1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG CÔNG tác kế TOÁN THUẾ GTGT tại CÔNG TY TNHH THỜI TRANG THẮNG lợi

37 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm dịch vụ hàng hóa náo đó do cơ sở sản xuất, chế biến, thương mại hoặc dịch vụ phát

Trang 1

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm dịch vụ hàng hóa náo đó do cơ sở sản xuất, chế biến, thương mại hoặc dịch

vụ phát sinh qua mỗi khâu sản xuất làm cho gía trị của chúng tăng thêm, hay nói đây là số chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào do cơ sở sản xuất kinh doanh tạo ra, hay đó là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT

a Vai trò của thuế GTGT

- Thuế GTGT là công cụ quan trọng điều tiết nền kinh tế vĩ mô của nhà nước

- Thuế được coi là công cụ sắc bén để phân phối lại sản phẩm xã hội nhằm đạt mục tiêu công bằng xã hội

- Thuế sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát triển đầu tư bền vững

- Thuế là công cụ sắc bén được sử dụng nhằm mục tiêu bảo hộ sản xuất nội địa

và duy trì tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập như hiện nay

- Huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nước

b Đặc điểm của thuế GTGT.

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, do đó mang đầy đủ đặc điểm của thuế gián thu

Trang 2

- Thuế GTGT thu vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm.

- Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi sự tổ chức hay phân chia các chu trình kinh tế

- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt

- Thuế GTGT có khả năng mang lại số thu ổn định thường xuyên cho NSNN

- Thuế GTGT có tính trung lập cao

1.1.3 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT

1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

- Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT đánh vào HHDV, người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ là người trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập thấp hay cao khi mua hàng hóa dịch vụ đều phải trả số tiền như nhau

1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Théo nguyên tắc thuế GTGT thì mọi hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tuy nhiên, theo quy định của luật thuế GTGT ở nước ta cũng như các nước đề có quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT Đối tượng củ thể các nước quy định khác nhau Ở nước ta hiện nay quy định có các nhóm hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT như sau:

+ Hàng hóa dịch vụ mang tính chất thiệt yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh như: Dịch vụ y tế, giáo dục, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao không nhằm mục đích kinh doanh…

+ Hàng hóa dịch vụ thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội nhân đạo: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại…

+ Hàng hóa dịch vụ của một số ngành sản xuất còn gặp nhiều khó kahwn cần khuyến khích phát triển: sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối…

Trang 3

+ Hàng hóa dịch vụ khác: Chuyển giao công nghệ, hàng tạm nhập khẩu, tái suất khẩu, vũ khí, khí tài chuyên phục vụ an ninh quốc phòng, bảo hiểm nhân thọ….

1.1.3.3 Đối tượng nộp thuế GTGT.

- Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa,

mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp Nhà nước (này gọi luật Doanh Nghiệp) và luật Hợp tác xã;

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp

và các tổ chức khác;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác

có hoạt động sản xuất kinh doanh, nhập khẩu;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam

Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt nam

* Giá tính thuế GTGT được quy định như sau:

Trang 4

- Đối với hàng hóa dịch vụ (HHDV) do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá

bán chưa có thuế GTGT Hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã

có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT;

- Đối với hàng nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;

- Đối với HHDV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, trả thay lương cho người lao động chỉ là giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, máy móc thiết bị…là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT;

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo Hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT ;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình, hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT;

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản (BĐS), giá tính thuế là giá chuyển nhượng BĐS trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng

và đã nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước;

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới và mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

- Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có

thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết… thì giá có chưa thuếđược xác định như sau:

Giá chưa có

Giá thanh toán (tiền bán vé, tem…)

1 + thuế suất của HHDV (%)

Trang 5

* Mức thuế suất GTGT được quy định như sau:

Theo quy định tại điều 8 Chương II luật thuế GTGT thì thuế suất thuế GTGT bao gồm 0%, 5%, 10% tùy theo mặt hàng và ngành nghề sản xuất kinh doanh cụ thể như sau

- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, vận tải quốc tế và HHDV không chịu thuế GTGT qui định điều 5 luật thuế GTGT

- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với HHDV cần thiết cho nhu cầu thiết yếu của con người như: Nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, thuốc chữa bệnh… hoặc cần để phát triển kinh tế đất nước như TSCĐ, kinh doanh nông sản…(gồm 39 nhóm sản phẩm,dịch vụ quy định tại khoản 2 điều 8 luật thuế GTGT)

- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với HHDV thông thường như: sản phẩm khai khoáng, dịch vụ bưu điện, sản phẩm điện tử cơ khí, đồ điện…

1.4 Phương pháp tính thuế.

Thuế GTGT phải nộp theo một trong hai phương pháp : Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp

a Phương pháp khấu trừ thuế.

- Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước (nay là Luật Doanh Nghiệp), Luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thực hiện đầy đủ chế độ kế toán về hóa đơn chứng từ

- Xác định thuế GTGT phải nộp theo công thức sau:

Trong đó :

- Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán ra x Thuế

suất thuế GTGT của HHDV đó

Số thuế GTGT

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 6

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng HHDV (Bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất, kinh doanh, HHDV chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của BTC áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và các cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

* Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

- Có hóa đơn GTGT của HHDV mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT HH ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT cuả tổ chức, cá nhân SXKD tại Việt nam mua DV của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt nam, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt nam

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào (trừ trường hợp tổng giá trị HHDV mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu)

- Đối với HHDV xuất khẩu, ngoài điều kiện nói trên để khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào còn phải có hợp đồng bán, gia công HH xuất khẩu hoặc ủy thác gia công xuất khẩu, hợp đồng cung ứng DV với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong khu vực phi thuế quan

- Đối với HHDV có sử dụng chứng từ đặc thù thì được dùng làm căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

* Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

Trang 7

- Cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thủy, hải sản có

tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán kết quả SXKD tập trung có sử dụng sản phẩm

ở các khâu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp…để tiếp tục sản xuất chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà Doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT thì được khấu trừ

- Hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ thuế đầu vào thì phải thanh toán qua ngân hàng trừ trường hợp giá trị của HHDV mua vào từng lần < 20 triệu đồng

b Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

* Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT

+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ

kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật

+ Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ…

*Công thức xác định thuế GTGT phải nộp:

phải nộp GTGT của HHDV chịu thuế

Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó

Doanh số mua trong kỳ

Doanh số tồn cuối kỳ

Trang 8

Trong đó : - Giá thanh toán của HHDV bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa

đơn bán hàng hóa dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền

- Giá thanh toán của HHDV mua vào được xác định bằng giá trị HHDV mua vào hoặc nhập khẩu đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

1.1.5 Kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế

Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

a Kê khai thuế GTGT

- Các cơ sở kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê HHDV bán ra và mua vào theo mẫu quy định Thời gian gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là 20 ngày của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế

- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu HHDV chịu thuế GTGT phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan thu thuế nhập khẩu Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai nộp thuế theo từng chuyến hàng với Chi cục thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi Số thuế phải nộp đối với hàng hóa buôn chuyến tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

- Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV, nếu

cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của HHDV mà cơ sở sản xuất kinh doanh

b Đăng ký nộp thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh kể cả các Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hay Chi cục thuế nếu là cá nhân kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao

Trang 9

động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.

+ Đối với các cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp con dấu; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh

+ Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển địa điểm kinh doanh sang địa điểm khác, sát nhập, giải thể, phá sản, hợp nhất, chia tách, thành lập các chi nhánh, nhà máy, cửa hàng mới… phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó

- Cơ sở hoạt động sản xuất, có một trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc, như Công ty, Nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT, nếu thực hiện đúng, đủ các diều kiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ ghi chép hạch toán sổ kế toán đúng chế độ, kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì được áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

c Quyết toán thuế GTGT

- Theo luật thuế quy định thì tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu, hộ kinh doanh buôn chuyến nộp thuế theo từng chuyến hàng) đều phải thực hiện quyết toán thuế GTGT đối với cơ quan thuế Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm quyết toán thuế 31/12/N

Trang 10

- Trong trường hợp kinh doanh sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản…Cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn

45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản…

- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa thì sẽ được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán thuế, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai thì bị xử phạt theo quy định pháp luật

d Hoàn thuế.

Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế

đã nộp cho Ngân sách nhà nước trong một số trường hợp nhất định

* Các trường hợp hoàn thuế GTGT:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết

và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếgiá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì đượchoàn thuế GTGT theo tháng

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm

- quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Trang 11

1.2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

* Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào

- Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Báo cáo thuế GTGT (phần II & III B02-DN)

- Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT

* Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào

Hóa đơn GTGT được kiểm tra theo các nội dung sau: Kiểm tra việc lập hóa đơn theo đúng mẫu quy định, kiểm tra tính rõ ràng, trung thực đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên hóa đơn, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên hóa đơn Hàng ngày, kế toán căn cứ và thu thập hóa đơn, chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đó kiểm tra được dùng làm căn cứ vào sổ nhật ký chung TK 133 và sổ theo dõi thuế GTGT Hóa đơn sau khi được cập nhật vào sổ nhật ký chung bản gốc được tập hợp và lưu trữ theo tháng Ngoài ra, để thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT, doanh nghiệp còn sử dụng thêm sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

Riêng phần hóa đơn thuế sẽ được cập nhật vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào là cơ sở để lập tờ khai thuế

* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi Doanh nghiệp có hoạt động mua sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu, tài sản… dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Tài khoản

này chỉ sử dụng cho những đối tượng khấu trừ thuế, thuộc nhóm TK phải thu, có

Trang 12

kết cấu như sau:

+ Bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

+ Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào hiện còn được khấu trừ và chưa được

xử lý (kết chuyển hoàn lại)

- TK 133 có 2 TK cấp 2:

+ 1331 “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ”

+ 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”

Để hạch toán thuế GTGT đầu vào, kế toán sử dụng TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được kháu trừ, đã khấu trừ và tiếp tục được khấu trừ TK 133 chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT Tùy theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng các sổ, biếu mẫu theo quy định Từ hóa đơn thuế GTGT, kế toán tiến hành ghi định khoản vào sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản…từ đó làm căn cứ lập báo cáo

Sơ đồ trình tự hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ (Phụ

Nợ TK 152, 153, 156, 211…(Giá mua chưa thuế)

Trang 13

Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331…(Tổng giá thanh toán)

- Khi mua vật tư, hàng hóa, CCDC…dùng ngay cho SXKD, sử chữa TSCĐ, XDCB…, kế toán phản ánh giá trị hàng mua tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT và phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Kế toán ghi:

Nợ TK 142, 242, 621, 627, 641, 642… (Giá mua chưa thuế)

Nợ TK 133 (Thuế GTGT dầu vào được khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331… (Tổng giá thanh toán)

- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ…kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế

NK, thuế TTĐB phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, chạy thử…, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 211,…(giá chưa có thuế GTGT hàng NK)

Có TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp nhà nước) (3332, 3333)

Có TK 111, 112, 331…

+ Kế toán phản ánh số thuế GTGT của hàng NK như sau:

Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK 33312 ( Thuế và các khoản phải nộp nhà nước)

- Trường hợp hàng mua rồi nhưng do bị lỗi hoặc kém chất lượng trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng mua đã trả lại hay được giảm giá và phản ánh số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ , ghi:

Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 133 (Thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại, giảm giá)

Có TK 152, 153, 211…(Giá mua chưa thuế)

- Cuối tháng kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp, ghi:

Nợ TK 333 (Thuế GTGT phải nộp)

Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)

- Khi được hoàn thuế, kế toán ghi:

Trang 14

Nợ TK 111, 112…

Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)

b Kế toán thuế GTGT đầu ra

* Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra

- Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ mẫu số 06/GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Báo cáo thuế GTGT (phần II & III B02-DN)

- Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT

* Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra

Chứng từ kế toán được lập theo đúng quy định của Nhà nước, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định Chứng từ kế toán được lập đầy đủ các liên theo quy định và phải được kiểm tra theo các nội dung, số liệu trên hóa đơn trước khi Liên 2 giao cho khách hàng Hàng ngày, kế toán căn cứ vào việc thu thập hóa đơn bán hàng, chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

đó kiểm tra, được dùng làm căn cứ vào sổ nhật ký chung TK 333 và sổ theo dõi nộp thuế Hóa đơn sau khi được cập nhật vào sổ nhật ký chung Liên 1 giữ tại quyển hóa đơn, liên được tập hợp lại và lưu trữ theo tháng để kẹp vào chứng từ Việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ một cách khoa học giúp cho việc đối chiếu và sử dụng hóa đơn, chứng từ sau này được thuận tiện và dễ dàng, đảm bảo an toàn đầy

đủ và không bị thất thoát

* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra

- Thuế GTGT phải nộp phát sinh khi Doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Thuế suất thuế GTGT do Luật thuế quy định

- Khi bán hàng ngoài việc ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ vào các tài khoản tương ứng, kế toán còn ghi nhận số thuế GTGT đầu ra bằng việc ghi có TK

Trang 15

3331, làm căn cứ xác định số thuế GTGT phải nộp NSNN vào cuối tháng Số thuế GTGT đầu ra của Doanh nghiệp được tính:

 Tài khoản sử dụng: TK 3331_“Thuế GTGT phải nộp”

- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước

+ Bên có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

+ Số dư bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp.

