Trong các công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận,nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp cụ thể, đánh giá được ưuđiểm, nhược điểm và
Trang 1A MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Một trong những cách giúp doanhnghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh đó là tiết kiệm và sử dụng hiệu quả các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫnđảm bảo chất lượng của sản phẩm, phù hợp với nhu cầu của thị trường
Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi quá trình thi công xây lắp đều có sự kết hợpcủa ba yếu tố đầu vào: Đối tượng lao động, sức lao động và tư liệu lao động Nguyênliệu, vật liệu là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,
là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm Mỗi sự biến động về chi phí nguyên vật liệu làmảnh hưởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm Vì thế sử dụng tiết kiệm nguyên vậtliệu là rất quan trọng
Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài chính thì hạchtoán kế toán vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác vật liệu Kế toán vật liệu cóchính xác kịp thời hay không ảnh hưởng đến tình hình hiệu quả quản lý doanh nghiệp
Vì vậy để tăng cường công tác quản lý vật liệu phải không ngừng cải tiến và hoàn thiệncông tác kế toán vật liệu Hạch toán kế toán vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắmbắt được tình hình thu mua, nhập xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó cóbiện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời Tổ chức công tác hạch toán vật
Trang 2liệu chặt chẽ sẽ góp phần cung ứng kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất,nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Mặt khác do chi phí nguyên vật liệu chiếmmột tỷ trọng lớn trong giá thành, do đó chất lượng của công tác kế toán vật liệu có ảnhhưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm.
Công ty cổ phần Licogi 14 là công ty xây dựng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong các công trình Vì vậy, công tác kế toán nguyên vật liệu luôn được công
ty chú trọng Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty có những ưu điểm nhất địnhphù hợp với điều kiện cụ thể của công ty Tuy nhiên do những nguyên nhân chủ quan vàkhách quan mà công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty còn có những hạn chế cầnđược khắc phục và hoàn thiện hơn
Xuất phát từ lý luận, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Licogi 14 em lựa
chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần LICOGI 14”
2 Tổng quan tình hình các công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu vào và lợi nhuận của mỗi doanhnghiệp Vì vậy, kế toán nguyên vật liệu là khâu quan trọng của công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp Đề tài kế toán nguyên vật liệu đã nhận được nhiều sự quan tâm của cácnhà khoa học, thầy cô giáo, học sinh, sinh viên
Các công trình nghiên cứu trước đây về nội dung kế toán nguyên vật liệu đã phảnánh thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện với các cách tiếp cận khác nhau, nhữngquan điểm khác nhau, đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp “ Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Licogi 14” của tác
giả Trần Lệ Quyên- sinh viên K6 Đại học kế toán, Trường Đại học Hùng Vương, năm
2012 Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp xây lắp, trên cở sở đó đề tài phản ánh thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệutại Công ty cổ phần Liogi 14 Qua đề tài này, tác giả đã chỉ ra những hạn chế trong côngtác kế toán tại Công ty cổ phần Licogi 14, trong đó phải kể đến những hạn chế nổi bậtnhư: hạch toán nguyên vật liệu đã xuất dùng nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết tiếp tục sửdụng cho kỳ sau, làm chi phí phát sinh trong kỳ nâng lên ảnh hưởng đến tính chính xáccủa chỉ tiêu tính giá thành công trình Tác giả đã tìm ra nguyên nhân của những tồn tại,hạn chế và từ nguyên nhân đưa ra giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện kế toán nguyên vậtliệu tại Công ty cổ phần Licogi 14
Khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng kế toán vật tư tại công ty vật tư và xây dựng
Thăng Long” của tác giả Phạm Thị Hồng Minh- sinh viên K5 Đại học Kế toán, Trường
Đại học Hùng Vương, năm 2011 Trong công trình nghiên cứu này tác giả đã hệ thốnghóa cơ sở lý luận về kế toán vật tư tại các doanh nghiệp xây lắp Đề tài đã nghiên cứu,tìm hiểu, phân tích về kế toán vật tư tại Công ty vật tư và xây dựng Thăng Long, qua đótìm ra những hạn chế về công tác kế toán vật tư như: Công ty chưa xây dựng định mức
dự trữ NVL ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, tiến độ thi công công trình Tác giả đã đưa
ra biện pháp xây dựng định mức dự trữ nguyên vật liệu và lập kế hoạch dự trữ nguyên vậtliệu cho Công ty
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp “ Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Bồ Sao” của tác giả Trần Thị Hồng Nhung- sinh viên K8 Đại học Kế toán, Trường
