1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình

90 410 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 9,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ TÚ ANH

MÃ SINH VIÊN : A16657 CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn là Thạc sĩ

Lê Thị Hà Thu, cô đã luôn giúp đỡ, trau dồi thêm kiến thức, chỉ ra những thiếu sót và giúp em có những định hướng tốt hơn trong suốt thời gian em thực hiện làm khóa luận

Em cũng xin cảm ơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, tài liệu hữu ích tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 20 tháng 03 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Tú Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Ngày 20 tháng 03 năm 2014 Sinh viên

Hoàng Thị Tú Anh

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay 1

1.1.2 Phân loại cho vay 1

1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay 1

1.1.2.2 Theo hình thức bảo đảm tiền vay 1

1.1.2.3 Theo mục đích sử dụng vốn 2

1.1.2.4 Theo phương thức cho vay 2

1.1.2.5 Theo phương thức hoàn trả 2

1.2 Các vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại 3

1.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn 3

1.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn 3

1.2.3 Phân loại hoạt động cho vay ngắn hạn 4

1.2.3.1 Cho vay khách hàng doanh nghiệp 4

1.2.3.2 Cho vay khách hàng cá nhân 4

1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại 5

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay ngắn hạn 5

1.3.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại 5

1.3.2.1 Đối với nền kinh tế 5

1.3.2.2 Đối với ngân hàng thương mại 5

1.3.2.3 Đối với khách hàng 6

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại 6

1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính 6

1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng 8

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại 10

1.3.4.1 Những nhân tố khách quan 10

1.3.4.2 Những nhân tố chủ quan 11

1.3.4.3 Các yếu tố từ khách hàng 13

Tóm tắt chương 1 14

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI

NHÁNH BA ĐÌNH 15

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 15

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 16

2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 19

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình trong năm 2010 – 2012 21

2.2.1 Tình hình huy động vốn 21

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) 26

2.2.3 Tình hình kinh doanh các hoạt động khác 28

2.3 Một số quy định chung trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 31

2.3.1 Đối tượng và điều kiện cho vay 31

2.3.2 Tài sản đảm bảo 31

2.3.3 Quy trình cho vay ngắn hạn 32

2.3.4 Các hình thức cho vay ngắn hạn 37

2.4 Thực trạng kết quả của hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 39

2.4.1 Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn 39

2.4.2 Tình hình doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn 44

2.4.3 Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn 49

2.5 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2010 – 2012 52

2.5.1 Chỉ tiêu định tính 52

2.5.2 Chỉ tiêu định lượng 55

2.6 Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 66

2.6.1 Điểm mạnh về hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 66

Trang 6

2.6.2 Nhược điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 67

2.6.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 68

Tóm tắt chương 2 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH 72

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 72

3.2 Giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình 72

3.2.1 Thực hiện tốt quy trình cho vay 73

3.2.2 Xây dựng chính sách lãi suất mềm dẻo linh hoạt 73

3.2.3 Nâng cao khả năng thu thập và xử lí thông tin khách hàng 74

3.2.4 Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 75

3.2.5 Xây dựng và sử dụng hợp lí quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 76

3.2.6 Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ khách hàng 76

3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 76

3.2.8 Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng 77

3.2.9 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 77

3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 77

Kết luận chương 3 78

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần

Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

17

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay của Vietinbank Ba Đình giai đoạn

2010-2012

24

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình giai đoạn

Bảng 2.6 Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần

kinh tế của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012

42

Bảng 2.7 Doanh số thu nợ phân theo thời hạn cho vay của Vietinbank Ba Đình

giai đoạn 2010-2012

46

Bảng 2.8 Doanh số thu nợ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh

tế của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012

47

Bảng 2.9 Dư nợ ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế của

Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012

51

Bảng 2.10 Chỉ tiêu dự nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động của

Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012

55

Bảng 2.11 Chỉ tiêu dự nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn của

Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012

Bảng 2.16 Tình hình trích lập DPRR của Vietinbank Ba Đình giai đoạn

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Việt Nam

Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, công cuộc phát triển kinh tế là mục tiêu mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Các tổ chức kinh tế của Việt Nam cũng lớn mạnh không ngừng, đặc biệt là sự thay đổi cả về chất và lượng của hệ thống ngân hàng Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và

hỗ trợ thanh toán

Cho vay ngắn hạn là hoạt động kinh doanh quan trọng trong hoạt động tín dụng của mọi Ngân hàng thương mại Số lượng các doanh nghiệp, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm hàng hóa dịch vụ của các tổ chức cá nhân trên địa bàn cả nước luôn ở mức cao, do

đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn là rất lớn Rất nhiều các ngân hàng đang cố gắng cung cấp những dịch vụ tốt nhất để đáp ứng nhu cầu này của xã hội

Là một Ngân hàng thương mại có tiềm lực lớn về vốn, Vietinbank Ba Đình trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động cho vay ngắn hạn Tuy nhiên trên thực

tế do tình hình kinh tế khó khăn và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng trong hoạt động cho vay ngắn hạn nên Vietinbank Ba Đình vẫn còn gặp phải một số hạn chế

Do đó vấn đề đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn là rất cần thiết

Qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu về hoạt động cho vay của ngân hàng cùng sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Thị Hà Thu, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng

và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình” làm đề tài khoá luận của mình Dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu thu thập được, khoá luận xin đưa ra một số đề xuất để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn

tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khoá luận: Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn Phạm vi nghiên cứu của khoá luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình từ năm 2010 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận tốt nghiệp đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận thực tiễn: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê

5 Kết cấu của khoá luận

Khoá luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương với kết cấu như sau:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là hoạt động cơ bản của NHTM Theo Quyết định số NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đã đưa ra khái niệm về cho vay như

1627/2001/QĐ-sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 do Quốc hội ban hành cũng đưa ra một định

nghĩa khác về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Từ những định nghĩa về cho vay nêu trên, có thể khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại như sau:

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết”

1.1.2 Phân loại cho vay

1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay

Theo thời hạn, hoạt động cho vay được phân làm 3 loại:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm và được dùng để tài trợ cho vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân,hộ gia đình

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ một năm đến năm năm Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,mở rộng sản xuất kinh doanh, hoặc xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Cho vay dài hạn chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu các dài hạn như: các dự án đầu tư, xây dựng nhà ở, các thiết

bị quy mô lớn

1.1.2.2 Theo hình thức bảo đảm tiền vay

Theo tính chất đảm bảo, hoạt động cho vay ngắn hạn có hai loại chính: Cho vay

có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản

Trang 12

- Cho vay không có bảo đảm tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người khác, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác

1.1.2.3 Theo mục đích sử dụng vốn

Dựa vào căn cứ này, hoạt động cho vay được chia làm hai loại:

- Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa,mua sắm tài sản của các cá nhân hay hộ gia đình.Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

1.1.2.4 Theo phương thức cho vay

Về phương thức, hoạt động cho vay có thể bao gồm các loại chính như sau:

- Cho vay thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng đến một giới hạn xác định,trong khoảng thời gian xác định và phù hợp với quy định của Chính Phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Cho vay trực tiếp từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng áp dụng cho vay từng lần đối với những khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và chưa được ngân hàng tín nhiệm

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng và duy trì trong khoảng thời gian nhất định Loại cho vay này áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu vay ngân hàng thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm

1.1.2.5 Theo phương thức hoàn trả

Theo phương thức hoàn trả, hoạt động cho vay được chia làm 3 loại:

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

Trang 13

1.2 Các vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn

Theo Luật các TCTD 2010, cho vay ngắn hạn là khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn 12 tháng, thường được sử dụng nhằm bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hoặc nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và

hộ gia đình

1.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngân hàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng có thu nhập, cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kì sản xuất của người vay Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh

Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thường thấp hơn khoản cho vay trung và dài hạn, do vậy mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn mức lãi suất cho vay trung và dài hạn Vì vậy cho vay ngắn hạn ít chịu ảnh hưởng của

sự biến động không thể lường trước của nền kinh tế như các khoản cho vay trung và dài dạn Ngoài ra, các khoản cho vay ngắn hạn được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản đảm bảo, bảo lãnh… Ngân hàng chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai nên rủi ro mang đến thường thấp

Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Đặc trưng cảu ngân hàng

là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, trong đó nhận tiền gửi ngắn hạn là hoạt động huy động vốn chủ yếu Cho nên, với sự phù hợp về lãi suất và thời hạn, các ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn hạn Chính vì rủi ro mang lại của khoản vay thường không cao do đó lãi suất người đi vay thông thường phải trả nhỏ Vốn tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho khách hàng thường được khách hàng dùng để mua nguyên vật liệu, trả lương,

bổ sung vốn lưu động nên số vốn vay thường là nhỏ

Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các loại hình thức cho vay ngắn hạn, như: cho vay ngắn hạn từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển… để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường tín dụng Điều đó đã làm cho các hình thức cho vay ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp

vụ chiết khấu…

Trang 14

1.2.3 Phân loại hoạt động cho vay ngắn hạn

Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống của khách hàng Vì vậy cho vay ngắn hạn có thể được chia thành nhiều lọai theo nhiều thể thức khác nhau, nhưng xét trên góc độ mục đích

sử dụng tiền vay thì cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay khách hàng doanh nghiệp và cho vay khách hàng cá nhân

1.2.3.1 Cho vay khách hàng doanh nghiệp

Cho vay khách hàng doanh nghiệp là hình thức ngân hàng tài trợ vốn kinh tế cho các doanh nghiệp Các hình thức cho vay được xem xét theo tính chất của việc cấp vốn, gồm 2 loại chính: Cho vay bổ sung vốn lưu động và cho vay trên tài sản

- Cho vay bổ sung vốn lưu động nhằm tài trợ thêm vốn lưu động cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Khi vay tiền, người vay dùng chính thu nhập thu được từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng, vì vậy các yếu tố quan trọng mà ngân hàng tập trung vào xem xét là: khả năng kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng

- Cho vay trên tài sản chủ yếu là hình thức cho vay trên bộ chứng từ hàng xuất căn cứ vào giá trị các khoản phải thu từ khách hàng Theo phương thức thư tín dụng hoặc nhờ thu, dạng tài trợ này cho phép nhà xuất khẩu nhận trước được phần lớn khoản tiền sẽ thu từ ngân hàng trả tiền hoặc người nhập khẩu nước ngoài sau khi gửi

bộ chứng từ đi đòi tiền

1.2.3.2 Cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cho vay theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Cho vay cá nhân nhằm giải quyết nhu cầu chủ yếu là: phục vụ đời sống, bổ sung vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể

Với loại hình cho vay này, theo mục đích bao gồm hai loại :

- Vay tiêu dùng: vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cá nhân,

hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiên, vận chuyển, xây dựng

- Vay công thương: vay công thương là hình thức tài trợ cho mục đích bổ sung vốn, phương tiện vận chuyển, xây dựng của các đối tượng cá nhân kinh doanh, buôn bán

Trang 15

1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay ngắn hạn

Hiệu quả cho vay ngắn hạn được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợp nhất nhu cầu về vốn ngắn hạn của khách hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng Như vậy, một hoạt động cho vay ngắn hạn được coi là có hiệu quả khi

nó đáp ứng được các tiêu chí trên

Hiệu quả cho vay ngắn hạn là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tuợng Có thể

sử dụng một số chỉ tiêu định lượng để cụ thể hoá hiệu quả cho vay, tuy nhiên đối với những mặt không thể lượng hoá được thì sẽ sử dụng các chỉ tiêu định tính

1.3.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Đối với nền kinh tế

Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế cũng cần phải có một nguồn vốn đầu tư lớn để đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh Nhưng để có lượng vốn đầu lớn như vậy thì chỉ có quan hệ tín dụng mới đáp ứng được điều đó Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính là kênh chuyển vốn từ những nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn và làm tăng hiệu quả của các hoạt động trong nền kinh tế Hoạt động cho vay của ngân hàng đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giúp giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư, từ đó khuyến khích đầu tư làm tăng năng suất lao động cho nền kinh tế

1.3.2.2 Đối với ngân hàng thương mại

Cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại, là hoạt động đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, nó cũng có tác động không nhỏ đến các hoạt động khác của ngân hàng Việc đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn không chỉ giúp ngân hàng kinh doanh có lãi, giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, và đặc biệt là giảm được những thiệt hại rất lớn do không thu hồi được khoản

đã cho vay Như vậy sẽ gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm,dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, tăng được lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng thương mại

Ngoài ra thông qua việc đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng, sẽ giúp ngân hàng tồn tại một cách bền vững, củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyển thống và mở rộng, thu hút thêm nhiều khách hàng mới Đó cũng là cách để các ngân hàng thương mại mở rộng thị phần, nâng cao được lợi nhuận

Trang 16

1.3.2.3 Đối với khách hàng

Khách hàng của ngân hàng gồm có: Người gửi tiền và người vay tiền

Người gửi tiền quan tâm đến khả năng thanh toán của ngân hàng trong khi khả năng thanh toán của ngân hàng lại có mối liên quan mật thiết với hiệu quả cho vay Vì vậy, đẩy mạnh hoạt động cho vay là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến những khoản tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng

Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng khoản vốn vay ngân hàng Để đảm bảo hiệu quả cho vay, ngân hàng cần tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng, cùng với khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh, đem lại nguồn thu cho khách hàng để có thể trang trải chi phí và có lãi Người vay tiền phải coi hiệu quả của khoản vay là vấn

đề cần thiết của bản thân mình và ngày càng phải được nâng cao

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính

Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trên cơ sở pháp lý; việc tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ; việc thực hiện theo đúng cam kết trong hợp đồng cho vay

- Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả phải chấp hành pháp luật của

Nhà nước, cao nhất là Hiến pháp và Luật các tổ chức tín dụng, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngân hàng Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

- Chính sách cho vay, hoạt động cho vay có hiệu quả luôn phải tuân thủ các quy

chế, quy trình nghiệp vụ cho vay Từ những đặc điểm riêng có của mình, hầu hết các ngân hàng đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phù hợp nhất Cụ thể là các ngân hàng lập ra Sổ tay tín dụng, trong đó đưa ra các khái niệm, quy định, các quy trình và các hướng dẫn cụ thể dành cho các cán bộ ngân hàng Ngân hàng ưu tiên cấp tín dụng cho các khách hàng tốt, hạn chế cấp tín dụng với khách hàng trong lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro Các quy định trong quy trình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xin vay ở mỗi NHTM là nhằm thực hiện việc cho vay có hiệu quả Do vậy việc tuân thủ những quy trình là tiền đề của hiệu quả cho vay

- Trên cơ sở hợp đồng cho vay, trong hợp đồng cho vay sẽ quy định chi tiết về

các yếu tố quan trọng như thời hạn vay, mục đích sử dụng, số tiền vay, phương thức trả nợ, trả lãi và được thể hiện ở dạng những cam kết Một khoản vay được coi là có hiệu quả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng tín dụng Nếu một khoản vay mà ngay từ mục đích vay vốn khách hàng đã không tuân thủ theo đúng cam kết thì khoản vay đó không được coi là có hiệu quả Hoặc khoản vay mà

Trang 17

không được hoàn trả đúng thời hạn, khách hàng khất lần nhiều lần thì cũng không đạt được hiệu quả