Sơ đồ trình tự hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ (Phụ

lục 02)

* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ:

- Xác định thuế GTGT dầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, HH, DV, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131…(Tổng giá thanh toán)

Thuế GTGT đầu

ra

Doanh số bán hàng chưa thuế thuế suất thuế GTGT (%)

Trang 16

NK, thuế TTĐB phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, chạy thử…, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 211,…(giá chưa có thuế GTGT hàng NK)

Có TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp nhà nước) (3332, 3333)

Có TK 111, 112, 331…

+ Kế toán phản ánh số thuế GTGT của hàng NK như sau:

Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK 33312 ( Thuế và các khoản phải nộp nhà nước)+ Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3332 (Thuế TTĐB)

Có TK 111, 112…

+ Trường hợp hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thuong mại cho khách hàng căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 521, 531, 532 (Giá bán chưa có thuế)

Nợ TK 333 (Thuế GTGT phải nộp)(Số thuế của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại)

Có TK 111, 112, 131,…(Tổng giá thanh toán)

- Phản ánh số thuế TNDN phải nộp vào NSNN, kế toán ghi:

Trang 17

Nợ TK 821 (Chi phí thuế TNDN)

Có TK 3334 (Thuế TNDN)+ Khi nộp thuế TNDN vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112…

c Kế toán thanh toán thuế GTGT

* Kê khai thuế GTGT

- Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho

cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT từng tháng kèm bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định (Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT, 06/GTGT, 07A/GTGT, 07B/GTGT, 07C/GTGT) Thời hạn gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là trong 20 ngày đầu của thàng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh thuế GTGT đầu vào hoặc đầu ra thì Doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp tờ khai chon cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, chính xác, đúng mẫu tờ khai

- Trong trường hợp cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu không gửi tờ khai thuế hoặc kê khai không đầy đủ, không đúng thủ tục thì cơ quan thuế có quyền căn

cứ vào tình hình kinh doanh của cơ sở và các số liệu điều tra để ấn định doanh thu vào tiền thuế GTGT phải nộp Nếu cơ sở kinh doanh không đồng ý với quyết định của cơ quan thuế thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấ trên hoặc cơ quan thuế

có thẩm quyền, trong thời gian chờ quyết định khiếu nại thì doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế theo mức thuế ấn định của cơ quan thuế

- Các doanh nghiệp, người nhập khẩu thuộc diện phải kê khai và tính thuế GTGT phải có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ và đúng hạn vào NSNN

* Quyết toán thuế GTGT

- Theo quy định của Luật thuế, tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế ( trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ ấn định nộp thuế GTGT theo doanh thu, hộ kinh doanh buôn bán theo chuyến nộp thuế GTGT theo từng chuyến hàng) đều phải thực hiện quyết toán thuế GTGT đối với cơ quan thuế Năm quyết toán

Trang 18

thuế theo năm dương lịch, thời hạn quyết toán thuế không quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm quyết toán thuế (31/12).

- Trong trường hợp cơ sở kinh doanh, sát nhập, phá sản, chia tách thì cơ sở kinh doanh cũng phải quyết toán thuế chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, chia tách, phá sản Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, nếu nộp thừa sẽ được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo

Số thuế phải nộp NSNN

- Nếu số thuế GTGT phải nộp trong kỳ >0, số tiền thuế GTGT mà Doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế vào NSNN

- Nếu số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này <0, số tiền thuế GTGT của

doanh nghiệp sẽ chuyển sang kỳ sau để khấu trừ khi tính thuế Trong trường hợp

doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế chưa khấu trừ hết trên 200.000.000 VNĐ thì doanh nghiệp sẽ lập

hồ sơ hoàn thuế đầu vào theo quy định của Luật thuế

- Cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai nhằm trốn thuế thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

a Kế toán thuế GTGT đầu vào

* Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào

- Hoá đơn bán hàng thông thường mẫu số 02/GTGT 3LL

- Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản mẫu số 06/TMH-3LL

- Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn bán hàng, hoá đơn thu mua

=

Thuế GTGT đầu ra trong kỳ _ Thuế GTGT đầu vào trong kỳ _

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang Thuế GTGT phải

nộp trong kỳ

Ngày đăng: 30/03/2017, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w