1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa dưa – phố hào nam phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội

82 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 602,5 KB
File đính kèm xuất khẩu nông sản hàng hóa.rar (148 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng xuất khẩu nông sản hàng hóa đã qua chế biến tại công ty Dưa Dưa và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của công ty, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản phẩm của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của công ty trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (1) Phản ánh cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm và xuất khẩu nông sản. (2) Phản ánh thực trạng xuất khẩu sản phẩm nông sản tại công ty Dưa Dưa. (3) Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty Dưa Dưa. (4) Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hoá tại công ty.

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhậpkhẩu của các nước là thước đo đánh giá kết quả của quá trình hội nhập quốc tế

và phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc vào nhau giữa các quốc gia

Hoạt động xuất nhập khẩu còn là yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọinguồn nội lực, tạo thêm vốn đầu tư để đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm,thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hóa được coi là chiến lược lâu dài củaĐảng và Nhà nước ta Nông sản ngay từ đầu đã được xác định là mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam Với ưu thế về điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việcnuôi trồng tạo nguồn hàng xuất khẩu cao hàng đầu trong các nhóm hàng chủ lực,nông sản hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong các mặt hàng xuất khẩu Tuy nhiên

đa số các mặt hàng xuất khẩu của ta đều ở dưới dạng thô nên khối lượng nôngsản xuất khẩu cao nhưng kim ngạch xuất khẩu lại thấp Chính vì lý do trên màviệc chế biến nông sản trước khi xuất khẩu là một việc làm cần thiết để bảo quảnnông sản trong thời gian lâu hơn, giảm tối đa sự hư hỏng trong quá trình vậnchuyển và nâng cao được giá trị hàng nông sản

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp nhỏ và vừa xuấthiện ngày càng nhiều, hiệu quả hoạt động của họ đóng góp đáng kể vào nền kinh

tế quốc dân Nhà nước ta hiện nay đang khuyến khích các doanh nghiệp nàyhoạt động và đã có một số chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên Công ty Dưa

& Dưa là một công ty TNHH nhỏ chuyên kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩunông sản hàng hóa đã qua chế biến Các sản phẩm của công ty được chế biến từcác loại nông sản rất phổ biến ở Việt Nam là cà chua, dưa chuột, dứa… Các mặt

Trang 2

hàng của công ty rất được ưa chuộng tại Nga và các nước Đông Âu Trongnhững năm vừa qua do sự biến động của giá cả thị trường và chịu sự ảnh hưởngchung của khủng hoảng thế giới, việc kinh doanh của công ty nói riêng và cácdoanh nghiệp khác cùng lĩnh vực kinh doanh nói chung trở nên khó khăn hơn:

số lượng đơn hàng ít hơn do khủng hoảng về kinh tế dẫn đến kim ngạch xuấtkhẩu giảm, bên cạnh đó do tính mùa vụ làm cho giá các sản phẩm đầu vào biếnđộng cũng ảnh hưởng tới việc kinh doanh của công ty

Vì các lý do như trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu

giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH Dưa & Dưa – phố Hào Nam - phường Ô Chợ Dừa – quận Đống Đa –

và lợi nhuận của công ty trong thời gian tới

Trang 3

(4) Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hànghoá tại công ty.

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu nông sản hànghóa đã qua chế biến của công ty Dưa & Dưa: thực trạng xuất khẩu các sản phẩmcủa công ty, các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu, từ đó đưa ra các giảipháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản đối với công ty

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về không gian

Đề tài tiến hành nghiên cứu tại công ty TNHH Dưa & Dưa, trụ sở đặt tại

số 28, ngách 56, ngõ 127, phố Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa,thành phố Hà Nội

1.4.2 Phạm vi về thời gian

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 12/2009 đến tháng 5/2010.trong thời gian này tôi tiến hành thu thập các số liệu, phân tích và đưa ra cácđánh giá của mình về hoạt động xuất khẩu của công ty, qua đó đưa ra các giảipháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty Cụ thể như sau:

Số liệu thứ cấp: sử dụng các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong khoảng thời gian 3 năm: 2007-2009

Số liệu sơ cấp: tiến hành các cuộc phỏng vấn những người có liên quan đếnhoạt động của công ty trong thời gian thực tập tại công ty từ tháng 12/2009 –5/2010

Trang 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Lí luận về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển đổi giá trị và giá trị sử dụng củahàng hóa Qua tiêu thụ, hàng hóa chuyển đổi từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành Đây là giaiđoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Ở giai đoạn này, sản phẩm thoát khỏi giai đoạn sản xuất, quakhâu lưu thông và được chuyển đến tay người tiêu dùng

Tiêu thụ sản phẩm là công việc thường xuyên của các doanh nghiệp đòihỏi sự quan tâm sâu sắc Tổ chức tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả có tác dụng rấtlớn đếnquá trình sản xuất Khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hết và kịp thời làthông tin chính xác nhất cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất ở quá trình sau.Như vậy doanh nghiệp sẽ điều chỉnh hợp lí vốn sản xuất, tránh ứ đọng và nhanhchóng thực hiện quá trình tái sản xuất, thực hiện nhanh chóng và kịp thời tiêuthụ sản phẩm mới sản xuất ra, rút ngắn được thời gian lưu kho, lưu thông và chu

kì sản xuất kinh doanh của sản phẩm

Trái lại việc sản phẩm của công ty không tiêu thụ được là một tín hiệu xấuđòi hỏi doanh nghiệp phải tìm nguyên nhân ở khâu sản xuất hay lưu thông sảnphẩm, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và chính xác, phù hợp với điềukiện thực tế của doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường

Thực tế cho thấy có những doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm tốt nhưngkhông tiêu thụ được sản phẩm do khâu tiêu thụ kém, không đáp ứng được nhucầu của thị trường và xã hội

Trang 5

Như vậy tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đồ quan trọngcủa việc thực hiện phân phối sản phẩm và và kết thúc có hiệu quả quá trình sảnxuất kinh doanh, có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doah của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường hiện nay (JackHirsh Leiter,1993)

Quá trình tiêu thụ sản phẩm bao gồm nhiều khâu khác nhau, mỗi khâu cóđặc điểm hoạt động riêng được thực hiện theo những phương thức nhất địnhvàđặc biệt hoạt động kinh doanh quốc tế thường phức tạp hơn các hoạt động kinh

tế trong nước vì các lí do: bạn hàng ở cách xa, chịu sự điều tiết của hệ thốngpháp luật và tiến tệ tài chính khác, do đó doanh nghiệp phải chuẩn bị chu đáo từkhâu nghiên cứu từ khâu nghiên cứu, dự báo thị trường, lựa chọn phương thứctiêu thụ, xác định giá và công tác hỗ trợ tiêu thụ

2.1.1 Xuất khẩu và hình thức xuất khẩu

2.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanh toán Tiền tệ ở đây cóthể coi là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc cả hai quốc gia

Cơ sở của hoạt động xuất khẩu hàng hóa là hoạt động mua bán và traođổi hàng hóa giữa các nước Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi,các quốc gia đều quan tâm và mở rộng hoạt động này

Trên thực tế, bất cứ quốc gia nào muốn đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tếcủa mình đều phải mở rộng quan hệ đối ngoại đối với các nước khác Đối vớinước ta đang trong quá trình CNH – HĐH, do đó trao đổi hàng hóa đối với nướcngoài là hết sức cần thiết

Trang 6

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là một trong hai hình thức cơ bản của hoạtđộng ngoại thương đã xuất hiện lâu đời và ngày càng phát triển Tuy hình thức

cơ bản là trao đổi hàng hóa vàg dịch vụ giữa các nước nhưng hiện nay nó đượcbiểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau trên nhiều lĩnh vực và nhiều đều kiệnkinh tế

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng, cả về điều kiện khônggian lẫn thời gian Nó có thể được diễn ra trong một hai ngày hoặc kéo dài hàngnăm, có thể được tiến hành trong phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khácnhau Chính vì thế trong quá trình thực hiện giao dịch giữa các quốc gia thườnggặp một số khó khăn trở ngại như: không cùng ngôn ngữ, luật lệ, chính sáchngoại thương, phương tiện thanh toán, chế độ quản lí ngoại hối, khoảng cách địa

lí, phong tục tập quán…

2.1.2.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

* Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu trực tiếp các hàng hóa dịch vụ dodoanh nghiệp thu mua từ các đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc thu mua từ cácvùng nông sản trong cả nước… sau đó doanh nghiệp trực tiếp tiến hành xuấtkhẩu ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình

Các bước tiến hành một thương vụ xuất khẩu trực tiếp của một doanhnghiệp là:

- Trước khi chào hàng cho khách hàng nước ngoài và trước khi ký kết hợpđồng ngoại, các phòng xuất khẩu của doanh nghiệp nhất thiết phải tiến hànhkhảo sát khả năng nguồn hàng của mình để biết được độ chắc chắn của nguồnhàng thì mới có thể đảm bảo độ tin cậy cho việc ký kất hợp đồng

Trang 7

- Ký kết hợp đồng ngoại với khách hàng nước ngoài với các điều khoảnphù hợp với thông lệ quốc tế về giao nhận và thanh toán.