- Kiểm soát nội bộ: Hoạt động cho vay của ngân hàng rất nhạy cảm và phải đối

mặt với rất nhiều rủi ro Chính vì vậy, công tác kiểm soát nội bộ ra đời với các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định cụ thể giúp nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các rủi ro trong hoạt động cho vay, qua đó đề xuất những biện pháp quản lý rủi ro thích hợp, nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng Để làm tốt công tác này ngân hàng cần có một đội ngũ giỏi về chuyên môn, làm việc khách quan, trung thực và có chế độ thưởng phạt nghiêm minh Từ đó hoạt động cho vay mới đảm bảo thực hiện đúng quy trình yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả của khoản cho vay

- Chiến lược quản trị tín dụng: Chiến lược tín dụng là định hướng cơ bản cho

hoạt động tín dụng của ngân hàng, có vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Chiên lược tín dụng phải kết hợp hài hòa lợi ích của người gửi tiền, người vay tiền với mục tiêu của ngân hàng Một chiến lược tín dụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và

do đó hiệu quả của các món cho vay được nâng cao Nó cũng góp phần thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng đồng thời hướng hoạt động ngân hàng tuân thủ đúng đường lối chính sách mà Nhà nước đã đề ra

- Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận

rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát,những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thường tập trung vào việc khách hàng có tuân thủ đúng mục đích vay vốn, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tài sản, quá trình trả nợ ngân hàng Các hoạt động quản trị rủi ro bao gồm công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, xếp hạng khách hàng, bảo đảm tiền vay, trích lập DPRR…không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp Nếu ngân hàng thực hiện tốt công tác này sẽ giúp phát hiện kịp thời những sai phạm của khách hàng để có thể đưa ra biện pháp kịp thời giúp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao hiệu quả khoản vay

Các nhóm chỉ tiêu định tính trên đây đã có thể phản ánh một phần của chất lượng cho vay Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản cho vay được coi là có chất lượng Tuy vậy, muốn xem xét cụ thể, cẩn thận và toàn diện thì cần phải

Trang 18

xét đến các chỉ tiêu như chính sách tín dụng, xử lí nợ xấu, rủi ro đạo đức, trình độ quản lí

1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng

a Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay ngắn hạn của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định cơ cấu vốn cho vay ngắn hạn đến đâu? Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng

b Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn

Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn

Dư nợ ngắn hạn Nguồn vốn ngắn hạn Chỉ tiêu này rất quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, liệu ngân hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay ngắn hạn hay chưa? Chỉ tiêu này xác định thực trạng đầu tư của một đồng vốn huy động ngắn hạn, nó giúp ta so sánh khả năng cho vay ngắn hạn của ngân hàng với nguồn vốn huy động ngắn hạn Nếu tỷ lệ này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, nếu tỷ lệ này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại tỷ lệ này thấp chứng tỏ ngân hàng sử dụng nguồn vốn không hiệu quả

c Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn

Tổng dư nợ ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn phản ánh số vòng chu chuyển vốn ngắn của ngân hàng Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn cao chứng tỏ ngân hàng tập trung cho vay ngắn hạn nhiều hơn, tốc độ quay vòng vốn của khách hàng vay vốn nhanh, hoạt động có hiệu quả với đồng vốn vay của ngân hàng Ngược lại chỉ số này thấp chứng tỏ có những bất ổn có thể xảy ra trong quá trình thu hồi vốn Thông qua đó ngân hàng sớm có biện pháp nhắc nhở, đôn đốc khách hàng, kịp thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra Đây cũng là căn cứ để ngân hàng đưa ra quyết định có cho vay trong những lần tiếp theo hay không

d Chỉ tiêu về nợ quá hạn

Tổng dư nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Trang 19

Nợ quá hạn (NQH) là khoản nợ gốc hay lãi mà doanh nghiệp không trả được khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúng hạn có thể ảnh hưởng đến tính thanh khoản cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu thiệt hại kịp thời như tăng cường công tác đôn đốc doanh nghiệp trả nợ khi đến hạn, tích cực đòi nợ đã quá hạn cũng như giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu những rủi ro trong cho vay có thể đến Hiệu quả cho vay ngắn hạn cũng được thể hiện một phần thông qua NQH Tỷ lệ NQH càng cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng và có khả năng mất vốn

e Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

Tổng dư nợ ngắn hạn Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 là nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ vào khoảng 2% - 5% là chấp nhận được Nợ xấu là những khoản nợ mà khả năng thu hồi rất thấp Đây là những khoản nợ mà ngân hàng không hề mong muốn Chỉ tiêu này càng cao, rủi ro mất vốn càng lớn, thì chất lượng cho vay càng thấp Đồng thời nó thể hiện hiệu quả thẩm định dự án kém, quan hệ khách hàng không tốt, việc đôn đốc thu hồi nợ còn yếu Do đó hầu hết các Ngân hàng đều cố gắng kéo tỷ lệ này xuống mức thấp nhất Có nhiều biện pháp để giải quyết nợ xấu, tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mà ngân hàng có thể đưa ra những biện pháp khác nhau từ gia hạn nợ đến phát mại tài sản đảm bảo

Tỷ lệ này cho biết DPRR trong cho vay ngắn hạn được trích so với Dư nợ cho vay ngắn hạn Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả cho vay đối với ngắn hạn chưa tốt vẫn phải trích lập dự phòng nhiều để đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn

g Khả năng bù đắp rủi ro

Hệ số khả năng bù đắp

DPRR cho vay ngắn hạn được trích

Nợ đã xử lý rủi ro Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cũng như các NHTM phải thường xuyên đối mặt với rủi ro từ mọi phía Nếu thông tin tín dụng không đầy đủ, không nắm vững tình hình tài chính, uy tín khả năng thanh toán của đối tác, không am hiểu, không kiểm tra được các thông số kỹ thuật và hiệu quả của dự án mà mình tài trợ thì rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỏi

Trang 20

Sự tồn tại và phát triển của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng bù đắp rủi ro chung và rủi ro trong cho vay ngắn hạn nói riêng

- Nếu hệ số này <1 cho biết ngân hàng không đủ khả năng bù đắp rủi ro

- Nếu hệ số này =1, ngân hàng đủ khả năng bù đắp rủi ro trong cho vay ngắn hạ

- Nếu hệ số này >1, tức là số trích lập DPRR lớn hơn số Dư nợ cho vay ngắn hạn

đã được xử lý rủi ro

h Chỉ tiêu thu nợ ngắn hạn

Doanh số cho vay ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ ngắn hạn hay thiện chí trả nợ của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ trên một đồng doanh

số cho vay Hệ số thu nợ ngắn hạn cao được đánh giá là tốt, cho thấy công tác thu nợ của ngân hàng có hiệu quả và ngược lại

i Tỷ lệ thu nhập từ cho vay ngắn hạn

nó cho biết tỷ lệ lãi phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thu nhập là bao nhiêu Với cùng một mức thu nhập, nếu ngân hàng nào càng giảm được chi phí đầu vào càng nhiều thì tỷ lệ thu nhập càng lớn, chứng tỏ ngân hàng hoạt động tốt, điều này góp phần tạo nên hiệu quả hoạt động cho vay tốt

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại

1.3.4.1 Những nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế

Mọi hoạt động của cả doanh nghiệp và ngân hàng đều chịu ảnh hưởng của những biến động của nền kinh tế Bất cứ biến động nào của yếu tố kinh tế vĩ mô đều có thể có tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, thu hồi vốn nhanh và đạt được lợi nhuận cao từ đó đảm bảo trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng Nhưng khi môi trường kinh tế không thuận lợi chẳng hạn khi lạm phát cao, những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bất ngờ, dẫn đến lợi nhuận thu được không như kế hoạch làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng

Như vậy hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế mà nó hoạt động, do đó vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng là

Trang 21

phải làm tốt công tác dự báo thị trường và khả năng thích ứng nhanh khi có biến động kinh tế để vẫn đảm bảo hoạt động cho vay mang lại hiệu quả

- Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành

Ảnh hưởng tạm thời của cuộc khủng hoảng kinh tế khiến cho các ngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến việc cường độ cạnh tranh tăng lên Cường độ canh tranh của các ngân hàng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng ngoại thường có một phân khúc khách hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước ngoài Ngân hàng ngoại cũng không vướng phải những rào cản hiện nay nhiều ngân hàng trong nước đang mắc phải, điển hình là hạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấu trong cho vay bất động sản Ngoài ra, ngân hàng ngoại còn có nhiều lợi thế như hạ tầng dịch vụ, dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (hệ thống Internet Banking)

- Các chính sách của Nhà nước

Các chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các khoản vay ngắn hạn Khi các chính sách này ổn định, phù hợp, nó sẽ kích thích doanh nghiệp sản xuất hiệu quả Nhưng khi các chính sách thay đổi liên tục, bất ổn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó cũng gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ

- Môi trường pháp lý

Một hệ thống hành lang pháp lý hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng và doanh nghiệp dễ dàng hoạt động, từ đó đảm bảo hiệu quả của khoản tín dụng ngắn hạn Ngược lại khi hành lang pháp lý thiếu đồng bộ sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động của cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả khoản vay

1.3.4.2 Những nhân tố chủ quan

- Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng, có vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Chính sách tín dụng được xây dựng nhằm hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng ngắn hạn, tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sinh lời Vì thế nó có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng Bất cứ một ngân hàng nào muốn có chất lượng cho vay ngắn hạn tốt, hiệu quả cao đều phải có một chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với ngân hàng mình và phù hợp với tình hình kinh tế

Trang 22

- Khả năng thẩm định cho vay

Trong quy trình cho vay ngắn hạn của ngân hàng, thẩm định cho vay là khâu rất quan trọng Thẩm định là việc đánh giá, kiểm tra, dự đoán về độ chính xác, an toàn và hiệu quả của một hợp đồng tín dụng Thẩm định giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của phương án để xác định tính khả thi của phương án trên cơ sở đó

sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện để được cấp tín dụng hay không Mặc dù không thể tránh được tất cả các sai sót, nhưng khi ngân hàng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi đủ cả vốn và lãi một cách đầy đủ,đúng hạn Đối với cho vay ngắn hạn, do tính đặc thù là thường xuyên, kịp thời nên khâu thẩm định cũng đòi hỏi phải nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, đồng thời phải đảm bảo chính xác và an toàn cho món vay

- Quá trình giám sát khoản cho vay và xử lý tình huống của ngân hàng

Hoạt động giám sát thường tập trung vào việc khách hàng có tuân thủ đúng mục đích vay vốn không, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tài sản, quá trình trả nợ ngân hàng Nếu ngân hàng thực hiện tốt công tác này sẽ giúp phát hiện kịp thời những sai phạm của khách hàng để có thể đưa ra biện pháp kịp thời giúp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao hiệu quả khoản vay ngắn hạn

- Trình độ cán bộ ngân hàng

Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn, vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết định mang tính chất chủ quan Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngân hàng có được những khoản cho vay với chất lượng cao nhất Mặt khác khách hàng của ngân hàng ngày càng phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, cán bộ tín dụng cũng phải có trình độ hiểu biết rộng để có thể đánh giá được khách hàng và phương án kinh doanh của họ

- Thông tin tín dụng

Nhờ có các thông tin tín dụng mà cán bộ ngân hàng có thể đưa ra các quyết định

về cho vay, đảm bảo tiền vay, nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng Do đó chất lượng của nguồn thông tin ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của khoản cho vay Thông tin càng chính xác, kịp thời càng giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong quyết định cho vay Việc thiếu thông tin tạo ra những rủi ro cho ngân hàng, làm giảm hiệu quả của hoạt động ngân hàng Do đó, ngân hàng nào càng nắm được nhiều thông tin chính xác sẽ càng có lợi thế trong cạnh tranh

- Trình độ áp dụng công nghệ ngân hàng

Ngày nay với việc áp dụng những tiến bộ công nghệ vào hoạt động ngân hàng đã đem lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng cũng như thỏa mãn hơn nhu cầu đa dạng

Trang 23

của khách hàng Trong hoạt động cho vay ngắn hạn, công nghệ cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt trong việc đánh giá phân tích những chỉ tiêu tài chính Nhờ có các phần mềm hiện đại mà có thể tính toán chính xác, khách quan các chỉ tiêu tài chính, từ đó cán bộ tín dụng có thể đánh giá đúng tình hình tài chính của khách hàng

và đưa ra quyết định cho vay chính xác, nhanh chóng Công nghệ hiện đại còn giúp rút ngắn thời gian giao dịch, đơn giản hóa các thủ tục, mang lại nhiều thuận tiện hơn cho khách hàng, qua đó thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng

1.3.4.3 Các yếu tố từ khách hàng

Khi việc cho vay ngắn hạn chưa diễn ra thì các điều kiện về phía ngân hàng đưa

ra là quan trọng Tuy nhiên khi hợp đồng cho vay ngắn hạn được ký kết, khách hàng

đã vay được vốn của ngân hàng thì chính khách hàng mới là người quyết định hiệu quả của món vay từ đó ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng Khả năng trả nợ của khách hàng được quyết định bởi các yếu tố sau:

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Khi xem xét hồ sơ khách hàng, chỉ những khách hàng có tình hình tài chính tốt mới được ngân hàng quyết định cho vay Ngân hàng sử dụng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như một kênh thông tin quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng trong quá khứ và dự đoán tình hình trong tương lai Nếu tiềm lực tài chính của khách hàng tốt,đáp ứng được những điều kiện của ngân hàng, khoản cho vay sẽ ít gặp rủi ro hơn

- Phương án sử dụng vốn vay

Phương án sản xuất kinh doanh tốt sẽ đem lại lợi nhuận cao cho khách hàng, từ

đó sẽ đảm bảo trả nợ đầy đủ,đúng hạn cho ngân hàng Khi đó khoản vay đã mang lại thu nhập cho cả khách hàng và ngân hàng tức là nó đã được sử dụng hiệu quả

- Năng lực điều hành, quản lý của chủ doanh nghiệp

Khi chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn cao, năng lực lãnh đạo tốt thì ngay

ở khâu lập phương án sản xuất kinh doanh cũng đã thể hiện khả năng sử dụng hiệu quả vốn vay từ ngân hàng Ngược lại nếu như chủ doanh nghiệp không có trình độ quản lý

và kinh nghiệm cần thiết sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh không hiệu quả, không đạt được các mục tiêu đã đề ra,do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ và có thể làm cho ngân hàng mất vốn

- Đạo đức khách hàng

Bên cạnh việc xem xét về trình độ chuyên môn của khách hàng, cán bộ tín dụng cũng phải đánh giá khách hàng trên khía cạnh đạo đức khách hàng Tính trung thực trong việc cung cấp các thông tin, mức độ thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng của khách hàng là điều kiện quan trọng để đảm bảo khoản vay có an toàn và hiệu quả không

Trang 24

Tóm tắt chương 1

Trong chương 1, khoá luận đã trình bày một cách khái quát về hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM, xác định tầm quan trọng và sự cần thiết của việc đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn Trong đó, chương 1 tập trung vào phân tích những chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn Trên

cơ sở áp dụng các kiến thức đó, tác giả sẽ phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh

Ba Đình tại chương 2

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI

NHÁNH BA ĐÌNH 2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình có tên giao dịch quốc tế là VietinBank Ba Đình (Vietnam Industrial and commercial Bank Ba Đình) ra đời từ năm 1959

- Tên gọi lúc được thành lập: Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội

- Địa điểm: 34 Cửa Nam - Hoàn Kiếm - Hà Nội

- Chi nhánh được thành lập với nhiệm vụ: vừa xây dựng cơ sở vật chất, củng cố

tổ chức và hoạt động ngân hàng (hoạt động dưới hình thức cung ứng, cấp phát theo chỉ tiêu, hoạt động theo mô hình quản lí một cấp (NHNN) Mô hình này được duy trì từ khi thành lập cho đến tháng 7 năm 1988 thì kết thúc