Đại học Hùng Vương, năm 2014 Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyênvật liệu Trên cơ sở đó tác giả phản ánh, đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tạiCông ty cổ phần vật liệu xây dựng Bồ Sao, tìm ra một số hạn chế trong công tác kế toánnguyên vật liệu tại Công ty như: trong công tác quản lý nguyên vật liệu công ty còn hạnchế về phương tiện quản lý kho đó là chưa sử dụng phần mềm quản lý kho mà mọi việcnhập xuất kho đều ghi chép bằng tay Từ hạn chế này tác giả đã nghiên cứu một số phầnmềm quản lý kho và tìm ra phần mềm quản lý kho SSE Inventory 2012 là phù hợp vớiCông ty, đồng thời đưa ra hướng dẫn chi tiết về sử dụng phần mềm này
Trong các công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận,nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp cụ thể, đánh giá được ưuđiểm, nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện Các đề tài đã nghiên cứu về nguyênvật liệu dưới góc độ phản ánh thực trạng kế toán nguyên vật liệu và chưa phân tích khi có
sự chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế, nếu có sự chênh lệch thì phải làm như thếnào Mặt khác, Ngày 22/12/2014 Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 200/2014/TT-BTC thay thế quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 nên những đề tài trướckhông có tính cập nhật Vì vậy, trong khóa luận của mình tác giả sẽ thực hiện đề tàinghiên cứu “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổphần Licogi 14” với các nội dung sau: Hệ thống hóa cơ sở lý luận trên cơ sở đã cập nhậtthông tư 200/2014/TT-BTC và cơ sở lý luận về sự thay đổi giá dự toán, tìm hiểu thực
Trang 5trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Licogi 14, đánh giá chi phí nguyên vậtliệu thực tế so với chi phí nguyên vật liệu theo dự toán, từ đó đưa ra các đánh giá kháchquan về kết quả đạt được và những tồn tại phải hoàn thiện, đồng thời đề xuất các giảipháp tương ứng, điều kiện thực hiện các giải pháp đã đề xuất.
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Vận dụng cơ sở lí luận để phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệutại Công ty cổ phần LICOGI 14 Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán nguyên vật liệu tại đơn vị
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần LICOGI 14
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Kế toán nguyên vật liệu
Trang 6Địa chỉ: Số 2068 Đại Lộ Hùng Vương- Việt Trì- Phú Thọ
- Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu này là số liệu từ năm 2012 đến năm
2014, tập trung chủ yếu vào quý IV năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Là hệ thống lý luận về phương pháp nghiêncứu, phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực Tất cả những lý luận và nguyên lý cótác dụng hướng dẫn, gợi mở đều là những lý luận và nguyên lý có ý nghĩa phương phápnghiên cứu lý luận
- Phương pháp thống kê kinh tế: Là hệ thống các phương pháp từ quan sát, thuthập, xử lý, phân tích và đánh giá các thông tin
- Phương pháp kế toán: Là công cụ quan trọng của kế toán trong việc thu nhập, xử
lý, kiểm tra, phân tích thông tin về tình hình kinh tế tài chính của đơn vị cho các đốitượng sử dụng
+ Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng để phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phátsinh hoạt động đó vào các chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, công tác quảnlý
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng để phânloại đối tượng kế toán từ đối tượng chung tới đối tượng cụ thể để ghi chép, phản ánh,kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến
Trang 7động của từng đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế củađơn vị, phục vụ cho lãnh đạo trong quản lý kinh tế, tổ chức và lập báo cáo tài chính.
+ Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xácđịnh giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định
+ Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng
để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn có của đối tượng nhằmcung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục
vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong và ngoài đơn vị
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia
và các thầy cô giáo để tìm được định hướng đúng đắn trong việc khái quát, đánh giá vàđưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 03chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần LICOGI 14
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty Cổ phần Licogi 14
Trang 8B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHỆP XÂY LẮP
Trang 91.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [1, 85]
Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp là những đối tượng lao động dodoanh nghiệp xây lắp mua ngoài hay tự sản xuất hoặc nhận của bên giao thầu công trình(Bên A) dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh xây lắp [10, 52]
1.1.2 Đặc điểm
Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu có đặc điểm sau:
- Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinhdoanh nhất định Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dưới tác động của laođộng và tư liệu lao động, nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình tháivật chất ban đầu để tạo thành thực thể của sản phẩm
- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị củanguyên vật liệu được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
Như vậy, xét trên phương diện giá trị hay hiện vật, nguyên vật liệu là một trongnhững yếu tố không thể thiếu của bất cứ quá trình sản xuất kinh doanh nào Dưới hìnhthái vật chất, nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng của sản phẩm lao động Còn dướihình thái giá trị nó là thành phần quan trọng của vốn lưu động
