1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam

57 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 287,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi Doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụng những loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu sắp xếp các loại vật tư theo từng n

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước Việt Nam ta đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ để hòa nhập cùng tiến

độ phát triển của nền kinh tế thế giới Hiện nay, các thành phần doanh nghiệp Việt Nam pháttriển vô cùng đa dạng, phong phú hứa hẹn những đột phá mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nướcnhà.Đặc biệt, trong những năm trở lại đây, số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất tăng nhanh Các doanh nghiệp này muốn khẳng định được vị thế của mình và phát triểnbền vững cần phải có một bộ máy quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất của doanh nghiệp mình

Đối với các doanh nghiệp Sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được tiến hành liên tục, đó là Nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là tư liệu lao động chủyếu, là yếu tố đầu vào cấu thành nên thực thể sản phẩm Chi phí về Nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Mọi sự biếnđộng của khoản mục này đều làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến thunhập của doanh nghiệp Do vậy, hạ thấp và tiết kiệm chi phí Nguyên vật liệu là giảm một phầnđáng kể chi phí sản xuất Tiết kiệm chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đó

là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp có thể giảm giá bán, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường, tăng lợi nhuận thu được Để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp phải có chế độ quản

lý và sử dụng Nguyên Vật liệu hợp lý khoa học, có công tác hạch toán vật liệu phù hợp với đặcđiểm của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tài chính kế toán nói chung và công tác kếtoán Nguyên vật liệu nói riêng, đồng thời nhận được sự chỉ bảo tận tình của TS Đào Thanh Bình,cùng anh chị kế toán trong công ty Cổ phần Bảo hộ Lao động Việt Nam,em đã lựa chọn đề tài

khóa luận cho mình là : “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công

ty Cổ phần Bảo hộ Lao động Việt Nam.”

Nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chương chính :

Chương 1:Những vấn đề cơ bản về kế toán Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Chương 2:Thực trạng kế toán Nguyên Vật liệu tại Công ty Cổ phần Bảo hộ Lao động Việt Nam.

Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Bảo hộ Lao động Việt Nam.

Mặc dù bản thân em cũng đã rất cố gắng tìm tòi, nghiên cứu, nhưng do thời gian có hạn,vấn đề nghiên cứu sâu rộng nên không thể tránh khỏi có những thiếu sót Em rất mong được anhchị trong công ty và thầy cô giáo hướng dẫn chỉ bảo góp ý để em hoàn thiện bài khóa luận vànâng cao kiến thức bản thân em để phục vụ cho quá trình công tác thực tế mai này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên Nguyễn Thị Diễm Trang.

Trang 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1.1.Tổng quan về Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của Nguyên vật liệu

 Khái niệm Nguyên vật liệu :

Theo Chuẩn mực kế toán số 02 về Hàng tồn kho, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, mộttrong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sảnphẩm Trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn

bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

 Đặc điểm :

- Được mua sắm bằng vốn lưu động

- Đối với NVL chính, khi tham gia vào quá trình SXKD sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của NVL được chuyển vào giá trị sản phẩm mới NVL phụ được sử dụng trong sản xuất để tăng cường chất lượng sản phẩm, hoàn thành sản phẩm hoặc phục

vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm… Các loại vật liệu phụ này không cấu thành nên thực thể sản phẩm

1.1.2.Phân loại Nguyên vật liệu.

Trong các Doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại, nhiều thứ với nội dung kinh tế công dụng và tính năng lý hoá khác nhau Để có thể quản lý nguyên vật liệu mộtcách chặt chẽ và đạt hiệu quả cao đồng thời hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu

Mỗi Doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụng những loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu sắp xếp các loại vật tư theo từng nội dung, công dụng tính chất thành phần của chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý vật liệu của kế toán chi tiết

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng Doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu luôn được chia hành từng nhóm, từng quy cách khác nhau và có thể được ký hiệu riêng Nhìn chung thì nguyên vật liệu đợc phân chia theo các cách sau đây:

 Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm

(kể cả bán thành phẩm mua ngoài) như tôn, sillic, sắt trong chế tạo động cơ

- Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất và chế tạo sản phẩm

nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng chất lượng của sản phẩm sản xuất

ra như dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rò rỉ, hơng liệu, xà phòng

Trang 3

- Nhiên liệu: Là những thứ đợc sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương

tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa và thay thế cho máy

móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu

khác Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản

- Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc

phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định

Việc phân chia vật liệu một cách tỷ mỉ chi tiết trong doanh nghiệp sản xuất được thực hiệntrên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu Trong đó, vật liệu được chia thành các loại nhóm thứ bằng hệ thống ký hiệu các chữ số để thay thế cho tên gọi nhãn hiệu, quy cách vật liệu Những ký hiệu đó được gọi là danh điểm vật liệu và được áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn Doanh nghiệp, giúp cho các bộ phận trong Doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản

lý vật liệu

Mỗi loại vật liệu có thể sử dụng một số trong danh điểm vật liệu, sổ danh điểm vật liệu được xây dựng trên cơ sở số liệu của từng nhóm và đặc tính công dụng của chúng Tuỳ theo nhóm, thứ vật liệu mà kết cấu số liệu gồm 1,2, hoặc 3 chữ số

 Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu mua ngoài

- Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc được cấp phát biếu tặng

- Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh

- Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết

 Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp

1.1.3 Xác định giá trị của nguyên vật liệu.

1.1.3.1 Nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu

Trang 4

- Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó kế toán NVL phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho (chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02) Như vậy, theo chuẩn mực số 02- NVL được tính theo nguyên tắc giá gốc

- Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại Do đó, giá NVL bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để

có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại Hay nói cách khác là toàn bộ chi phí doanhnghiệp phải bỏ ra để có được NVL đó ởđịa điểm và trạng thái hiện tại

Ngoài ra, giá trị của NVL cũng phải tuân theo một số nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp tính giá NVL doanh nghiệp đã chọn phải được thống

nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Và cách lựa chọn phương pháp định giá NVL có thể ảnh hưởng cụ thể đến các báo cáo tài chính

+ Nguyên tắc thận trọng: Phải lập dự phòng nhưng không được quá lớn Không đánh giá cao hơn

giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập Chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

+ Nguyên tắc phù hợp: Khi bán NVL, giá gốc của NVL đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất,

kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận Khi nguyên tắc phù hợp bị vi phạm sẽ làm cho các thông tin trên báo cáo tài chính bị sai lệch, có thể làm thay đổi

xu hướng phát triển thực lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.3.2.Các phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu

a Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Giá trị thực tế của NVL nhập kho được xác định theo nguồn nhập:

 Với nguyên vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế = Giá ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua + Các loại thuế không hoàn lại (nếu có)

- Các khoản giảm trừ (nếu có).

Trong đó:

- Giá mua ghi trên hóa đơn: Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời bán theo hợp

đồng hay hóa đơn tùy thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng, cụ thể là:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua NVL là giá chưa cóthuế GTGT đầu vào

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng không chịu thuế GTGT, giá mua là tổng thanh toán

Trang 5

- Các loại thuế không được hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Chi phí thu mua thực tế phát sinh: chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi,

bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức cho phép, công tác phí của bộ phận thu mua, dịch vụphí…

- Các khoản giảm trừ (nếu có):

+ Chiết khấu thương mại: là số tiền mà doanh nghiệp đợc giảm trừ do đã mua hàng, dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận

+ Giảm giá hàng mua: là số tiền mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách… khoản này ghi giảm giá mua hàng hóa

 Với NVL thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực tế = Giá xuất kho + Chi phí liên quan + Chi phí gia công, chế biến

Trong đó:

- Giá xuất kho: Là giá NVL khi xuất kho đem thuê ngoài

- Chi phí liên quan: Là vận chuyển NVL đi chế biến và về nhập kho…

- Chi phí gia công, chế biến: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất

như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm

 Với NVL nhận vốn góp liên doanh

Giá thực tế = Giá thỏa thuận + Chi phí tiếp nhận

 Với NVL tự gia công chế biến:

Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế

 Với NVL được cho, biếu tặng:

Giá thực tế = Giá tương đương tạo thời điểm nhận được + Chi phí tiếp nhận

 Với phế liệu thu hồi

Giá thực tế = Giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu.

