1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I

114 640 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Tác giả Đỗ Thị Lan
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Thị Minh
Trường học Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Khu Vực I
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, xuất khẩu thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn ở nước ta, xuất khẩu thủy sản Việt Nam đứng thứ 10 về kim ngạch xuất khẩu trên thế giới, đóng góp 10% vào GDP của đất nước, xây dựng mối quan hệ hợp tác với hơn 130 nước trên thế giới, giải quyết công ăn việc làm hàng năm cho hàng triệu lao động.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

I TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

V NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 2

Chương I: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về xuất khẩu hàng thủy sản của doanh nghiệp 3

I Một số khái niệm 3

1 Khái niệm thị trường 3

2 Khái niệm xuất khẩu 3

3 Khái niệm thị trường xuất khẩu 4

3.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu 4

3.2 Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng thủy sản 4

II Vai trò và đặc điểm của hoạt động xuất khẩu thủy sản 4

1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu thủy sản 4

1.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 5

1.2 Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với doanh nghiệp 8

2 Đặc điểm của sản xuất kinh doanh và xuất khẩu thủy sản 9

2.1 Đặc điểm của sản xuất kinh doanh thủy sản 9

2.2 Đặc điểm về xuất khẩu thủy sản 13

III Tính tất yếu phải đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản 17

1 Tiềm năng của sản xuất thủy sản 17

2 Tính tất yếu phải đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản 19

IV Các hình thức và nội dung của xuất khẩu 20

1 Các hình thức xuất khẩu 20

1.1 Xuất khẩu trực tiếp 20

1.2 Xuất khẩu gián tiếp 20

1.3 Hình thức tái xuất khẩu 20

1.4 Hình thức xuất khẩu đối lưu 21

1.5 Xuất khẩu tại chỗ 21

2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu thủy sản 21

2.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu thủy sản 21

Trang 2

2.2 Tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu thủy sản 22

2.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản 23

V Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản 24

1 Điều kiện tự nhiên 24

2 Trình độ khoa học công nghệ 24

3 Cung cầu thủy sản trên thị trường thế giới 25

4 Chính sách xuất khẩu của mặt hàng thủy sản 25

5 Hàng rào bảo hộ của các nước nhập khẩu thủy sản 25

6 Các kế hoạch và chiến lược marketing của doanh nghiệp 25

7 Bộ máy quản lý của công ty 26

Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và công ty cổ phần thủy sản khu vực I 27

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 27

1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 27

2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 27

3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 28

4 Nguồn lực của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 29

4.1 Về nguồn vốn của công ty 29

4.2 Về lực lượng lao động và trình độ lao động của công ty 29

5 Mục đích hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 30

5.1 Mục đích hoạt động của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 30

5.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 30

II Khái quát tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và trên thế giới trong những năm gần đây 31

1 Tình hình xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam trong mấy năm qua 31

1.1 Về kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 31

1.2 Về cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam 35

1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 38

2 Tình hình xuất khẩu thủy sản trên thế giới trong những năm gần đây 41

III Thực trạng xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản khu vực I .43

1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua 43

1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm trước cổ phần hóa giai đoạn 2003 – 2006 43

Trang 3

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sau cổ phần hòa giai đoạn

2007 -2009 44

2 Hoạt động tạo nguồn và mua hàng thủy sản cho thủy sản xuất khẩu 45

3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản 46

4 Kết quả đạt được trong kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty 47

4.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty trong những năm qua 47

4.2 Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty 49

4.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty 57

4.4 Phương thức xuất khẩu hàng thủy sản của công ty 63

4.5 Các hoạt động hỗ trợ xuất khẩu thủy sản của công ty 64

5 Phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm thủy sản xuất khẩu của công ty 65

5.1 Khả năng cạnh tranh về giá cả 65

5.2.Khả năng cạnh tranh về chất lượng 66

5.3 Khả năng cạnh tranh về mẫu mã, bao bì sản phẩm 66

5.4 Khả năng cạnh tranh về thương hiệu 67

IV.Đánh giá chung hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty trong thời gian qua 68

1 Những mặt đạt được 68

1.1 Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng tốt cả về chất lượng, số lượng và chủng loại hàng thủy sản 68

1.2 Thị trường xuất khẩu mở rộng 68

1.3 Công ty đã xác định được mức giá xuất khẩu và hình thức phân phối phù hợp với từng thị trường 69

1.4 Công ty có nguồn hàng lớn và khá ổn định 69

1.5 Công ty tham gia vào quá trình kiểm tra chất lượng hàng thủy sản xuất khẩu 69

1.6 Mở rộng liên doanh liên kết với các công ty 70

2 Những mặt hạn chế 70

2.1 Kim ngạch và giá trị xuất khẩu thủy sản không ổn định qua các năm .70

2.2 Việc tìm mua hàng và bảo quản hàng thủy sản xuất khẩu 71

2.3 Về chất lượng hàng thủy sản xuất khẩu 72

2.4 Mặt hàng xuất khẩu của công ty chưa đa dạng 72

2.5 Trình độ công nghệ và đổi mới công nghệ 72

2.6 Giá cả xuất khẩu của công ty tuy có tăng nhưng vẫn thấp so với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài 73

Trang 4

2.7 Nghiên cứu và dự báo thị trường 73

2.8 Vấn đề tiếp thị và thương hiệu sản phẩm của công ty 73

3 Nguyên nhân 74

3.1 Nguyên nhân khách quan 74

3.2 Nguyên nhân chủ quan 75

Chương III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 79

I Phương hướng xuất khẩu thủy sản Việt Nam 79

1 Dự báo thị trường 79

2 Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian tới 82

2.1 Phương hướng phát triển của ngành thủy sản Việt Nam đến 2020 82

2.2 Mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam 83

II Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 85

1 Phương hướng xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 85 2 Mục tiêu xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 86

III Các biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 88

1 Những vấn đề đặt ra của công ty trong thời gian tới 88

2 Các biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty 93

2.1 Chính sách sản phẩm 93

2.2 Chính sách giá cả 94

2.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường 94

2.4 Thực hiện tốt khâu tạo nguồn hàng thủy sản xuất khẩu và bảo quản hàng thủy sản 95

2.5 Về thị trường tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu 97

2.6 Đầu tư, đổi mới công nghệ và trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu và hoạt động sản xuất hàng thủy sản xuất khẩu 98

2.7 Phát triển nguồn nhân lực 98

2.8 Phát triển khuyếch trương quảng cáo hàng xuất khẩu 99

IV Một số kiến nghị 100

1 Kiến nghị với nhà nước 100

1.1 Chính sách về thị trường xuất khẩu thủy sản 100

1.2 Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu theo hướng đơn giản, thông thoáng, phù hợp với cơ chế thị trường 100

Trang 5

1.3 Quy hoạch, phát triển các vùng nguyên liệu 101

1.4 Hình thành các sàn giao dịch sản phẩm thủy sản 101

1.5 Lập các quỹ bảo hiểm và trợ giá xuất khẩu 102

1.6 Nghiên cứu, dự báo thị trường xuất khẩu thủy sản 102

1.7 Tăng cường hệ thống các cơ quan hỗ trợ và xúc tiến thương mại 102

2 Kiến nghị đối với công ty 103

2.1 Sử dụng tài chính, vốn hiệu quả 103

2.2 Sử dụng đầu tư hợp lý 103

2.3 Tăng cường công tác quản lý 103

2.4 Nâng cao sức cạnh tranh hàng thủy sản xuất khẩu của công ty 104

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

CPXNKTS Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

LNTT Lợi nhuận trước thuế

LNST Lợi nhuận sau thuế

GTGT Giá trị gia tăng

KDXNKTS Kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản

CNH- HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 29 Bảng 2: Cơ cấu lao động và trình độ lao động của công ty cổ phần thủy sản khu vực I 30 Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong những năm q 31 Bảng 4: Bảng cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua 36 Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm trước cổ phần hóa giai đoạn 2003 – 2006 43 Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sau cổ phần hóa, giai đoạn 2007- 2009 44 Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty trong những năm trước cổ phần hóa, giai đoạn 2003 – 2006 47 Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty sau cổ phần hóa, giai đoạn 2007- 2009 49 Bảng 9: Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty trong những năm trước cổ phần hóa, giai đoạn 2003- 2006 50 Bảng 10: Cơ cấu mặt thủy sản xuất khẩu của công ty sau cổ phần hóa, giai đoạn 2007-2009 55 Bảng 11: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty những năm trước

cổ phần hóa giai đoạn 2003- 2006 58

Bảng 12: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty sau cổ phẩn hóa đến nay, giai đoạn 2007- 2009 61

Trang 8

cổ phần hóa, giai đoạn 2003 – 2006 48 Biểu đồ 4: Tỷ trọng về giá trị của các mặt hàng TSXK của công ty năm 2004.51 Biểu đồ 5: Tỷ trọng về giá trị của các mặt hàng TSXK của công ty năm 2005.51 Biểu đồ 6: Tỷ trọng về giá trị của các mặt hàng TSXK của công ty năm 2008.56 Biểu đồ 7: Tỷ trọng về giá trị của các mặt hàng TSXK của công ty năm 2009.56 Biểu đồ 9: Tỷ trọng giá trị các thị trường XKTS của công ty năm 2005 59 Biểu đồ 10: Tỷ trọng giá trị các thị trường XKTS của công ty năm 2007 62 Biểu đồ 11: Tỷ trọng giá trị các thị trường XKTS của công ty năm 2009 62

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

I TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, xuất khẩu thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn ở nước ta, xuất khẩuthủy sản Việt Nam đứng thứ 10 về kim ngạch xuất khẩu trên thế giới, đóng góp 10%vào GDP của đất nước, xây dựng mối quan hệ hợp tác với hơn 130 nước trên thế giới,giải quyết công ăn việc làm hàng năm cho hàng triệu lao động Xuất khẩu thủy sản cóvai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhờ xuất khẩu thủy sản chúng

ta đã có nguồn vốn lớn để tiến hành Công nghiệp hóa- hiện đại hóa thành công, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với các nước trên thếgiới, đồng thời đổi mới công nghệ sản xuất chế biến, nâng cao tính cạnh tranh củahàng thủy sản xuất khẩu và cải tiến phương thức hoạt động xuất khẩu thủy sản để đápứng nhu cầu tiêu dùng hàng thủy sản ngày càng tăng trên thế giới

Xuất khẩu thủy sản lại tập trung ở các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nhưngthực trạng xuất khẩu thủy sản hiện nay của các doanh nghiệp Việt Nam đạt hiệu quảchưa cao về vấn đề chất lượng hàng thủy sản xuất khẩu, việc xây dựng thương hiệucho ngành thủy sản, trình độ khoa học công nghệ phục vụ cho việc xuất khẩu thủysản, trình độ của nguồn nhân lực trong hoạt động xuất khẩu thủy sản,… công ty cổphần thủy sản khu vực I là một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của nước ta cũngkhông nằm ngoài thực trạng trên, đặc biệt là trong quá trình thực hiện hoạt độngxuất khẩu thủy sản công ty còn gặp nhiều vấn đề bức xúc và nổi cộm Điều đó domột số nguyên nhân như: Nguồn chuyên trách lao động còn thiếu, bộ máy tổ chức

hoạt động của công ty chưa thật sự hiệu quả,… Do đó, em đã chọn đề tài: “ Thực

trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I” làm chuyên đề thực tập của mình.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về sản xuất kinh doanh thủy sản, lý luận

về xuất khẩu, vai trò của xuất khẩu thủy sản và tính tất yếu phải đẩy mạnh xuấtkhẩu thủy sản ở nước ta

- Đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và thế giớitrong những năm qua

- Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty cổ phần thủysản khu vực I trong thời gian trước và sau cổ phần hóa từ đó nêu lên những điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty để tìm ra các nguyên nhân và

Trang 10

biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty trong quá trình xuấtkhẩu thủy sản.

- Phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ của ngành thủy sản nói chung và công tynói riêng nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty

- Kiến nghị đối với công ty và nhà nước trong việc nâng cao hoạt động xuấtkhẩu thủy sản trong thời gian tới

III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

- Nghiên cứu hoạt động XKTS của công ty trong những năm qua

- Xây dựng các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hoạt động xuất khẩu thủysản của công ty

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích nhanh

- Phương pháp chuyên gia

V NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận về xuất khẩu thủy sản của doang nghiệp Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

Chương III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

Em xin trân trọng cảm ơn PGS TS Vũ Thị Minh đã hướng dẫn và giúp đỡ emtận tình hoàn thành chuyên đề thực tập của mình Do thời gian thực tập và nghiêncứu có hạn, những kiến thức và hiểu biết về thực tế còn hạn chế chắc chắn em sẽkhông tránh khỏi những sai sót Do đó, em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp và nhận xét của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề thực tập của em đượctốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Lan

Trang 11

Chương I: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về xuất khẩu hàng

thủy sản của doanh nghiệp.

I Một số khái niệm.

1 Khái niệm thị trường.

Từ xưa đến nay đã có rất nhiều định nghĩa, quan niệm về thị trường Tùy theogóc độ nghiên cứu khác nhau mà có các khái niệm khác nhau về thị trường

Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ trao đổi hàng hóa tiền

tệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng

Theo nghĩa hẹp, thị trường là một nơi chốn, địa điểm cụ thể tại đó diễn ra cáchoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa người mua và người bán

Theo quan điểm Marketing, thị trường là tập hợp nhiều nhu cầu của ngườimua hiện có và người mua tiềm năng về một loại hàng hóa dịch vụ nào đó

Thị trường là khái niệm cực kỳ phức tạp, thị trường chỉ tồn tại khi có nhu cầu,nhu cầu đó đã phát sinh và đòi hỏi được thỏa mãn Thị trường giữ vai trò quan trọng

và là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hóa Đối với các doanh nghiệp, thịtrường là mục tiêu là căn cứ quan trọng để quyết định sản xuất Đối với người tiêudùng, thị trường là nơi phản ánh và cung cấp các thông tin cần thiết cho người tiêudùng Đối với nhà nước, thị trường là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước

2 Khái niệm xuất khẩu.

Xuất khẩu là hình thức một nước bán hàng hóa, dịch vụ cho một quốc gia kháctrên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ ở đây có thể dùng làngoại tệ đối với một hay cả hai nước

Xuất khẩu không phải là hoạt động kinh doanh buôn bán riêng lẻ mà là hệthống các quan hệ mua bán được pháp luật các quốc gia trên thế giới cho phép.Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thương đã xuất hiện từ rất lâu vàngày càng phát triển Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế từ xuấtkhẩu hàng hóa tiêu dùng đến hàng hóa tư liệu sản xuất, từ máy móc thiết bị đếncông nghệ kỹ thuật cao Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng cả về không gian vàthời gian Nó có thể diễn ra trong một, hai ngày hoặc kéo dài hàng năm, có thể tiếnhành trên một quốc gia hay nhiều quốc gia

Trang 12

3 Khái niệm thị trường xuất khẩu.

3.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu.

Thị trường xuất khẩu là thị trường quốc tế mà tại đó một quốc gia nào đó cóthể thực hiện các hoạt động giao dịch nhằm bán sản phẩm hàng hóa của quốc giamình

Ở thị trường xuất khẩu hàng hóa, hoạt động mua bán hàng có những nét đặctrưng riêng như: giao dịch với người có quốc tịch khác nhau, thị trường rộng lớnkhó kiểm soát, mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn, đồng tiền thanh toán làngoại tệ mạnh, hàng hóa phải vận chuyển qua biên giới của các quốc gia khác nhau,phải tuân theo những tập quán, thông lệ quốc tế cũng như của địa phương

3.2 Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng thủy sản.

Thị trường xuất khẩu hàng thủy sản là thị trường xuất khẩu các sản phẩm thủysản đã được khai thác, chế biến hoặc đã trải qua những giai đoạn, những quá trình

có tính chất công nghiệp Đặc trưng cơ bản của thị trường này là sản phẩm có nguồngốc từ động vật thủy sản tươi sống, dễ hư hỏng, khó bảo quản Vì vậy thời gian lưuthông trên thị trường rất ngắn và phải đảm bảo các điều kiện vận chuyển, bảo quảnriêng biệt Mặt khác sản phẩm thủy sản là một loại thực phẩm nên nó phải bảo đảmcác tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và phù hợp với nhu cầu, thị hiếu ngườitiêu dùng Sản phẩm thủy sản vừa là sản phẩm kỹ nghệ (có thể tiếp tục chế biến),vừa là sản phẩm tiêu dùng ( có thể tiêu dùng trực tiếp) Do vậy khách hàng của thịtrường này có thể vì động cơ lợi nhuận ( nhà tái chế, tái xuất) và cũng có thể làđộng cơ thỏa mãn nhu cầu cá nhân ( khách hàng tiêu dùng cuối cùng)

II Vai trò và đặc điểm của hoạt động xuất khẩu thủy sản.

1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu thủy sản.

Xuất khẩu hàng hóa nói chung, xuất khẩu thủy sản nói riêng là một hoạt độngnằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa của một quá trình tái sản xuấthàng hóa mở rộng với mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nước này vớinước khác Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá thể riêng biệt mà có sự thamgia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự điều hành của nhà nước Xuất khẩu hànhhóa là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế Xuất khẩu hàng hóa cóvai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Nền sảnxuất xã hội của một nước phát triển như thế nào phụ thuộc rất lớn vào hoạt độngxuất khẩu Xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cân thanhtoán, tăng thu ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo

Trang 13

công ăn việc làm và nâng cao mức sống của người dân Đối với những nước cótrình độ kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố tiềm năng là tài nguyên thiênnhiên và lao động; còn những nhân tố thiếu hụt như vốn, thị trường, khả năng quản

lý Chiến lược hướng về xuất khẩu thực chất là giải pháp mở của nền kinh tế nhằmtranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài kết hợp chúng với tiềm năng trong nước

về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh

tế, góp phần rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển Xuất khẩu có vai tròquan trọng:

1.1 Đối với nền kinh tế quốc dân.

1.1.1 Xuất khẩu thủy sản tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích lũy sản xuất phát triển phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Nước ta xây dựng nền kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, điểm xuấtphát thấp do đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo những bước đi thíchhợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn, chậm phát triển, giúpđất nước tiến nhanh vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới Để thực hiện đường lốicông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì trước mắt chúng ta phải nhập khẩu một

số lượng lớn máy móc, trang thiết bị hiện đại từ bên ngoài nhằm trang bị cho nềnsản xuất trong nước Nguồn vốn để nhập khẩu thường dựa vào các nguồn chủ yếulà: đi vay, viện trợ, đầu tư nước ngoài, xuất khẩu, xuất khẩu lao động, hoạt động dulịch, dịch vụ thu ngoại tệ,… Các khoản viện trợ hay vay vốn từ nước ngoài rất quantrọng nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro vì chúng ta phải hoàn trả lại cả vốn và lãi cho nướcngoài nhiều khi còn chịu những bắt buộc liên quan đến chính trị, do đó không nênphụ thuộc nhiều vào những nguồn vốn này Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất đểnhập khẩu chính là xuất khẩu, đây là nguồn thu ngoại tệ khá lớn vì trong những nămgần đây xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Thực tế là nước nàogia tăng được xuất khẩu thì nhập khẩu theo đó sẽ tăng theo Ngược lại, nếu nhậpkhẩu lớn hơn xuất khẩu làm cho thâm hụt cán cân thương mại quá lớn có thể ảnhhưởng xấu đến nền kinh tế quốc dân Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăngnhưng mọi cơ hội đầu tư, vay nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ có đượckhi các chủ đầu tư và các chủ nguồn vốn cho vay thấy được khả năng xuất khẩu-nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực Do đó xuất khẩu là nguồn vốn chủyếu cho nhập khẩu và tích lũy sản xuất phát triển phục vụ quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 14

Hàng năm xuất khẩu đóng góp rất lớn vào nền kinh tế đặc biệt là xuất khẩuthủy sản Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu thủy sản nước ta luônchiếm một tỷ trọng lớn khoảng từ 9- 10% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước vàngành thủy sản đóng góp khoảng 10% vào GDP của Việt Nam Thủy sản đã trởthành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, xuất khẩu thủy sản đứng ở vị tríthứ tư trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sau dầu thô, giầy dép và dệtmay Riêng năm 2002, kim ngạch xuất khẩu thủy sản là 2,022 tỷ USD, chiếm10.24% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, chỉ đứng sau xuất khẩu dầu thô3,501 tỷ USD và dệt may 2,592 tỷ USD.