Trang 101.2 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại với nội dungkinh tế, công dụng, tính năng lí hoá và yêu cầu quản lý khác nhau.Vì vậy, để quản lýchặt chẽ từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho công tác quản trị, doanh nghiệp cần thiếtphải tiến hành phân loại nguyên vật liệu
* Căn cứ vào vai trò và yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào
quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm xây lắp như: gạch, cát, đá,sỏi, xi măng toàn bộ giá trị của NVL được chuyển vào giá trị sản phẩm mới
- Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng
sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất hoặc baogói sản phẩm Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể của sản phẩm
- Nhiên liệu: Cũng là vật liệu phụ nhưng do có tính chất lí hoá đặc biệt và có vai trò
quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên được xếp thành một loại riêng để có chế độ bảoquản, sử dụng thích hợp Nhiên liệu là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng choquá trình sản xuất kinh doanh Nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng,dầu, than, củi, hơi đốt để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện,máy móc thiết bị hoạt động
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị
sản xuất, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ
Trang 11- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho công
việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, công
cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loại vật liệu
này do quá trình sản xuất loại ra như: phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ
Việc phân chia nguyên vật liệu thành các loại như trên giúp cho kế toán tổ chứccác tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh thình hình thực hiện có và sự biến động củacác loại nguyên liệu đó trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng của từng loạivật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổchức quản lí và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu
* Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy định phảnánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phânxưởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý chi tiết các loại nguyên vật liệutheo mục đích sử dụng và là cơ sở để hạch toán chính xác các loại nguyên vật liệu sửdụng được thể hiện trên các tài khoản kế toán
* Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu, vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:
Trang 12- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn kinh doanh
Cách phân loại này là cơ sở để kiểm tra xác định giá vật liệu nhập kho hợp lý.Đồng thời nó cũng là cơ sở để nhà quản trị phân tích đánh giá lựa chọn cách thức muahoặc nhập vật liệu từ các nguồn mua tốt nhất
Để đảm bảo nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tiến hành được thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn và quản línguyên vật liệu một cách chặt chẽ cần phải nhận biết một cách cụ thể về số hiện có vàtình hình biến động của từng thứ vật liệu được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi vậy, các loại vật liệu cần phải được phân chia một cách chitiết, tỉ mỉ hơn theo tính năng lí hoá, theo quy cách phẩm chất của vật liệu Việc phân chiavật liệu một cách chi tiết tỉ mỉ trong các doanh nghiệp sản xuất được thực hiện trên cơ sởxây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu, trong đó vật liệu được chia thành nhóm, loại, thứ
và mỗi loại nhóm thứ được sử dụng một kí hiệu riêng gọi là sổ danh điểm vật liệu vàđược sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho các bộ phận,đơn vị trong phạm vi doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý vật liệu.Mỗi loại vật liệu sử dụng một số trang trong sổ danh điểm vật liệu để ghi đủ các nhóm
thứ vật liệu thuộc loại vật liệu đó (Phụ lục 01: Mẫu sổ danh điểm vật liệu)
Trang 131.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Muốn tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ được giá thành thì phải quản lí chặt chẽ nguyên vậtliệu ở các khâu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu
Trong khâu thu mua nguyên vật liệu phải quản lí về khối lượng, quy cách, chủngloại, giá mua, thuế GTGT được khấu trừ và chi phí mua Đồng thời phải thực hiện kếhoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiêp
Trong quá trình bảo quản nguyên vật liệu phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi, xâydựng và thực hiện tốt chế độ bảo quản đối với từng thứ nguyên vật liệu, tránh hư hỏng,mất mát, hao hụt
Trong khâu sử dụng nguyên vật liệu cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánhtình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu Trên cơ sở đó so sánh với định mức, dựtoán chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được định mức tối đa, tối thiểunhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường không bị ngưng trệ dothiếu nguyên vật liệu hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầuquản lí thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàngtồn kho và phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu của doanh nghiệp để ghi chép,
Trang 14phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu trongquá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm.
- Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu, xử lí kết quả kiểm kê theo quyết định của cấp cóthẩm quyền nhằm đảm bảo sự chính xác trung thực của thông tin kế toán
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sửdụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.5 Đánh giá nguyên vật liệu
1.5.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị củanguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định:
- Nguyên tắc giá gốc: Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm: Giá mua
và chi phí liên quan để đưa nguyên vật liệu vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Nguyên tắc thận trọng: Tức là trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần
có thể thực hiện được của nguyên vật liệu là giá ước tính của vật tư trong kỳ sản xuấtkinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm và chi phí ướctính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách tríchlập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 15- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên
vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán tức là kế toán đã lựa chọn phương pháp nào thì phải
áp dụng phương pháp đó trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổiphương pháp đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bàythông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý đồng thời phải giải thích được ảnh hưởngcủa sự thay đổi đó
1.5.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu
Vật tư trong các doanh nghiệp có thể được đánh giá theo giá trị gốc (Hay còn gọi
là giá vốn thực tế) và giá hạch toán
1.5.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế
a Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Trị giá vốn thực tế được xác định theo từng nguồn nhập
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế
NVL mua
ngoài
=Giámua
+Thuế NK(nếu có)
+Chi phí thumua thực tế
-CKTMGGHMHMTLGiá mua là giá chưa có thuế GTGT đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ; là giá đã bao gồm cả thuế GTGT đối với doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chi phí thu mua thực tế như: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loạibảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, hao hụt tự nhiên trong định mức
Trang 16Các khoản giảm giá gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng muatrả lại do không đúng quy cách, phẩm chất
- Đối với nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, sản xuất: giá nhập kho là giá thành thực
tế sản xuất vật liệu
Giá thực tế vật liệu
Nhập kho tự chế biến
=Giá thực tế VLXuất kho chế biến
+
Chi phíchế biến
- Đối với nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công:
Giá thực tế VL
thuê ngoài gia
công chế biến
=Giá thực tế VL xuất
để ra công chế biến
+
Chi phíthuê giacông
+
Chi phí vậnchuyển bốc xếpkhi giao và nhận
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, vốn góp cổ phần:
b Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Do nguyên vật liệu được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểmkhác nhau nên có nhiều giá khác nhau do đó rất khó xác định được ngay nguyên vật liệutrong lần xuất đầu tiên Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý vàđiều kiện trang thiết bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà có thể xác
Trang 17định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo một trong các phương pháp cơbản sau:
- Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá thực tế đích danhđược áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phảmsản xuất ra Theo phương pháp này khi xuất nguyên vật liệu phải căn cứ vào số lượngxuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của nguyênvật liệu xuất kho
Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyênvật liệu, giá trị của từng loại nguyên vật liệu tương đối lớn, có thể nhận diện được từng lôhàng
+ Ưu điểm: Tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp vớidoanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo
ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
+ Nhược điểm: Phương pháp này gây khó khăn cho các doanh nghiệp có nhiềuchủng loại nguyên vật liệu Phải theo dõi chi tiết giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập
và giá vật liệu xuất sẽ không sát với giá của thị trường
- Phương pháp giá bình quân: Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồnkho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể đượctính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp
Trang 18quyềnTrong đó đơn giá bình quân được tính theo các phương pháp sau:
+ Phương pháp 1: Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữTrị giá thực tế NVL nhập trong kỳTrị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ
Số lượng NVL nhập trong kỳ
= Phương pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết NVL,
nhưng công việc hạch toán lại dồn vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ củakhâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phương pháp này phải tiến hành tính giá theo từngdanh điểm NVL, phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVLnhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều
+ Phương pháp 2: Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá thực tế bình quân
sau mỗi lần nhập =
Trị giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhậpPhương pháp này cho phép kế toán tính giá NVL xuất kho kịp thời nhưng khốilượng tính toán nhiều và phải tiến hành tính toán theo từng danh điểm NVL Phươngpháp này chỉ sử dụng cho những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số lần nhập của
Trang 19mỗi loại không nhiều Và phương pháp này có thể thực hiện trong cả tháng và liên hoàntrong tháng.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):Theo phương pháp này kế toán phảitheo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho Sau đó, khi xuấtkho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
=
Số lượng NVLxuất kho
X
Đơn giá thực tế củatừng lô hàng nhập trướcKhi nào xuất hết số lượng của lô hàng nhập trước thì nhân với đơn giá thực tế của
lô hàng nhập tiếp theo Như vậy, theo phương pháp này giá thực tế của NVL tồn kho cuối
kỳ là giá thực tế của NVL nhập kho thuộc các lần mua sau cùng
Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều
+ Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời,phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ Trong thời
kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ phầnkhi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công ty tănglên
+ Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phátsinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên vật liệu nói riêng vàhàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệpkhông phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu
Trang 201.5.2.2 Đánh giá theo giá hạch toán
Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từngnhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hoạch toán trong
kế toán chi tiết nhập xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênhlệch giữa giá thực tế và giá giá hạch toán nguyên liệu, vật liệu để tính gia thực tế nguyênliệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:
1.6 Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.6.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.6.1.1 Chứng từ, sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, Giấy
đề nghị nhập kho, Giấy đề nghị xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
Giá thực tế của NVLtồn kho đầu kỳ
Giá thực tế của NVLnhập kho trong kỳ
Giá hạch toán của NVLxuất trong kỳGiá thực tế của NVL
xuất dùng trong kỳ
Trang 211.6.1.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuấttồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tinchi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư
Công tác hạch toán chi tiết phải đảm bảo theo dõi được tình hình nhập xuất tồnkho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh điểm vật tư, phải tổng hợp được tìnhhình luân chuyển và tồn của từng danh điểm theo từng kho, từng quầy, từng bãi
Có 03 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Phương pháp mở thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
a Phương pháp ghi thẻ song song
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho củatừng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ
sở các chứng từ đó
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vậtliệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động
Trang 22nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ saukhi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơngiá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu.