Ngày 1/7/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ), ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính, kế hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hàng hai cấp (Ngân hàng Nhà nước – Ngân hàng thương mại), lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động kinh doanh, các ngân hàng quốc doanh lần lượt ra đời Trong bối cảnh chuyển đổi đó, Ngân hàng Ba Đình cũng đã được chuyển đổi thành một chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh với tên gọi Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thương thành phố Hà Nội Hoạt động kinh doanh thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp phục vụ lấy lợi nhuận làm mục tiêu, cùng với việc đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, khai thác và mở rộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm dịch vụ mới vào kinh doanh Lúc này Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lý ngân hàng Công thương ba cấp (TW-TP-Quận) Với những năm đầu thành lập (7/1988-3/1993) hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình kém hiệu quả không phát huy được thế mạnh

và ưu thế của một chi nhánh trên địa bàn thủ đô, cùng với những khó khăn thử thách của những năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tế, theo đường lối của Đảng Trước những khó khăn vướng mắc từ mô hình tổ chức quản lý, cũng như từ cơ chế, bắt đầu

từ 1/4/1993, Ngân hàng Công thương thực hiện thí điểm mô hình tổ chức Ngân hàng công thương 2 cấp (TW-Quận), xoá bỏ cấp trung gian là Ngân hàng Công thương Hà Nội, cùng với việc đổi mới và tăng cường công tác cán bộ Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường đội ngũ cán bộ trẻ có

Trang 26

năng lực thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động kinh doanh theo mô hình một ngân hàng thương mại đa năng, có đầy

đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trường Nhanh chóng tiếp cận được thị trường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi với các môi trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường

Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới cho đến nay hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình không ngừng phát triển theo định hướng “ổn định an toàn - hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động, cũng như về

cơ cấu mạng lưới, tổ chức bộ máy

Từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình liên tục được Vietinbank công nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhất của hệ thống Vietinbank, năm 1998 được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen, năm 1999 được Chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng ba Liên tục trong các năm 2000 -2004 được nhiều cấp khen thưởng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội tặng bằng khen, được Hội đồng thẩm định-kinh tế ngành ngân hàng đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

Mô hình tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Chi nhánh Ba Đình được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 27

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

VỤ

KHỐI QUẢN

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH

Phòng thanh toán XNK

Phòng quản lý rủi ro và

nợ có vấn đề

Phòng tiền tệ và Kho quỹ

Phòng tổng hợp

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế toán

Phòng Thông tin và Điện toán

Trang 28

2.1.2.3 Khối kinh doanh

Gồm 3 phòng: Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và Phòng khách hàng cá nhân

Khối kinh doanh thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Vietinbank, trực tiếp quảng cáo, tiếp thị giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng

2.1.2.4 Khối quản lý rủi ro

Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh như: quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghi cấp tín dụng, thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Vietinbank Khối quản lý rủi ro chịu trách nhiệm về quản lý

và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm các khoản nợ; cơ cấu lại thời hạn trả nợ;

nợ quá hạn, nợ xấu); quản lý khai thác xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền vay, quản lý theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro

và Vietinbank

Trang 29

Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: là phòng nghiệp vụ tổ chức nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của Vietinbank

Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương và chính sách của Nhà nước và Vietinbank, thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh

Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

Phòng tiền tệ và kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và Vietinbank Phòng có trách nhiệm ứng và thu tiền cho các Quỹ tiêt kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn

2.1.2.7 Khối công nghệ thông tin

Phòng thông tin và điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng máy tính của chi nhánh

2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

- Cho vay, đầu tư

+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng

+ Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

Trang 30

+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

- Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

- Thanh toán và Tài trợ thương mại

+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế

+ Chuyển tiền nhanh Western Union

+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

+ Chi trả Kiều hối…

- Ngân quỹ

+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

+ Tư vấn đầu tư và tài chính

+ Cho thuê tài chính

+ Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu

ký chứng khoán

+ Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản

Trang 31

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình trong năm 2010 – 2012

2.2.1 Tình hình huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản nhất và cũng là tiền đề cho các hoạt động khác của NHTM Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường hiện nay thì việc huy động vốn gặp không ít khó khăn Trước tình hình đó, Chi nhánh

đã nỗ lực trong công tác huy động vốn, tập trung xây dựng các chính sách điều hành công tác huy động vốn linh hoạt với diễn biến của thị trường đồng thời cũng tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Ngân hàng Nhà nước Do đó tình hình huy động vốn của chi nhánh có mức tăng trưởng khá tốt qua 3 năm

Qua bảng số liệu 2.1, năm 2010, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh là 12.215.431 triệu đồng, sang đến năm 2011 đạt 12.781.621 triệu đồng, tăng 566.190 triệu đồng (tương đương 4,65%) so với năm 2010 Năm 2012, tổng số tiền huy động của Chi nhánh đạt 13.920.108 triệu đồng, tăng 1.138.487 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với tỉ lệ 8,91% Để có được kết quả ấn tượng trên chi nhánh đã chủ trương

đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, đáp ứng ngày càng nhiều tiện ích cho khách hàng, liên tục triển khai các hình thức huy động vốn mới thu hút được nhiều nguồn vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế Bên cạnh đó, Ngân hàng còn nhạy bén trong cạnh tranh bằng các hình thức dự thưởng tặng quà hấp dẫn… Do đó, mặc dù môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn nhưng nguồn vốn của chi nhánh liên tục tăng qua các năm

Phân theo loại tiền:

Theo bảng 2.1, có thể thấy rõ sự chênh lệch trong tỷ trọng giữa tiền gửi nội tệ và ngoại tệ Lượng tiền gửi nội tệ năm 2012 là 12.070.126 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 86,71% (năm 2011 tỷ trọng là 84,06% và năm 2010 tỷ trọng là 83,65%) tăng về số tuyệt đối là 1.325.895 triệu đồng, tương ứng tăng 12,34% so với năm 2011 và năm

2011 tăng 5,15% so với năm 2010 Chi nhánh chủ yếu cho vay bằng nội tệ nên hạn chế huy động bằng ngoại tệ Lãi suất huy động nội tệ luôn ổn định hơn lãi suất huy động ngoại tệ Do vậy lượng tiền gửi bằng nội tệ vẫn chiếm ưu thế và tăng đều qua 3 năm

Tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ có sự tăng giảm không đồng đều qua các năm Nếu như năm 2011, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ chiếm 15,94% thì đến năm 2012 giảm xuống còn 13,29%, kéo theo mức tăng về giá trị tương đối thấp hơn so với năm 2011 Nguyên nhân của sự sụt giảm huy động bằng ngoại tệ như trên là do năm 2012, Ngân hàng Nhà nước đã có quy định về việc hạ trần lãi suất huy động ngoại tệ xuống còn 2%/năm làm cho nhiều cá nhân, tổ chức thay vì gửi ngoại tệ đã chuyển đổi sang đồng nội tệ hoặc tìm kiếm một kênh đầu tư khác sinh lời hơn, làm cho tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ tại Chi nhánh giảm trong năm 2012

Trang 32

Theo thành phần kinh tế:

Theo bảng 2.1, nguồn tiết kiệm từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 52% trong tổng số vốn huy động và tăng trưởng đều qua các năm Điều này chứng tỏ chi nhánh đang chú trọng việc giữ tốc độ tăng trưởng của những nguồn vốn ổn định Từ đó chi nhánh sẽ chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo quyền lợi người gửi tiền Nguồn tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn (Năm 2010: 52,79%; năm 2011: 58,11%, năm 2012: 60,86%) và tăng qua các năm (năm 2011 tăng 15,18%; năm 2012 tăng 14,06%) Có sự tăng lên này là do vị trí của Chi nhánh đặt tại trung tâm thành phố tập trung lượng lớn dân cư Theo báo cáo đánh giá kết quả 5 năm thực hiện nghị quyết của Quốc hội về mở rộng địa giới hành chính thủ đô của UBND Thành phố Hà Nội, kinh tế thủ đô luôn duy trì tăng trưởng với tốc độ cao, bình quân đạt 9,45% mỗi năm Nhờ vậy, bình quân thu nhập đầu người là 2.257 USD vào năm