Trang 6

b Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, giá trị xuất kho của hàng tồn kho được xác định bằng một trong bốn phương pháp sau:

- Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp bình quân (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập)

- Phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp nhập sau xuất trước (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC thì không sử dụng phương pháp pháp này nữa)

Do NVL là một trong những thành phần của hàng tồn kho nên việc tính giá trị NVL xuất kho cũng được áp dụng một trong các cách trên

Phương pháp tính giá thực tế đích danh

- Giá thực tế NVL xuất kho theo phương pháp này được căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của từng hàng, từng lần nhập, từng lô hàng và sốlượng xuất kho theo từng lần nhập Hay nói cách khác, NVL nhập kho theo giá nào thì xuất kho ghi theo giá ấy

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, ít chủng loại vật tư, NVL có giá trị lớn, hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Phương pháp này có các ưu, nhược điểm sau:

- Ưu điểm: là phương pháp cho kết quả chính xác nhất so với các phương pháp khác Thuận

lợi cho kế toán trong việc ghi giá Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị NVL được đánh giá đúng theo giá trị thực tế của nó

- Nhược điểm: là phương pháp này đòi hỏi nhiều công sức nhất vì phải nhận biết được giá

gốc của từng đơn vị NVL

Phương pháp bình quân

- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của NVL được tính theo giá trị trung bình của từng loại NVL tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại NVL được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất dùng x Giá đơn vị bình quân

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong hai cách sau:

- Theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Trang 7

Đơ n gi á b ình qu â n c ả k ỳ= Gi á tr ịt ồ n đ ầ u k ỳ +Gi á tr ị nh ậ p trong k ỳ

S ố l ư ợ ng t ồ n đ ầ u k ỳ + S ố lư ợ ng nh ậ p trong k ỳ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá trị vốn của NVL xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ

dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng NVL đầu

kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân

+ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

+ Nhược điểm: độ chính xác không cao Công việc bị dồn lại vào cuối kỳ, ảnh

hưởng đến tiến độ quyết toán Và phương pháp này không đáp ứng nhu cầu kịp thời của thông tin

kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

- Theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Đơ n gi á b ình qu â n sau m ỗ il ầ n nh ậ p= Gi á thự c t ế t ồ n kho sau m ỗ il ầ n nh ậ p

S ố l ượ ng thự c t ế t ồ n kho sau mỗ i l ầ n nh ậ p

Sau mỗi lần nhập NVL, kế toán phải xác định lại giá trị thực của NVL và giá đơn vị bình quân Phương pháp bình quân gia quyền nên được áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loại NVL,

có lưu lượng nhập xuất ít, giá NVL ít biến động

+ Ưu điểm: xác định được giá vật tư chính xác, kịp thời hơn và không phải dồn cuối kỳ mới tính

toán, như vậy sẽ không ảnh hưởng tới các khâu khác

+ Nhược điểm: việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức

 Phương pháp bình quân gia quyền nên được áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, có lưu lượng nhập xuất ít, giá NVL ít biến động

Phương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả thiết rằng số NVL nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết

số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô NVL xuất kho Do vậy, giá thực tế của NVL mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá NVL xuất trước Vì vậy, giá trị NVL cuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của số NVL nhập vào sau cùng trong kỳ

Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại NVL, đơn giá NVL lớn cần theo dõi

chính xác đơn giá xuất của từng NVLtheo từng lần nhập

- Ưu điểm : Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn NVL xuất

kho từng lần xuất Do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của NVL sẽ tương đối sát với giá thị trường của từng NVL đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa hơn