- Ký kết hợp đồng nội mua bán và trả tiền hàng cho các đơn vị sản xuấttrong nước

Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm là lợi nhuận cao hơn với vai trò làngười bán hàng trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của mìnhthông qua chất lượng hàng hóa và các đơn vị có điều kiện tiếp cận thị trườngnắm bắt thông tin nhanh nhạy nhằm mục đích đưa ra các cách xử lí thích hợpvới thị trường Tuy vậy nó đòi hỏi các đơn vị phải đáp ứng trước một lượng vốnkhá lớn để mua hàng hóa hoặc có thể gặp rủi ro không xuất được hàng hay chậmthanh toán do các điều kiện tự nhiên làm đơn vị không mua được hàng để xuấtkhẩu do lạm phát, lãi suất ngân hàng cao

* Xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu ủy thác)

Là hình thức bán hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường nướcngoài thông qua người trung gian (thông qua người thứ ba) Các trung gian muabán chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu củ yếu là: đại lí, công ty quản lí xuấtnhập khẩu và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Các trung gian mua bán hàngnày không chiếm hữu hàng hóa của doanh nghiệp nhưng trợ giúp doanh nghiệpxuất khẩu hàng hóa dịch vụ sang thị trường nước ngoài

2.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

a, Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với một nền kinh tế:

• Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ đảm bảo nhu cầu nhập khẩu

Sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia phụ thuộc vào 4 nhân tố đó là:vốn, công nghệ, nhân lực và tài nguyên Song không phải quốc gia nào cũng có

Trang 8

đầy đủ cả 4 yếu tố này đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển và chậmphát triển

Mô hình:

Thiếu vốn

Khả năng sản xuất kém Công nghệ lạc hậu

Hiện nay hầu hết các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển đều thiếuvốn thế nên họ không có cơ hội để nhập khẩu công nghệ hiện đại và không thểđầu tư nâng cao trình độ nguồn nhân lực do đó trình độ sản xuất của họ rất thấp.Ngược lại trình độ sản xuất thấp lại chính là nguyên nhân làm cho quốc gia nàythiếu vốn Vì vậy, đây chính là một vòng luẩn quẩn của các quốc gia đang pháttriển và chậm phát triển Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn này buộc các quốc gianày phải có vốn để nhập khẩu công nghệ tiên tiến mà trong nước chưa sản xuấtđược và nâng cao trình độ nguồn nhân lực qua đó nâng cao khả năng sản xuất.Nhưng một câu hỏi được đặt ra với các quốc gia là: Làm thế nào để có mộtlượng ngoại tệ cần thiết đáp ứng cho nhu cầu này?

Thực tiễn cho thấy, để có đủ một lượng ngoại tệ đáp ứng cho nhu cầu nàycác quốc gia có thể sử dụng các nguồn huy động vốn chính sau:

 Nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ

 Nguồn đầu tư nước ngoài

 Nguồn vay nợ, viện trợ

 Nguồn từ các dịch vụ thu ngoại tệ như dịch vụ ngân hàng , du lịch

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phát triển chậm lại như hiện naythì các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Trang 9

trong việc huy động được nguồn vốn từ các hoạt động đầu tư, vay nợ, viện trợ

và các dịch vụ thu ngoại tệ Thêm vào đấy, với các nguồn vốn này các quốc giaphải chịu những thiệt thòi và những ràng buộc về chính trị nhất định Vì vậynguồn vốn quan trọng nhất mà các quốc gia này có thể trông chờ là nguồn thu từhoạt động xuất khẩu

• Hoạt động xuất khẩu phát huy được lợi thế của quốc gia

Để hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì các quốc gia thường phải lựa chọncác mặt hàng sản xuất ở quốc gia đó có lợi thế hơn so với sản xuất tại các quốcgia khác Đây chính là những mặt hàng có sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào,lao động rẻ, ứng dụng nền sản xuất trong nước Chính vì vậy mà hoạt động xuấtkhẩu phát huy được lợi thế của quốc gia

Ta có thể chứng minh điều này ở ví dụ sau: Giả sử trong nền kinh tế thếgiới chỉ có hai quốc gia Việt Nam và Đài Loan sản xuất hai loại mặt hàng làthép và vải

Bảng 1: Lợi thế kinh tế đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia.

Trang 10

đấy hai nước sẽ mang trao đổi một phần sản phẩm cho nhau Nếu tỷ lệ trao đổibằng tỷ lệ trao đổi nội địa của mỗi quốc gia thì một trong hai quốc gia sẽ từ chốitrao đổi Do vậy tỷ lệ trao đổi quốc tế phải nằm ở khoảng giữa Tức là: 6/3 >

Tỷ lệ trao đổi quốc tế (thép/vải) > 1/4 Giả sử tỷ lệ trao đổi của Việt Nam và ĐàiLoan là 6 thép lấy 6 vải Khi đó, Đài Loan sẽ được lợi 3 mét vải tương đươngvới tiết kiệm được một giờ công lao động Việt Nam sẽ được lợi 18 mét vảitương đương với tiết kiệm được 4,5 giờ công lao động Qua phân tích ở trên chothấy hoạt động xuất khẩu sẽ phát tạo cơ hội cho một quốc gia phát huy được lợicủa mình

• Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Thông thường các nhà xuất khẩu sẽ tập trung vào xuất khẩu những mặthàng có lợi thế của đất nước Khi lợi nhuận thu được từ xuất khẩu mặt hàng ấycàng lớn thì số người tập trung vào sản xuất mặt hàng ấy ngày càng nhiều Dovậy cơ cấu sản xuất trong nước sẽ thay đổi Sự thay đổi này không chỉ diễn ratrong ngành mà còn diễn ra ở cả những ngành phụ trợ cho ngành hàng xuấtkhẩu VD: khi hoạt động xuất khẩu hàng nông sản phát triển thì nó kéo theo sựphát triển của ngành sản xuất phân bón, ngành vận tải ngành công nghiệp thựcphẩm phát triển kéo theo ngành trồng trọt chăn nuôi phát triển ngành dệt mayphát triển kéo theo ngành trồng bông đay cũng phát triển

• Hoạt động xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm, tạo nguồn thu nhập,nâng cao mức sống và trình độ của người lao động

Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động mang lại nguồn lợinhuận lớn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy số lượng laođộng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa không ngừngtăng Hàng năm ngành xuất khẩu giải quyết việc làm cho một số lượng lớn laođộng Thêm vào đó do có điều kiện tiếp xúc với thị trường mới, phương thức

Trang 11

quản lý mới, khoa học công nghệ hiện đại nên trình độ của người lao động cũngđược cải thiện để đáp ứng với yêu cầu chung của thị trường quốc tế

• Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế:

Để đánh giá uy tín của một quốc gia người ta thường dựa vào 4 điều kiện

đó là: GDP, lạm phát, thất nghiệp và cán cân thanh toán Hoạt động xuất khẩuđem lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán do vậy làmột trong bốn điều kiện đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia : Caohơn nữa hoạt động xuất khẩu làm tăng tích lũy ngoại tệ của một quốc gia và cóthể biến quốc gia trở thành quốc gia xuất siêu và tạo sự đảm bảo trong thanhtoán cho đối tác, tăng được uy tín trong kinh doanh Qua hoạt động xuất khẩu,hàng hóa của quốc gia được bày bán trên thị trường thế giới, khuếch trươngtiếng vang và sự hiểu biết từ nước ngoài Ngoài ra hoạt động xuất khẩu làm tiền

đề cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: Dịch vụ, ngân hàng, đầu tư,hợp tác liên doanh và làm cho quan hệ giữa các nước trở nên chặt chẽ hơn

b, Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với một doanh nghiệp:

Hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia vào cuộccạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã hàng hóa trên thị trường thế giới.Chính yếu tố này buộc doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo hơn, phải khôngngừng nâng cao trình độ quản trị kinh doanh, tăng cường đầu tư đổi mới trangthiết bị để tự hoàn thiện mình

Hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng quan hệbuôn bán với nhiều đối tác nước ngoài từ đó người lao động trong doanh nghiệp

có thể nâng cao năng lực chuyên môn của mình, tiếp thu, học hỏi kinh nghiệmquản lý của đối tác

Trang 12

Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để mở rộng

và nâng cao trình độ sản xuất đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn định chongười lao động trong doanh nghiệp