Nước ta phấn đấu đến năm 2020 sẽ trở thành nước công nghiệp hiện đại vì thếxuất khẩu nói chung và xuất khẩu thủy sản nói riêng phát triển sẽ làm tăng nguồnvốn, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.2 Xuất khẩu thủy sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh

mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, sự dịchchuyển cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng pháttriển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta

Ngày nay, đa số các nước đều lấy nhu cầu thị trường thế giới để tổ chức sảnxuất theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh của mình Khi đã xác địnhđược những thế mạnh của riêng mình các quốc gia có thể chuyên môn hóa, đầu tưnhiều hơn tới việc phát triển thế mạnh của mình Điều đó có tác động tích cực tới sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh tế phát triển theo hướng ưu tiêncho các ngành, các mặt hàng mang lại giá trị và hiệu quả kinh tế cao hơn Do đóxuất khẩu nói chung, xuất khẩu thủy sản nói riêng góp phần quan trọng trong việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này được thểhiện:

Xuất khẩu thủy sản tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triểnthuận lợi Xuất khẩu thủy sản tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào chosản xuất, năng lực sản xuất trong nước Mặt khác nó còn tạo điều kiện cho cácngành nghề liên quan phát triển theo như: nuôi trồng, khai thác, đánh bắt, chế biến,bảo quản, công nghiệp đóng tàu và dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển theo Xuấtkhẩu giúp quá trình phát triển là chuỗi móc xích, liên hoàn

Trang 15

Xuất khẩu thủy sản góp phần duy trì, mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàngthủy sản, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước ổn định và phát triển Đồng thờithông qua xuất khẩu thủy sản chúng ta học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm quý báucũng như những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại từ các nước bạn nhằm hiệnđại hóa nền kinh tế đất nước Nhờ hoạt động xuất khẩu thủy sản, hàng thủy sản ViệtNam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh rất gay gắt, khắc nghiệt trên thị trường thếgiới về chất lượng, giá cả Chính yếu tố cạnh tranh gay gắt này là động lực để cácdoanh nghiệp trong nước không ngừng học hỏi đẩy mạnh sản xuất phát triển Vì vậy

để tìm được chỗ đứng cho mình các doanh nghiệp nước ta cần phải tổ chức lại sảnxuất, mở rộng và nâng cao điều kiện sản xuất hình thành cơ cấu sản phẩm hiệu quảđáp ứng các biến động của thị trường thế giới đồng thời các doanh nghiệp cũng cầnphải đổi mới công nghệ và phương thức sản xuất kinh doanh

1.1.3 Xuất khẩu thủy sản có tác động tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.

Thủy sản là ngành sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao Xuất khẩu thủy sản

đã có những đóng góp to lớn và trở thành đông lực thúc đẩy sự phát triển của kinh

tế thủy sản nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Trong tình hình hiện nay tỷ

lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở cả nước còn cao, việc mỗi ngành tự tạo ra việc làm

và thu hút lao động vào ngành sẽ tác động tích cực giải quyết lao động, việc làm,nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động Xuất khẩu thủy sản góp phầnquan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, tạo nhiều việc làm,nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động Hoạt động xuất khẩu thủy sản

đã thu hút được một lực lượng lao động đáng kể tham gia trực tiếp và gián tiếp vàocác công đoạn của quá trình từ đánh bắt, nuôi trồng đến khai thác, chế biến và xuấtkhẩu

Ngoài ra, ngành thủy sản còn có đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy quátrình phân phối lại thu nhập ở các vùng ven biển, nông thôn và tăng cường mục tiêudinh dưỡng quốc dân Trung bình hàng năm sản phẩm thủy sản cung cấp khoảng40% đạm động vật cho đời sống xã hội

Trong những năm qua tỷ trọng của ngành thủy sản trong GDP luôn tăng,khẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế xãhội của vùng kinh tế vên biển và đại bộ phận người lao động trong lĩnh vực nay.Như vậy, cùng với tiến trình CNH-HĐH đất nước, năng lực sản xuất củangành thủy sản cũng được tăng cường Việc đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản đã góp

Trang 16

phần giải quyết tích cực các vấn đề xã hội như: tạo công ăn việc lam, giảm sức ép

dư thừa lao động, từng bước cải thiện đời sống nhân dân, góp phần ổn định và pháttriển kinh tế xã hội

14.1.4 Xuất khẩu thủy sản góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại, phụ thuộc lẫnnhau Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nói chung và đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản nóiriêng có vai trò tăng cường hợp tác quôc tế với các nước, nâng cao vị thế của ViệtNam trên trường quốc tế Đến nay, thủy sản Việt Nam đã có mặt trên 130 quốc giatrên thế giới Nếu như năm 2000, Việt Nam chỉ đứng thứ 11 thế giới về giá trị xuấtkhẩu thủy sản thì năm 2005 Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 6 Có thể thấy, vị thếcủa Việt Nam trên trường quốc tế không ngừng được củng cố và mở rộng

Xuất khẩu thủy sản góp phần thúc đẩy đầu tư, tín dụng, vận tải quốc tế, cácquan hệ kinh tế quốc tế khác phát triển Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế này lạitác động trở lại thúc đẩy xuất khẩu thủy sản phát triển hơn nữa

Quan hệ thương mại thủy sản được mở rộng, Việt Nam đã có nhiều ký kếtsong phương và đa phương với các nước Đan Mạch, Nhật Bản, Na Uy, Mỹ, Nga,Hàn Quốc,… và với các tổ chức quốc tế như: FAO, WB,… Các ký kết này đã pháthuy hiệu quả to lớn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của ngành thủy sản nói riêng

và cả nước nói chung Đây cũng là cơ sở tạo điều kiện cho Việt Nam hiểu đầy đủhơn về pháp luật và thông lệ quốc tế, giúp Việt Nam thâm nhập ngày càng sâu rộnghơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Hiện nay trong bối cảnh hôi nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã có quan hệthương mại với trên 100 quốc gia và là thành viên chính thức của các tổ chức quốc

tế như ASEAN ( Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á), APEC (Diễn đàn Hợp tácKinh tế Châu Á Thái Bình Dương) và WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) Nhờ

đó, về cơ bản hàng hóa của Việt Nam có điều kiện thuận lợi hơn khi thâm nhập vàothị trường nước ngoài và hàng thủy sản- một trong những mặt hàng xuất khẩu chủlực của Việt Nam cũng đã có thêm cơ hội để thâm nhập sâu vào thị trường quốc tế.Việc đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sẽ góp phần đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế của nước ta

1.2 Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với doanh nghiệp.

Do xuất khẩu thủy sản là hoạt động chính của công ty nên xuất khẩu thủy sản

có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty Xuất khẩu

Trang 17

thủy sản cho phép công ty thiết lập được mối quan hệ với nhiều bạn hàng ở cácnước trên thế giới; nâng cao uy tín của công ty trên trường quốc tế Xuất khẩu thủysản là điều kiện tốt nhất để công ty mở rộng thị trường, mở rộng mối quan hệ kinhdoanh với các bạn hàng trong nước và ngoài nước trên cơ sở đôi bên cùng có lợi;tăng doanh số đồng thời tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro của công ty.

Xuất khẩu thủy sản giúp công ty thu ngoại tệ, nhập khẩu được máy móc, trangthiết bị hiện đại để đầu tư tái sản xuất Đồng thời xuất khẩu thủy sản còn giúp công

ty học hỏi được từ các bạn hàng các kinh nghiệm sản xuất, chế biến,… Xuất khẩuthủy sản đảm bảo cho công ty nâng cao việc sử dụng các kỹ năng quản lý chuyênmôn, hoạt động sản xuất bán hàng trên trường quốc tế, quản lý và dự đoán xu thếbiến động của tỷ giá hối đoái, giá cả thủy sản trên thị trường thế giới,

Để xuất khẩu thủy sản công ty phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường với cácđối thủ cạnh tranh nên đòi hỏi công ty phải luôn đổi mới, hoàn thiện công tác quản

lý sản xuất và kinh doanh để phù hợp với yêu cầu thực tế nhằm đạt hiệu quả caonhất

2 Đặc điểm của sản xuất kinh doanh và xuất khẩu thủy sản.

2.1 Đặc điểm của sản xuất kinh doanh thủy sản.

2.1.1 Đối tượng của sản xuất thủy sản là những cơ thể sống trong môi trường nước, có các quy luật sinh trưởng và phát triển riêng.

Các loài động thực vật sống trong môi trường nước mặt là đối tượng sản xuấtcủa ngành thủy sản Môi trường nước mặt cho sản xuất thủy sản gồm có biển và cácmặt nước trong nội địa Những sinh vật sống trong môi trường nước, với tính cách

là đối tượng lao động của ngành thủy sản, có một số điểm đáng lưu ý sau:

- Về trữ lượng, khó xác định một cách chính xác trữ lượng thủy sản có trongmột ao hồ hay ngư trường Đặc biệt ở các vùng mặt nước rộng lớn, các sinh vật cóthể di chuyển tự do trong ngư trường hoặc di cư từ vùng này đến vùng khác khôngphụ thuộc vào ranh giới hành chính Hướng di chuyển của các luồng tôm cá chịu tácđộng của nhiều nhân tố như thời tiết, khí hậu, dòng chảy và đặc biệt là nguồn thức

ăn tự nhiên Để bảo vệ, tái tạo và khai thác có hiệu quả các nguồn lợi thủy sản, mộtmặt cần phân chia ranh giới mặt nước, mặt biển, vùng biển giữa các địa phương haycác quốc gia nhưng mặt khác cũng cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phươnghay các nước trong nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản Đối với từng địa phương haytừng quốc gia, nếu không ngăn chặn có hiệu quả các phương pháp khai thác lạc hậuhoặc làm hủy diệt các sinh vật sống trong nước có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn thức

Trang 18

ăn tự nhiên Do vậy có thể làm thay đổi nơi cư trú của tôm, cá hoặc hướng dichuyển của các loài thủy sản khác dẫn đến nghèo nàn, cạn kiệt nguồn lợi thủy sản.

- Các loài sinh vật trong nước sinh trưởng và phát triển chịu sự tác động nhiềucủa điều kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình, thủy văn… Trong nuôi trồngthủy sản, cần tạo những điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển cao củacác loại thủy sản như: tạo dòng chảy bằng máy bơm, tạo ôxy bằng quạt sục nước.Trong hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản, tính mùa vụ của từng loài thủy sản nhưsinh sản theo mùa, di cư theo mùa phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, điều kiện thủyvăn đã tạo nên tính phức tạp về mùa vụ cả về không gian và thời gian Điều này đãtạo nên cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển nhiều ngành nghề khaithác khác nhau của ngư dân

- Các sản phẩm thủy sản sau khi thu hoạch hoặc đánh bắt đều rất dễ ươn thối,

hư hỏng vì chúng đều là những sản phẩm sinh vật đã bị tách ra khỏi môi trườngsống Để tránh tổn thất trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải

có sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến và kinhdoanh tiêu thụ sản phẩm; từ khai thác đến đầu tư tái tạo nguồn lợi, đầu tư cơ sở hạtầng dịch vụ một cách đồng bộ

- Cần có những nghiên cứu cơ bản để nắm vững quy luật sinh trưởng và pháttriển của từng giống, loài thủy sản như quy luật sinh sản, sinh trưởng, di cư, quyluật cạnh tranh quần đoàn, các tập tính ăn hay tự vệ… Trên cơ sở đó triển khai thựchiện các biện pháp nuôi trồng, khai thác phù hợp với yêu cầu nâng cao hiệu quảkinh tế, bảo vệ bà phát triển nguồn lợi, đảm bảo phát triển bền vững của ngành

2.1.2 Trong sản xuất kinh doanh thủy sản thủy vực là tư liệu sản xuất kinh doanh chủ yếu không thể thay thế được.

Các loại mặt nước bao gồm: sông, hồ, ao, mặt nước ruộng, sông, biển,… gọichung là thủy vực được sử dụng vào nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Tương tự nhưruộng đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, thủy vực là tư liệu sản xuất đặc biệt,chủ yếu không thể thay thế được của ngành thủy sản Không có thủy vực sẽ không

có sản xuất thủy sản

Tuy nhiên, nước là yếu tố quan trọng đối với mọi ngành kinh tế, thậm chí làđiều kiện của sự sống Do vậy thủy vực có thể được sử dụng cho nhiều mục đíchkhác nhau của con người như để điều hòa môi trường, đáp ứng nhu cầu giao thôngthủy, du lịch sinh thái sông nước,… Thông thường, thủy vực được sử dụng theohướng đa mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng Ví dụ các ao hồ chứa

