Thuế GTGT đánh trên từng khâu bán hàng hóa, dịch vụ - Thuế chỉ thính trên phần giá trị tăng thêm của HH, DV ở từng khâu bán hàng nên khắc phục được tính trùng lặp của thuế doanh thu, kh
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN THUẾ GTGT
1.1 Tổng quan về kế toán thuế
1.1.1 Khái niệm về kế toán và kế toán thuế
Kế toán: là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị và thời gian lao động
Kế toán thuế: là việc thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp
thông tin về Thuế của đơn vị kế toán cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng
- Thông tin về thuế thường bao gồm về số thuế phát sinh phải nộp, đã nộp,
chưa nộp và số thuế được miễn, được giảm, số thuế được hoàn lại, số thuế chưa được hoàn, số thuế còn tồn đọng lũy kế đến kỳ báo cáo…
- Các thông tin về Thuế được thể hiện trong các chứng từ, tài khoản, sổ
sách kế toán và các báo cáo của đơn vị kế toán tài chính và thuế
1.1.2 Đặc điểm của kế toán thuế.
Kế toán thuế khi thu nhận các thông tin, ghi sổ kế toán, lập tờ khai thuế, lập báo cáo thuế… vừa phải căn cứ vào các nguyên tắc cơ bản của kế toán về phương pháp ghi chép chứng từ và sổ kế toán, vừa phải căn cứ vào các quy định trong các văn bản pháp luật Thuế
Kế toán thuế phải ghi nhận, phản ánh trung thực khách quan các nghiệp
vụ, sự kiện về thuế phát sinh trong thực tế theo đúng quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành về thuế Lập tờ khai, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và làm báo cáo về thuế phải dựa trên các thông tin kinh tế được phản ánh trên các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán theo đúng các quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành về thuế cả về nội dung, quy trình, thủ tục và các mẫu biểu các tờ khai thuế
Trang 21.2 Những đặc điểm của Thuế GTGT ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.2.1 Một số khái niệm
Thuế GTGT: Là một loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của
HHDV phát sinh qua mỗi khâu của quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
GTGT: Là phần giá trị tăng thêm mới được tạo ra trong quá trình sản
xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị
1.2.2 Đặc điểm của Thuế GTGT
Từ khái niệm về thuế GTGT như trên, chúng ta có thể thấy thuế GTGT
có những đặc điểm như sau:
- Thuế GTGT là thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp của người tiêu dùng còn nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ chỉ là người đứng ra nộp hộ
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
- Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đén tiêu dùng Thuế GTGT đánh trên từng khâu bán hàng hóa, dịch vụ
- Thuế chỉ thính trên phần giá trị tăng thêm của HH, DV ở từng khâu bán hàng nên khắc phục được tính trùng lặp của thuế doanh thu, không bị ảnh hưởng bởi việc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp là phân đoạn hay tiêu thụ khép kín
- Nguyên tắc chung là trong từng kỳ kế toán (thường là 1 tháng) lấy số thuế đầu ra trừ đi số thuế đầu vào, nếu kết quả là một số dương thì đó là số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, nếu kết quả là một số âm thì đó là số thuế doanh nghiệp được hoàn lại trong kỳ, nếu kết quả là số 0 thì doanh nghiệp không phải nộp thuế trong kỳ
Trang 3- Đối với hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
1.2.3 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT
1.2.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
1.2.3.2 Đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật hợp tác xã;
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tố chức khác;
- Các doanh nghiệp có vốn đấu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng thành lập tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả các trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cứ trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế
1.3 Căn cứ tính thuế và các phương pháp tính thuế GTGT
Trang 4- Đối tượng áp dụng : cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ theo quy định của phươn pháp khấu trừ về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng
áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
- Xác định thuế GTGT phải nộp:
phải nộp đầu ra được khấu trừ
Trong đó:
Thuế GTGT Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ x Thuế suất của đâu ra chịu thuế bán ra hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ( bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
b) Phương pháp trực tiếp
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho cơ sở, cá nhân, hộ
kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật đầu tư; hoạt động kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
- Xác định số thuế GTGT phải nộp
Trang 5Số thuế GTGT GTGTcủa hàng hóa x Thuế suất GTGT của phải nộp dịch vụ bán ra chịu thuế hàng hòa, dịch vụ
Trong đó:
GTGT của hàng hóa Giá thanh toán của hàng Giá thanh toán của dịch vụ hóa, dịch vụ bán ra hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì được xác định như sau:
Giá vốn hàng bán ra Doanh số tồn + Doanh số hàng - Doanh số tồn đầu kỳ mua vào cuối kỳ 1.4 Kê khai thuế GTGT
Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khai theo tháng và không
có quyết toán thuế năm, được áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định trừ trừng hợp áp dụng tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng
Khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: khai theo tháng và quyết toán năm áp dụng với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và người nộp thuế kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra để xác định GTGT
Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: khai theo tháng và không quyết toán năm Áp dụng với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng, dịch vụ đầu vào nên không xác định được GTGT trong kỳ
Khai thuế GTGT tạm tính theo từng phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và đối với người kinh doanh không thương xuyên
Thời điểm kê khai thuế GTGT
- Đối với hộ kinh doanh hàng tháng phải nhập tờ khai và kê khai doanh thu chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối kỳ ổn định hoặc ngày 15 của tháng bắt đầu kinh doanh
Trang 6- Đối với hộ mới ra kinh doanh, thời gian kê khai và nộp tờ khai chậm nhất
là ngày 20 của tháng bắt đầu kinh doanh
- Đối với hộ đang thu thuế ổn định đã hết hạn ổn định, thời gian kê khai và nộp tơ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối kỳ ổn định
- Đối với hộ nộp thuế theo kê khai hàng tháng phải lập tờ khai thuế và nộp tờ khai thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, thời gian kê khai tối đa là ba tháng kể từ thời điêm kê khai thuế cuả tháng phát sinh Đối với TSCĐ nếu số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của chính phủ
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: thời hạn nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
1.5 Nộp thuế, hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT
1.5.1 Nộp thuế GTGT
Thời hạn nộp thuế
- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế GTGT chậm
nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Cụ thể :
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Đồng tiền nộp thuế
- Đồng tiền nộp thuế GTGT là đồng Việt Nam
- Trường hợp nộp thuế GTGT bằng ngoại tệ :
+ Người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Trang 7+ Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.
+ Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
* Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế GTGT, Bảng kê hóa đơn, chứng từ
HHDV mua vào; Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bảng giải trình khai bổ sung điều chỉnh,…
* Phương pháp kế toán
+ Kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT
đầu ra, khi xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Khi nộp thuế vào NSNN kế toán ghi:
Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Cụ thể:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần pgats sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 20 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất là ngay thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
Trang 81.5.2 Hoàn thuế GTGT
Việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế GTGT hàng quý nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu ra Số thuế đầu vào được khấu trừ bao gồm số thuế đầu vào phát sinh trong tháng và số thuế đầu vào được khấu trừ của tháng trước chuyển sang
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng lần xuất khẩu với số lượng lớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được xét hoàn thuế GTGT theo từng kỳ hoặc từng tháng
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản,
có số thuế GTGT nộp thừa, nếu cơ sở đề nghị hoàn trả thì sẽ được quyết định hoàn thuế
1.4.3 Khấu trừ thuế GTGT
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Có hóa đơn GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT, hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài là đối tượng không
cư trú tại Việt Nam
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa dịch vụ mua vào ( trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới
tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, hoặc dùng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò phát triển mỏ dầu khí thì được khấu trừ toàn bộ
Trang 9- Thuế GTGT đầu vào của HHDV (trừ TSCĐ) sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Trường hợp thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
- Thuế GTGT đầu vào của HHDV được khấu trừ phát sinh tháng nào thì được
kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho Trường hợp kê khai khấu trừ bị sai sót thì được
kê khai khấu trừ bổ sung và thời gian để kê khai bổ sung tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh sai sót
1.6 Phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT
1.6.1 Phương pháp Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.6.1.1 Phương pháp Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT – 3LL, tờ khai
thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa dịch vụ mua vào Mẫu số 03/GTGT; Sổ theo dõi thuế GTGT,…
TK sử dụng:
TK 133: “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ” tài khoản này dùng để phản
ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ TK này có 2 TK cấp 2:
- TK 133(1): “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ” TK này
phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa mua ngoài dùng vào SX, KD hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
- TK 133(2): “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ” TK này phản ánh
thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng cho hoạt động
SX, KD hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Ngoài TK 133 kế toán thuế GTGT còn sử dụng các TK như: TK111;
TK112; TK152; TK153; TK156; TK211;…
Kết cấu TK 133:
Trang 10Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có: - Số thuế GTGT đã được khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
- Số thuế GTGT của hàng hóa mua trả lại
Số dư bên nợ: - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT được hoàn lại nhưng chưa được hoàn lại
Phương pháp kế toán toán (Phụ lục 3)
- Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào chứng từ mua hàng phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa nhập kho Kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156, 153, 211, 213: Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật tư, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư xây dựng cơ bản Kế toán ghi:
Nợ TK 154, 621, 627, 641, 642, 241, 142: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ giao tay ba trực tiếp cho khách hàng (không qua nhập kho) Kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
- Khi mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế Kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156, 153, 211: Tổng giá thanh toán (Không bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 111, 112, 331: Số tiền phải trả người bán
Có TK 333(2,3): Thuế TTĐB, thuế NK phải nộp
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giáĐồng thời kế toán phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 3312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
1.6.1.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT đầu ra được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu ra của người bán hàng do người bán hàng tính (doanh thu chưa có thuế x Thuế suất thuế GTGT), và ghi trên hóa đơn bán hàng Vì vậy
Trang 11thuế GTGT đầu ra là số thuế GTGT do người bán hàng tính và ghi trên hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp bán hàng Thuế GTGT đầu ra phát sinh mỗi khi có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTKT – 3LL), bảng kê
bán lẻ hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số 06/GTGT); Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu 02/GTGT); Sổ theo dõi số thuế đầu ra của doanh nghiệp…
TK sử dụng
TK 333(1): “ Thuế GTGT phải nộp” Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế
GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT đã được khấu trừ, thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN TK này có hai TK cấp ba:
TK 333(11): “ Thuê GTGT đầu ra” Phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế
GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giản giá, thuế GTGT phải nộp, đã nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong kỳ
TK 333(12): “ Thuế GTGT hàng nhập khẩu” Phản ánh thuế GTGT của hàng
nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
Ngoài TK 333 kế toán thuế GTGT đầu ra còn sử dụng các TK như: TK111, TK112, TK331 TK511, TK512, TK632,…
Két cấu TK 333(1)
Bên nợ: - Sô thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán ra bị trả lại
Bên có: - Số thuế GTGT đầu ra của HHDV tiêu thụ trong kỳ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của HHDV dùng đẻ trao đổi, biếu
tặng,…
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng Nhập khẩu
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tái chính, thu nhập khác
Số dư nợ (nếu có): Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
Số dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Phụ lục 4)
- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ (chưa có thuế)
Trang 12Có TK 512: Doanh thu nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT).
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán một trả một lần chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131,…: Số tiền người mua trả lần đầu
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện
Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:
Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện
và thu nhập khác theo giá chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111 , 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711: Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
1.6.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.6.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Các trường hợp không được khấu trừ thuế
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ trong các trường hợp sau không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của TSCĐ: TSCĐ chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí phục vụ an ninh, quốc phòng TSCĐ làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục
Trang 13đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
- TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi chở xuống, có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng
sẽ không được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ dùng vào SXKD, kế toán phản ánh giá mua vật tư, hàng hóa dịch vụ là tổng giá thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156,211: Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
(2) Khi mua vật tư hàng hóa, dịch vụ về dùng ngay vào SXKD
Nợ TK 621,627,642: giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
(3) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, thiết bị dùng vào hoạt động SXKD hoặc vào hoạt động sự nghiệp, hoạt động văn hóa, phúc lợi… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT được tính vào giá trị hàng hóa mua vào
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
(5) Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc của người lao động, các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng chế, chi đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân….Kế toán căn cứ vào chứng từ, hóa đơn phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp theo giá thanh toán:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111,112,331…
(6) Khi mua TSCĐ dùng vào SXKD kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua vào bao gồm cả thuế GTGT đâu vào, kế toán ghi: