Ngoài ngoại lệ sự nhạy cảm kém hơn của thụ thể với thuốc mê hít ví dụhalothan nên nồng độ tối thiểu cần thiết để tác dụng cao, nhưng sau đó giảmdần theo độ tuổi, nói chung cá thụ thể như
Trang 1So với người lớn, có 3 sự khác biệt về dược động học, về giải phẫu sinh lý
và về tâm lý Bài này giới hạn trong phần tìm hiểu về 2 vấn đề đầu tiên vì có ảnhhưởng đến việc kê đơn, quản lý thuốc của bác sĩ
ở cơ quan cũng cao, so với người lớn
- Đường da: thuốc dùng tại chỗ có thể hấp thu nhanh và hoàn toàn vì tính thấmcao hơn (lớp sừng mỏng) và tuyến nhờn hoạt động tương đối kém
- Đường miệng: tính chất thay đổi của đường tiêu hóa ảnh hưởng nhiều đến tốc độ
và hiệu quả hấp thu thuốc thời gian làm trốn dạ dày ở trẻ lớn và người trưởngthành Vì pH tdaj dày thấp làm tăng tính hấp thu thuốc có tính acid yếu nhưPNC, ngược lại kéo dài sự hấp thu thuốc có tính kiềm yếu như diazepam,theophyllin Thời gian chuyển hóa thức ăn vào ruột chậm hơn do nhu động bấtthường Các cơ chế chuyển tải tích cực ở màng nhày ruột cũng kém Và thức ănhiện diện cũng làm chậm và giảm quá trình hấp thu thuốc
2. Phân tán
Hoạt tính sinh học của thuốc bị ảnh hưởng bởi sự gắn kết protein huyếttương Thuốc được gắn kết sẽ bất hoạt về mặt dược lý; nếu không gắn kết thuốc
sẽ đi qua màng tế bào và tạo hiệu quả dược lý Trẻ càng nhỏ, tỉ lệ protein huyếttương giảm, đặc biệt là albumin Do đó, các thuốc có tính gắn kết cao cũng sẽ cóphần tự do cao nên tác dụng sẽ tăng lên, đồng thời sẽ chiếm chỗ các thuốc vàhợp chất đã gắn kết trước, như bilirubin Sulfonamid, vitamin K … Và với
Trang 2• Hàng rào máu não
Ở trẻ nhỏ hàng rào này dễ bị thâm nhập hơn vì thiếu myelin hóa mô thầnkinh và tính thấm cao hơn Điều này có lợi với kháng sinh khi cần và hệ thầnkinh trung ương, nhưng bất vì tính nhạy cảm với các chất ức chế hệ thần kinhtrung ương (ví dụ thuốc ngủ)
Ngoài ngoại lệ sự nhạy cảm kém hơn của thụ thể với thuốc mê hít (ví dụhalothan) nên nồng độ tối thiểu cần thiết để tác dụng cao, nhưng sau đó giảmdần theo độ tuổi, nói chung cá thụ thể nhường nhạy cảm hơn, do đó dễ ngộ độchơn (ví dụ các thuốc giản cơ không khử cực)
3. Chuyển hóa
Các hệ thống enzym khác nhau trưởng thành ở các mức độ khác nhau dẫnđến việc cần phải điều chỉnh liều lượng một số thuốc khi kê toa Ví dụ tỉ lệ oxyhóa thấp kéo dài tác dụng amphetamine và phenacetin Men glucuronyltransferrase giảm ở trẻ sơ sinh gây ngộ độc choloramphenicol, sulfisoxazol,morphin và steroids
4. Bài tiết
Bài tiết phần lớn qua thận Ở trẻ càng nhỏ, khả năng lọc thuốc và cô đặcnước tiểu kém, đặc biệt ở trẻ sinh non và bệnh lý Nên các thuốc bị kéo dài tácdụng, nếu bài tiết chủ yếu qua thận (ví dụ pancuronium, D-tubocularin,ampicillin …)
Tóm lại, mặc dù các thay đổi về dược động học sâu sắc nhất trong vàitháng tuổi nhưng khác biệt đáng kể về tính nhạy cảm thuốc cũng được ghi nhậntrong thời niên thiếu
Trang 3II Khác biệt giải phẫu-sinh lý
3. Hệ hô hấp
Đầu trẻ tương đối lớn so với phần còn lại của cơ thể, chiếm ưu thế so vớicác phần khác suốt thời nhũ nhi Nên đầu trẻ dễ gập lại khi nghỉ và cản trởđường thở
Đường mũi, đường kính thanh môn và khí quản hẹp, vòng sụn nhẫn đềuhẹp
Còn một số đặc điểm bất lợi khác: lưỡi có khuynh hướng bè ra, mô lympho
to, chất tiết nhiều,mô thanh môn mềm dạng tổ ong (dễ bị phù)
Cơ cấu giải phẫu lồng ngực: lồng ngực nhỏ, xương ức mềm do đó tạo nềnkhông vững cho cơ liên sườn và xương sườn, xương sườn nằm ngang hơn
Cơ hoành là cơ chủ yếu cho sự hô hấp ở trẻ, đặc biệt gây cản trở hô hấp khinằm đầu thấp vì nội tạng trong bụng đè lên cơ hoành hoặc khi trẻ bị kìm chặt.Tốc độ hô hấp và tốc độ chuyển hóa cơ bản cao Vì vậy tiêu thụ OT và tạoCO2 nhiều hơn
Tất cả các yếu tố trên làm đường hô hấp ở trẻ dễ bị tắc nghẽn, khả năng bùtrừ và khả năng dự trữ kém hơn nhiều so với người lớn
Trang 4- Thể tích máu tương đối ở trẻ lớn nhất khi sinh ra và giảm dần khi lớn lên Ở sơsinh, khoảng 85ml/kg so với người lớn 70ml/kg.