Trang 19

nước thường được sử dụng để nuôi cá kết hợp trữ nước tưới phục vụ nông nghiệp;các con sông có thể phục vụ giao thông thủy, nuôi cá lồng bè ở ven sông, cung cấpnước cho sinh hoạt và sản xuất của ngư dân,… Để sử dụng có hiệu quả và bảo vệthủy vực trong ngành thủy sản cần chú ý những vấn đề sau:

- Thực hiện quy hoạch các loại hình thủy vực và xác định hướng sử dụng thủyvực cho ngành thủy sản Trong quy hoạch cần chú ý những thủy vực có mục đích sửdụng chính vào nuôi trồng thủy sản cần kết hợp với các hướng kinh doanh khác;còn những thủy vực được quy hoạch sử dụng cho mục đích phát triển giao thông,thủy điện… là chính thì cần kết hợp hợp lý với việc phát triển thủy sản để nâng caohiệu quả sử dụng thủy vực

- Chú trọng việc bảo vệ môi trường nước, kể cả nước biển Thực hiện nhữngbiện pháp hữu hiệu để ngăn chặn mọi nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước.Mặt khác, phải thường xuyên cải tạo thủy vực, tăng nguồn dinh dưỡng cho các thủysinh vật nhằm nâng cao năng suất sinh học của thủy vực Đây là điều kiện thực hiệnthâm canh tăng năng suất các sinh vật nuôi trồng, điều kiện sử dụng thủy vực trongngành thủy sản theo hướng thâm canh

- Sử dụng thủy vực một cách tiết kiệm, đặc biệt cần hạn chế chuyển đổi mụcđích sử dụng thủy vực là các ao, hồ, các thùng đấu… sang đất xây dựng cơ bản haymục đích khác

2.1.3 Sản xuất thủy vực được tiến hành phân tán, rộng khắp các vùng địa lý

- Tiến hành điều tra nguồn lợi thủy sản nội địa và biển theo khoa học, khôngngừng bổ sung và hoàn thiện quy hoạch vùng kinh tế và vùng nuôi trồng thủy sản

- Để tạo khả năng phát triển bền vững, bảo vệ môi trường cần chú ý các điềukiện tự nhiên, đặc điểm sinh học của các giống loài thủy sản trong việc xây dựng cơ

sở vật chất, kỹ thuật của ngành

Trang 20

- Nghiên cứu các chính sách phù hợp với từng ngành sản xuất, từng loại nghềtrên biển và trong đất liền Chú ý trước hết đến chính sách sử dụng mặt nước, chínhsách thuế và đầu tư cho phát triển thủy sản.

2.1.4 Sản xuất thủy sản mang tính thời vụ.

Dựa trên quy luật sinh trưởng và phát triển của thủy sản, con người tác độngtrực tiếp nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng có chất lượng và năng suất cao, song cácđộng thực vật nuôi trồng và khai thác còn phải chịu tác động của tự nhiên Vì vậy,thời gian lao động và thời gian sản xuất không trùng khớp nhau tạo ra tính thời vụtrong sản xuất thủy sản Tính thời vụ làm cho người lao động không có việc làmthường xuyên, lúc bận rộn, lúc nhàn rỗi, Vì thế, để hạn chế tính thời vụ, tăng hiệuquả sản xuất thủy sản cần giải quyết một số vấn đề kinh tế- kỹ thuật sau:

- Thực hiện chuyên môn hóa sản xuất kết hợp với kinh doanh tổng hợp như: tổchức trang trại với quy mô thích hợp, tổ chức doanh nghiệp với nông lâm ngưnghiệp…

- Đối với nuôi trồng thủy sản cần tập trung nghiên cứu các giống loài thủy sản

có thời gian sinh trưởng ngắn, có tập tính rộng: có khả năng chịu lạnh, chịu hạn tốt,chịu bệnh tật tốt, có khả năng sản xuất nhiều vụ trong một năm

- Đối với khai thác thủy sản trên biển cần đa dạng hóa các công cụ khai thác

và tổ chức khai thác xa bờ nhằm mở rộng đối tượng khai thác quanh năm

* Ngoài những đặc điểm thủy sản kể trên ở Việt Nam sản xuất kinh doanhthủy sản còn có những nét riêng sau:

+ Thủy sản nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, các tỉnh phía Bắc pha trộntính ôn đới nên chủng loại thủy sản nuôi trồng khà phong phú với nhiều loài từ nhiệtđới đến ôn đới như cá trê phi, rô phi, cá chim trắng, tôm thẻ chân trắng, bống tượng,đến trắm cỏ, chép lai,…

+ Khả năng nuôi trồng và khai thác thủy sản có thể diễn ra quanh năm trongkhi các xứ lạnh chỉ có thể nuôi trồng và khai thác một vụ với quy mô lớn ngoài trời.+ Giống loài động thực vật trong nước đa dạng, đặc biệt có nhiều loài có giátrị kinh tế và xuất khẩu cao

+ Sản xuất kinh doanh thủy sản nước ta có đặc điểm là đi lên từ một nền sảnxuất manh mún, phân tán, lạc hậu và trải qua quá trình phát triển đầy thăng trầmnhưng đến nay ngành thủy sản đã trở thành ngành sản xuất chính trong nền kinh tếquốc dân

Trang 21

Tuy nhiên, hiện nay cơ sở vật chất- kỹ thuật của ngành còn nghèo nàn, lạc hậu

ở một khoảng cách khá xa so với nhiều nước trong khu vự và trên thế giới đặc biệt

là ở công nghiệp khai thác và chế biến thủy sản

Do vậy cần chú ý những vấn đề sau để đẩy mạnh ngành thủy sản phát triểntương xứng với tiềm năng và vị thế của nó trong nền kinh tế nước ta

+ Xây dựng và thực hiện việc quy hoạch phát triển ngành thủy sản theohướng tăng trưởng ổn định và bền vững đối với tất cả các khâu từ nuôi trồng, khaithác đến chế biến và tiêu thụ kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

+ Từng bước xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho ngành thủy sản,tập trung vào việc xây dựng các vùng nuôi trồng đủ tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, đầu

tư cho chế biến và các cơ sở hạ tầng phục vụ khác

+ Nhanh chóng áp dụng các thành tựu mới về khoa học và quản lý trong pháttriển ngành Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến ngư từ Trungương đến địa phương để hỗ trợ kỹ thuật và kiến thức cho người sản xuất

+ Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ đồng bộ để đáp ứng yêu cầu phát triểncủa ngành thủy sản

2.2 Đặc điểm về xuất khẩu thủy sản.

2.2.1 Về sản phẩm.

Những yêu cầu về sản phẩm thuỷ sản rất khắt khe tuỳ thuộc vào từng thịtrường cụ thể, tuy nhiên những yêu cầu sẽ ngày càng cao theo xu hướng phát triểncủa xã hội Những yêu cầu về thẩm mĩ, chất lượng dinh dưỡng, an toàn vệ sinhthực phẩm không thể xem nhẹ nếu chúng ta muốn thâm nhập vào thị trường nướcngoài Điều cốt lõi để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được là phải bắt kịpđược với xu hướng thị hiếu của khách hàng, sản xuất những gì thị trường cần chứkhông phải cung ứng những gì doanh nghiệp có

Sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam hiện nay, nhìn chung đã được nâng cao giátrị hơn so với trước do có những cải tiến cả về khâu nuôi trồng - đánh bắt - chế biến

và những lĩnh vực phụ trợ như chế tạo và cung cấp tàu thuyền, cung cấp giống câytrồng chất lượng ngày càng được chú trọng… Vì thế mà chất lượng thuỷ sản đãđược nâng lên, đặc biệt khâu chế biến đã làm giảm đi tổn thất hao hụt do thuỷ sản

hư hỏng, tăng giá trị dinh dưỡng do tôm cá được chế biến ngay lúc còn tươi sống…Nói chung thuỷ sản Việt Nam có lợi thế trong xuất khẩu, tuy nhiên cần phải chú ýhơn nữa vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, về giá trị gia tăng để đáp ứng đượcnhững nhu cầu khắt khe của thị trường xuất khẩu

Trang 22

Nước ta, cơ cấu sản phẩm xuất khẩu đã có những chuyển biến tích cực, cácmặt hàng xuất khẩu đã đa dạng hơn về chủng loại nhưng sản phẩm xuất chủ yếu làtôm, về giá trị chiếm 44,3%, cá đông lạnh chiếm 33,8% (so với 2005, tôm chiếm51%, cá chiếm 24%) Sản phẩm cá tra cá basa có mức tăng trưởng rất nhanh, xuấtkhẩu ước đạt 250 ngàn tấn với giá trị đạt 750 triệu USD Đặc biệt từ năm 2007 đếnnay cá tra, cá basa của Việt Nam được tiêu thụ mạnh ở EU và Đông Âu; cho thấytriển vọng của các thị trường này về tiêu thụ sản phẩm cá tra, cá basa Xuất khẩunăm 2006 của toàn ngành ước tính 3,3 tỷ USD.

Tóm lại, đối với sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu thì việc nghiên cứu đến phongtục tập quán, thói quen tiêu dùng của từng thị trường là điều phải được đặt lên hàngđầu, vì chỉ có như vậy mới đáp ứng được các yêu cầu của từng thị trường đặt ra vàthuận lợi trong việc xuất khẩu sang nước ngoài với cơ cấu, chất lượng sản phẩmhợp lý

2.2.2 Về thị trường.

Thị trường trao đổi thuỷ sản thế giới rất rộng lớn bao gồm 195 nước xuất khẩu

và 180 nước nhập khẩu thuỷ sản, trong đó có nhiều quốc gia vừa xuất khẩu vừanhập khẩu thuỷ sản như: Mỹ, Pháp, Anh, Trung Quốc… Hiện nay, Thái Lan lànước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất với kim ngạch xuất khẩu khoảng trên 4 tỷ USDtương đương với 8% kim ngạch thế giới, sau đó là Mỹ, Na –Uy và Trung Quốc…các quốc gia nhập khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới là: Nhật Bản, Mỹ và các nướcliên minh Châu Âu (EU), Trung Quốc…

Hiện nay thuỷ sản Việt Nam đã có mặt trên 108 nước trên thế giới Xét trênquan hệ cung cầu sản phẩm thuỷ sản thế giới, cơ hội thâm nhập thị trường của sảnphẩm thuỷ sản Việt Nam còn tiếp tục được mở rộng trên thị trường thế giới do mứctiêu thụ sản phẩm thuỷ sản lớn và ngày càng tăng

Xét trên mối quan hệ chính trị, xã hội thì tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế vàquan hệ ngoại giao ngày càng mở rộng của Việt Nam sẽ tạo ra nhiều cơ hội thuậnlợi để mở rộng thị trường xuất khẩu thuỷ sản của nước ta sang nhiều nước trên thếgiới

Đặc điểm các thị trường chủ yếu và các thị trường tiềm năng của Việt Nam:

* Thị trường Nhật Bản:

- Nhập khẩu thuỷ sản lớn

- Công cụ, chính sách điều tiết nhập khẩu thuỷ sản của Nhật bản vào loại phứctạp nhất thế giới bao gồm hàng loạt các công cụ, chính sách phi thuế quan

Trang 23

- Hệ thống phân phối cồng kềnh, phức tạp; cần huy động nhiều nhân công nênchi phí lưu thông rất cao, giá cả đắt đỏ.