2.1.4 Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ ngoại thương có những nét đặctrưng, phức tạp hơn nhiều so với hoạt động thương mại trong nước Vì vậydoanh nghiệp xuất khẩu muốn tiến hành hoạt động của mình có hiệu quả thì phảituân theo các bước sau:

a Nghiên cứu tiếp cận thị trường

Công việc này bao gồm nghiên cứu hàng hóa thế giới, lựa chọn mặt hàng,nắm bắt dung lượng thị trường và giá cả hàng hóa

Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới

Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền sản xuất với lưu thônghàng hóa Ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có thị trường

Như vậy, thị trường có thể nhìn thấy cũng có thể không nhưng nó bao gồm cácquan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ và dung lượng thị trường

Nghiên cứu thị trường hàng hóa để các nhà kinh doanh biết được các quyluật vận động của chúng Mỗi thị trường hàng hóa cụ thể có những quy luậtriêng, quy luật này thể hiện qua sự biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá cả hànghóa trên thị trường Nắm vững các quy luật thị trường hàng hóa để vận dụng vàgiải quyết các vấn đề của thực tiễn kinh doanh như yêu cầu của thị trường đốivới hàng hóa, hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường

Trong nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới, đặc biệt là khi muốn kinhdoanh xuất khẩu thành công công việc nhận biết sản phẩm phù hợp với thị

Trang 13

trường và năng lực xuất khẩu là không thể thiếu được đối với doanh nghiệp.Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định được các vấn đề sau:

- Mặt hàng thị trường đang cần là mặt hàng gì?

Điều này đòi hỏi phải bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà ta

có doanh nghiệp xuất khẩu cần phải tìm hiểu nhu cầu thị trường nước ngoài vềmạt hàng, quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chủng loại, số lượng

- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó như thế nào?

Mặt hàng được người tiêu dùng mua theo thói quen và được thể hiện ở: thời giantiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến động của quan hệ cung cầu mặt hàngđó Có nắm vững được điều này thì doanh nghiệp mới có thể đáp ứng được nhucầu của thị trường

- Mặt hàng đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?

Mỗi mặt hàng đều có một khoảng thời gian tồn tại nhất định, mỗi khoảng thờigian này được thể hiện qua bốn pha của chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm:

+ Pha triển khai: Về cơ bản chưa có sản phẩm và đơn vị cạnh tranh Do

vậy doanh nghiệp cần phải nỗ lực làm cho khách hàng biết tới sản phẩmcủa mình

+ Pha tăng trưởng: sản phẩm được thị trường chấp nhận, doanh nghiệp

cần phải đẩy nhanh quá trình kinh doanh để đưa sản phẩm có tính độc đáocủa mình vào thị trường, qua đó tạo được môi trường tốt, tăng mở rộng thịtrường cho sản phẩm

+ Pha bão hoà: Lúc này có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các đơn vị

tham gia vào thị trường Khi đó nếu doanh nghiệp cần dựa vào nguồn vốntích luỹ để triển khai chiến lược, mặt hàng khác biệt tiến tới kinh doanhmặt hàng đặc biệt

Trang 14

+ Pha suy thoái: Mặt hàng trong giai đoạn này hầu như không còn bán

được trên thị trường Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải dự đoánđược khoảng thời gian lão hoá của sản phẩm để thay thế bằng sản phẩmmới khác chặn đứng tình trạng suy thoái

Doanh nghiệp phải biết được mặt hàng kinh doanh đang ở giai đoạn nàothì mới xác định được các biện pháp thích hợp để nâng cao doanh thu

- Tình hình sản xuất mặt hàng đó ra sao?

Doanh nghiệp phải nắm vững tình hình cung cầu mặt hàng doanh nghiệpđang quan tâm Đặc biệt doanh nghiệp phải tập trung vào yếu tố cung hàng hóacác yếu tố đó bao gồm: khả năng sản xuất, tập quán sản xuất, việc áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mặt hàng đó

Dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng.

Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hóa được giao dịch trên phạm vithị trường nhất định trong một thời gian nhất định Dung lượng thị trườngthường biến động do chịu ảnh hưởng của ba nhóm nhân tố sau:

- Nhóm các nhân tố làm dung lượng thị trường thay đổi có tính chu kỳ:Gồm: sự vận động của tình hình kinh tế các nước xuất khẩu, tính thời vụ trongsản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa Do đặc điểm của sản xuất lưu thông

và tiêu dùng là khác nhau nên ảnh hưởng của nhân tố thời vụ đến thị trườnghàng hóa cũng rất đa dạng về phạm vi và mức độ

- Nhóm các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến dung lượng thị trường như:các nhân tố thuộc nhóm này rất nhiều, chúng ảnh hưởng đến dung lượng thịtrường rất dài VD: tiến bộ khoa học công nghệ, chế độ chính sách của nhànước, thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng

- Nhóm các nhân tố ảnh hưởng có tính tạm thời đến dung lượng thị trường.Bao gồm sự đầu cơ trên thị trường làm đột biến tình hình cung, cầu trên thị

Trang 15

trường , sự biến động của các chính sách chính trị - xã hội, sự biến động củathiên nhiên

Giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới.

Đây là một vấn đề rất quan trọng Giá cả hàng hóa trên thị trường sẽ phảnánh quan hệ cung cầu hàng hóa đó trên thị trường thế giới Xác định đúng đắngiá cả hàng hóa có ý nghĩa to lớn đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu Trongkinh doanh quốc tế việc xác định giá cả hàng hóa rất phức tạp do việc buôn bándiễn ra trong một thời gian dài, hàng hóa vận chuyển qua nhiều nước khác nhauvới chính sách thuế khác nhau Để đạt được hiệu quả cao trên thương trườngquốc tế đòi hỏi các nhà kinh doanh phải theo dõi, nghiên cứu sự biến động củagiá cả đồng thời phải có biện pháp tính toán, xác định giá một cách chính xác,khoa học để giá thực sự trở thành một công cụ trong kinh doanh quốc tế Thôngthường các nhà kinh doanh xuất khẩu xác định giá bán hàng hóa dựa trên ba căncứ:

- Căn cứ vào giá thành và các chi phí khác (chi phí vận chuyển, mua bảohiểm, chi phí bao bì, đóng gói )

- Căn cứ vào sức mua và nhu cầu của người tiêu dùng

- Căn cứ vào gía cả của hàng hóa cạnh tranh

b Lựa chọn đối tác giao dịch.

Lựa chọn đối tác giao dịch bao gồm các vấn đề lựa chọn nước để giao dịch

và lựa chọn thương nhân để giao dịch

Khi lựa chọn nước để làm đối tượng xuất khẩu hàng hóa chúng ta phải tìmhiểu tình hình sản xuất tiêu thụ hàng hóa của nước đó, nhu cầu nhập khẩu thuộcđối tượng mặt hàng nghiên cứu, tình hình dự trữ ngoại tệ để biết được khả năngnhập khẩu, phương hướng nhập khẩu của nước này và có thể dự đoán đối thủ

Trang 16

cạnh tranh Doanh nghiệp phải đưa ra chính sách thương mại đối với nước lựachọn làm đối tác giao dịch để lường trước mọi việc có thể xảy ra.

Chọn thương nhân để giao dịch Trong điều kiện cho phép thì lựa chọnnhững người nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả caonhất Tuy nhiên trong trường hợp muốn thâm nhập vào thị trường mới thì việcgiao dịch qua trung gian với tư cách là đại lý hay môi giới lại rất có ý nghĩa.Việc lựa chọn thương nhân để giao dịch phải dựa trên cơ sở các nghiên cứu sau:

+ Tình hình sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của thương nhân.+ Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Thái độ và quan điểm kinh doanh

+ Uy tín và các mối quan hệ của thương nhân

Việc lựa chọn đối tác sáng suốt và chính xác là cơ sở vững chắc để dẫn tớithành công trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

c Lập kế hoạch kinh doanh.