- Nhược điểm : làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại

Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị NVL đã có được từ cách đó rất

Trang 8

lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại NVL nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lợng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

Phương pháp nhập sau xuất trước

- Số NVL nào nhập vào sau cùng thì xuất trước tiên áp dụng dựa trên giả thiết là NVL được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và NVL còn lại cuối kỳ là NVL được mua hoặc được sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị của NVL xuất kho được tính theo giá của lô NVL nhập sau hoặc gần sau cũng, giá trị của NVL được tính theo giá của NVL nhập đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

- Thường áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, đơn giá NVL cần theo dõi chính xác đơn giá xuất của từng NVL theo từng lần nhập, đơn giá NVL biến động mạnh Hay áp dụng trong thị trường có xu hướng lạm phát giá cả để xuất đi lượng NVL có giá trị lớn hơn và NVL trong kỳ có giá trị nhỏ nhất

- Ưu điểm : việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán.

- Nhược điểm : trị giá vốn của NVL cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của NVL

thay thế

1.1.4 Yêu cầu quản lý kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học và hiệu quả là một nhiệm vụ cấp bách Hiện nay nguyên vật liệu không còn là khan hiếm và không còn phải dự trữ nhiều như trước nhưng vấn đề đặt ra là phải cung cáp đây đủ, kịp thời để đảm bảo choquá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên đồng thời để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên đồng thời sử dụng vốn tiết kiệm nhất, không gấy ứ đọng vốn kinh doanh Chính vì lí do đó nên ta có thể xem xét việc quản lý nguyên vật liệu trên các khía cạnh sau :

- Quản lý thu mua nguyên vật liệu sao cho hiệu quả theo đúng yêu cầu sử dụng với giá cả hợp lý, đồng thời tổ chức tốt khâu vận chuyển để tránh thất thoát

- Thực hiện bảo quản nguyên vật liệu tại kho bãi theo đúng chế độ cho từng loại trong điều kiện phù hợp với quy mô tổ chức doanh nghiệp để tránh thất thoát

- Do đặc tính của nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn bộ trong quá trình đó Hơn nữa chúng thường xuyên biến động nên các doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức tồn kho để đảm bảo tốt nhu cầu sản xuất

1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.

Vai trò :

- Kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là việc ghi chép, phán ánh đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ nhập xuất nguyên vật liệu Mặt khác thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết đợc chất lượng, chủng loại có đảm bảo hay không? Số lượng thừa hay thiếu đối với sản xuất để từ đó người quản lý đề ra các biện pháp thiết thực nhằm kiểm soát giá cả, chất lượng nguyên vật liệu

Trang 9

- Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn giúp cho việc kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp nguyên vật liệu, từ đó có các biện pháp đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất một cách có hiệu quả nhất Bên cạnh đó, kế toán nguyên vật liệu còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán giá thành

- Làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin chính xác kịp thời về tình hình nguyên vật liệu, giúp lãnh đạo nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng

nguyên vật liệu để có biện pháp điều chỉnh phù hợp

- Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

- Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trong quản lý kinh

tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:

- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu

về giá cả và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về hạch toán nguyên vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong Doanh nghiệp thực hiện đầy

đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu thực tế

đa vào sản xuất sản phẩm Phân bố chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng

để từ đó giúp cho việc tính giá thành được chính xác

- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vật liệu Từ đó đáp ứng đợc nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp trong việc tính giáthành thực tế của NVL đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy

đủ, kịp thời

Tóm lại: Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài chính thì hạch

toán kế toán vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác vật liệu Kế toán vật liệu có chính xác kịp thời hay không nó ảnh hởng đến tình hình hiệu quả quản lý doanh nghiệp Vì vậy để tăng cường công tác quản lý vật liệu phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán vật liệu.Hạch toán kế toán vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thu mua,nhập xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó có biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời tổ chức công tác hạch toán vật liệu chặt chẽ sẽ góp phần cung ứng kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Mặt khác do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành do đó chất lượng của công tác kế toán vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm

Trang 10

1.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng :

Kế toán chi tiết Nguyên Vật liệu được tiến hành kết hợp giữa thủ kho với phòng kế toán trên cơ sở chứng từ nhập, xuất kho của từng loại, nhóm, số lượng và giá trị Việc áp dụng các phương pháp hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu phù hợp sẽ góp phần tăng cường quản lý, giảm chi phí quản lý không cần thiết trong các doanh nghiệp sản xuất

Các doanh nghiệp tuỳ theo điều kiện, đặc điểm cũng như quy mô sản xuất của mình mà sửdụng các chứng từ nhập, xuất, các hoá đơn của nhà cung cấp và các chứng từ liên quan khác kèm theo Cụ thể theo Thông tư 200/2014/QD-BTC ban hành ngày 22/12/2014 các chứng từ kế toán

về Nguyên Vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05-VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp

có thể sử dụng thêm các chứng từ khác (các chứng từ hướng dẫn) tuỳ thuộc vào từng đặc điểm của từng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Các chứng từ hướng dẫn:

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

Trang 11

Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gianhợp lý, do đó kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan.

1.3.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu.

Trên cơ sở chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ, hợp pháp kế toán sẽ ghi sổ kế toán tùy thuộc vào phương pháp kế toán áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:

- Sổ (thẻ) kho

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Phiếu giao nhận chứng từ

- Các bảng kê

1.3.3.Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ do nhiều bộ phận tham gia Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày được thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán doanh nghiệp Trên cơ sở các chứng từ

kế toán về nhập, xuất vật liệu thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời, tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại vật liệu Sự liên hệ

và phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho và phòng kế toán

Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song

Trang 12

- Phương pháp sổ đối chiếu lưu chuyển.

- Phương pháp sổ số dư

Mọi phương pháp đều có những nhược điểm riêng Trong việc hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho

và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phương pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Và như vậy cần thiết phải nắm vững nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp đó

1.3.3.1Kế toán chi tiết nguyên vật liêu theo Phương pháp thẻ song song

Theo phương pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập – xuất – tồn kho NVL thì:

- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho NVL thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho Cuối ngày tính vào số tồn kho để ghi vào cột (tồn) số còn lại trên thẻ kho

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập xuất cho từng loại vật liệu theo hai chỉ tiêu là số lượng và giá trị

Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập, xuất, tồn sau đó đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho (về mặt số lượng), đối chiếu số liệu dòng “tổng cộng’’ trên bảng kê nhập, xuất, tồn với sổ kế toán tổng hợp, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế

Sơ đồ 1.1.Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song.

Trang 13

Căn cứ vào chứng từ nhập xuất hợp pháp, hợp lệ, thủ kho tiến hành nhập xuất vật liệu và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho và tính số tồn sau mỗi lần nhập, xuất Hàng ngày, sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán.

(2) Hằng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ nhập xuất, kế toán phải kiểm tra chứng

từ, hoàn chỉnh chứng từ: ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết

(3) Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật tư và thủ kho đối chiếu số liệu giữa thẻ kho với

sổ kế toán chi tiết

(4) Căn cứ và số liệu tổng hợp từ các sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn.(5) Cuối kỳ, đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn với số liệu sổ tổng hợp.Với cách ghi chép, kiểm tra đối chiếu như trên, phương pháp có những ưu, nhược điểm sau:

- Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

- Nhược điểm : Việc ghi chép giữa kho với kế toán còn trùng lặp nhiều chỉ tiêu số lượng Mặt khác làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán do việc kiểm tra và đối chiếu chủ yếu được tiếnhành vào cuối tháng

Trang 14

- Phạm vi áp dụng : Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng ít loại vật liệu.

1.3.2.2.Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư.