- Người tiêu dùng rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm: hương vị, độ tươimới, an toàn vệ sinh…

* Thị trường Trung Quốc

- Tuy Trung Quốc không phải là nước nhập khẩu thủy sản lớn trên thế giớinhưng là nước láng giềng gần gũi, có nhiều nét tương đồng về tiêu dùng và văn hoávới Việt Nam Vì vậy đây là thị trường triển vọng cho xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

- Các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm của Trung Quốc ít chặt chẽ hơn

so với EU, Nhật Bản và Mỹ song cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế, văn hoácủa Trung Quốc, các quy định này sẽ ngày càng trở nên chặt chẽ hơn

* Thị trường Nics Châu Á:

- Là khu vực xuất truyền thống của Việt Nam Đây là khu vực có mức tiêu thụkhá lớn và chủng loại sản phẩm tiêu thụ đa dạng, rất phù hợp với cơ cấu thuỷ sảncủa Việt Nam

- Không có các đối thủ cạnh tranh quyết liệt của Việt Nam tại các thị trườngnày.

* Thị trường Mỹ:

- Hệ thống quy định luật lệ điều tiết nhập khẩu cũng khá nhiều và phức tạp,việc tranh chấp thương mại giữa các nước đang phát triển với phía Mỹ về xuất khẩuthuỷ sản vào Mỹ thường xuyên xảy ra Tuy nhiên, quy định môi trường của Mỹkhông khắt khe như thị trường EU.

- Hệ thống phân phối thuỷ sản ở Mỹ rất hiện đại, tiện lợi, hệ thống quảng cáo

ở Mỹ rất hiệu quả

- Người tiêu dùng ở Mỹ thuộc nhiều tầng lớp rất phân biệt về văn hoá và thunhập nên các sản phẩm tiêu thụ thuỷ sản ở Mỹ rất đa dạng

Trang 24

- Ưu thế cạnh tranh của tôm Việt Nam trên thị trường Mỹ được đánh giá tốt cả

về mặt chất lượng và số lượng (tuy hiện nay gặp phải vấn đề về dư lượng chấtkháng sinh)

2.2.3 Về cung - cầu:

- Về cầu: Khi đời sống kinh tế ngày càng cao, nhu cầu về sản phẩm thuỷ sảnngày càng nhiều, cầu về thuỷ sản thế giới tăng mạnh Thật vậy, theo công bố củaFAO, thời kỳ 1995-1997, tổng sản lượng thuỷ sản thế giới đạt bình quân mỗi năm là119,4 triệu tấn, phần sản lượng không được làm thực phẩm cho người là 29,23 triêutấn, phần thực phẩm cho người là 90,17 triệu tấn Với số dân 5,74 tỷ người, mứctiêu thụ sản phẩm thuỷ sản tính bình quân đầu người mỗi năm ở các nước côngnghiệp là 28,4 kg, ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi là 10,2 kg và ở các nước cóthu nhập thấp thiếu thực phẩm là 13,1 kg/người/năm Ở khu vực Đông Nam Á vàĐông Á như: Hồng Kông là 56,6kg, Malaixia là 55,7kg, Hàn Quốc là 51,2 kg, ĐàiLoan là 37,3kg, Việt Nam là 16,9kg và thấp nhất là ở Lào 8,9kg

Không những cầu về sản phẩm thuỷ sản cho người cao mà cầu về sản phẩmthuỷ sản cung cấp cho chăn nuôi, đặc biệt cho chế biến thức ăn chăn nuôi côngnghiệp, cũng khá cao, theo tính toán của FAO, hàng năm có khoảng trên 25% sảnlượng thuỷ sản được sử dụng trực tiếp vào chế biến thức ăn chăn nuôi

Ngoài ra, nhu cầu thuỷ sản cho các ngành công nghiệp chế biến và làm nguyênliệu cho ngành công nghiệp dược phẩm, mỹ nghệ…cũng tăng lên theo xu hướngnâng cao đời sống xã hội Ví dụ như vào hồi tháng 5/2006, công ty Agifish (AnGiang) đã nghiên cứu sản xuất thành công dầu biodiesel từ mỡ cá basa - một dạngdầu diesel sạch Sản xuất dầu biodiesel là hướng ưu tiên, nhiều nước đang nghiêncứu, sử dụng Ngoài việc có nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường, giá rẻ thìviệc sản xuất thành công và sử dụng dầu biodiesel từ mỡ cá sẽ khắc phục tình trạng

ô nhiễm môi trường và đặc biệt góp phần nâng cao giá trị của cá tra, cá basa

- Về cung sản phẩm thuỷ sản, thị trường cungsản phẩm thủy sản trên thế giớirất rộng lớn; có khoảng 195 nước xuất khẩu thuỷ sản, tiềm năng thuỷ sản trên thếgiới vô cùng phong phú cả về số lượng và chủng loại Về thị trường cung nước tacũng rất đa dạng và phong phú do điều kiện tự nhiên thuận lợi, nuôi trồng thủy hảisản là nghề truyền thống Việc nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản ngày càngđược quan tâm chú trọng và đầu tư để phát triển có hiệu quả đáp ứng nhu cầu xuấtkhẩu và yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của con người

Trang 25

Tuy nhiên, đặc điểm sản xuất thuỷ sản ở nước ta còn ở trình độ thấp, lạc hậu,đơn điệu về chủng loại, nguồn cung còn mang tính phân tán Trong chừng mực nào

đó nguồn cung còn mang tính thời vụ rõ rệt; kỹ thuật chế biến, bảo quản sản phẩmcòn yếu và còn nhiều bất cập so với yêu cầu của thị trường, trong khi tiềm năngthuỷ sản của nước ta rất lớn, chính vì vậy phải: tìm hiểu kỹ các quy luật kinh tế vàquy luật tự nhiên, thay đổi phương thức sản xuất, khai thác, chế biến… để tận dụnghiệu quả tiềm năng đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và của thế giới

III Tính tất yếu phải đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản.

1 Tiềm năng của sản xuất thủy sản.

* Về điều kiện tự nhiên

Việt Nam có nhiều sông, hồ, đầm, phá, kênh, rạch chi chít lại thêm đường bờbiển dài với vùng biển dồi dào nguồn lợi Nước ta có 3.260 km bờ biển kéo dài từMóng Cái đến Hà Tiên, trải qua 13 vĩ độ, từ 80 23’ Bắc đến 210 30’ Bắc Diện tíchvùng nội thủy và lãnh hải của Việt Nam rộng 226.000 km2 và vùng biển đặc quyềnkinh tế rộng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền

Trong vùng biển Việt Nam có trên 4.000 hòn đảo, trong đó có nhiều hòn đảolớn như: Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Hòn Mê, Côn Đảo, Phú Quốc, v.v… có cưdân sinh sống Những nơi này đã, đang và sẽ được xây dựng thành tuyến căn cứcung cấp các dịch vụ hậu cần, trung chuyển sản phẩm cho các đội tàu khai thác thủysản, đồng thời làm nơi neo đậu cho tàu thuyền trong mùa mưa bão

Biển Việt Nam còn có nhiều vịnh, đầm, phá, cửa sông như vịnh Hạ Long, vịnhBái Tử Long, vịnh Cam Ranh, phá Tam Giang,… và trên 400 nghìn hecta rừngngập mặn Đây là những khu vực đầy tiềm năng cho phát triển giao thông, du lịch,đồng thời cũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản và tạo nơi neo đậucho tàu thuyền đánh cá

Bên cạnh đó, với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ thủy lợi,thủy điện đã tạo cho nước ta có tiềm năng lớn về mặt nước với khoảng 1.700.000ha; trong đó: 120.000 ha ao hồ nhỏ, mương máng; 340.000 ha hồ chứa mặt nướclớn; 580.000 ha ruộng có khả năng nuôi thủy sản và 660.000 ha vùng triều

Khí hậu và thời tiết nước ta rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản Ởmiền Bắc, nhiệt độ trung bình 22,3 – 23,50C, lượng mưa trung bình từ 1.500 – 2.400

mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 – 1.750 giờ/năm Vùng biển khu vực này thuộc nhậttriều với biên độ 3,2 – 3,6 m Miền Trung có nhiệt độ trung bình 25,5 – 27,5 0C,mưa tập trung vào cuối tháng 9 đến tháng 11, nắng nhiều từ 2.300 – 3.000 giờ/năm

Trang 26

Chế độ thủy triều gồm nhật triều và bán nhật triều; có nhiều đầm phá thích hợp nuôitrồng thủy sản Khí hậu miền Nam mang tính chất xích đạo, lượng mưa trung bình1.400 – 2.400 mm, nắng trên 2.000 giờ/năm Vùng này chủ yếu là chế độ bán nhậttriều với biên độ 2,5- 3m Chính sự đa dạng này của khí hậu và thời tiết đã tạo điềukiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản đa loài, đa loại hình.

* Về nguồn lợi thủy sản.

Biển Việt Nam có trên 2.000 loài cá, trong đó khoảng 130 loài cá có giá trịkinh tế như cá thu, cá nhụ, cá song, cá chim, cá hồng,… Theo những đánh giá mớinhất, trữ lượng cá biển trong toàn vùng biển là 4,2 triệu tấn, trong đó sản lượng chophép khai thác là 1,7 triệu tấn/năm bao gồm 850 nghìn tấn cá đáy, 700 nghìn tấn cánổi nhỏ, 120 nghìn tấn cá nổi đại dương

Bên cạnh cá biển nước ta còn có nhiều nguồn lợi tự nhiên như trên 1.600 loàigiáp xác, sản lượng cho phép khai thác 50- 60 nghìn tấn/ năm có giá trị cao là tômbiển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng 2.500 loài động vật thân mềm trong

đó có giá trị kinh tế cao nhất là mực và bạch tuộc ( cho phép khai thác 60- 70 nghìntấn/năm); hàng năm có thể khai thác từ 45- 50 nghìn tấn rong biển có giá trị kinh tếnhư rong câu, rong mơ,… Ngoài ra, còn rất nhiều loài đặc sản quý như bào ngư, đồimồi, chim biển và có thể khai thác vây cá, bóng cá, ngọc trai,…

Tuy nhiên trữ lượng thủy sản là có hạn do đó muốn tăng sản lượng khai thácthì cần tăng cường công tác nuôi trồng thủy sản, cần quy hoạch khoanh vùng khaithác, khai thác đúng mùa vụ khi sinh vật biển đã trưởng thành; đồng thời chú ý đếncông tác bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản

* Về nguồn lực lao động và đội tàu thuyền khai thác.