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu,đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tươngứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng
hợp nhập xuất tồn vật liệu ( Phụ lục 02: Mẫu thẻ kho, Phụ lục 03: Mẫu sổ chi tiết NVL)
- Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu,
dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danhđiểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác
- Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng, làm
tăng khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian
- Điều kiện vận dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán
máy và các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanh nghiệp có ítdanh điểm vật tư, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
b Phương pháp sổ số dư
Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn ngoài
ra cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dư
Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ khochuyển đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào đó, kế toán lập bảng luỹ kế
Trang 23nhập xuất tồn Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đốichiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư với bảng luỹ kế nhập xuất
- Điều kiện vận dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật
tư và số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều, đồng thời nhân viên kế toán và thủ kho củadoanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn cao
c Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ songsong
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từngkho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu theo từng danhđiểm và theo từng kho, kế toán lập bảng kê nhập vật liệu, bảng kê xuất vật liệu rồi ghivào sổ đối chiếu luân chuyển Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển
(Phụ lục 05: Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển)
- Ưu điểm: Tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phương pháp thẻ song song, giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp
Trang 24- Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót và dồn công việc vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên, liên tục, hơn nữa làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
- Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp cónhiều danh điểm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điềukiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu để theo dõi tình hình nhập xuấthàng ngày
1.6.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vìvậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm vật
Trang 25liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩmmua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thayđổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạođiều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ chonhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiênliệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết
bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trìnhxây dựng cơ bản
* Kết cấu của tài khoản 152
Trang 26Bên Có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh,
để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
b Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu được trình bày tại Phụ lục 06: Sơ
đồ tổng hợp kế toán nguyên vật liệu
1.7 Kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu
1.7.1 Kiểm kê nguyên vật liệu
Kiểm kê là một trong những biện pháp để quản lý vật tư, tài sản Thông qua kiểm
kê, doanh nghiệp nắm được hiện trạng của vật tư cả về số lượng và chất lượng, ngănngừa và phát hiện những hiện tượng tham ô, lãng phí và có biện pháp quản lý tốt hơnđảm bảo an toàn tài sản cho doanh nghiệp
Tùy theo yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể thực hiện theo phạm vi toàn doanh nghiệp hay từng bộ phận, đơn vị: kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bất thường…Khi kiểm kêdoanh nghiệp phải lập hội đồng hay ban kiểm kê với đầy đủ các thành phần theo quy
Trang 27định Hội đồng hay ban kiểm kê phải cân, đong, đo, đếm cụ thể đối với từng loại vật tư
và phải lập biên bản kiểm kê theo quy định (mẫu số 05-VT), xác định số chênh lệch giữa
số ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê, trình bày ý kiến xử lý các chênh lệch (Phụ
lục 07: Mẫu biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa)
1.7.1.1 Kiểm nhận nguyên vật liệu trước khi nhập kho
a Kiểm nhận phát hiện thừa
Trường hợp này được hạch toán chi tiết tại Phụ lục 08: Sơ đồ hạch toán kiểm nhận
phát hiện thừa
b Kiểm nhận phát hiện thiếu
Trường hợp này được hạch toán chi tiết tại Phụ lục 09 : Sơ đồ hạch toán kiểm nhận phát hiện thiếu
1.7.1.2 Kiểm kê nguyên vật liệu trong kho
Mọi trường hợp thiếu, thừa nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quảnphát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạmlỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế
toán (Phụ lục 10: Sơ đồ hạch toán trường hợp kiểm kê nguyên vật liệu trong kho)
1.7.2 Đánh giá lại nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu thường được thực hiện trong trường hợp đem nguyên vật liệu
đi góp vốn liên doanh và trong trường hợp giá NVL có biến động lớn
Trang 28- Khi đánh giá lại NVL, doanh nghiệp phải lập hội đồng đánh giá lại Căn cứ vào biên
bản đánh giá lại (Phụ lục 11: Sơ đồ hạch toán đánh giá lại nguyên vật liệu)
1.8 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.8.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản”- chi tiết TK2294 “Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho” phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có
những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so vớigiá gốc của hàng tồn kho
Kết cấu của tài khoản này như sau:
- Bên Nợ: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá
vốn hàng bán trong kỳ
- Bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng
bán trong kỳ
- Số dư bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.
Hạch toán TK 2294 cần tôn trọng một số quy định sau:
1 Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có nhữngbằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốccủa hàng tồn kho Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinhdoanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho và
Trang 29nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bịgiảm giá.
