1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015

47 635 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 6,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ TUÂN THỦ VỆ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG BÀN CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ MÁY CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN HỮU NGHI VIỆT ĐỨC NĂM 2015 WWW .H

Trang 1

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ TUÂN THỦ

VỆ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG BÀN CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ MÁY CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN HỮU NGHI VIỆT ĐỨC NĂM 2015

WWW HMU.EDU VN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO YHDP & YTCC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Học viên: Hoàng Thị Hoa Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt

Trang 2

 NKBV đang là mối lo ngại hàng đầu trong CSNB đặc biệt là VPBV.

 Nghiên cứu tại trường đại học ĐD Tel Aviv (Israel): đánh răng BN hôn mê 3 lần/ngày, số viêm phổi giảm đi một nửa

 VSRM là một trong những biện pháp ngăn ngừa VPBV với mục đích làm sạch dịch tiết ứ đọng vùng hầu họng.

 VSRM là một trong những nhu cầu cơ bản của NB

 VSRM để đảm bảo tình trạng miệng, răng, lợi và môi được tốt Trách nhiệm của ĐD duy trì tình trạng răng miệng của BN được tốt.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

 Năm 2012, nghiên cứu của Mohammad Abdul Baseer về kiến thức, thái độ và hành vi CSRM nhân viên y tế.

 Tại đơn vị hồi sức khoa PTTK BN trong tình trạng hôn mê, tri giác giảm, phụ thuộc vào sự CS của B.sĩ và ĐD

 VSRM như một phần của quá trình CS-ĐD tại khoa Nhằm nâng cao chất lượng CSNB nói chung và CSNB thở máy nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

“Thực trạng kiến thức, thái độ và tuân thủ vệ sinh răng miệng bằng

bàn chải cho bệnh nhân thở máy của điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật thần Kinh bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2015”.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 6

1.1 Lịch sử chăm sóc răng miệng

CS SKRM có một chiều dài về lịch sử, theo ADA những ghi nhận cho thấy sự

hiện diện của chuyên gia CSRM ở Ai Cập vào khoảng năm 2600 năm TCN

Trung Hoa được coi là nơi phát minh ra bàn chải đánh răng đầu tiên vào khoảng những năm 1498

Năm 1857, có bằng sáng chế bàn chải đánh răng đầu tiên tại Mỹ được cấp cho ông H.N Wadsworth

Năm 1939, Thụy Sĩ bắt đầu sản xuất bàn chải đánh răng điện

Năm 1950, tại Mỹ kem đánh răng chứa fluor được thương mại hóa

Trang 7

1.2 Một số khái nệm

1.2.1 Chăm sóc răng miệng

 CSRM là hành vi cá nhân có sự trợ giúp của B.sĩ RHM, ĐD…tác động vào răng miệng.

 Các bệnh lý răng miệng: viêm lợi, viêm loét niêm mạc miệng được

xử lý phần lớn là do CSRM.

 CSRM hiệu quả phải làm thường xuyên, đúng kỹ thuật.

 VSRM còn cần sự hỗ trợ của nước súc miệng có chứa chất kháng khuẩn Chlorhexidine.

 CSRM cần chú ý chế độ ăn uống.

Trang 8

1.2.2 Kiến thức chăm sóc răng miệng

Kiến thức CSRM là những hiểu biết

 Giữ gìn răng miệng là sử dụng răng đúng chức năng ăn nhai.

 VSRM cơ bản là làm sạch răng sau mỗi bữa ăn, trước khi đi ngủ; bằng chải răng với kem đánh răng có fluor kết hợp chỉ tơ nha khoa, nước súc miệng.

 Khám răng miệng định kỳ được thực hiện 6 tháng/ lần.

 Điều trị các bệnh răng miệng sớm và kịp thời đem lại kết quả tốt.

Trang 9

1.2.3 Thái độ chăm sóc răng miệng

 Thái độ bao gồm tư duy, lập trường, quan điểm về VSRM.

 2012 tại đơn vị HSTC của bệnh viên Vali-Asr (Iran), các ĐD coi CSRM là ưu tiên thứ 2 của họ sau chăm sóc đường thở

1.2.4 Tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng

 ĐD tự giác CSRM cho NB nặng theo quy trình VSRM bằng bàn chải.

1.3 Điều dưỡng thực hiện chăm sóc răng miệng

 CSRM theo hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng

cơ bản.