Khác với phương pháp trên, phương pháp này yêu cầu phòng kế toán theo dõi và phản ánh từng thứ vật liệu về chỉ tiêu giá trị còn thủ kho vẫn quản lý về số lượng

- Tại kho: hàng ngày hoặc định kỳ sau khi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập,

xuất kho phát sinh trong ngày, trong kỳ và phân loại theo từng nhóm như quy định, sau đó lập một bản chứng từ nhập và một bản chứng từ xuất

Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) kho

Từ ngày đến ngày tháng năm

Sổ số dư là một loại sổ do kế toán mở cho từng kho, sử dụng cho cả năm, cuối mỗi tháng giao thủkho ghi một lần Thông qua đó kế toán kiểm tra và tính thành tiền

SD ĐN

SD cuối T1 SD cuối

T2

Ghi chú

Trang 15

trữ SL TT SL TT

Tại phòng kế toán: khi nhận được các chứng từ nhập, xuất và phiếu giao nhận chứng do nhân

viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán NVL lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất như ở phương pháp trên cho từng kho để ghi chép tình hình nhập, xuất vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng, khi sổ số dư đã được thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào số lượng tồn kho mà thủquỹ đã ghi vào đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành tiền vào cột số tiền Số liệu trên cột số tiền của sổ số dư sẽ phải đối chiếu với số tồn kho trên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và số liệu kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư.

Trang 16

Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt được

khối lượng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị và theo nhóm, loại vật liệu Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán đối với việc nhập, xuất vật liệu hàng ngày

Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vật liệu nên qua

số liệu kế toán không thể không nhận biết được số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu mà phải xem số liệu trên thẻ kho Ngoài ra khi đối chiếu, kiểm tra số liệu ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng thì việc kiểm tra để phát hiện sự nhầm lẫn, sai sót trong việc ghi số sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp và tốn nhiều công sức

Điều kiện áp dụng: Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong các doanh

nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập, xuất) về nhập, xuất vật liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao

1.3.3.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Trang 17

Theo phương pháp này kế toán chi tiết NVL cần sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Nhưng

để có số liệu ghi chép vào sổ này, kế toán phải lập bảng kê nhập và bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập và xuất, sau đó số liệu được tập hợp vào bảng luỹ kế nhập và bảng luỹ kế xuất

Đơn Giá

Số lượng

Thành tiền

Theo phương pháp này, công việc giữa kho và phòng kế toán diễn ra như sau:

- Tại kho: Giống như phương pháp thẻ song song , thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình

hình biến động từng thứ NVL theo số lượng

- Tại phòng kế toán: Định kỳ sau khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho của thủ kho, kế

toán kiểm tra và mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép về số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu ở từng kho Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ, xuất kho

mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng, mỗi danh điểm vật liệu ghi một dòng

Trang 18

Cuối tháng, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa số lượng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền của từng loại vật liệu trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Trang 19

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển có:

Ưu điểm: là giảm được khối lượng ghi chép của kế toán do chỉ ghi một kỳ vào cuối tháng Nhược điểm: là việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật

và giá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chi tiến hành được vào cuối tháng do trong tháng kế toán không ghi sổ Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị hạn chế

Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng

nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu, do vậy không cóđiều kiện ghi chép, theo dõi tình hình kế toán nhập, xuất hàng ngày

1.4.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.

Trang 20

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp Tuỳ vào tình hình thực tế mà có thể lựa chọn một trong hai phương pháp kế toán tổng hợp:

1.4.1.Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Đặc điểm của phương pháp: Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê

khai thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tìnhhình nhập, xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu Với phương pháp hạch toán này, kế toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập – xuất – tồn kho của nguyên vật liệu tại bất kỳ thời điểm nào

Ưu điểm: Kế toán có thể xác định được giá trị thực tế của vật liệu tồn kho trên các tài

khoản và sổ kế toán tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ

Nhược điểm: Ghi chép nhiều sổ sách, mất nhiều thời gian, khá phức tạp.

