%) nên hiệu quả hoạt động của của nhà hàng tăng lên

Hoạt động kinh doanh ăn uống tại nhà hàng là bộ phận quan trọng đóng góp vào tổng doanh thu Nhà hàng cần mở rộng kinh doanh để đem lại nhiều lợi nhuận hơn.Các hoạt động kinh doanh từ dịch vụ bổ sung khác đã giảm đi so với năm

2012 Nhà hàng cần quan tâm, đầu tư hơn với những dịch vụ bổ sung này

Trang 38

2.2 Phân tích chính sách quảng bá hình ảnh của Lotteria Huế

2.2.1 Thực trạng nguồn khách đến Lotteria Huế

Lượt khách (nghìn khách)

Tỷ lệ (%)

Lượt khách (nghìn khách)

Tỷ lệ (%)

Lượt khách (nghìn khách)

Tỷ lệ (%)

Lượt khách (nghìn khách)

Tỷ lệ (%)

(nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Lotteria Việt Nam)

Bảng 2: Tỷ lệ lượt khách của Lotteria giai đoạn 2010-2013

Qua số liệu về lượt khách ta có thể thấy thị trường khách nội địa chiếm tỷ trọng cao hơn so với thị trường khách quốc tế và ngày càng tăng cao Năm 2010 lượt khách nội địa là 15192 lượt, chiếm 49% tổng số lượt khách Tuy nhiên đến năm 2013 lượt khách nội địa đã tăng lên 23924 lượt khách, chiếm 56,5% tổng số lượt khách Như vậy, nhà hàng đang tập trung thu hút nguồn khách nội địa Khách nội địa đến với nhà hàng chủ yếu là sinh viên và các công nhân viên chức thích khám phá hương vị mới và không gian trẻ trung của nhà hàng Đây là đối tượng có khả năng thanh toán trung bình song lại mang lại nguồn doanh thu khá ổn định và hiệu quả cho nhà hàng

Khách quốc tế đến với nhà hàng chủ yếu là khách tây và khách Hàn Quốc với khẩu vị ăn phù hợp là hamburger Từ năm 2010-2013 số lượt khách quốc tế

đã tăng từ 15825 lên 18406 lượt khách Tuy tốc độ tăng không nhanh như khách nội địa nhưng khách tây và khách Hàn Quốc vẫn là một thị trường mục tiêu mà nhà hàng đã và đang kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh khách tây và khách Hàn Quốc thì khách quốc tế châu Á nói chung tuy chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng lượng khách quốc tế nhưng cũng đóng góp một phần quan trọng trong việc tạo ra

Trang 39

2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện hoạt động quảng bá hình ảnh của Lotteria Huế

Sự nỗ lực của Lotteria Huế trong thời gian qua đã thể hiện qua kết quả doanh thu đạt được cũng như là lượng khách đến với cửa hàng Đạt được những kết quả trên là sự cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm, cơ sở vật chất, đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh để khách hàng thông qua các công cụ quảng bá gồm cả truyền thống cũng như hiện đại

Để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như cạnh tranh với các đối thủ khác, Lotteria Huế nói riêng và Lotteria Việt Nam nói chung đã có những chiến lược thách thức với KFC và các thương hiệu khác, Lotteria đã lựa chọn chiến lược đa dạng hóa sản phẩm làm chủ đạo, tiến hành chiếm lĩnh nhanh thị trường thức ăn nhanh Trái ngược với KFC, Lotteria cung cấp các sản phẩm với nhiều loại nguyên liệu khác nhau như thịt bò, thịt lợn, cá, tôm Các sản phẩm của

nó cũng rất đa dạng từ Hamburger (tương tự các nhãn hiệu cạnh tranh khác) cho tới cơm theo kiểu Việt Nam Các combo (gói sản phẩm như đồ ăn và nước uống chung nhau) sản phẩm của chuỗi thức ăn nhanh đến từ đất nước kim chi này cũng khá đa dạng để đáp ứng nhu cầu khác nhau trên thị trường Thông qua việc làm này, Lotteria cố gắng thu hút khách hàng các phân khúc khác nhau, từ cao cấp cho tới bình dân Điều này cho phép Lotteria cạnh tranh trực tiếp với KFC nhưng không làm suy giảm thương hiệu của mình trên thị trường trong bối cảnh thị trường Việt Nam luôn luôn nhạy cảm về giá Để gia tăng lượng khách hàng đến với Lotteria đồng thời đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, Lotteria đã đưa ra một chiến lược rất cụ thể để đưa hình ảnh của Lotteria đến với công chúng như sử dụng: chiêu thị, khuyến mãi, quan hệ công chúng, quảng cáo…

+ Quảng cáo:

Ngoài việc đa dạng hóa các sản phẩm ăn uống và đưa ra các gói sản phẩm với giá thấp thì Lotteria cũng tăng cường quảng bá hình ảnh thương hiệu trên các trang mạng xã hội, nổi bật đó là Facebook với số lượng fan tính đến thời điểm này là hơn 300.000 nghìn người

Quảng cáo qua truyền hình: Lotteria luôn có những đoạn clip quảng cáo do các nghệ sĩ Hàn Quốc nổi tiếng thể hiện, phát sóng trên các kênh truyền hình cũng