Trang 10

1.4 Vệ sinh răng miệng bệnh nhân thở máy tại khoa PTTK

1.4.1 Khoa PTTK bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

 Thành lập 1956, có 160 GB, 30 g.hồi sức với 9 g.thở máy Khoa là đơn vị chăm sóc các BN trong tình trạng cấp cứu, CTSN nặng, hôn mê Tại đây BN hoàn toàn phụ thuộc vào sự chăm sóc của các bác sĩ

và ĐD, với nhiều can thiệp xâm lấn: đặt NKQ, MKQ, hút đờm là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập vùng hầu họng và phát triển nếu VSRM không đảm bảo.

1.4.2 Thở máy

 Thở máy là sự hỗ trợ của máy thở thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc thở của NB

 NB thở máy là những BN nặng, có giảm chức năng hô hấp, cần đến

sự hỗ trợ của một thiết bị cơ khí tự động để cải thiện tình trạng hô hấp một thời gian.

Trang 11

1.5 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, tuân thủ và yếu tố liên quan đến vệ sinh răng miệng

1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài

 Tại Ấn Độ (2011), nghiên cứu trên nhóm sinh viên nha khoa tại Bangalor

 Năm 2009, nghiên cứu của Dekeyser Ganz F về thực hành CSRM của ĐD trong đơn vị chăm sóc tích cực.

 Năm 2012, nghiên cứu của Mohammad Abdul Baseer về KAP CSRM nhân viên y tế

 Năm 2013, nghiên cứu của Abdul- Monim tại đơn vị HSTC đánh giá năng lực ĐD trong thực hành CSRM cho BN thở máy

 Năm 2014, nghiên cứu M Aggur đánh giá KAP CSRM nhân viên

Y tế tại huyện Ambala- Ấn Độ.

Trang 12

1.5.2 Nghiên cứu trong nước

 Ở Việt Nam, nghiên cứu Lê Bá Nghĩa năm 2009 trên độ tuổi 15

12- Năm 2012, một nghiên cứu tại thành phố Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc).

 Trên thực tế, các nghiên cứu về kiến thức, thái độ VSRM tập trung chủ yếu ở tuổi học sinh, sinh viên còn với đối tượng ĐD hiện nay còn ít Tại bệnh viện Việt Đức chưa có nghiên cứu nào

về kiến thức, thái độ về VSRM của ĐD.

Trang 14

Địa điểm,

thời gian

Đối tượng

nghiên cứu 30 Điều dưỡng có hợp đồng tại

khoa PTTK – bệnh viện Việt Đức

30 Điều dưỡng có hợp đồng tại khoa PTTK – bệnh viện Việt Đức

PP

nghiên cứu

PP

nghiên cứu  Mô tả cắt ngang, có sử dụng phương pháp định lượng.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

 Địa điểm: Phòng hồi sức tích cực khoa phẫu thuật Thần Kinh bệnh viện Việt Đức

 Thời gian: từ tháng 6/2015 đến tháng 6/2016

Trang 15

cỡ mẫu

2 2 1

2 2

1 1

) , (

2

) (

) 1

( )

1

(

P P

p p

p

p Z

-Với đối tượng là điều dưỡng, chọn mẫu là mẫu toàn bộ, n = 30

-Với đối tượng là lượt chải răng, áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định một tỉ lệ:

n = Z²

+ n: cỡ mẫu nghiên cứu

+ Z = 1,96

+ p: tần xuất đánh răng bằng bàn chải, chọn p = 0,34

+ ε: mức sai lệch tương đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể chọn ε = 0,16; vậy thay vào công thức ta có n = 291,

chúng tôi làm tròn n = 300

-Với đối tượng là điều dưỡng, chọn mẫu là mẫu toàn bộ, n = 30

-Với đối tượng là lượt chải răng, áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định một tỉ lệ:

n = Z²

+ n: cỡ mẫu nghiên cứu

+ Z = 1,96

+ p: tần xuất đánh răng bằng bàn chải, chọn p = 0,34

+ ε: mức sai lệch tương đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể chọn ε = 0,16; vậy thay vào công thức ta có n = 291,

chúng tôi làm tròn n = 300

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 16

Chỉ số Biến số

Thông tin chung về điều dưỡng

- Tuổi trung bình của điều dưỡng Tuổi

-Tỉ lệ điều dưỡng nam

- Tỉ lệ điều dưỡng nữ Giới

- Tỉ lệ điều dưỡng theo các trình độ đào tạo Trình độ chuyên môn được đào

tạo

- Năm công tác trung bình Thâm niên công tác

Trang 17

Chỉ số Biến số

Thông tin về kiến thức vệ sinh răng miệng

- Tỉ lệ biết đúng nguyên nhân

sâu răng Nguyên nhân gây bệnh sâu răng

- Tỉ lệ biết đúng hậu quả của

bệnh sâu răng Hậu quả của bệnh sâu răng

- Tỉ lệ biết đúng nguyên nhân

của viêm lợi, viêm quanh răng Nguyên nhân dẫn đến viêm lợi, viêm quanh răng

- Tỉ lệ biết đúng biện pháp

VSRM tốt nhất Biện pháp VSRM tốt nhất

- Tỉ lệ biết đúng thời điểm chải

răng tốt nhất Thời điểm chải răng tốt nhất

- Tỉ lệ biết đúng thời gian cho

mỗi lần chải răng Thời gian cho mỗi lần chải răng

Trang 18

Chỉ số Biến số

Thông tin về kiến thức vệ sinh răng miệng

- Tỉ lệ biết cách chải răng tốt nhất Cách chải răng tốt nhất

- Tỉ lệ biết đúng vai trò của Fluor Vai trò của Fluor

- Tỉ lệ biết đúng tác dụng của chỉ

tơ nha khoa Tác dụng của chỉ tơ nha khoa

- Tỉ lệ biết đúng tác hại của đường

và đồ uống có gas Tác hại của đường và đồ uống có gas

- Tỉ lệ biết đúng thời gian khám

răng miệng định kỳ Thời gian khám răng miệng định kỳ

Trang 19

VSRM Quan tâm đến các biện pháp VSRM

- Tỉ lệ biết phải đi khám sớm

khi có bệnh về răng miệng Cần thiết phải đi khám sớm khi có bệnh về

răng miệng

- Tỉ lệ biết tầm quan trọng của

việc lấy cao răng Tầm quan trọng của việc lấy cao răng định

kỳ

Trang 20

Chỉ số Biến số

Thông tin về thái độ vệ sinh răng miệng

- Tỉ lệ biết chải răng thường xuyên

là cần thiết

Cần thiết phải chải răng thường xuyên

- Tỉ lệ biết hạn chế đồ ngọt có thể

dự phòng được bệnh răng miệng

Quan tâm cho rằng hạn chế ăn đồ ngọt có thể dự phòng được bệnh sâu răng

- Tỉ lệ biết cần thiết phải từ bỏ thói

quen ăn vặt hàng ngày để phòng

bệnh răng miệng

Cần thiết từ bỏ thói quen ăn vặt hàng ngày

để dự phòng bệnh răng miệng

- Tỉ lệ biết cần thiết phải thường

xuyên tham dự các buổi truyền

thông về VSRM

Cần thiết phải thường xuyên tham dự các buổi truyền thông về VSRM

Trang 21

Chỉ số Biến số

Thông tin về tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng

- Tỉ lệ tuân thủ 17 bước của

- Điểm trung bình thực hiện

Trang 22

Chỉ số Biến số

Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM

Kiến thức, thái độ, tuân thủ quy trình VSRM_ tuổi Phân tích giá trị p

Kiến thức, thái độ, tuân thủ quy trình VSRM- giới Phân tích giá trị p

Kiến thức, thái độ, tuân thủ quy trình VSRM- trình

Trang 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Nhập liệu bằng Excel, chuyển sang SPSS và phân tích bằng SPSS 23.0

Dữ liệu phân hạng tính theo % Sự khác biệt giữa các nhóm được kiểm định bằng test Chi²

Dữ liệu liên tục được tính giá trị trung bình và khoảng tin cậy CI- 95% Sự khác biệt giá trị trung bình giữa các nhóm được kiểm định test T-Student, sau khi được xác định phân bố chuẩn

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 và rất có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

-Với phiếu điền kiến thức, thái độ VSRM; phát phiếu tới ĐD

và thu lại sau khi điền đủ thông tin

-Với bảng kiểm tuân thủ quy trình VSRM; quan sát ĐD đánh răng cho BN theo ca làm việc

Trang 24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 25

 Nhóm tuổi 20-30t chiếm đa số (60%), nhóm 31-40t chiếm 40%, không có

ĐD nào trên 40 tuổi làm việc tại khu vực này Kết quả này tương đương nghiên cứu Seyed Alizera năm 2014 trên 53 ĐD

( ≤ 30t chiếm 60,4%; nhóm > 30t chiếm 39,6%)