1.4.1.1.Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 152 : Nguyên vật liệu.

- Nội dung : Dùng để theo dõi giá gốc của toàn bộ NVL hiện có, tình hình biến động của

NVL qua kho doanh nghiệp, có thể mở chi tiết cho từng loại, nhóm, thứ… tùy theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán

Kết cấu của tài khoản như sau:

Bên Nợ:

- Giá trị thực tế của NVL nhập kho.

- Giá trị của NVL thừa phát hiện khi kiểm kê.

- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho.

Bên Có:

- Giá trị thực tế của NVL xuất kho.

- Giá trị vật liệu trả lại cho người bán hoặc được bớt giá, chiết khấu thương mại.

- Giá trị NVL thiếu hụt khi kiểm kê.

Số Dư:

- Giá trị thực tế của NVL tồn cuối kỳ.

Tài khoản 151 : Hàng mua đang đi đường.

Nội dung: Phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền

hoặc đã chấp nhận thanh toán, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối thánghàng vẫn chưa về nhập kho

Kết cấu của tài khoản như sau:

Trang 21

- Giá trị hàng mua đang đi đường cuối kỳ chưa về nhập kho của đơn vị.

Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

Kế toán sử dụng tài khoản này để tính số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ và còn được khấu trừ

- Kết cấu tài khoản như sau :

Bên Nợ :

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên có :

- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ.

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số Dư :

- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn.

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng thêm một số tài khoản khác như :

TK 331 – Phải trả người bán : Phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với

đối tượng khác về khoản vật liệu, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng đã ký

TK 154(1) – Chi phí NVL trực tiếp: Theo dõi giá trị NVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất,

trị giá NVL không dùng hết nhập kho, trị giá phế liệu thu hồi

- Và một số tài khoản khác có liên quan như :

 Tài khoản 111: Tiền mặt

 Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng

 Tài khoản 154(1): Chi phí NVL trực tiếp

 Tài khoản 154(4): Chi phí sản xuất chung

 Tài khoản 154(5): Chi phí SXKD dở dang

 Tài khoản 642(1): Chi phí bán hàng

 Tài khoản 642(2): Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 22

 Tài khoản 141: Tạm ứng.

1.4.1.2.Phương pháp hạch toán.

Trang 23

TK 142 Xuất NVL dùng cho SXKD

Phải phân bổ dần

TK 632,157 Xuất trực tiếp, gửi bán

Trả lại cho người bán

TK 331,111,112

TK 133Giảm giá hàng mua

TK 154(1,4),642(1,2),241Xuất kho dùng cho

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 24

1.4.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1.4.2.1.Tài khoản sử dụng.

- TK 611 : “ Mua hàng”: Tài khoản này sử dụng để phản ánh giá trị thực tế của số vật tư,

hàng hoá mua vào trong kỳ Nó chỉ được áp dụng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nội dung, kết cấu của TK 611

Bên Nợ :

- Kết chuyển trị giá thực tế của vật tư hàng hoá tồn kho.

- Trị giá thực tế của vật tư, hàng hoá mua vào trong kỳ.

- Trị giá thực tế vật tư, hàng hoá nhập vào trong kỳ (do các nguồn khác như hàng bán bị trả lại).

Bên Có :

- Trị giá thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo kết quả kiểm kê

- Trị giá thực tế vật tư, hàng hoá xuất bán, xuất dùng trong kỳ

- Trị giá vật tư, hàng hoá gửi bán chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ

- Trị giá vật tư, hàng hoá trả lại người bán hoặc số tiền được bên bán giảm gía

Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2 :

- TK 6111 : “ Mua nguyên vật liệu”

- TK 6112 “ Mua hàng hóa”

Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ , TK

151, TK 152 không sử dụng để theo dõi tình hình nhập – xuất trong kỳ chỉ sử dụng để kết chuyểntrị giá thực tế NVL tồn kho và đang đi đường lúc đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 25