Trên cơ sở những kết quả thu gom được trong quá trình nghiên cứu tiếp cậnthị trường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình Phương ánnày là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt tới mục tiêu xác định trong kinhdoanh Việc xây dựng phương án bao gồm:

- Đánh giá tình hình thị trường, dựa trên sự đánh giá đó doanh nghiệp sẽphác hoạ nên bức tranh tổng quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi vàkhó khăn

- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh, sựlựa chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liênquan

- Đề ra mục tiêu cụ thể như: Sẽ bán được bao nhiêu hàng, giá bán baonhiêu, thâm nhập vào thị trường nào

Trang 17

- Đề ra những biện pháp, cách thực hiện để đạt được những mục tiêu Đó

có thể là các biện pháp trong nước (Đầu tư vào sản xuất, cải tiến bao bì, chấtlượng sản phẩm ) và những biện pháp ngoài nước (quảng cáo, tăng cường lậpchi nhánh ở nước ngoài tăng cường quan hệ bạn hàng )

Một kế hoạch kinh doanh có khoa học dựa trên sự phân tích chuẩn xác vàđúng đắn về thị trường, bạn hàng cũng như nội lực của doanh nghiệp sẽ quyếtđịnh nhiều đến thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp

d Ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

• Ký kết hợp đồng xuất khẩu

Sau khi nghiên cứu về thị trường, mặt hàng xuất khẩu, tìm hiểu đối tác vàđàm phán để thoả thuận mọi điều kiện có liên quan thì doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu và đối tác sẽ thực hiện bước tiếp theo là ký kết hợp đồng Khi đã kýkết hợp đồng có nghĩa giữa doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu và đối tác cùngràng buộc với nhau thông qua các điều khoản quy định trong hợp đồng Mộttrong hai bên nếu vi phạm sẽ bị sử lý, chính vì vậy khi ký kết hợp đồng với đốitác cần phải căn cứ vào:

- Các định hướng kế hoạch của nhà nước, các chính sách, chế độ và cácchuẩn mực kinh tế hiện hành

- Khả năng phát triển của sản xuất kinh doanh, chức năng hợp đồng kinh tếcủa mỗi bên

- Nhu cầu của thị trường, đơn đặt hàng, chào hàng của bạn hàng

- Tính hợp pháp của hợp đồng kinh tế và khả năng đảm bảo về tài sản củamỗi bên khi ký kết

Một hợp đồng xuất khẩu hàng hóa phải bao gồm các nội dung sau:

- Số hợp đồng

- Ngày, tháng, năm và nơi ký hợp đồng

Trang 18

- Các điều khoản của hợp đồng trong đó có những điều kiện bắt buộc.Điều1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, bao bì, ký mã hiệu.Điều2: Giá cả, tên giá, tổng giá trị.

Điều3: Thời gian, địa điểm và phương tiện giao hàng

Điều4: Điều kiện xếp hàng, cơ chế thưởng phạt

Điều5: Giám định hàng hóa

Điều6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu

Điều7: Điều kiện thanh toán

Điều8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng

Điều9: Thủ tục giải quyết tranh chấp

Điều10: Thời gian hiệu lực của hợp đồng

Khi ký kết các hợp đồng cần phải lưu ý các vấn đề sau:

- Hợp đồng phải được trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phản ánh đúng,đầy đủ các vấn đề đã thỏa thuận

- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ phổ biến mà cả haibên cùng thông thạo

- Các điều khoản của hợp đồng phải tuân thủ đúng pháp luật quốc tế cũngnhư pháp luật của các bên tham gia ký hợp đồng

- Người ký kết hợp đồng phải có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nộidung đã ký

- Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi lý hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tổ chức thực hiệnhợp đồng mình đã ký Căn cứ vào nội dung hợp đồng, doanh nghiệp tiến hànhsắp xếp các công việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợpđồng

Sơ đồ các bước tiến hành thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Trang 19

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

Bất kỳ một hoạt động thương mại nào cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc củamôi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh có thể tạo điều kiện thuận lợithúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp song cũng có thể tạo ra nhữngkhó khăn, kìm hãm sự phát triển của hoạt động này

Đối với hoạt động xuất khẩu - một trong những hoạt động quan trọng củathương mại thì ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động này càngtrở nên mạnh mẽ bởi trong thương mại quốc tế các yếu tố thuộc môi trường kinhdoanh rất phong phú và phức tạp Ta có thể phân chia các nhân tố thuộc môitrường kinh doanh tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thànhcác nhóm sau:

2.1.5.1 Nhóm các nhân tố vĩ mô

a Các công cụ của nhà nước trong quản lý kinh tế Các quốc gia khác nhau thường có những chính sách thương mại khác nhauthể hiện ý chí và mục tiêu của nhà nước trong việc can thiệp và điều chỉnh cáchoạt động thương mại quốc tế có liên quan đến nền kinh tế quốc gia mình Đểnền kinh tế quốc dân vận hành có hiệu quả thì những chính sách thương mạithích hợp là thực sự cần thiết Trong lĩnh vực xuất khẩu, các công cụ chính sáchchủ yếu thường được sử dụng để điều tiết hoạt động này gồm:

Chuẩn bị

hàng hóa

Xin giấy phép xuất khẩu Thuê tàu

Kiểm nghiệm hàng hóa

Làm thủ tục hải quan

Giải quyết khiếu nại Hoàn thành bộCTTD

Mua bảo hiểm Giao hàng lêntàu

Trang 20

Thuế quan

Trong hoạt động xuất khẩu, thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vịhàng xuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủ ban hành nhằm quản

lý hoạt động xuất khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho quốc gia mình Công

cụ này thường chỉ được áp dụng với một số ít mặt hàng xuất khẩu nhằm bổsung cho ngân sách nhà nước, hạn chế xuất khẩu để đáp ứng đầy đủ nhu cầutiêu dùng mặt hàng ấy trong nước

Ngoài thuế quan xuất khẩu, thuế quan nhập khẩu cũng có tác động đến hoạtđộng xuất khẩu của doanh nghiệp Thuế quan nhập khẩu là thuế quan mà nướcnhập khẩu đánh vào một đơn vị hàng nhập khẩu Do vậy nó sẽ làm tăng gía bánhàng xuất khẩu của doanh nghiệp tại thị trường nhập khẩu Vì vậy hàng xuấtkhẩu của doanh nghiệp sẽ giảm sức cạnh tranh

Hạn ngạch

Hạn ngạch được hiểu như là quy định của nhà nước về số lượng cao nhấtmột mặt hàng hay một nhóm hàng doanh nghiệp được phép xuất khẩu hay nhậpkhẩu Quốc gia xuất khẩu sẽ quy định hạn ngạch xuất khẩu nhằm điều chỉnhlượng hàng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu Quốc gia nhập khẩu sẽ quyđịnh hạn ngạch nhập khẩu nhằm hạn chế lượng hàng nhập khẩu vào trong nước,bảo hộ nền sản xuất trong nước, bảo vệ tài nguyên và cải thiện cán cân thanhtoán Tương tự thuế quan, cả hạn ngạch xuất khẩu và nhập khẩu đều có thể gâytác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Ngoài hai công cụ thuế quan và hạn ngạch, một công cụ khác tinh vi hơnngày càng được nhiều quốc gia sử dụng đó là việc đề ra các tiêu chuẩn chấtlượng, kỹ thuật cho sản phẩm nhập khẩu Đây là biện pháp phi thuế quan cũngnhằm mục đích hạn chế lượng hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

Trang 21

Tỷ giá hối đoái và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyến khích xuất khẩu

Tỷ giá hối đoái là sức mua của một đồng tiền so với đồng tiền khác Sứcmua của đồng tiền là khả năng thanh toán của một đơn vị tiền tệ với một khốilượng hàng xuất khẩu nhất định gắn liền với thanh thanh toán quốc tế Trongthanh toán quốc tế người ta thường sử dụng những đồng tiền mạnh như USD đểthanh toán Nếu tỷ giá hối đoái tăng, tương đương với giá trị ngoại tệ tăng so vớinội tệ khi đó hoạt động xuất khẩu sẽ được khuyến khích Ngược lại nếu tỷ giáhối đoái giảm sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt động xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu cũng là một trong những biện pháp có tác dụng thúc đẩy,

mở rộng xuất khẩu đối với mặt hàng được khuyến khích xuất khẩu Biện phápnày thường được nhiều quốc gia sử dụng vì: Khi xâm nhập vào thị trường nướcngoài doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro cao hơn so với thị trường trong nước.Việc trợ cấp xuất khẩu có thể được nhà nước sử dụng dưới nhiều hình thức như:trợ giá, miễn giảm thuế xuất khẩu, hạ lãi suất vốn vay, hoặc cho bạn hàng nướcngoài vay ưu đãi đẻ họ có điều kiện mua sản phẩm của nước mình

Các chính sách đối với cán cân thanh toán và thương mại

Việc đảm bảo cán cân thanh toán và cán cân thương mại sẽ góp phần củng

cố lòng tin của đối tác nước ngoài với quốc gia, nâng cao uy tín của quốc giatrên trường quốc tế Biện pháp để quốc gia có thể giữ cán cân thanh toán, cáncân thương mại có thể là: Khuyến khích xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hạn chếnhập khẩu hoặc vay vốn Tuy nhiên sự cân bằng theo các hình thức cấm nhậpkhẩu là cân bằng tiêu cực, gây tác động xấu đến sự phát triển kinh tế của quốcgia Chính vì vậy, để cải thiện cán cân thanh toán và cán cân thương mại cácquốc gia không còn con đường nào khác ngoài khuyến khích xuất khẩu, trong đóchú trọng tới mặt hàng chủ lực