Trang 26

 Tỉ lệ ĐD nữ cao chiếm 70%, Tỉ lệ ĐD nam chiếm 30% Kết quả tương đương nghiên cứu Mohsen Adib trên 130 ĐD có tỉ lệ ĐD nữ chiếm 76,2%,

Trang 27

Bảng 3.3 Thông tin về trình độ đào tạo

Trang 28

Bảng 3.4 Thông tin về thâm niên công tác

Trang 29

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

2

Bảng 3.5 Thực trạng kiến thức về vệ sinh răng miệng của

điều dưỡng khoa PTTK

Nội dung phỏng vấn kiến thức

Số người hỏi (n)

Biện pháp VSRM tốt nhất là kết hợp giữa chải

răng, chỉ tơ nha khoa 30 17 56,7 13 43,3Thời điểm chải răng tốt là buổi sáng ngủ dậy và

buổi tối trước khi ngủ 30 12 40,0 18 60,0 Thời gian chải răng là 2-3 phút 30 13 43,3 17 56,7

Trang 30

Nội dung phỏng vấn kiến thức

Số người được hỏi (n)

Kết quả

Vai trò của Fluor là tăng cường độ cứng cho men

Tác hại của đường, đồ uống có gas có hại cho men

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

2

Bảng 3.5 Thực trạng kiến thức về vệ sinh răng miệng của

điều dưỡng khoa PTTK

Trang 31

Trong nghiên cứu chúng tôi (bảng 3.5)

Tỉ lệ biết nguyên nhân sâu răng chiếm 30%, kết quả này thấp hơn nghiên cứu Trần Đắc Phu (88,2%)

Tỉ lệ biết vai trò fluor 73,3%, kết quả thấp hơn nghiên cứu Lê Nguyễn Bá Thụ (82,9%)

Tỉ lệ kiến thức đúng về chỉ tơ nha khoa: 90,0%; kết quả tương đương nghiên cứu Hoàng Thị Đợi (97,7%)

Tỉ lệ có kiến thức đúng về mảng bám răng chiếm 56,7%, kết quả cao hơn nghiên cứu Mohammad Abdul (37,0%)

Tỉ lệ biết thời gian chải răng chiếm 43,3%, thấp hơn nghiên cứu Mohammad Abdul (50,6%)

Trang 32

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

Trang 33

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

Kết quả

Số

Cho rằng VSRM có thể giúp dự phòng bệnh

Cần thiết phải đi khám sớm khi có bệnh răng

Trang 34

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

Kết quả

Cho rằng hạn chế đồ ăn ngọt có thể phòng được

Nên thường xuyên tham gia các buổi truyền

 Tỉ lệ biết VSRM giúp dự phòng bệnh RM: 100,0% Kết quả tương đương nghiên cứu Hoàng Thị Đợi (100,0%)

 Tỉ lệ biết hạn chế đồ ngọt phòng được bệnh răng miệng chiếm 90,0%; tương đương nghiên cứu Mohammad Abdul (95,8%)

Trang 35

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

2

Bảng 3.8 Mức độ thái độ về vệ sinh răng miệng

của điều dưỡng

Trang 36

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

2 Bảng 3.9 Thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng

của điều dưỡng.

(n)

Kết quả

Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay

Đánh giá tình trạng răng miệng, nối hệ

Kiểm tra cuff, tháo canuyn, bỏ băng dính

Trang 37

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

2

Bảng 3.9 Thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng

của điều dưỡng.

Nội dung tuân thủ S lượt q sát

(n)

Kết quả Tuân thủ K tuân thủ

Kiểm tra và cố định lại ống NKQ, đặt

canuyn (nếu có), kiểm tra cuff 300 178 59,3 122 40,7Đặt bệnh nhân về tư thế thoải mái 300 192 64,0 108 36,0

Vệ sinh bàn chải 300 133 44,3 167 55,7Thu dọn dụng cụ 300 296 98,7 4 1,3

Trang 38

Một số bước có tỉ lệ tuân thủ thấp:

- Đánh giá tình trạng răng miệng trước vệ sinh (31,3%); sát khuẩn tay trước thực hiện chải răng (9,0%); kết quả thấp hơn nghiên cứu Abdul- Monim (79,3%; 29,0%)

- Tỉ lệ sử dụng dung dịch chlorhexidine sau chải răng 100%, cao hơn nghiên cứu Dekeyser Ganz F (75,0%)