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính.Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy địnhcủa Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành
3 Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hànghóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
4 Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính củahàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng
5 Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thựchiện được của từng loại vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác địnhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênhlệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênhlệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán
Trang 30Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
chính
xGiá gốc hàngtồn kho theo
sổ kế toán
-Giá trị thuần cóthể thực hiện đượccủa hàng tồn kho
1.8.2 Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(Phụ lục 12: Sơ đồ hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
1.9 Đánh giá chi phí nguyên vật liệu thực tế với chi phí nguyên vật liệu theo dự toán
Theo điều 8 nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của thủ tướng chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã quy định nôi dung dự toán công trìnhnhư sau:
- Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác địnhtheo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình
- Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác địnhtheo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiệncủa công trình và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm(%) (sau đây gọi là định mức tỷ lệ) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việcđó
Chi phí NVL thực tế là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện các
bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình
Trang 31xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt thép, ximăng, gạch, gỗ, đá, sỏi, tấm xi măng đúc sẵn, kèo sắt, cốp pha, đà giáo…
Chi phí NVL theo dự toán là chi phí NVL mà được lập dựa trên khối lượng côngviệc trên bản vẽ thi công và định mức nguyên vật liệu cần thiết để thực hiện khối lượngcông việc đó
Trong xây lắp thường thì chi phí thực tế khác với dự toán Nguyên nhân là do giá cảthị trường biến động, do điều kiện tự nhiên mà phải thay đổi hoặc bổ sung thêm các vậtliệu thiết bị…Vậy khi có sự chênh lệch giữa giá thực tế và giá dự toán thì được điềuchỉnh đơn giá trong hợp đồng xây và được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây( Điều 22 nghị định số 99/2007/NĐ-CP)
- Khi ký hợp đồng có sử dụng các đơn giá tạm tính đối với những công việc hoặckhối lượng công việc mà ở thời điểm ký hợp đồng Bên giao thầu và Bên nhận thầu chưa
đủ điều kiện xác định chính xác đơn giá và đồng ý điều chỉnh khi có đủ điều kiện
- Khi khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng mà nhàthầu phải thực hiện theo hợp đồng thì xem xét điều chỉnh đơn giá của khối lượng phátsinh đó
- Các đơn giá mà chủ đầu tư và nhà thầu đồng ý xem xét, điều chỉnh lại sau khoảngthời gian nhất định kể từ khi thực hiện hợp đồng và được ghi rõ trong hợp đồng
Trang 32- Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư thiết bị nêu trong hợp đồng có biến động lớn,ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện hợp đồng hoặc khi nhà nước thay đổi các chínhsách có liên quan thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Do các trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng
Trong trường hợp giá NVL có biến động lớn so với hợp đồng thì xử lý như sau:
Theo thông tư số 05/2008/TT-BXD quy định
Điều chỉnh giá vật liệu xây dựng được xác định cho từng hợp đồng thi công xâydựng công trình, từng gói thầu và cho cả dự án Phần chi phí bổ sung do điều chỉnh giávật liệu xây dựng được xác định bằng dự toán chi phí xây dựng bổ sung và là căn cứ đểđiều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu, điều chỉnh dự toán công trình và điều chỉnh tổngmức đầu tư
Căn cứ vào nội dung của từng hợp đồng cụ thể, dự toán chi phí xây dựng bổ sung
có thể xác định bằng hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu hoặc bằng cách tính bù trừ chi phívật liệu trực tiếp Dự toán chi phí xây dựng bổ sung được xác định như phụ lục kèm theoThông tư này như sau:
1 Điều chỉnh giá vật liệu tính theo bù trừ chi phí vật liệu trực tiếp
n
i
i x C L Q
Trang 33Trường hợp giá vật liệu xây dựng trong hợp đồng thấp hơn giá vật liệu xây dựng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo ở cùng thời điểm tương ứng thì CL
i làchênh lệch giá của giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báotại thời điểm điều chỉnh và giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthông báo ở cùng thời điểm tương ứng
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo giá vật liệu xây dựngkhông kịp thời hoặc không phù hợp với thực tế hoặc giá vật liệu xây dựng không có trongthông báo thì chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ chứng từ, hóa đơn hợp lệ để xác định giá vậtliệu xây dựng và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác
2 Điều chỉnh giá vật liệu xây dựng theo hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu
VL = G
VL
x P x KTrong đó:
G
VL là chi phí vật liệu trực tiếp trong hợp đồng
P là tỷ trọng chi phí vật liệu bị tăng giá trong hợp đồng
K là hệ số tăng giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật liệutrong hợp đồng của vật liệu xây dựng bị tăng giá
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trang 34Chương 1 của đề tài đã trình bày Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu trong doanhnghiệp xây dựng: khái niệm, đặc điểm NVL, phân loại NVL trong doanh nghiệp xây lắp
từ đó đưa ra các yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp Về côngtác kế toán NVL, đề tài đã nêu được nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, đặc biệt đề tài
đã cập nhật thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12 của Bộ trưởng Bộ tài chính
So với quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư số 200/2014/TT-BTC có một số thayđổi trong kế toán nguyên vật liệu như sau: Không sử dụng phương pháp LIFO khi đánhgiá nguyên vật liệu xuất kho, tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho không được hạchtoán trên tài khoản 159 mà chuyển sang tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, chi tiết
2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Trong chương 1, các phương pháp đánh giáNVL, kế toán chi tiết NVL, kế toán tổng hợp NVL, kiểm kê và đánh giá lại NVL, kế toán
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã được đề cập chi tiết Mặt khác, đề tài còn nêu lên cơ
sở lý luận của việc đánh giá chi phí nguyên vật liệu thực tế với chi phí nguyên vật liệutheo dự toán Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu là căn cứ để phản ánh, đánh giá thực trạng
kế toán nguyên vật liệu và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty cổphần Licogi 14
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 14 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần Licogi 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 14
- Mã số thuế:2600106234 Mã cổ phiếu: L14
- Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1803000339 do Sở Kế hoạch và Đầu tưTỉnh Phú Thọ cấp lần đầu vào ngày 12 tháng 9 năm 2005, đăng ký thay đổi lần 4 vàongày 26 tháng 8 năm 2009
- Vốn điều lệ: 28.800.000.000, đồng (Hai mươi tám tỷ tám trăm triệu đồng)
- Địa chỉ: Số 2068 Đại lộ Hùng Vương - phường Nông Trang - thành phố Việt Trì - tỉnhPhú Thọ
- Số điện thoại: 0210 3953543 Fax: 0210 3953542
- Địa chỉ Website: www.licogi14.com
2.1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển công ty
Công ty Cổ phần LICOGI 14 tiền thân là Xí nghiệp thi công cơ giới số 14 đượcthành lập theo quyết định số 184/BXD-TCCB ngày 11/2/1982 của Bộ xây dựng với
Trang 36nhiệm vụ thi công san lấp mặt bằng, đào móng các hạng mục công trình nhà máy tuyểnquặng APatít (Tằng Loỏng - Bảo Thắng - Lào Cai)
Ngày 02/01/1996, Bộ trưởng Bộ Xây Dựng có quyết định số 01/BXD-TCLĐ đổi tênthành Công ty cơ giới và xây lắp số 14
Thực hiện nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về việcchuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần, Bộ Xây Dựng có quyết định số1453/QĐ-BXD ngày 18/7/2005 và quyết định số 1703/QĐ-BXD ngày 09/9/2005 chuyểnCông ty cơ giới và xây lắp số 14 thành Công ty cổ phần LICOGI 14, có trụ sở chính tại:
Số 2068 Đại lộ Hùng Vương - phường Nông Trang - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Theo Quyết định số 314/QĐ-SGDHN ngày 01/7/2011, Công ty cổ phần LICOGI
14 đã được chấp nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty cổ phần LICOGI 14 tại SởGiao dịch chứng khoán Hà Nội
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1803000339 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu vào ngày 12 tháng 9 năm 2005, đăng ký thay đổi lần 4vào ngày 26 tháng 8 năm 2009
Quá trình xây dựng và phát triển của Công ty cổ phần LICOGI 14 được gắn liềnvới sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với sự phát triển của ngành xây dựng ViệtNam, của tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng Mỗi giai đoạn đều đánh dấu sựvươn lên, vượt qua khó khăn về mọi mặt hoàn thành nhiệm vụ được giao
Giai đoạn 1982-2005
Trang 37Tháng 2/1982 Xí nghiệp thi công cơ giới số 14 được thành lập – Trụ sở đóng tạiTằng Loỏng – Bảo Thắng – Lào Cai Tại đây Đảng, Nhà nước ta cùng sự giúp đỡ củaLiên Xô anh em đã xây dựng nhà máy tuyển lọc Quặng Apatit Lào Cai Trong thời điểmquan trọng của Apatit Lào Cai thì công trình trọng điểm số 1 của đất nước là Thủy điệnSông Đà Hòa Bình, LICOGI 14 tiếp tục huy động đội cạp bánh lốp anh hùng và lựclượng thiết bị, vận tải tham gia thi công khoan nổ mìn, bốc xe vận chuyển đắp đập, lấpsông thủy điện từ 1986-1988 góp 1 phần vào tiến độ chung của thủy điện Sông Đà Saukhi hoàn thành nhiệm vụ cơ bản xây dựng nhà máy tuyển quặng Apatit Lào Cai, ngày 20tháng 07 năm 1992 Bộ xây dựng quyết định số 358 – BXD chuyển trụ sở Công ty từhuyện Bảo Thắng về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đổi tên thành Công ty Cơ giới vàxây lắp số 14 Đây là giai đoạn
Giai đoạn 2005- 2009
Năm 2005 bộ trưởng Bộ xây dựng ra quyết định số 1453/QĐ- BXD ngày18/07/2005 và bổ sung quyết định số 1703/QĐ- BXD ngày 09/09/2005 về việc chuyểnCông ty cơ giới và xây lắp số 14 thuộc Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầngthành Công ty cổ phần LICOGI 14 Đây là thời kỳ cạnh tranh gay gắt về cung cầu việclàm, vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản càng khó khăn Nhà nước chuyển hướng đầu tưtrọng điểm, xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế ngày càng sôi động và Việt Nam đã chínhthức là thành viên của WTO LICOGI 14 đã chủ động mở rộng thị trường thi công xâylắp về giao thông, xây dựng, kinh doanh thương mại, xây dựng công trình công nghiệpnhư: Đóng cọc nhà ga 1 sân bay Nội Bài, đường giao thông Quốc Lộ 1A Lạng Sơn,
Trang 38đường Hồ Chí Minh, dự án khu đô thị Minh Phương, dự án thủy điện Bắc Hà, xây dựngnhà chung cư cao tầng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty cổ phần Licogi 14 thuộc Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầngLicogi, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp Trước đây Licogi 14 gắn tên tuổi của mìnhvới các dự án thi công hạ tầng thì hiện Licogi 14 đã đa dạng hóa ngành nghề, mở rộng lĩnhvực hoạt động từ thi công hạ tầng, xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng đến làm chủđầu tư kinh doanh bất động sản, sản xuất đá các loại, kinh doanh xăng dầu…cụ thể:
- Chuẩn bị mặt bằng công trình (san ủi, đào đắp, bốc xúc đất đá ), xây dựng cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây và lắp đặt trạm biến ápđến 35KV và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; lắp đặt thiết bị và hoàn thiện các côngtrình xây dựng (kể cả trang trí, nội ngoại thất);
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị mới, khu cụm công nghiệp, các dự
án thủy điện, nhiệt điện;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (ống cống bê tông cốt thép, gạch bloc vàcác loại vật liệu xây dựng khác); sản xuất gạch tuynel; sản xuất, gia công chế tạo và lắpđặt các sản phẩm cơ khí xây dựng (ván khuôn, giàn giáo, khung nhà công nghiệp và cáckết cấu định hình khác);
Trang 39- Khai thác, chế biến đá các loại; Khai thác quặng sắt, quặng kim loại đen khác; Khaithác mỏ apatit; khai thác khoáng chất và khoáng phân bón khác;
- Kinh doanh vật tư, máy móc phục vụ sản xuất và tiêu dùng; xăng dầu mỡ các loại;
- Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị, cho thuê thiết bị, máy công trình;
- Vận tải hàng hóa đường bộ;
- Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ;
- Trồng rừng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; hoạt động dịch vụ lâmnghiệp;
- Thi công xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình môi trường, công trình côngcộng (sân vườn, vườn hoa cây xanh, công viên);
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần LICOGI 14 được thành lập nhằm mục tiêu thực hiện việc đảmbảo đáp ứng nhu cầu về cơ sở hạ tầng cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh khác đồng thời tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài tại thịtrường nội địa Ngoài ra, định hướng phát triển công ty theo hướng đa ngành nghề làmtăng khả năng thích ứng của doanh nghiệp với sự biến đổi của cơ chế thị trường, gia tănglợi ích kinh tế cho các cổ đông, giải quyết tốt nhu cầu lao động trước hết tại địa phương,thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đóng góp vào sự tăng trưởng, ổn địnhkinh tế của tỉnh Phú Thọ nói riêng và cả nước nói chung
Trang 402.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần Licogi 14 xây dựng bộ máy khá gọn nhẹ Tổ chức quản lý theokiểu một cấp và mang tính chất kêt hợp giữa ban giám đốc và các phòng ban có liênquan Các phòng ban luôn tập hợp đối chiếu lẫn nhâu để để đưa ra các phương án xâydựng một cách hợp lý nhất Còn các đội sản xuất được sự chỉ đạo của các phòng ban để
có biện pháp thi công hiệu quả (Phụ lục 19: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty)
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền
quyết định mọi hoạt động của Công ty Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua BCTC hàngnăm của Công ty và ngân sách tài chính cho những năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông
sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra,
có quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty Hộiđồng quản trị có trách nhiệm giám sát Ban giám đốc và những người quản lý khác Hiện tại,Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên nhiệm kỳ 5 năm
Ban kiểm soát: Là cơ quan thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Ban giám đốc
trong việc quản lý, điều hành công ty.Hiện tại, Ban kiểm soát có 03 thành viên nhiệm kỳ
5 năm
Ban Giám đốc: Ban giám đốc gồm 04 thành viên do Hội đồng quản trị bổ nhiệm:
- Tổng Giám đốc: Là đại diện pháp nhân chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động
của Công ty Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong công tác quản lý là 02 Phó Tổng Giámđốc và Kế toán trưởng