Hiện nay nước ta có trên 4 triệu dân sống ở vùng triều và 1 triệu người sống ởcác đầm, phá, tuyến đảo của 714 xã phường thuộc 28 tỉnh thành phố có biển cùngvới hàng chục triệu hộ nông dân, hàng năm đã tạo ra lực lượng lao động nuôi trồng

và đánh bắt thủy sản đáng kể Giá cả sức lao động trong ngành thủy sản nước tatương đối thấp so với khu vực và trên thế giới Đây là một lợi thế cạnh tranh củathủy sản Việt Nam Tuy nhiên, lao động thủy sản nước ta chủ yếu là lao động giảnđơn, trình độ văn hóa thấp và phần lớn chưa được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầuphát triển mới của ngành Do đó để nâng cao sản lượng khai thác và nuôi trồng thủysản thì cần thiết phải nâng cao trình độ của ngư dân

Trong những năm gần đây, đội tàu khai thác trong ngành thủy sản đã pháttriển nhanh chóng Đến năm 2000 tổng số tàu thuyền máy đã tăng lên đến 72.000

Trang 27

chiếc với tổng công suất 2,5 triệu CV và 29.000 thuyền thủ công Toàn quốc có6.000 tàu thuyền khai thác xa bờ có công suất máy từ 90 CV trở lên Số tàu vận tải

và dịch vụ chiếm 0,7% về số lượng và 2,1% về công suất còn rất ít so với nhu cầuthực tế Gần đây, các đội tàu khai thác, vận chuyển và dịch vụ tiếp tục tăng lên theo

sự phát triển của hoạt động khai thác thủy sản

* Cơ khí, dịch vụ hậu cẩn cho khai thác thủy sản.

Cơ khí, dịch vụ hậu cần cho khai thác thủy sản trong những năm gần đây pháttriển nhanh chóng, đáp ứng được nhu cầu cơ bản của phát triển ngành trong giaiđoạn đổi mới và quan trọng là đáp ứng được thực tế đòi hỏi sản xuất trên hầu hếtcác địa phương trong cả nước Việc hình thành và xây dựng các cơ sở dịch vụ chokhai thác hải sản diễn biến trêm 3 lĩnh vực như: cơ khí đóng tàu thuyền; cảng cá,bến cá và dịch vụ cung cấp nguyên vật liệu; thiết bị và hệ thống tiêu thụ sản phẩm

2 Tính tất yếu phải đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản.

Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá ngày càng sâu rộng Các nước bây giờ khôngchỉ bó hẹp kinh tế trong khuôn khổ một quốc gia nữa mà có quan hệ thương mạirộng khắp với các quốc gia, các châu lục Hoà cùng xu hướng đó, Việt Nam cũngđang dần năng động trong các quan hệ quốc tế Nếu những năm 1996 ngành thuỷsản chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh thổ thì đến năm 2001 con

số này là 60 nước và đến nay đã hơn 110 nước trên thế giới Đối với những vùng vàlãnh thổ có quan hệ thương mại, ngành thuỷ sản đã tạo dựng được uy tín lớn.Những nước công nghiệp phát triển đã chấp nhận làm bạn hàng lớn, thường xuyêncủa ngành Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm bạn hàng đểxuất khẩu sản phẩm sang nước ngoài bên cạnh thị trường trong nước, do thị trườngtrong nước hạn chế cả về số lượng và tâm lý tập quán tiêu dùng của người ViệtNam Chỉ có như vậy, doanh nghiệp mới bán được nhiều hàng hoá thu lợi nhuậncao, đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp và đất nước

Hơn nữa, thuỷ sản là ngành có thế mạnh ở nước ta, nước ta có lợi thế cạnhtranh trong ngành thuỷ sản Chúng ta khó có thể cạnh tranh trên trường quốc tế cácmặt hàng công nghiệp do họ đã phát triển rất nhiều năm, có khi trước chúng ta cảmấy chục năm Trong khi đó nước ta là nước nông nghiệp, có bề dày lịch sử làmnông nghiệp, đặc biệt đối với ngành thuỷ sản, nước ta không những có những ngưdân vững tay nghề chèo lái, đánh bắt… mà còn có những lợi thế lớn về điều kiệnkhí hậu, đất đai như: nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm, có cơ cấu hệ độngvật biển phong phú, thuận tiện cho việc nuôi trồng nhiều loại thuỷ hải sản phù hợp

Trang 28

với nhiều vùng, lãnh thổ trên thế giới…Với các lợi thế hơn các nước khác như thếthì sao ta không tận dụng để xuất khẩu sản phẩm thu nguồn ngoại tệ lớn cho đấtnước.

Mặt khác, nhu cầu tiêu dùng mặt hàng thuỷ sản trên thế giới ngày càng tăngnhanh Ngày nay không chỉ ăn cho no bụng mà còn phải ngon, phong phú, bổdưỡng…chính vì vậy, các mặt hàng xuất khẩu đòi hỏi phải có nhiều chủng loai,ngày càng nâng cao chất lượng, đáp ứng tính thẩm mỹ của từng nhóm khách hàng

Do thế, tiềm năng xuất khẩu của thuỷ sản không hạn chế

IV Các hình thức và nội dung của xuất khẩu.

1 Các hình thức xuất khẩu.

1.1 Xuất khẩu trực tiếp

Là hoạt động bán hàng trực tiếp của một quốc gia cho một quốc gia khác

Ưu điểm:

- Giảm được chi phí trung gian

- Tiếp cận được trực tiếp với thị trường, nắm bắt hay đáp ứng nhu cầu thịtrường Do đó phản ứng linh hoạt trước sự biến động của thị trường, hạn chế đượcrủi ro

Hạn chế: Gặp nhiều rủi ro khi thị trường trong nước có nhiều biến động

1.2 Xuất khẩu gián tiếp.

Là hình thức bán hàng hóa của một quốc gia cho một quốc gia nước ngoàithông qua trung gian

Ưu điểm: Nhà xuất khẩu sẽ phân chia bớt rủi ro cho nhà xuất khẩu trung gian

do đó lợi nhuận họ thu về sẽ chắc chắn hơn

1.3 Hình thức tái xuất khẩu.

Hình thức này còn được gọi là hình thức tạp nhập tái xuất, là hoạt động xuấtkhẩu đã nhập về để tại kho ngoại quan ( có thể ở cảng) mà qua hay không qua chếbiến cho khách hàng khác Có thể hàng hóa không nhận về trong nước mà nhận ởnước ngoài sau đó giao ngay cho bạn hàng ở nước ngoài Hàng hóa có thể ở khu

Trang 29

vực tự do thương mại nước ngoài được miễn thuế trước khi giao hàng cho ngườikhác.

Ưu điểm: Vốn không cần lớn do không cần phải đầu tư vào sản xuất Vì thếnhà xuất khẩu có thể thay đổi sản phẩm xuất khẩu linh hoạt theo nhu cầu của thịtrường

Hạn chế: Chi phí vận chuyển khá lớn, rủi ro xuất khẩu tương đối lớn do việcmua đi bán lại

1.4 Hình thức xuất khẩu đối lưu.

Là một phương thức trao đổi giao dịch hàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợpchặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa giao đi

có khối lượng bằng lượng hàng hóa nhận về Ở đây mục đích của xuất khẩu khôngnhằm thu về ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hóa có khối lượng tươngđương

Hạn chế của hình thức này là chi phí vận chuyển lớn của hình thức này lớn,rủi ro tương đối lớn do việc mua đi bán lại

1.5 Xuất khẩu tại chỗ.

Là hình thức giao dịch hàng hóa cho nước ngoài trên lãnh thổ của nước mình

Ưu điểm: Hình thức này ít gặp rủi ro hơn về pháp luật, chính trị, vận chuyển

so với các hình thức khác bởi hình thức này bán hàng hóa diễn ran gay trên lãnh thổcủa nước mình Do môi trường kinh doanh rất thân thuộc, hình thức này tiết kiệmđược chi phí vận chuyển, đóng gói nên lợi nhuận có thể rất lớn

Hạn chế: Số lượng hàng hóa bán theo hình thức này không cao

2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu thủy sản.

Hoạt động xuất khẩu thủy sản cũng như hoạt động xuất khẩu những hàng hóakhác, phải tiến hành hàng loạt các công việc bắt đầu từ nghiên cứu thị trường xuấtkhẩu thủy sản, chuẩn bị hàng thủy sản xuất khẩu, tiến hành đàm phán ký kết hợpđồng xuất khẩu thủy sản, thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản đã ký và đánh giáhoạt động xuất khẩu để rút ra kinh nghiệm cho các lô hàng xuất khẩu tiếp theo

2.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu thủy sản.

Nghiên cứu thị trường xuất khẩu thủy sản là công việc đầu tiên và cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thủy sản Mụcđích của nghiên cứu thị trường xuất khẩu thủy sản là xác định khả năng tiêu thụnhững loại hàng thủy sản trên một khu vực địa lý nhất định, trong một khoảng thờigian nhất định Trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung cấp để thỏa mãn nhu cầu thị

Trang 30

trường Nghiên cứu thị trường xuất khẩu thủy sản còn giúp được doanh nghiệp biếtđược xu hướng và sự biến đổi về nhu cầu, thị hiếu khách hàng, sự phản ứng của họđối với sản phẩm thủy sản của doanh nghiệp mình.

Tiến hành nghiên cứu thị trường xuất khẩu thủy sản thế giới cần trả lời đượccác vấn đề sau: Đâu là thị trường có triển vọng đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩucủa Việt Nam? Khả năng tiêu thụ sản phẩm thủy sản trên thị trường đó ra sao? Thịtrường đó đang cần những mặt hàng thủy sản xuất khẩu nào? Luật pháp và các quyđịnh bắt buộc khi xuất khẩu thủy sản vào thị trường đó? Hệ thống phân phối tiêuthụ thủy sản xuất khẩu trên thị trường đó ra sao?