2012 (khoảng 50 triệu đồng), tăng 1,3 lần so với con số 1.697 USD vào năm 2008 Trong khi các doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn thì nguồn tiền trong dân cư lại rất dồi dào Năm 2011-2012, diễn biến lãi suất trên thị trường vốn phức tạp, lãi suất huy động vốn tăng nhanh đến chóng mặt do sự mất thanh khoản của một số NHTM nhỏ, dẫn đến kéo các ngân hàng chạy đua tăng lãi suất để giữ khách hàng Sự gia tăng nguồn vốn phần nào thể hiện sự tin tưởng của các cá nhân vào chi nhánh, đồng thời cho thấy chi nhánh đã làm tốt các hoạt động quảng bá thương hiệu, nâng cao uy tín chất lượng hoạt động làm cho không chỉ các tổ chức kinh tế mà các cá nhân biết đến chi nhánh nhiều hơn

Tuy nhiên tiền gửi của tổ chức kinh tế chỉ chiếm tỷ trọng thấp so với tiền gửi dân

cư, dao động trong khoảng 39% đến 48%, do lượng tiền gửi vào không nhiều và Chi nhánh chủ yếu thu hút thông qua tiền gửi dân cư Tiền gửi của tổ chức kinh tế năm

2011 giảm 412.684 triệu đồng tương đương giảm 7,16% so với năm 2010 Năm 2012 tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng nhẹ 1,76% tương đương tăng 94.109 triệu đồng Tiền gửi của tổ chức kinh tế giảm trong năm 2011 là do tình hình kinh tế khó khăn, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả, các đơn vị rút tiền gửi tại chi nhánh để trả nợ, chi lương, thưởng, nộp thuế Năm 2012 các doanh nghiệp có xu hướng thanh toán qua Chi nhánh ngày càng nhiều, quy mô ngày càng được mở rộng Điều đó chứng tỏ Chi nhánh đã nỗ lực để xây dựng uy tín đối với các khách hàng lớn

và đã có một phương pháp quản lý phù hợp đảm bảo khả năng thanh toán chi trả nên

đã phát huy được tính hiệu quả của nguồn vốn này Chi nhánh cần chú ý đến chiến lược thu hút khách hàng, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt để tạo thuận lợi cho khách hàng và tăng doanh thu cho Chi nhánh

Trang 33

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012

Tỷ trọng (%)

Cuối kỳ

Tỷ trọng (%)

Cuối kì

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%) 1.Theo loại tiền

Trang 34

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay tại Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012

Tỷ trọng (%)

Cuối kỳ

Tỷ trọng (%)

Cuối kỳ

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%) 1.Theo thời gian

2.Theo loại tiền

Tổng dư nợ cho vay 3.871.761 100 5.728.121 100 7.495.084 100 1.856.360 47,95 1.766.963 30,85

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 – Khối Kinh doanh)

Trang 35

Theo kỳ hạn gửi:

Trong tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2010 vốn huy động ngắn hạn chiếm 51,8% trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2011 chiếm 54,6% và năm 2012 chiếm 57,6% Năm 2011 nguồn vốn ngắn hạn tăng 651.172 triệu đồng, tương ứng 10,29% so với năm 2010; năm 2012 tăng 1.039.217 triệu đồng, tương ứng 14,89% so với năm 2011 Vốn huy động ngắn hạn chủ yếu là các khoản tiền gửi tiết kiệm trong dân cư, đây là nguồn tương đối ổn định, giúp cho chi nhánh chủ động cho vay và phát triển hoạt động kinh doanh Từ năm 2010-2012 tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao trên 52% trong tổng số vốn huy động, do đó nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2011, với cuộc chạy đua lãi suất huy động giữa các NHTM, đẩy lãi suất huy động có thời điểm lên tới 20%, điều này đã làm gia tăng tiền gửi với mức tăng lên tới 10,29% Sang đến năm 2012, nhờ chính sách của NHNN trong việc kiểm soát chặt chẽ trần lãi suất huy động làm cho nguồn vốn huy động có mức tăng thấp hơn so với năm 2011 nhưng vẫn ở mức cao Trước tình hình giảm lãi suất huy động, chi nhánh vẫn duy trì được lượng tiền gửi ngắn hạn ổn định Do chi nhánh đã thực hiện nhiều giải pháp phát triển nguồn vốn như: Điều chỉnh năng động lãi suất và kỳ hạn, tăng cường tiếp thị, khai thác nhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy động vốn linh hoạt, đổi mới tác phong giao dịch nên đã thu hút được nhiều khách hàng

Nắm giữ tỷ trọng cao thứ 2 là nguồn vốn không kỳ hạn Nguồn vốn không kỳ hạn năm 2010 chiếm 20,5%, năm 2011 chiếm 21,86% và năm 2012 chiếm 22,9% Nguồn không kỳ hạn có xu hướng tăng nhẹ qua các năm Năm 2012 nguồn vốn không kỳ hạn đạt 3.187.705 triệu đồng tăng 393.642 triệu đồng so với năm 2011, năm 2011 tăng 289.899 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhân của sự gia tăng này là do Chi nhánh đã tích cực trong việc tìm kiếm các khách hàng mới, đặc biệt là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích giao dịch thanh toán chi trả các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ Nguồn vốn không kỳ hạn

có lợi thế do lãi suất huy động thấp nhưng tính ổn định của nguồn này không cao Do vậy, chi nhánh cần phải kiểm soát và duy trì tỷ trọng nguồn này một cách hợp lý để tránh rơi vào tình trạng bị động trong hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng nguồn vốn huy động Nguồn trung hạn tăng đều hàng năm, cụ thể là vốn huy động trung hạn đạt 1.612.437 triệu đồng năm 2010, năm 2011 tăng thêm 240.898 triệu đồng, năm 2012 tăng 353.002 triệu đồng tương ứng tăng 19,05% so với năm 2011 Do trong những năm gần đây ngân hàng đã cố gắng tung nhiều sản phẩm huy động vốn dưới dạng tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm chọn kỳ lĩnh lãi, hay tiết kiệm lãi suất thả nổi với kỳ hạn dài và lãi suất hấp dẫn để thu hút vốn từ dân cư vốn thích gửi ở các kỳ hạn ngắn (khách hàng

Trang 36

rất chuộng kỳ hạn ngắn để linh hoạt nguồn vốn) Bên cạnh đó ngân hàng kết hợp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đưa ra nhiều chương trình khuyến mại khiến cho nguồn vốn trung hạn đổ về ngân hàng ngày càng tăng

Nguồn vốn dài hạn có xu hướng giảm dần qua các năm Năm 2010, loại tiền gửi này chiếm tỷ trọng 14,5%, năm 2011 giảm xuống còn 9,04% và năm 2012 chỉ còn 3,65% Nguồn vốn dài hạn lại có xu hướng giảm là do tình hình bất ổn của nền kinh tế, lạm phát của năm 2011 tăng cao và kéo dài làm VND bị mất giá Người dân có xu hướng nắm giữ những tài sản ít bị mất giá trị qua thời gian như vàng Hơn nữa năm

2012 cũng là năm mà giá vàng tăng cao, còn các ngân hàng thì bị NHNN giới hạn về

về lãi suất, gặp không ít khó khăn trong việc huy động vốn vì mức lãi suất không đủ để thu hút nguồn tiền dài hạn Do đó, kênh đầu tư là ngân hàng kém hấp dẫn hơn so với kênh đầu tư vào thị trường vàng