Trang 22

Như vậy nhìn chung việc giữ cân bằng cán cân thanh toán và cán cânthương mại đã chứa đựng trong đó yếu tố thúc đẩy hoạt động xuất khẩu củaquốc gia.

b Các quan hệ kinh tế quốc tế

Các mối quan hệ quốc tế sẽ có tác động cực kỳ mạnh mẽ tới hoạt độngthương mại quốc tế của một quốc gia nói chung và tác động tới hoạt độngthương mại của doanh nghiệp nói riêng Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động thương mại quốc tế chính

vì vậy nó cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của các mối quan hệ này

Khi hàng hóa của doanh nghiệp xâm nhập được vào thị trường của mộtquốc gia thì nó sẽ được hưởng chính sách ưu đãi hoặc phải đối mặt với các ràocản thương mại từ quốc gia này như: thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu, các tiêuchuẩn kỹ thuật sản phẩm Mức độ ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng hay cácrào cản thương mại mà doanh nghiệp phải đối đầu chặt chẽ hay nới lỏng hoàntoàn phụ thuộc vào mối quan hệ kinh tế song phương giữa quốc gia xuất khẩu

và quốc gia nhập khẩu

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như hiện nay, nhiều hiệpđịnh kinh tế song phương và đa phương đã được ký kết, nhiều liên minh kinh tế

đã được hình thành với mục tiêu là giảm bớt thuế quan giữa các nước tham gia,giảm giá cả, thúc đẩy hoạt động thương mại trong khu vực và trên thế giới Nếu

là một thành viên trong liên minh kinh tế hoặc hiệp định thương mại ấy thì quốcgia sẽ có cơ hội thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Nếu không phải, chính các hiệpđịnh thương mại, liên minh kinh tế này sẽ trở thành một rào chắn lớn cho việcxâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp

Tóm lại, có được những mối quan hệ mở rộng, bền vững và tốt đẹp sẽ tạotiền đề cho việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Trang 23

c Ảnh hưởng của nền sản xuất, thương mại trong nước và quốc tế

Sản xuất trong nước là nhân tố chủ yếu quyết định đến lượng cung hàngxuất khẩu Nếu nền sản xuất trong nước phát triển, khả năng cung ứng hàng xuấtkhẩu sẽ tăng lên, giá cả thu mua hàng xuất khẩu sẽ giảm xuống, doanh nghiệp sẽgặp thuận lợi trong khâu đầu vào Ngược lại, khi nền sản xuất trong nước bịgiảm sút dẫn tới giá cả hàng xuất khẩu sẽ tăng lên, doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn để chọn được hàng hóa có chất lượng cao, đồng loại phục vụ cho xuấtkhẩu

Đối với nền sản xuất nước ngoài thì ngược lại Khi nền sản xuất nước ngoàiphát triển, nhu cầu nhập khẩu sẽ ít đi, khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệpvào thị trường của họ sẽ bị hạn chế Ngược lại, khi nền sản xuất của họ bị giảmsút, nhu cầu nhập khẩu của họ cao Đây sẽ là thời cơ để doanh nghiệp thúc đẩyhoạt động xuất khẩu của mình

Vấn đề không đơn thuần chỉ có các yếu tố cung, cầu, giá cả mới tác độngđến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Rất nhiều các yếu tố khác cũng tácđộng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp như: chất lượng, mẫu mã,chủng loại của sản phẩm Khi các yếu tố này đều tốt thì khả năng cạnh tranh củasản phẩm trên thị trường quốc tế sẽ cao Đây là một sự thuận lợi cho hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp

Ngoài ra, sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước và quốc tếcũng góp phần hạn chế hay khuyến khích xuất khẩu vì nó quyết định đến sự chuchuyển hàng hóa trong nội bộ nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thếgiới

d Trình độ phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, thông tin liên lạc, cơ sở

hạ tầng quốc gia

Trang 24

Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đang phát triển khá mạnh và có canthiệp rất lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vực

dù doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế nào và hoạt động trong lĩnh vựcnào Một hệ trong thống ngân hàng phát triển không đơn thuần chỉ là nơi cấpvốn cho doanh nghiệp mà nó còn giúp các doanh nghiệp trong việc thanh toánmột cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác Đây là một trong những yếu tốthúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Hệ thống thông tin liên lạc của một quốc gia cũng góp phần thúc đẩy hoạtđộng xuất khẩu của doanh nghiệp thông qua việc cung cấp thông tin đầy đủ,chính xác và nhanh chóng cho doanh nghiệp

Hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia cũng có tác động rất lớn tới hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp Một quốc gia có hệ thống đường xá, cầu cống pháttriển sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng cao khả năng tham gia của doanhnghiệp vào thị trường thương mại quốc tế Đặc biệt các bến bãi, các nhà ga, cáccảng biển có tác động trực tiép tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nếu

hệ thống này được đầu tư xây dựng phù hợp với yêu cầu chung của thị trườngquốc tế sẽ là nhân tố tác động tích cực tới hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp Ngược lại, hệ thống cảng biển, nhà ga, bến dỡ không đạt yêu cầu tốithiểu về kỹ thuật sẽ gây tâm lý nghi ngại từ phía đối tác nước ngoài và rất có thểdoanh nghiệp sẽ mất cơ hội kinh doanh

2.1.5.2 Nhóm các nhân tố vi mô

a Nguồn nhân lực

Con người là chủ thể của mọi hoạt động xã hội và hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp suy đến cùng cũng là do con người và vì con người Bởi vậycon người luôn được đặt ở vị trí trung tâm khi xem xét đến các vấn đề liên quanđến doanh nghiệp Một đội ngũ lao động vững vàng trong chuyên môn, có kinh

Trang 25

nghiệm trong buôn bán quốc tế, có khả năng ứng phó linh hoạt trước biến độngcủa thị trường và đặc biệt có lòng say mê trong công việc luôn là đội ngũ lýtưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Ngược lại, nếu nguồnnhân lực của doanh nghiệp yếu kém về chất lượng và hạn chế về số lượng thìdoanh nghiệp sẽ luôn trong tình trạng bị động và kinh doanh kém hiệu quả Nhưvậy, nhân lực quyết định hoạt động của doanh nghiệp nên doanh nghiệp muốnhoạt động có hiệu quả nhất thiết phải quan tâm tuyển chọn đội ngũ lao độngthực sự có năng lực, đồng thời chú trọng đến công tác quản lý nhằm tạo độnglực cho người lao động trong doanh nghiệp làm việc có hiệu quả.

b Khả năng tài chính

Khả năng tài chính là một trong những nhân tố quyết định sức mạnh củadoanh nghiệp trong thời đại ngày nay Nếu có tiềm lực tài chính mạnh, doanhnghiệp sẽ có thể đầu tư đổi mới công nghệ, thu hút lao động có chất lượng cao,

mở rộng quy mô hoạt động Ngoài ra khi có tiềm lực về tài chính doanh nghiệp

có trong thể thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình thông qua việc cấp tín dụngcho khách hàng qua hình thức mua trả chậm

Như vậy có thể nói hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnhhưởng lớn bởi khả năng tài chính của doanh nghiệp

c Vị trí địa lý

Nếu được bố trí ở gần nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc vùng gần nhà ga cảng biển, doanh nghiệp sẽ giảm đượcchi phí vận chuyển - đây là cơ sở để doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Đặc biệt, với ưu thế về khoảng cáchđịa lý nhà cung ứng yếu tố đầu vào, doanh nghiệp có thể thường xuyên xuống cơ

sở sản xuất tạo lập mối quan hệ nhằm xây dựng chân hàng vững chắc phục vụ

Trang 26

hoạt động xuất khẩu Như vậy để hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả doanhnghiệp cần lựa chọn vị thế tối ưu phù hợp với khả năng và điều kiện của mình.

d Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp chính là tình cảm, là sự tin tưởng mà khách hàngdành cho doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã có uy tín cao, đối với khách hàngnhiều khi họ mua hàng dựa trên uy tín của doanh nghiệp chứ không hoàn toàndựa trên chất lượng hàng của doanh nghiệp Vì vây, uy tín cũng quyết định đến

vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Tình hình xuất khẩu rau quả của EU

Liên minh châu Âu (EU) bao quát 27 quốc gia với 485 triệu dân, là khuvực văn minh sớm và phát triển vào bậc nhất toàn cầu, vì thế cũng là khu vực cókhối lượng giao dịch thương mại khổng lồ, chiếm 45% tổng kim ngạch nhậpkhẩu và 46% tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới

Hơn thế nữa, do mặt bằng sinh hoạt xã hội cao, hệ thống pháp lý hoànchỉnh, khá ổn định nên EU đòi hỏi rất khắt khe về các tiêu chuẩn trong nhiềulĩnh vực, nhất là vệ sinh an toàn thực phẩm