Nghiên cứu thị trường xuất khẩu thủy sản thông qua các phương pháp nghiêncứu tại phòng làm việc và nghiên cứu tại hiện trường Kết quả nghiên cứu thị trườngxuất khẩu thủy sản tốt sẽ cho phép doanh nghiệp tổ chức sản xuất, chế biến ranhững sản phẩm thủy sản thích ứng với thị trường trên các khía cạnh: thích ứng về

số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã và thời gian mà thị trường đòi hỏi

Kết quả nghiên cứu thị trường sẽ là cơ sở giúp doanh nghiệp hoạch định chiếnlược xuất khẩu thủy sản, xây dựng phương án xuất khẩu và lựa chọn phương thứcgiao dịch hiệu quả

2.2 Tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu thủy sản.

Trong đàm phàn để ký kết hợp đồng, các bên tham gia phải tiến hành một loạtcác công việc liên quan như: tổ chức giao dịch đàm phán, soạn thảo hợp đồng kinh

tế, chuẩn bị thực hiện hợp đồng Các bên có thể tiến hành đàm phán bằng cánh gặp

gỡ trực tiếp hoặc thông qua thư từ giao dịch hoặc qua điện thoại, Internet Điều này

do điều kiện kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp quy định Khi đàm phán đòihỏi phải được chuẩn bị tốt mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng mua bán, người thựchiện đàm phán phải có kinh nghiệm và hiểu rõ đối tác Kết quả đàm phán có được

sẽ giúp các bên đi đến ký hợp đồng xuất khẩu Hợp đồng xuất khẩu thủy sản là hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế cho nên khi ký kết cần phải bảo đảm tuân thủ luậtpháp quốc gia của hai nước và luật pháp quốc tế Những điều khoản trong hợp đồngphải rõ rang, chặt chẽ, quyền lợi giữa các bên phải tương xứng với nhau Ký kết hợpđồng có thể là ký trực tiếp giữa các bên hoặc ký gián tiếp thông qua thư từ chàohàng hay đơn đặt hàng

Trang 31

2.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thủy sản.

Sau khi hợp đồng thủy sản được ký kết, các bên của hợp đồng phải tiến hành

tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký Quá trình này gồm nhiều bước, tùy thuộc vàonghĩa vụ cụ thể của mỗi bên trong hợp đồng

2.3.1 Người bán chuẩn bị hàng thủy sản xuất khẩu.

Người bán phải chuẩn bị hàng thủy sản xuất khẩu theo đúng yêu cầu trong hợpđồng về số lượng, chất lượng, bao bì, nhãn mác Công việc này bao gồm: thu muanguyên liệu thủy sản xuất khẩu, tổ chức chế biến thủy sản xuất khẩu, đóng bao bìlên nhãn mác và kẻ các ký mã hiệu cho hàng thủy sản xuất khẩu

2.3.2 Yêu cầu người mua bước đầu làm các thủ tục thanh toán.

Nếu thanh toán bằng tín dụng chứng từ thì bên mua phải làm thủ tục mở thưtín dụng ( L/C) cho người bán hưởng

Nếu thanh toán bằng phương thức đổi chứng từ trả tiền ngay (CAD) thì ngườimua phải làm thủ tục chuyển tiền đến ngân hàng đến bên nước người bán để mở tàikhoản ký thác ( Trust Acocount) phục vụ cho thanh toán hợp đồng thanh toán hợpđồng đã ký

Nếu hợp đồng xuất khẩu có điều kiện người mua phải ứng trước tiền chongười bán thì người mua phải làm thủ tục chuyển số tiền ứng trước sang ngân hàngbên người bán thì người bán mới giao hàng

2.3.3 Kiểm tra chất lượng hàng thủy sản xuất khẩu

Hàng thủy sản xuất khẩu của những doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩunếu chưa xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng HACCP thì bắt buộcphải được kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi giao hàng.Doanh nghiệp phải làm thủ tục yêu cầu trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinhthủy sản quốc gia kiểm tra và cấp giấy chứng nhận Tuy nhiên hàng nhập khẩu vàothị trường nước người mua đều bị kiểm tra chặt chẽ

2.3.4 Làm thủ tục hải quan cho hàng thủy sản xuất khẩu.

Hàng thủy sản xuất khẩu sau khi được kiểm tra chất lượng thì trước khi giaohàng người bán phải đăng kí làm thủ tục hải quan cho hàng hóa Công việc này gồm

ba bước: chủ hàng đăng ký làm thủ tục hải quan, chủ hàng phải khai báo lên tờ khaihải quan và nộp kèm theo các chứng từ cần thiết theo quy định Hiện nay doanhnghiệp phải tự mình kê khai tính thuế và ghi rõ trên tờ khai hải quan Hải quan chỉtính toán, kiểm tra lại số thuế khai báo đó Mang hàng đến địa điểm quy định để hảiquan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa với khai báo trên tờ khai hải quan Thực

Trang 32

hiện các quyết định của hải quan: Nếu hàng hóa là hợp pháp, doanh nghiệp thựchiện đúng mọi thủ tục thì hải quan sẽ xác nhận hàng đã hoàn tất thủ tục hải quan vàhàng sẽ được thông quan xuất khẩu.

2.3.5 Giao hàng thủy sản xuất khẩu.

Hàng thủy sản xuất khẩu thường được giao nhận bằng container Nếu ngườibán tự xếp hàng đông lạnh vào container tại kho riêng thì cần chú ý hàng phải đượcxếp thành các khối hình vuông hoặc hình chữ nhật vững chắc, xếp hàng hóa phủtoàn bộ mặt sàn của container trừ bộ phận chứa khí ở phía sau trong container,không xếp hàng vượt quá vạch đỏ được đánh dấu trên vách của container, tạokhoảng cách phía trên và phía dưới hàng để có luồng khí lạnh có thể luân chuyển tốtbên trong container Sau khi giao hàng, người bán cần nhận đơn do hãng tầu hoặcthuyền trướng cấp để làm thủ tục thanh toán Sau đó thông báo kết quả giao hàngcho người mua

2.3.6 Làm thủ tục thanh toán.

Kết thúc giao hàng người bán sẽ phải làm các thủ tục thanh toán theo đúng yêucầu của ngân hàng phù hợp với hình thức thanh toán đã chọn Công việc này chủyếu liên quan đến bộ phận lập chứng từ thanh toán và xuất trình chứng từ thanh toáncho ngân hàng trong thời gian quy định

2.3.7 Đánh giá kết quả hợp đồng thực hiện kết quả xuất khẩu.

Mục đích của công việc này là xem xét hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, xemxét những nhược điểm gặp phải để giúp cho việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩusau được tốt hơn Để đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu cần dựa vàocác chỉ tiêu như: Doanh thu xuất khẩu, lợi nhuận xuất khẩu, mức doanh lợi xuấtkhẩu, các chi phí cho hoạt động xuất khẩu

V Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản.

1 Điều kiện tự nhiên.

Nông nghiệp nói chung, ngành sản xuất và kinh doanh thủy sản nơi riêng chịuảnh hưởng rất lớn của các điều kiện tự nhiên do đó điều kiện tự nhiên cũng có ảnhhưởng trực tiếp đến xuất khẩu thủy sản Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, phù hợpvới quy luật sinh trưởng, phát triển của đối tượng nuôi trồng thủy sản thì chúng sẽsinh trưởng, phát triển tốt và ngược lại

2 Trình độ khoa học công nghệ.

Ngày nay khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, việc

áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất là một biện pháp quan trọng để nâng cao

Trang 33

năng suất, chất lượng sản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu Những thành tựu liên quanđến sản xuất, vận chuyển, bảo quản, chế biến hàng hóa thủy sản làm xuất hiệnnhững hàng hóa mới đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

Đặc biệt, trong ngành thủy sản tiến bộ khoa học kỹ thuật là một đảm bảo chắcchắn cho sự phát triển nghề đánh bắt cá năng suất cao và nghề đánh cá nơi viễndương và địa cực Khoa học- kỹ thuật càng tiên tiến hiện đại thì công nghệ sau thuhoạch và chế biến càng phát triển, từ đó tạo ra ngày càng nhiều và đa dạng các sảnphẩm giá trị cao từ thủy sản

3 Cung cầu thủy sản trên thị trường thế giới.

Dân số phát triển nhanh vì vậy nhu cầu tiêu dùng hàng thủy sản ngày càng cao

và vẫn tiếp tục tăng trong thời gian tới Xu hướng tiêu dùng thủy sản ngày càng cao

do đặc điểm của hàng thủy sản là có hàm lượng chất dinh dưỡng cao mà không gây

ra các bệnh như các mặt hàng khác như thịt, cá,…Do đó thủy sản có khả năng thaythế khá hoàn hảo đối với các loại thịt gia súc, gia cầm

Việc cung cấp hàng thủy sản ở các nước có ảnh hưởng khá lớn đến hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam Nếu cung trên thị trường thế giới nhiều thì

sự cạnh tranh sẽ lớn, giá cả sẽ giảm

4 Chính sách xuất khẩu của mặt hàng thủy sản.

Đây là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu phát triểnthuận lợi hay khó khăn Mặt hàng thủy sản nước ta đặc biệt được khuyến khích xuấtkhẩu mặc dù trợ cấp thủy sản nhưng nhà nước luôn tạo điều kiện về vốn vay xuấtkhẩu, thủ tục xuất khẩu, miễn giảm thuế, ưu tiên vào việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạtầng, đổi mới công nghệ,…

5 Hàng rào bảo hộ của các nước nhập khẩu thủy sản.

Xuất khẩu thủy sản luôn gặp những khó khăn vơi hàng rào bảo hộ của cácnước phát triển Các nước phát triển luôn nói về tự do hóa thương mại, toàn cầu hóanhưng việc thực hiện bảo hộ thủy sản lại luôn được họ áp dụng; càng những nướcphát triển việc đặt hàng rào càng nhiều gây khó khăn lớn cho các nước xuất khẩu.Việc quy định vệ sinh an toàn thực phẩm hàng thủy sản của các nước nhậpkhẩu cũng gây khó khăn lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu như: quy định các dưlượng kháng sinh trong sản phẩm thủy sản xuất khẩu,…

6 Các kế hoạch và chiến lược marketing của doanh nghiệp.

Marketing ngày nay đã trở thành nhân tố quyết định sự thành bại của mộtdoanh nghiệp Lập kế hoạch và chiến lược marketing là công việc hữu ích cho

Trang 34

doanh nghiệp; nó bao gồm hai nôi dung cơ bản sau: Xây dựng chiến lược kinhdoanh chung của doanh nghiệp và lập kế hoạch marketing Xây dựng chiến lượckinh doanh chung của doanh nghiệp bao gồm các nội dung: xây dựng cương lĩnh,

đề ra nhiệm vụ, kế hoạch phát triển các lĩnh vực kinh doanh và đề ra các chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp Sauk hi xây dựng chiến lược kinh doanh chung củatoàn doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch riêng cho từng ngành sản xuất, từngngành hàng hóa, từng nhãn hiệu và cho từng thị trường Kế hoạch marketing làphương tiện hữu ích để thực hiện chiến lược chung của doanh nghiệp

7 Bộ máy quản lý của công ty.

Đây là nhân tố chủ quan quyết định đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Nó quyết định sự thuận lợi hay khó khăn trong phát triển của công ty.Việc phân công công việc hợp lý phát huy được thế mạnh của mỗi cán bộ côngnhân viên, tạo tính đoàn kết trong nội bộ công ty đồng thời giữa các phòng ban có

sự kết hợp linh hoạt, thông hiểu lẫn nhau tạo môi trường làm việc thuận lợi là nhiệm

vụ quan trọng nhất của bộ phận quản lý và nó sẽ quyết định đến sự thành công củadoanh nghiệp