Trang 40

như là trên kênh Youtube, đây là hình thức quảng cáo hiệu quả nhất bởi vì Lotteria hiểu được rằng “làn sóng Hàn Quốc” thậm chí còn mạnh mẽ và đang dần lấn át cả

“American Dream” Giới trẻ Việt Nam cuồng nhạc Hàn, mê phim Hàn, xem gameshow Hàn, và ăn món ăn Hàn Tận dụng đặc điểm đó, Lotteria đã branding thương hiệu mang đậm chất Hàn Quốc Việc xây dựng thương hiệu Lotteria gắn liền với các lĩnh vực khác của tập đoàn Lotte như giải trí, du lịch, phim ảnh góp phần làm tăng giá trị thương hiệu chuổi cửa hàng Lotteria Tập đoàn Lotte cũng đã mời những nhân vật có tầm ảnh hưởng trong làng giải trí làm đại sứ quảng bá thương hiệu, trong số đó có cả nhóm nhạc nổi tiếng nhất nhì Kpop Big Bang Bên cạnh đó, có rất nhiều bộ phim nổi tiếng của Hàn Quốc thực hiện cảnh quay ở Lotte khiến thương hiệu Lotte càng quen thuộc và được yêu thích tại Việt Nam

+ Chiêu thị:

Không gian: có diện tích rộng, nội thất và cách trang trí mang tính trẻ trung và hiện đại thu hút khách hàng chủ yếu là giới trẻ nhiều hơn Không gian bên trong Lotteria rộng rãi, sang trọng với hai gam màu trắng, đỏ được thiết kế hài hòa, cá tính Với phong cách phục vụ tận tình, năng động, bất cư thực khách Việt Nam hay nước ngoài cũng nhận được sự thoải mái, hài long đúng như tiêu chí của Lotteria: “Quick service & Happy time” Một không gian Hàn Quốc vừa trẻ trung vừa lãng mạn là nơi thích hợp để thưởng thức chất lượng tuyệt hảo của những fastfood đến từ xứ sở kim chi, star buger, beef, fish…mang lại những hương vị đặc trưng khác nhau

+ Quan hệ công chúng:

Lotteria luôn có ý thức trách nhiệm đối với các hoạt động xã hội, lợi ích cộng đồng nên một phần lợi nhuận doanh nghiệp đã được trích ra cho các hoạt động như: tham gia chiến dịch “ Yêu môi trường” để giảm các sản phẩm dùng 1 lần, chiến dịch “ vì thế giới tươi đẹp” để giúp đỡ người tàn tật, bệnh nhân ung thư

Ngày đăng: 02/07/2016, 12:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các yếu tố trong quá trình truyền thông. - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Sơ đồ 1 Các yếu tố trong quá trình truyền thông (Trang 17)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của cửa hàng Lotteria - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của cửa hàng Lotteria (Trang 33)
Bảng 2: Tỷ lệ lượt khách của Lotteria giai đoạn 2010-2013 - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 2 Tỷ lệ lượt khách của Lotteria giai đoạn 2010-2013 (Trang 38)
Bảng 4: Mô tả cơ cấu mẫu điều tra khách hàng theo nghề nghiệp - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 4 Mô tả cơ cấu mẫu điều tra khách hàng theo nghề nghiệp (Trang 44)
Bảng 5: Phần trăm giá trị trung bình của nguồn cung cấp thông tin - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 5 Phần trăm giá trị trung bình của nguồn cung cấp thông tin (Trang 46)
Bảng 10: Giá trị trung bình về trải nghiệm thực tế so với quảng cáo - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 10 Giá trị trung bình về trải nghiệm thực tế so với quảng cáo (Trang 54)
Bảng 11: Mức độ nhận biết Logo của Lotteria - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 11 Mức độ nhận biết Logo của Lotteria (Trang 55)
Bảng 14: Ý muốn quay lại Lotteria Huế của khách hàng - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 14 Ý muốn quay lại Lotteria Huế của khách hàng (Trang 58)
Bảng 18: Kiểm định Anova về mức độ khách hàng nhận được nguồn thông tin - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 18 Kiểm định Anova về mức độ khách hàng nhận được nguồn thông tin (Trang 62)
Bảng 19: Kiểm định Levene theo tiêu thức nghề nghiệp - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 19 Kiểm định Levene theo tiêu thức nghề nghiệp (Trang 63)
Bảng 20: Kiểm định Anova về mức độ khách hàng nhận được nguồn thông tin - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 20 Kiểm định Anova về mức độ khách hàng nhận được nguồn thông tin (Trang 64)
Bảng 21: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về hình thức của các - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 21 Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về hình thức của các (Trang 65)
Bảng 22: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về nội dung của các - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 22 Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về nội dung của các (Trang 66)
Bảng 23: Kiểm định Levene theo nghề nghiệp - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 23 Kiểm định Levene theo nghề nghiệp (Trang 67)
Bảng 24: Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về nội dung của các - GIẢI PHÁP đẩy MẠNH QUẢNG bá HÌNH ẢNH CHO cửa HÀNG THỨC ăn NHANH LOTTERIA KHU vực THÀNH PHỐ HUẾ
Bảng 24 Kiểm định Anova đánh giá của khách hàng về nội dung của các (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w