- Trên 50,0% có kiểm tra, xác định vị trí NKQ, 61,7% có chuẩn bị NB; kết quả thấp hơn nghiên cứu Abdul-Monim với tỉ lệ tương đương: trên 80,0%; 84,0%

- Có 72,0% lượt chải răng được ghi nhận trong hồ sơ, k.quả thấp hơn nghiên cứu Mohsen Adib (86,0%)

Trang 39

Kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình VSRM của điều dưỡng

29,0%, tỉ lệ ở mức chưa tuân thủ chiếm cao 71,0% Kết quả trên cho thấy người ĐD mới nhìn nhận VSRM như biện pháp đem lại sự sạch sẽ, thoải mái nhưng thực tế CSRM được coi là chăm sóc quan trọng thứ 2 sau chăm sóc đường thở.

Trang 40

Một số yếu tố liên quan kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình

VSRM của điều dưỡng khoa PTTK

3

Bảng3.11 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về vệ sinh răng

miệng của điều dưỡng khoa PTTK

Trang 41

Một số yếu tố liên quan kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình

VSRM của điều dưỡng khoa PTTK

3

Bảng3.12 Một số yếu tố liên quan đến thái độ về vệ sinh răng

miệng của điều dưỡng khoa PTTK

Các yếu tố liên quan Thái độ về VSRM P

Trang 42

Một số yếu tố liên quan kiến thức, thái độ và tuân thủ quy trình

VSRM của điều dưỡng khoa PTTK 3

Bảng 3.13 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ quy trình vệ

sinh răng miệng của điều dưỡng khoa PTTK

Nhóm tuổi 20-30 tuổi31-40 tuổi 35 19,0%52 44,8% 149 81,0%64 52,2% < 0.001

Trang 43

 Kết quả bảng 3.11; 3.12; ta thấy các yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ

về VSRM (tuổi, giới, trình độ đào tạo, thâm niên CT) có sự khác biệt giữa các nhóm; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê vì p > 0,05

Kết quả bảng 3.13 cho thấy:

 Việc tuân thủ quy trình ở nhóm 31-40 chiếm 44,8% cao hơn nhóm 20-30 (19,0%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

 Tuân thủ quy trình ở nhóm thâm niên > 5 năm chiếm cao nhất 59,2%; thấp nhất ở nhóm thâm niên 1-2 năm (16,9%); sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001

 Tuân thủ quy trình ở trình độ CĐ 38,5% là cao nhất , thấp nhất ở trình độ đại học (9,5%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

 Tuân thủ quy trình ở giới nam (32,1%) cao hơn giới nữ (27,8%), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố nhóm tuổi. - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.1. Phân bố nhóm tuổi (Trang 25)
Bảng 3.2. Thông tin về giới - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.2. Thông tin về giới (Trang 26)
Bảng 3.3. Thông tin về trình độ đào tạo - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.3. Thông tin về trình độ đào tạo (Trang 27)
Bảng 3.4. Thông tin về thâm niên công tác - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.4. Thông tin về thâm niên công tác (Trang 28)
Bảng 3.5. Thực trạng kiến thức về vệ sinh răng miệng của - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.5. Thực trạng kiến thức về vệ sinh răng miệng của (Trang 29)
Bảng 3.5. Thực trạng kiến thức về vệ sinh răng miệng của - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.5. Thực trạng kiến thức về vệ sinh răng miệng của (Trang 30)
Bảng 3.6. Mức độ kiến thức về vệ sinh răng miệng của điều - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.6. Mức độ kiến thức về vệ sinh răng miệng của điều (Trang 32)
Bảng 3.7. Thực trạng thái độ về vệ sinh răng miệng của điều - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.7. Thực trạng thái độ về vệ sinh răng miệng của điều (Trang 33)
Bảng 3.7. Thực trạng thái độ về vệ sinh răng miệng của điều - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.7. Thực trạng thái độ về vệ sinh răng miệng của điều (Trang 34)
Bảng 3.8. Mức độ thái độ về vệ sinh răng miệng - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.8. Mức độ thái độ về vệ sinh răng miệng (Trang 35)
Bảng 3.10. Mức độ tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng của - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.10. Mức độ tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng của (Trang 39)
Bảng 3.13.  Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ quy trình vệ - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và TUÂN THỦ vệ SINH RĂNG MIỆNG BẰNG bàn CHẢI CHO BỆNH NHÂN THỞ máy của điều DƯỠNG tại KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH BỆNH VIỆN hữu NGHI VIỆT đức năm 2015
Bảng 3.13. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ quy trình vệ (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w