Mặc dù nguồn vốn trung và dài hạn giúp Chi nhánh có được nguồn vốn lớn hơn

để tài trợ cho hoạt động kinh doanh cũng như các khoản vay trung - dài hạn, nhưng hoạt động tín dụng của Chi nhánh là tập trung cho vay ngắn hạn Do đó nếu duy trì một tỷ trọng cao của nguồn vốn huy động trung, dài hạn sẽ làm tăng chi phí trả lãi của ngân hàng cho loại tiền gửi này mà chưa chắc đã tạo ra lợi nhuận Hơn nữa, lãi suất huy động đối với loại tiền gửi này thường không cao, do đó không được nhiều khách hàng lựa chọn Song việc duy trì một tỉ lệ nhất định nguồn vốn trung dài hạn là cần thiết, vì nếu tỉ lệ này quá thấp sẽ dẫn tới trình trạng thiếu cân đối trong cơ cấu huy động - cho vay Vì vậy chi nhánh cần có biện pháp để điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn huy động theo kỳ hạn sao cho hợp lý, tránh tình trạng thiếu cân đối trong cơ cấu huy động vốn để đối phó tốt với các rủi ro có thể xảy ra

Quy mô huy động vốn của chi nhánh vẫn đạt mức tăng trưởng đều, điều đó đã nói lên công tác tạo lập nguồn vốn của chi nhánh đủ mạnh và ngày càng phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh trên địa bàn, từng bước tạo uy tín đối với khách hàng Đây là thành quả cho sự nỗ lực của các cán bộ công nhân viên của chi nhánh, kết quả của chiến lược kinh doanh hiệu quả, tạo tiền đề cho kinh doanh có hiệu quả và cho sự phát triển bền vững của chí nhánh

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay)

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Lãi suất thu được từ hoạt động cho vay sẽ bù đắp chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, quản lý và các chi phí khác và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Khi tình hình kinh tế ngày càng phát triển thì dư nợ cho vay của VietinBank Ba Đình ngày càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên đa dạng hơn

Qua bảng số liệu 2.2, có thể thấy dư nợ cho vay của Vietinbank Ba Đình tăng trưởng tương đối tốt qua giai đoạn 2010-2012 Năm 2011 dư nợ cho vay tăng

Trang 37

1.856.360 triệu đồng, tương đương 47,95% so với năm 2010 Năm 2012 dư nợ cho vay tiếp tục tăng thêm 1.766.963 triệu đồng tương đương 30,85% so với năm 2011, đạt

dư nợ cho vay 7.495.084 triệu đồng Sự gia tăng liên tục về dư nợ cho vay này tỉ lệ thuận với sự gia tăng về nguồn vốn huy động Điều này cho thấy việc chi nhánh đã sử dụng được đồng vốn huy động vào hoạt động cho vay, tránh tình trạng dư thừa vốn

Theo kỳ hạn:

Theo bảng 2.2, trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 năm Điều này cho thấy Chi nhánh đang ngày càng chú trọng vào các khoản vay ngắn hạn do đối tượng khách hàng chủ yếu của Chi nhánh chính là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân Năm 2010 dư nợ ngắn hạn chiếm 67,45%, năm 2011 chiếm 64,30% và năm 2012 chiếm 61,22% trong tổng dư

nợ Không chỉ chiếm một tỉ trọng cao nhất mà dư nợ ngắn hạn còn tăng dần qua các năm, năm 2011 tăng mạnh 41,03% so với năm 2010, năm 2012 tăng nhẹ hơn là 24,58% Chi nhánh nhận định trong tình trạng khó khăn về kinh tế như hiện nay, các doanh nghiệp đều rất khó để phát triển, nhiều doanh nghiệp hoạt động chưa có hiệu quả nên việc cho vay ngắn hạn sẽ giúp cho chi nhánh bảo toàn nguồn vốn của mình tốt hơn, hạn chế tối đa các rủi ro và nợ xấu

Một tín hiệu khả quan mà qua bảng số liệu 2.2 ta có thể thấy là hoạt động cho vay trung và dài hạn phục vụ cho nhu cầu mua nhà hay các sản phẩm du học tăng mạnh Năm 2010, nếu tỷ trọng dư nợ trung hạn là 3,50% thì năm 2012 lên đến 6,99%

Tỷ trọng dư nợ dài hạn năm 2010 là 29,05% đến năm 2012 là 31,79% Không chỉ tăng

về tỷ trọng mà về mức tăng qua các năm cũng đáng kể Sở dĩ có sự tăng mạnh là do chi nhánh đã nới lỏng chính sách tín dụng, tích cực tìm kiếm khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Khi chính sách tín dụng của chi nhánh được nới lỏng, các doanh nghiệp tin tưởng vào triển vọng thành công của các dự án trong thời gian dài nên nhu cầu vay dài hạn tăng lên góp phần tăng lợi nhuận cho chi nhánh vì lãi suất cho vay dài hạn là cao nhất Tuy nhiên chi nhánh cần phải có biện pháp để ngăn ngừa và hạn chế nguy cơ mất vốn vì rủi ro cho vay trung và dài hạn lớn hơn rủi ro cho vay ngắn hạn

Theo loại tiền cho vay:

Cho vay theo nội tệ vẫn là chính trong hoạt động cho vay của chi nhánh khi tỷ trọng nguồn này chiếm 83,61% trong năm 2010, 85,27% trong năm 2011 và 88,41% trong năm 2012 Có thể nhận thấy, cả trong hoạt động huy động vốn và cho vay của chi nhánh thì tỷ trọng ngoại tệ luôn chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn Trong cơ cấu cho vay thì cho vay theo nội tệ tăng mạnh hơn ngoạt tệ Cho vay theo nội tệ năm 2011 tăng 1.647.190 triệu đồng tương đương tăng 50,88% so với năm 2010, năm 2012 tăng 1.742.035 triệu đồng tương đương tăng 35,67% so với năm 2011 Điều này có thể lý giải do sự biến động mạnh của các tỷ giá trong năm 2010-2012 nên khách hàng có xu

Trang 38

hướng vay bằng nội tệ hơn, để có thể tránh được rủi ro hối đoái Nhu cầu vay ngoại tệ chủ yếu để thanh toán hay cá nhân vay du học nên vay sản xuất kinh doanh vẫn chủ yếu bằng nội tệ Vì vậy, tốc độ cho vay bằng nội tệ của chi nhánh tăng nhanh hơn cho vay bằng ngoại tệ

Theo thành phần kinh tế:

Đối tượng khách hàng chính của Chi nhánh là các doanh nghiệp, các công ty và các tập đoàn lớn Một phần do đặc thù vị trí của Chi nhánh tại Hà Nội, địa bàn này tập trung rất nhiều các văn phòng, các công ty và các doanh nghiệp với đủ các ngành nghề kinh doanh khác nhau Nếu như nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu đến từ các cá nhân thì dư nợ cho vay của Chi nhánh lại tập trung giải ngân cho các tổ chức kinh tế Theo bảng 2.2, các con số đã chỉ ra dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế luôn chiếm giữ một mức cao hơn hẳn so với dư nợ cho vay cá nhân Cụ thể: Năm

2010, dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng 83,21%; năm 2011 và năm 2012 tăng nhẹ, duy trì ở mức 83,82% và 84,55% Sự tăng của tỷ trọng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và giảm của cho vay cá nhân (năm 2010 là 16,79% đến năm 2012

là 15,45%) là do trong thời gian gần đây, ngân hàng ngày càng nâng cao được uy tín của mình, được nhiều tổ chức kinh tế biết đến và tin tưởng, làm phát sinh nhiều hơn các quan hệ tín dụng với ngân hàng

Sự tăng của dư nợ ngắn hạn trong 3 năm qua mới chỉ cho ta cái nhìn tổng quát về

số vốn đã giải ngân nhưng chưa thu hồi được của ngân hàng, nhưng để đánh giá được chất lượng của hoạt động cho vay ngắn hạn một cách chính xác và khách quan, cần kết hợp so sánh các chỉ tiêu khác như: doanh số cho vay, nợ quá hạn…

2.2.3 Tình hình kinh doanh các hoạt động khác

Bảng 2.3 Thu nhập từ dịch vụ của VietinBank Ba Đình giai đoạn 2010-2012

Chênh lệch 2012/2011 Giá

trị

Tỷ lệ (%)

Giá trị

Tỷ lệ (%)

Trang 39

Nhìn một cách tổng quan từ bảng số liệu trên ta thấy rằng các hoạt động thi phí dịch vụ của Vietinbank chi nhánh Ba Đình đều có mức tăng trưởng đều hàng năm

Dịch vụ thanh toán: Vietinbank Ba Đình cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước

thông qua mạng lưới các điểm giao dịch và hệ thống ATM, hệ thống ngân hàng điện tử

và thỏa thuận với các ngân hàng khác để tham gia mạng lưới thanh toán của họ Năm

2010 thu nhập từ dịch vụ thanh toán là 10.202 triệu đồng, năm 2011 đạt 11.387 triệu đồng tăng 11,62% so với năm 2010, năm 2012 đạt 13.051 triệu đồng tăng 14,61% so với năm 2011 Hoạt động dịch vụ không những mang lại lớn nhuận không nhỏ cho chi nhánh mà còn là hoạt động hỗ trợ hoạt động huy động vốn và cho vay tốt hơn Những năm gần đây, các ngân hàng thương mại nói chung và Vietinbank Ba Đình nói riêng đang chú trọng đầu tư cho lĩnh vực này nhiều hơn, vì chi phí bỏ ra không nhiều mà lợi nhuận thu về khá cao

Kinh doanh mua bán ngoại tệ: Năm 2011 và 2012 là năm tỷ giá các đồng ngoại

tệ biến động mạnh Với mạng lưới giao dịch ngày càng mở rộng cùng với nhu cầu tăng cao của khách hàng, Vietinbank Ba Đình đã đáp ứng đầy đủ các dịch vụ về giao dịch ngoại tệ cho khách hàng doanh nghiệp và cá nhân Các nhu cầu giao dịch ngoại tệ của khách hàng là doanh nghiệp hay tổ chức tập trung vào một số mục đích cụ thể như thanh toán quốc tế, trả nợ vay, chuyển vốn đầu tư trong ngoài nước; trong khi giao dịch ngoại tệ của khách hàng cá nhân phục vụ giao dịch kiều hối, chuyển tiền du học,

du lịch, chữa bệnh Kêt quả là năm 2011thu nhập từ kinh doanh mua bán ngoại tệ đạt 6.528 triệu đồng tăng 14,01% so với năm 2010, năm 2012 đạt 7.579 tăng 16,01% so với năm 2011 Hoạt động kinh doanh nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường ngoại tệ giúp Chi nhánh sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động của mình, đảm bảo thanh khoản và góp phần tạo ra nguồn thu nhập tốt cho ngân hàng

Dịch vụ kiều hối: Năm 2011 thu nhập từ dịch vụ kiều hối đạt 4.360 triệu đồng

tăng 31,01% so với năm 2010, năm 2012 đạt 5.640 triệu đồng tăng 29,36% so với năm

2011 Nguồn kiều hối chuyển về từ nước ngoài tăng mạnh nên thu nhập của ngân hàng tăng lên đáng kể

Dịch vụ thẻ - ngân hàng điện tử: Vietinbank Ba Đình cung cấp dịch vụ chuyển

tiền trong nước, dịch vụ quản lý tài khoản giao dịch với việc nhận tiền gửi, quản lý, theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ về tài khoản cho khách hàng, dịch vụ trả lương qua tài khoản…Năm 2011 thu nhập từ dịch vụ thẻ - ngân hàng điện tử tăng 17,32% so với năm 2010 đạt mức 3.285 triệu đồng, năm 2012 tăng 24,44% so với năm 2011 và đạt 4.088 triệu đồng Đây cũng là kết quả của quá trình đầu tư lâu dài của chi nhánh để nâng cấp để hoàn thiện dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử đã đến lúc nhận được thành quả

Trang 40

Có thể nói hoạt động dịch vụ của Vietinbank Ba Đình những năm gần đây diễn ra khá sôi động, chi nhánh không chỉ nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng sẵn có mà còn luôn chủ động trong công tác tìm kiếm các nguồn khách hàng mới để làm gia tăng lợi nhuận Chính vì thế mà các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh đã tạo sự thuận tiện tiết kiệm thời gian cho khách hàng tạo ra sự tăng mạnh trong thu nhập của ngân hàng

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Ba Đình giai đoạn

Chênh lệch 2012/2011 Giá

trị

Tỷ

lệ (%)

Giá trị

Tỷ

lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Vietinbank Ba Đình)

Qua bảng số liệu 2.4, tổng thu nhập của Vietinbank Ba Đình có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2010 tổng thu nhập đạt 750.124 triệu đồng, năm 2011 đạt 793.054 triệu đồng tăng 5,72% so với năm 2010, năm 2012 đạt 822.024 triệu đồng tăng 3,65% so với năm 2011 Nguyên nhân là do ngân hàng đang ngày càng mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, phát triển thêm các sản phẩm mới thu hút thêm nhiều khách hàng Đặc biệt là sự gia tăng của dư nợ cho vay và các sản phẩm về thẻ, tiền gửi thanh toán cũng giúp chi nhánh nâng cao được thu nhập của mình Điều này cho thấy

sự hiệu quả trong quản lí các hạng mục sinh lời của chi nhánh

Tình hình chi phí giai đoạn 2010 - 2012 của Chi nhánh như sau: Năm 2010 chi phí của Chi nhánh là 588.518 triệu đồng, năm 2011 chi phí tăng 4,65% so với năm

2010, đến năm 2012 chi phí tăng thêm 3,53% so với năm 2011 đạt 637.673 triệu đồng Trong giai đoạn 2010-2012 mặc dù kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng chi nhánh vẫn

mở rộng mạng lưới hoạt động của mình, tìm kiếm các khách hàng chất lượng tốt hơn, phát triển sản phẩm mới do vậy các khoản chi phí trong quá trình kinh doanh cũng tăng lên

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công (Trang 27)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Vietinbank Ba Đình trong giai đoạn 2010-2012 (Trang 33)
Bảng 2.3. Thu nhập từ dịch vụ của VietinBank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.3. Thu nhập từ dịch vụ của VietinBank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 (Trang 38)
Sơ đồ 2.2.  Quy trình cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình (Trang 42)
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo kỳ hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo kỳ hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 (Trang 51)
Bảng 2.6. Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2012 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.6. Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2012 (Trang 52)
Bảng 2.7. Doanh số thu nợ theo kỳ hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.7. Doanh số thu nợ theo kỳ hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 (Trang 56)
Bảng 2.10. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động của - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.10. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động của (Trang 65)
Bảng 2.11. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn của - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.11. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn của (Trang 66)
Bảng 2.12. Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình giai - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.12. Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình giai (Trang 67)
Bảng 2.13.  Phân loại nợ trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của VietinBank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.13. Phân loại nợ trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của VietinBank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 (Trang 68)
Bảng 2.14. Tình hình nợ quá hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.14. Tình hình nợ quá hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 (Trang 69)
Bảng 2.16. Tình hình trích lập DPRR của Vietinbank Ba Đình giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.16. Tình hình trích lập DPRR của Vietinbank Ba Đình giai đoạn (Trang 72)
Bảng 2.17. Tình hình khả năng bù đắp rủi ro của Vietinbank Ba Đình giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.17. Tình hình khả năng bù đắp rủi ro của Vietinbank Ba Đình giai đoạn (Trang 73)
Bảng 2.18. Chỉ tiêu thu nợ ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình
Bảng 2.18. Chỉ tiêu thu nợ ngắn hạn của Vietinbank Ba Đình giai đoạn 2010-2012 (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w