Thuế GTGTTrị giá NVL mua

Kết chuyển NVL tồn kho Kết chuyển NVL tồn kho

Phương pháp KKĐK không theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập - xuất kho vật liệutrên các loại tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản hàng tồn kho chỉ phản ánh giá trị thực tế của vật

tư tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ Việc nhập xuất vật tư hàng ngày được phản ánh ở TK 611 “Mua hàng”.Việc xác định giá trị thực tế của vật tư xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà căn cứvào các kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính về số lượng vật tư xuất kho trong kỳ theo công thức:

Số lượng vật tư xuất

kho trong kỳ =

Số lượng vật tưtồn đầu kỳ +

Số lượng vật tưnhập trong kỳ -

Số lượng vật tưtồn cuối kỳSau đó căn cứ vào phương pháp tính giá mà doanh nghiệp áp dụng tính được giá thực tế vật tưxuất kho trong kỳ:

Giá trị vật tư xuất

kho trong kỳ =

Giá trị vật tưtồn đầu kỳ +

Giá trị vật tưnhập trong kỳ -

Giá trị vật tưtồn cuối kỳ

- Kế toán tổng hợp một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán Nguyên Vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1.4.3 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.

Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho :

a) Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứngtin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho Dự phòng là khoản tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá

Trang 26

b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập BCTC Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện đúng theo các quy định của Chuẩn mực kế toán “ Hàng tồn kho”và quy định của chế độ tài chính hiện hành.

c) Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa,sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

d) Gía trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm

và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng

e) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa từng loại vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơnkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm giá dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán

x

Giá gốc hàngtồn kho theo

sổ kế toán

-Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho và tổng hợp toàn

bộ vào bảng kê chi tiết.Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán ( giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp

Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

- Thời gian lập và hoàn nhập dự phòng :

Trang 27

Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày 31/12 hàng năm, hay ngày cuối cùng của năm tài chính.

Tài khoản sử dụng:TK 229 : “ Dự phòng tổn thất tài sản”

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 229 :

- Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập BCTC

Số dư bên có : Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2

 Tài khoản 2291- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

 Tài khoản 2292- Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn

 Tài khoản 2293- Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi

 Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: tài khoản này phản ánh tình hình tríchlập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Phương pháp kế toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

- Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số trích lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi :

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 229 : Dự phòng tổn thất tài sản(2294)

Trang 28

- Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Có TK 411 : Vốn đầu tư chủ sở hữu

1.4.Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào tổ chức kế toán Hàng tồn kho trong doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình

tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Doanh nghiệp phải căn cứ vàoquy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán

bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phảituân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại

sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.Trong thờigian em thực tập tại công ty Cổ phần Bảo hộ Lao động Việt Nam, công ty sử dụng hình thức Kếtoán Nhật Ký chung và có sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính Vậy nên, em xin phépđược trình bày cụ thể, chi tiết về hai hình thức kế toán này

Ngày đăng: 24/06/2016, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư. - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư (Trang 15)
BẢNG KÊ NHẬP (XUẤT ) - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
BẢNG KÊ NHẬP (XUẤT ) (Trang 17)
BẢNG LUỸ KẾ NHẬP (XUẤT ) - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
BẢNG LUỸ KẾ NHẬP (XUẤT ) (Trang 17)
Sơ đồ 2.3: Quy trình tổ chức về tiêu thụ sản phẩm - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
Sơ đồ 2.3 Quy trình tổ chức về tiêu thụ sản phẩm (Trang 36)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 37)
Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau : - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
Hình th ức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau : (Trang 39)
Bảng  2.2 : Danh mục nguyên vật liệu - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
ng 2.2 : Danh mục nguyên vật liệu (Trang 41)
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ của nguyên vật liệu nhập kho. - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ của nguyên vật liệu nhập kho (Trang 44)
Biểu 2.9: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
i ểu 2.9: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu (Trang 54)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 10 năm 2015 - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam
h áng 10 năm 2015 (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w