Mặc dù là một thị trường thống nhất, người dân tại các nước EU lại có sởthích và thói quen tiêu dùng tương đối khác nhau Lượng rau, quả tiêu thụ có xuhướng ngày một tăng tại EU do thói quen ăn uống để bảo vệ, tăng cường sứckhỏe của người dân

Hầu hết các nước EU là những nước trồng nhiều rau quả Tuy nhiên, điềukiện khí hậu ở Châu Âu đã gây cản trở rất nhiều đến việc trồng trọt của họ.Phương thức trồng trong nhà kính chỉ phần nào bù đắp được lượng thiếu hụt

Trang 27

Ngoài ra, việc sản xuất rau quả của EU còn bị hạn chế bởi tính mùa vụ vàđiều đó tạo cơ hội cho các nhà cung ứng ở các nước khác tham gia vào thịtrường này vào thời điểm trái mùa, cho dù hiện nay hệ thống dự trữ và phânphối đã rất hiện đại, giúp các nhà sản xuất giảm đáng kể những tác động tiêu cựccủa tính mùa vụ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Đối với người Châu Âu, chủng loại rau quả và trái cây mà họ tiêu dùngrất phong phú, bao gồm sản phẩm từ khắp nơi trên thế giới Nguồn cung củanhững sản phẩm này chủ yếu là từ những người gieo trồng thường xuyên và một

số là từ sản lượng theo mùa vụ của những người Châu Âu trồng tại nhà Nhữngmặt hàng được ưa chuộng nhất ở đây là khoai tây, cà chua, cà rốt, hành, dưa leo,táo, nho, lê

Số liệu thống kê từ Eurostat cho thấy Thổ Nhĩ kỳ, Italia, và Tây Ban Nha

là các nước sản xuất nhiều rau quả nhất tại EU Sản lượng rau quả của ba quốcgia này luôn đứng đầu EU trong nhiều năm qua

Xuất khẩu rau quả tươi của các nước EU chủ yếu là trong nội bộ khối EU.Thị trường xuất khẩu ngoài EU chỉ chiếm dưới 20% giá trị xuất khẩu mặt hàngnày của khối Một số thị trường nhập khẩu tiêu biểu rau quả từ EU là Thụy Sỹ,

Mỹ, Nga và Na Uy

Với ưu thế là các nước sản xuất nhiều rau quả nhất tại EU, Thổ nhĩ kỳ,Italia, và Tây ban nha cũng là các nước đứng đầu về xuất khẩu rau quả trong vàngoài khối theo thống kê của Cơ quan Nông nghiệp Nước ngoài (FAS) thuộc

Bộ Nông nghiệp Mỹ, một số mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu của EU như sau:

- Thổ nhĩ kỳ là nước xuất khẩu nhiều cà chua nhất tại EU, chủ yếu sangNga và Đông Âu Trong 5 tháng đầu năm 2009, Thổ nhĩ kỳ đã xuất khẩu335.000 tấn cà chua, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước

Trang 28

- Xuất khẩu khoai tây đông lạnh của EU giảm 10 % trong niên vụ

2008-2009, xuống còn 440.000 tấn do nhu cầu giảm tại Ả rập-Xê út, Nga, và Bra-xin.Đây là ba thị trường tiêu thụ khoai tây đông lạnh lớn nhất của EU, với mức tiêuthụ chiếm khoảng một nửa xuất khẩu của EU

- Xuất khẩu táo của Liên minh châu Âu (EU) có mức tăng trưởng đến30% trong vài năm gần đây do nhu cầu đã mở rộng cho trái cây trái vụ và cácbữa ăn nhanh Sản xuất táo của EU được dự báo giảm 4% niên vụ này do diệntích trồng giảm tại Ba Lan và khó khăn trong việc thụ phấn ở Tây Ban Nha Tuynhiên, xuất khẩu táo dự kiến sẽ tăng thêm 2 % do số lượng đơn đặt hàng củaNga, Ukraina, và một số thị trường truyền thống khác

- Xuất khẩu lê của EU được dự báo sẽ tăng khoảng 7 % khi nhu cầu nhậpkhẩu tiếp tục tăng cao từ Na Uy, Nga, và các thị trường truyền thống khác.Trong khi đó, nhập khẩu lê của EU dự kiến sẽ giảm nhẹ do sản xuất đáp ứngđược nhu cầu trong nước

- EU cung cấp nho cho khoảng một phần ba thị trường nhập khẩu nho thếgiới, và cuộc khủng hoảng kinh tế dự kiến sẽ làm giảm nhập khẩu nho từ EUgần 4 %

2.2.2 Tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam

Kim ngạch xuất khẩu rau quả từ năm 2004 đến nay tăng trưởng khá đều,bình quân khoảng 20%/năm, từ 179 triệu USD lên 439 triệu USD

Trang 29

Đồ thị 2.1 Kim ngạch xuất khẩu rau quả từ năm 2005 - 2009 (Triệu USD)

Nhà xuất khẩu tìm kiếm nhiều thị trường xuất khẩu mới như Mỹ Hiệnnay sản phẩm rau quả đã có mặt tại 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.Trong đó chủ yếu là Nhật Bản, Hà Lan, CHLB Nga, Đức, Pháp, Anh, Australia,Canada, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan… 85% tiêu thụ trong nước

Trang 30

Đồ thị 2.2: thị trường các nước nhập khẩu rau quả của Việt Nam

Xét về mặt sản phẩm, rau quả của Việt Nam được xuất khẩu ngày càng đadạng, mới lạ hơn như: gấc đông lạnh, puree (nghiền nhuyễn) vải, hỗn hợp quảtrong nước chanh dây, puree từ trái thanh long, lô hội đóng hộp và quả hỗn hợpđông lạnh nhiều màu (xanh đỏ vàng trắng), nhiều dạng (tròn, khối vuông)…Nhận thức được tầm quan trọng về quản lý chất lượng sản phẩm và vấn đề antoàn vệ sinh thực phẩm, nhiều doanh nghiệp chế biến xuất khẩu rau quả đều đã

có chứng nhận về HACCP, ISO, BRC, Kosher, Halal… Doanh nghiệp đã quendần tập quán mua bán hàng hóa ở các thị trường chính như EU, Mỹ, TrungĐông, biên mậu phía Bắc… Thị trường tiềm năng mới là Mỹ, ngoài trái thanhlong, theo Cục Bảo vệ thực vật, năm nay nhiều khả năng có thêm nhãn, xoài, vảithiều…

Trang 31

Con số xuất khẩu rau quả tăng trưởng liên tục, nhất là năm 2008, khi hầuhết các mặt hàng nông sản chủ lực đều rơi vào trạng thái giảm nhưng ngànhhàng rau quả vẫn tiếp tục tăng trưởng Điều đó cho thấy tiềm năng mặt hàng nàycủa Việt Nam trên thị trường thế giới còn có thể tiếp tục tăng trưởng trong thờigian tới.

Theo tiến sĩ Nguyễn Minh Châu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu cây ănquả miền Nam, hàng năm Việt Nam xuất khẩu trên 439 triệu USD rau quả cácloại, nhưng chỉ nhập 280 triệu USD Mặt hàng rau quả xuất siêu trên 150 triệuUSD Như vậy, tiềm năng cây ăn quả nước ta, đặc biệt các tỉnh phía Nam vàĐBSCL rất lớn Tuy nhiên, so với các ngành hàng nông sản khác, tốc độ tăngcủa rau quả vẫn chưa thể so với giai đoạn tăng tốc của thủy sản trước đó, haymặt đồ gỗ chế biến hiện cũng chưa thể so với kim ngạch xuất khẩu gạo, cao su,

cà phê, kể cả điều nhân Với khoảng 1,5 triệu ha, diện tích rau quả chỉ sau câylúa, vượt xa so với diện tích cà phê, điều, hồ tiêu, cao su… Các chuyên gia nướcngoài nhận định, sản lượng rau quả Việt Nam đứng hàng thứ 5 ở châu Á Nhưng85% là tiêu thụ nội địa, số còn lại xuất khẩu, chủ yếu qua chế biến, xuất khẩutươi (thanh long, bưởi, vú sữa…) mới chiếm 2,5%