Trang 35

Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

và công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

Công ty cổ phần thủy sản khu vực I tiền thân là công ty thủy sản khu vưc I, làdoanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công Ty Thủy Sản Việt Nam hoạt độngđược trên 30 năm Thực hiện Nghị định số 43/2003/NĐ – CP ngày 02/05/2003 củaChính Phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BộThủy sản; Nghị định số 64/2002/NĐ – CP ngày 19/06/2002 của Chính Phủ về việcchuyển doanh nghiệp Nhà Nước thành công ty cổ phần; theo đề nghị của trưởng banchỉ đạo: đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ Thủy Sản và chủ tịch hội đồngquản trị Tổng Công Ty Thủy Sản Việt Nam Công ty thủy sản khu vực I đã đượcchuyển thành Công ty cổ phần thủy sản khu vực I theo quyết định số 1141/QĐ-BTSngày 08 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ thủy sản Công ty cổ phần thủy sảnkhu vực I là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinhdoanh,kinh doanh theo giấy phép đăng ký, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độclập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật,hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần và luật doanh nghiệp

Công ty cổ phần thủy sản khu vực I có tên giao dịch tiếng anh (viết tắt) làSEACO.N0.1, tên giao dịch bằng tiếng anh là Seaproduct Joint- Stock CompanyRegion N0.1.Trụ sở chính của công ty đặt tại số 36,ngõ 61, phố Lạc Trung,quận Hai

Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Hiện nay, công ty cổ phần thủy sản khu vực I đã có vốn điều lệ ban đầu là 80

tỷ đồng

2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thủy sản khu vực I gồm:

- Đại hội đồng cổ đông

Trang 36

+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu số 1.

+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu số 2

+ Phòng kinh doanh thủy sản nội địa

+ Phòng kinh doanh vật tư

+ Chi nhánh công ty tại Móng Cái (Quảng Ninh)

+ Xí nghiệp chế biến thủy sản tại Nam Định

+ Xí nghiệp chế biến thủy sản tại Hải Phòng

+ Xí nghiệp chế biến thủy sản tại Thanh Hóa

3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

Công ty cổ phần thủy sản khu vực I là một doanh nghiệp Nhà nước được phépthực hiện chế độ tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, hoạt động bằng nguồnvốn ngân sách cấp và tự bổ xung Công ty hạch toán độc lập, có con dấu riêng vàhoạt động theo đúng pháp luật

* Chức năng :

- Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sảnphù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, kinh doanh

có lãi nhằm phát triển toàn ngành thủy sản

- Thông qua xuất khẩu để thu ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu máy móc, thiết

bị, phụ tùng vật tư, chuyển giao công nghệ mới tiên tiến, hiện đại nhằm trang bị kỹthuật công nghệ cho ngành thủy sản

- Tăng thu ngân sách cho Nhà nước và làm tròn các nghĩa vụ của một doanhnghiệp đối với xã hội

* Nhiệm vụ: Thực hiện tốt các ngành nghề kinh doanh:

- Khai thác,thu mua, chế biến hải sản

- Xuất khẩu thủy sản

- Cung ứng vật tư cho ngành thủy sản

- Xuất nhập khẩu tổng hợp

Trang 37

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản vàcác mặt hàng nông sản khác Để hỗ trợ cho nhiệm vụ trên Công ty được phép nhậpkhẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ nhằm phát triển, khai thác, nuôi trồng,chế biến và bảo quản thuỷ sản Từ đó nâng cao chất lượng hàng thuỷ sản đáp ứngnhu cầu thị trường quốc tế và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra, Công tycũng thực hiện nhập khẩu các mặt hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng khác theonhu cầu của thị trường trong nước

4 Nguồn lực của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

4.1 Về nguồn vốn của công ty.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần: 80 tỷ đồng

Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của công ty cổ phần

Bảng 1: Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

TT Phân theo đối tượng Số cổ phần Tổng giá

trị(VNĐ)

Tỷ lệ(%)

1 Vốn nhà nước tại công ty CP 4.560.000 45.600.000.000 57.00

2 Người lao động trong công ty 408.000 4.080.000.000 5.10

3 Cổ phần ưu đãi cho NĐT

Loại cổ phần chào bán: Cổ phần phổ thông

Hình thức phát hành: Bán cổ phần phát hành lần đầu khi Doanh nghiệp nhànước cổ phần hóa thông qua hình thức đấu giá

4.2 Về lực lượng lao động và trình độ lao động của công ty.

số lao động của Công ty tại thời điểm trước CPH là 550 người, sau CPH laođộng bình quân là 365 người

Trang 38

Bảng 2: Cơ cấu lao động và trình độ lao động của công ty cổ phần thủy sản

+ Lao động phổ thông/ lao động

( Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản khu vực I)

5 Mục đích hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

5.1 Mục đích hoạt động của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

Công ty được thành lập để thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhận ủy thác xuấtkhẩu của các công ty nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu, gópphần đáp ứng nhu cầu cao về số lượng, chất lượng, chủng loại mặt hàng mà thịtrường nước ngài yêu cầu Từ đó tăng thu nhập và thu ngoại tệ nhằm góp phần pháttriển đất nước Công ty không những xuất khẩu những mặt hàng liên quan đến thủysản mà còn xuất khẩu những mặt hàng khác như: gạo, cà phê, hồ tiêu, điện thoại,…

5.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản khu vực I.

- Công nghiệp khai thác, chế biến thủy hải sản; cung ứng vật tư cho các ngànhthủy sản; thu mua thủy hải sản

- Xuất khẩu thủy sản, sản phẩm chế biến, nông lâm sản, hàng may mặc và cácsản phẩm khác

- Nhập khẩu vật tư kim khí, vật liệu kinh doanh, trang trí nội thất, hóa chất,ngư lưới cụ, thiết bị và hàng tiêu dùng khác phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 39

II Khái quát tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và trên thế giới trong những năm gần đây.

1 Tình hình xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam trong mấy năm qua.

1.1 Về kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam có những con số hết sức khảquan Các số liệu tại bảng 1 và biểu đồ 1 dưới đây minh họa rõ từng bước tăngtrưởng của xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong những năm qua.

(sơ bộ) Kim

Trang 40

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong những năm qua.

Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam bắt đầu đạt kim ngạch xuất khẩu cao trongnhững năm đầu thập kỷ 90 ( thế kỷ 20) và tăng mạnh từ năm 1999 Những năm tiếptheo, kim ngạch liên tục tăng trưởng Năm 2000, lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩuthủy sản của Việt Nam vượt con số 1 tỷ USD Hai năm sau – năm 2002 kim ngạch

đã tăng gần gấp đôi, vượt con số 2 tỷ USD; năm 2006 trên 3 tỷ USD và năm 2008trên 4 tỷ USD Đó là những mốc son đáng nhớ trong chặng đường phát triển xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam

Năm 2000 là một năm đáng nhớ của xuất khẩu thủy sản Việt Nam với việckim ngạch xuất khẩu vượt 1 tỷ USD ( đạt 1.478,5 triệu USD về giá trị và 52,3 % vềtốc độ tăng – tốc độ tăng lớn nhất trong giai đoạn 1995- 2003), đã đưa thủy sản trởthành mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 3 ( chỉ sau dầu thô và dệt may).Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2000 tăng mạnh

là giá thủy sản thế giới tăng và xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ tăng nhanh Năm 2001 tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu khá cao: kim ngạch xuất khẩuđạt 1.816,4 triệu USD, tốc độ tăng là 22,85% so với năm 2000 Năm 2002 hoạtđộng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam cũng rất khởi sắc; toàn bộ các chỉ tiêu đề rađều vượt; đặc biệt xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã vượt giá trị 2 tỷ USD, đạt2.021,7 triệu USD tăng 11,31 % so với năm 2001 và tăng gần 2 lần trong vòng 3

Ngày đăng: 18/04/2013, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS. Vũ Đình Thắng, giáo trình Kinh tế nông nghiệp, nhà xuất bản đại học KTQD Khác
3. PGS.TS. Nguyễn Văn Nam, thị trường xuất- nhập khẩu thủy sản, nhà xuất bản thống kê Khác
4. Thủy sản Việt Nam phát triển và hội nhập – NXB chính trị quốc gia Khác
5. Tạp chí thương mại thủy sản Khác
6. Tạp chí Kinh tế và phát triển Khác
7. Tạp chí kinh tế và dự báo Khác
8. Tạp chí kinh tế thế giới Khác
9. Thời báo kinh tế Khác
10. Báo cáo tổng hợp của Vasep về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Khác
11. Website của Bộ NN& PTNT 12. Website của Bộ thủy sản Khác
13. Website của Bộ công thương Khác
14. Những vấn đề liên quan đến xuất khẩu trên Website của Bộ thương mại Khác
15. Website của công ty cổ phần thủy sản khu vực I Khác
16. Tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty những năm 2003- 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu lao động và trình độ lao động của công ty cổ phần thủy sản khu vực I. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 2 Cơ cấu lao động và trình độ lao động của công ty cổ phần thủy sản khu vực I (Trang 40)
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong những năm qua. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong những năm qua (Trang 41)
Bảng 4: Bảng cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 4 Bảng cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua (Trang 46)
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sau cổ phần hóa, giai đoạn 2007- 2009. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sau cổ phần hóa, giai đoạn 2007- 2009 (Trang 54)
Bảng 9: Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty trong những năm trước cổ phần hóa, giai đoạn 2003- 2006. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 9 Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty trong những năm trước cổ phần hóa, giai đoạn 2003- 2006 (Trang 60)
Bảng 10: Cơ cấu mặt thủy sản xuất khẩu của công ty sau cổ phần hóa, giai đoạn 2007-2009. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 10 Cơ cấu mặt thủy sản xuất khẩu của công ty sau cổ phần hóa, giai đoạn 2007-2009 (Trang 65)
Bảng 11: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty những năm trước cổ phần hóa giai đoạn 2003- 2006 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 11 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty những năm trước cổ phần hóa giai đoạn 2003- 2006 (Trang 68)
Bảng 12: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty sau cổ phẩn hóa đến nay, giai đoạn  2007- 2009. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 12 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty sau cổ phẩn hóa đến nay, giai đoạn 2007- 2009 (Trang 71)
Bảng 13: Dự báo tiêu thụ thủy sản theo nhóm nước. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 13 Dự báo tiêu thụ thủy sản theo nhóm nước (Trang 88)
Bảng 14: Dự báo sản lượng thủy sản thế giới. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 14 Dự báo sản lượng thủy sản thế giới (Trang 90)
Bảng 16: Mục tiêu doanh số xuất khẩu thủy sản của công ty giai đoạn: 2010- 2010-2012. - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại Công ty cổ phần thủy sản khu vực I
Bảng 16 Mục tiêu doanh số xuất khẩu thủy sản của công ty giai đoạn: 2010- 2010-2012 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w