Thị trường giao dịch gạo, cà phê, cao su… trên thế giới mỗi năm khôngquá 10 tỷ USD/năm/loại trà, điều nhân, hồ tiêu khoảng 3 tỷ USD/năm, trong khivới rau quả khoảng 103 tỷ USD/năm và tăng 3,5%/năm, đặc biệt là quả nhiệtđới Qua đó thấy rằng, đây là thị trường giao dịch đầy tiềm năng, nhất là khiViệt Nam có điều kiện về khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp để phát triển Rất tiếc,xuất khẩu rau quả những năm qua dù tăng trưởng đều, nhưng so với tổng kimngạch xuất khẩu nông sản cả nước, trên 12,5 tỷ USD, ngành rau quả chiếm một

tỷ trọng khiêm tốn

Trang 32

Việc sản xuất và tiêu thụ trái cây của nước ta còn quá khiêm tốn so vớitiềm năng và so với một số quốc gia trong khu vực có điều kiện tự nhiên tương

tự (Thái Lan, Philippines, Indonesia) Trong khi đó, lại dựa quá nhiều TrungQuốc khi thị trường này lại diễn biến bất thường Việc sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm trải qua nhiều bước thăng trầm Một số trái cây có thị trường tiêu thụnhưng chất lượng và giá cả chưa đáp ứng yêu cầu thị trường: chuối, xoài, măngcụt… Một số trái cây khác có tiềm năng phát triển xuất khẩu thì tốc độ phát triểnquá chậm, không đủ cung cấp cho các nhà máy chế biến như dứa (khóm)

Trong khi năng lực chế biến của doanh nghiệp còn thừa rất nhiều, nhưnglại không đủ khả năng đáp ứng các đơn hàng lớn Mới đây, một doanh nghiệpxin vào Hiệp hội Rau quả Việt Nam (Vinafruit) với mục đích tìm kiếm hoặc hợptác với doanh nghiệp cùng ngành để có vùng nguyên liệu, nhưng vùng nguyênliệu không ổn định do bà con thay đổi cây trồng liên tục trước tình trạng đượcmùa rớt giá, được giá mất mùa

Đó là lý do rất ít vốn đầu tư nước ngoài FDI vào lĩnh vực rau quả do gặpnhiều rủi ro Trong khi đó, so với những hiệp hội ngành nghề khác, vai trò củaVinafruit còn quá mờ nhạt, nhất là trong lĩnh vực xúc tiến thương mại Hiện nay,xúc tiến thương mại quốc gia của ngành rau quả lại giao cho Công ty Rau quảViệt Nam đảm trách!

Trang 33

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty

Công ty TNHH Dua - Dua, tên giao dịch DUA – DUA COMPANY LIMITED, tên viết tắt là DUA - DUACo., LTD được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102021347 vào ngày 15/07/2005 do sở Kế

hoạnh và đầu tư Hà Nội cấp, thay đổi lần thứ nhất vào ngày 10 tháng 07 năm

2008

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty.

* Chức năng hoạt động của Công ty

- Sản xuất, chế biến, buôn bán đồ nông sản, thực phẩm, thủy hải sản

- Sản xuất, mua bán, hàng thủ công mĩ nghệ, vật liệu xây dựng, đồ trangtrí nội ngoại thất, hóa chất các loại (trừ những hóa chất nhà nước cấm)

- Môi giới thương mại

- Dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hóa

- Đại lí mua, bán, kí gửi hàng hóa

- Sản xuất, buôn bán các loại keo công nghiệp, công nghiệp điện tử, điệnlạnh, dệt may

- Dịch thuật, dịch vụ phiên dịch

- Trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm,thổ, thủy hải sản, thực phẩm chế biến, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiểu thủcông nghiệp do Công ty thu mua, gia công chế biến hoặc do liên doanh, liên kếttạo ra

Trang 34

- Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng công cụsản xuất, vật tư, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng kể cả chuyển khẩu, tạm nhập táixuất.

- Tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chứckinh tế trong nước và nước ngoài để sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu vàhàng tiêu dùng

* Nhiệm vụ của Công ty:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch thực hiện chức năng củacông ty theo qui định của pháp luật

- Chấp hành pháp luật Nhà nước, thực hiện các chế độ, chính sách vềquản lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh

tế, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Thực hiện báo cáo theo ngành và chịu sự thanh tra của pháp luật

- Tổ chức tốt bộ máy doanh nghiệp, quản lý toàn diện, đào tạo và pháttriển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theo pháp luật, chính sách của Nhànước và sự phân cấp quản lý của Sở Thương mại để thực hiện nhiệm vụ sảnxuất, kinh doanh của Công ty Chăm lo đời sống, tạo điều kiện thuận lợi chongười lao động làm việc, thực hiện phân phối công bằng

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị

và an toàn xã hội trong phạm vi quản lý của Công ty theo quy định của phápluật

3.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Công ty Dưa – Dưa là một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập từnăm 2005 hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu rau quả đã qua chế biến là chủyếu Nhân sự của công ty bao gồm 16 người thuộc 3 phòng ban làm việc tại trụ

sở công ty và 1 bộ phận giám sát hoạt động tại các địa phương- nơi cung cấp

Trang 35

nguyên liệu và chế biến sản phẩm cho công ty Mỗi phòng quản lý chức năng có

1 trưởng phòng, mỗi địa phương có 1 tổ trưởng tổ giám sát tại địa phương đó.Nhân sự tại công ty được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Từ sơ đồ trên chúng ta thấy tổ chức bộ máy của công ty rất đơn giản, phùhợp với các hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay là chủ yếu kinh doanhtrong lĩnh vực thương mại, làm trung gian, môi giới Tuy nhiên khi mở rộng qui

mô hoạt động của công ty thì với bộ máy đơn giản như trên sẽ không thể đápứng được các công việc của công ty, khi đó công ty sẽ phải có các điều chỉnh vềnhân sự cho phù hợp với qui mô cũng như các hoạt động mới của công ty

Đứng đầu công ty là giám đốc Giám đốc có quyền quyết định mọi hoạtđộng của công ty và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những quyết định củamình Giúp việc cho giám đốc là các phòng ban chức năng

- Phòng kế toán:

+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty

và hạch toán theo chế độ kế toán của nhà nước

Phòng

Kế toán

Bộ phận giám sát

Trang 36

+ Phản ánh và giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên,

từ đó lập các báo cáo tài chính kế toán, các bảng thống kê hàng quý hàng năm

- Phòng xuất nhập khẩu: tiến hành các nghiệp vụ ngoại thương trong đàmphán, kí kết hợp đồng,…thực hiện các hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang thịtrường nước ngoài Ngoài ra phòng xuất nhập khẩu còn có nhiệm vụ tìm kiếm

mở rộng thêm các thị trường mới để nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu chocông ty

- Phòng kinh doanh nội địa: ngoài hoạt động xuất khẩu là hoạt động chínhcủa công ty, công ty còn kinh doanh các lĩnh vực khác như mua bán đồ thủ công

mĩ nghệ, vật liệu xây dựng cũng như các hoạt động dịch vụ môi giới thươngmại… các hoạt động này do phòng kinh doanh nội địa đảm nhiệm Do qui môcủa công ty không lớn nên nhân viên phòng kinh doanh nội địa phải kiêm nhiềutrách nhiệm, tuy nhiên các hoạt động này chỉ diễn ra ở thị trường trong nước

Ngoài 3 phòng ban trên làm việc tại văn phòng công ty, do đặc điểm củahoạt động xuất khẩu nông sản ở công ty là không trực tiếp tạo ra sản phẩm xuấtkhẩu mà thu gom nông sản từ các địa phương rồi thuê chế biến ngay tại các cơ

sở chế biến tại địa phương đó nên công ty có một bộ phận giám sát làm việc tạicác địa phương mà công ty đã kí các hợp đồng mua và chế biến nông sản.Nhiệm vụ bộ phận giám sát là giám sát số lượng, chất lượng hàng nông sản docác cơ sở thu mua cung cấp và đảm bảo hoạt động chế biến tại các cơ sảo chếbiến diễn ra theo đúng qui trình mà công ty đã đề ra

Nhân lực của công ty do giám đốc trực tiếp tuyển dụng và quản lí Theogiám đốc công ty, những người được tuyển dụng vào làm tại công ty khôngquan trọng bằng cấp, tiêu chí đưa ra khi tuyển dụng là mức độ nhạy bén và mức

độ am hiểu công việc mình sẽ làm, có mong muốn gắn bó lâu dài với công ty.Tuy nhiên do công tác xuất nhập khẩu khá phức tạp do liên quan nhiều đến các

Trang 37

nghiệp vụ ngoại thương nên những người làm ở bộ phận này yêu cầu phải đượcđào tạo cơ bản về nghiệp vụ ngoại thương

3.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dưa – Dưa qua 3 năm 2007 – 2009

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dưa – Dưa qua

Trang 38

(Nguồn: phòng kế toán công ty Dưa – Dưa)

Nhìn vào bảng trên chúng ta có thể thấy doanh thu của công ty tăng dần qua

3 năm 2007 – 2009 Năm 2009 doanh thu của công ty đạt cao nhất, gần 33 tỷ,gấp gần 3,3 lần so với năm 2007 và gần 1,2 lần so với năm 2008 Doanh thu từxuất khẩu nông sản luôn chiếm ưu thế trong tổng doanh thu của công ty, chiếmtới hơn 90% Doanh thu từ dịch vụ cũng như doanh thu hàng nội địa cũng tăngdần qua các năm, tuy nhiên doanh thu từ các hoạt động này chỉ chiếm một tỷ lệrất nhỏ so với doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

Khác với tốc độ tăng của doanh thu, lợi nhuận công ty đạt cao nhất là vàonăm 2009 và thấp nhất vào năm 2008 Năm 2008 là năm mà nền kinh tế thế giới

bị suy thoái trầm trọng, nền kinh tế nước ta cũng như các thị trường nhập khẩuhàng nông sản của công ty đều chịu ảnh hưởng của tình trạng suy thoái này Dolạm phát tăng cao nên giá cả các mặt hàng công ty thu mua cũng tăng lên, tốc độtăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của chi phí làm cho lợi nhuận của công

ty giảm Năm 2009 tình hình nền kinh tế đã được cải thiện, hoạt động xuất khẩucũng như các hoạt động khác của công ty thuận lợi, chi phí cho các hoạt độngcũng giảm dần, chính vì thế lợi nhuận của công ty đạt cao nhất trong 3 năm2007- 2009

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.1.1 Thông tin thứ cấp

Thông tin thứ cấp rất quan trọng đối với mỗi đề tài khoa học Thông quathông tin thứ cấp chúng ta có thể biết được tình hình hoạt động của công tytrong thời gian gần đây, cũng như các thông tin về sản phẩm, từ đó có thể đưa ramột số nhận xét đánh giá về hoạt động xuất khẩu tại công ty Từ các tài liệu tổng

Trang 39

quan thu thập được sẽ là cơ sở để phân tích nội dung ở phần kết quả nghiên cứu.

Cụ thể thông tin thứ cấp được thu thập như sau: Thông tin về các mặt hàng củacông ty, lịch sử hình thành công ty, số lượng hàng hóa và kim ngạch xuất khẩucủa công ty qua các năm… được cung cấp bởi phòng kế toán và phòng xuấtnhập khẩu Tài liệu tổng quan của đề tài được kế thừa từ trang web, các tạp chí,bài viết của các tác giả đồng thời tham khảo thêm các luận văn, luận án và cácbáo cáo tốt nghiệp của các khóa trên

3.2.1.2 Thông tin sơ cấp

Là thông tin chưa có sẵn ở bất cứ tài liệu nào, để có thông tin sơ cấp chúngtôi tiến hành lập phiếu điều tra, phỏng vấn các đối tượng liên quan tới vấn đềnghiên cứu của đề tài Cụ thể, chúng tôi tiến hành phỏng vấn giám đốc công ty,các nhân viên phòng xuất nhập khẩu, bộ phận giám sát quá trình tạo ra sảnphẩm Qua đó chugns tôi thu thập được các thông tin về các hoạt động chàohàng, đàm phán kí kết hợp đồng, phương thức giao hàng, phương thức thanhtoán, các công việc phải làm để có thể xuất hàng ra nước ngoài…

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Đối với các tài liệu thứ cấp: tiến hành đánh giá, lựa chọn các tài liệu cầnthiết, phù hợp với đề tài Trên cơ sở đó thiết lập các bảng, biểu và đồ thị

Dùng máy tính cầm tay và bảng tính Excel để xử lý thông tin sơ cấp thuđược qua quá trình làm đề tài tốt nghiệp tại công ty Dưa & Dưa

3.2.3 Phương pháp phân tích

3.2.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Phương pháp phân tích thống kê dùng phân tích cung - cầu của thị trườngnông sản Việt Nam và thế giới, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cung - cầu

Trang 40

trên thị trường Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để phân tích số liệu kếthợp với phương pháp so sánh nêu lên:

(1) Mức độ của hiện tượng

(2) Tình hình biến động của các hiện tượng

(3) Mối quan hệ của các hiện tượng

Thông qua sử dụng chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc

độ phát triển,…để làm rõ quá trình biến động, phát triển trong hoạt động xuấtkhẩu nông sản tại công ty, từ đó đi đến kết luận có căn cứ khoa học

3.2.3.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến và lâu dàinhất So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu Trên cơ sở đó đánh giácác mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra cácgiải pháp quản lý tối ưu trong từng trường hợp sản xuất và tiêu thụ Tuỳ thuộcvào mục đích cụ thể của phân tích mà xác định phương pháp so sánh khối lượngsản xuất và tiêu dùng

Trong đề tài này, tôi so sánh sản lượng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩunăm sau so với năm trước, mẫu mã của các sản phẩm qua các năm để nghiêncứu sự biến động của hoạt động xuất khẩu tại công ty

Ngày đăng: 14/05/2016, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Quỳnh Chi, NXB Hà Nội, 2006, giáo trình kinh tế ngoại thương 2. Vũ Hữu Tửu, NXB Giáo Dục, 2006, Kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương 3. trương Công Minh, NXB Thống Kê, 2005, Kinh doanh quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kinh tế ngoại thương" 2. Vũ Hữu Tửu, NXB Giáo Dục, 2006, "Kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương"3. trương Công Minh, NXB Thống Kê, 2005
Nhà XB: NXB Hà Nội
8. Công Phiên (2010), Xuất khẩu rau quả - tiềm năng lớn, vị trí nhỏ, báo SGGP online,http://www.sggp.org.vn/nongnghiepkt/2010/4/222699/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu rau quả - tiềm năng lớn, vị trí nhỏ
Tác giả: Công Phiên
Năm: 2010
4. Tiến sĩ Nguyễn Hữu Tài, số 10/2006 tạp chí quản lí kinh tế, mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản thực phẩm của nông dân các daonh nghiệp hiệp hội ngành hàng: thực trạng và giải pháp Khác
5. Đỗ Quốc Bình, số 17/2004, tạp chí xây dựng ma trận SWOT – công cụ quan trọng trong hoạch định chiến lược, theo BWP Khác
6. Chuyên đề: định hướng và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu giai đoạn 2009 – 2010, bộ Công thương Khác
7. Một số báo cáo tốt nghiệp ở tư liệu khoa kinh tế và phát triển nông thôn, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Lợi thế kinh tế đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia. - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
Bảng 1 Lợi thế kinh tế đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia (Trang 9)
Đồ thị 2.1 Kim ngạch xuất khẩu rau quả từ năm 2005 - 2009 (Triệu USD) - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
th ị 2.1 Kim ngạch xuất khẩu rau quả từ năm 2005 - 2009 (Triệu USD) (Trang 29)
Đồ thị 2.2: thị trường các nước nhập khẩu rau quả của Việt Nam - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
th ị 2.2: thị trường các nước nhập khẩu rau quả của Việt Nam (Trang 30)
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dưa – Dưa qua 3 năm 2007 – 2009 - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dưa – Dưa qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 37)
Bảng 4.1: Sản lượng hàng hóa nông sản xuất khẩu của công ty giai đoạn 2007 – 2009 - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
Bảng 4.1 Sản lượng hàng hóa nông sản xuất khẩu của công ty giai đoạn 2007 – 2009 (Trang 43)
Đồ thị 4.1:  Sản lượng hàng hóa nông sản xuất khẩu của công ty giai đoạn - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
th ị 4.1: Sản lượng hàng hóa nông sản xuất khẩu của công ty giai đoạn (Trang 44)
Bảng 4.3: Các cơ sở chính cung cấp nguồn hàng cho công ty - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
Bảng 4.3 Các cơ sở chính cung cấp nguồn hàng cho công ty (Trang 48)
Bảng 4.4: Giá và sản lượng nguyên liệu đầu vào các sản phẩm của công ty - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
Bảng 4.4 Giá và sản lượng nguyên liệu đầu vào các sản phẩm của công ty (Trang 50)
Bảng 4.5: Thị trường tiêu thụ  nông sản của công ty 2007 - 2009 - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
Bảng 4.5 Thị trường tiêu thụ nông sản của công ty 2007 - 2009 (Trang 51)
Đồ thị 4.2: Thị trường tiêu thụ  nông sản của công ty 2007 - 2009 - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
th ị 4.2: Thị trường tiêu thụ nông sản của công ty 2007 - 2009 (Trang 52)
Hình 4.1: Sơ đồ kênh phân phối của công ty - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
Hình 4.1 Sơ đồ kênh phân phối của công ty (Trang 53)
Bảng 4.6: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty theo hình thức xuất khẩu - Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản hàng hóa tại công ty TNHH dưa  dưa – phố hào nam    phường ô chợ dừa – quận đống đa – hà nội
Bảng 4.6 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty theo hình thức xuất khẩu (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w