- Nhịp tim: cao nhất ở nhũ nhi và giảm đều trong thời niên thiếu Ở trẻ nhỏ và nhũnhi, cung lượng tim tùy thuộc nhịp tim nhiều hơn vì các thay đổi bởi sự co thắt
cơ tim không thể bù trừ hiệu quả Ở nhũ nhi, chú ý trương lực đối giao cảm, dochưa trưởng thành hệ giao cảm Mọi kích thích đối giao cảm đều gây giảm nhịptim, giảm cung lượng tim, tụt huyết áp Đặc biệt xảy ra khi thao tác trên đường
hô hấp (đặt nội khí quản), sự căng bang quang, áp lực trên nhãn cầu Do đó, cầncho thuốc ức chế đối giao cảm (ví dụ atropine) trước khi gây mê toàn thân
- Huyết áp: thấp hơn so với người lớn, tăng dần theo tuổi suốt thời kỳ niên thiếuđạt mức người lớn khi 13 – 15 tuổi
- Sự tưới máu: ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc qua đường tiêm bắp, đường da Ở
sơ sinh, tuần hoàn ngoại biên phát triển kém, nên sự hấp thu qua đường tiêm bắpkém hơn Sự co mạch vì môi trường lạnh hoặc lo lắng quá mức cũng làm giảm
sự hấp thu Chú ý có đến 40% cung lượng tim góp vào dòng máu lên não so với
205 ở người lớn, do đó các thuốc tiêm tĩnh mạch cho hiệu quả lên não nhanh vàsâu sắc hơn
- Thận: thận sơ sinh cô đăch nước tiêu kém, nên nhũ nhi cần nhiều nước tự dohơn trong một ngày để bài tiết đủ lượng hóa chất hòa tan mỗi ngày Chúng dễ bịmất nước nếu không cung cấp bù nước kịp thời đa số thuốc bài tiết chủ yếu quathận, chủ yếu ở giai đoạn lọc của cầu thận và phần lớn đều lọc được Tuy nhiên,
ở nhũ nhi chỉ đạt 30 – 50% so với người lớn, do cầu thận chưa trường thành, áplưc máu thấp Do đó, thuốc bài tiết qua thận có thời gian bán hủy dài hơn (hơn50%) Gồm các kháng sinh nhóm aminoglycosid, digoxin, curare Độ lọc cầuthận đạt mức bình thường lúc 3 – 6 tháng tuổi
- Cơ chế tái hấp thu và sự bài tiết ở ống thận cũng khác, gây ảnh hưởng thời gianbán hủy một số thuốc Các cơ chế này cũng trưởng thành sau vài tháng tuổi
B. KIỂM SOÁT ĐAU VÀ LO ÂU
I. Khái niệm về hiện tượng đau
Hiện tượng đau gồm hai thành phần: nhận thức đau và phản ứng đau(Bennett, 1978) Phản ứng đau là một đáp ứng cá nhân đối với kích thích Tínhchất này hơi phức tạp Ngưỡng phản ứng đau khác nhau ở mỗi người, ở mỗi thời
Trang 5điểm khác nhau Nhiều yếu tố ảnh hưởng: lo âu, stress, mệt mỏi và quan trọngnhất ở trẻ em là kinh nghiệm đã qua và sự chuẩn bị trước của cha mẹ.
Sự kiểm soát hoàn toàn nhận thức đau trong nha khoa nói chung, đòi hỏingăn chặn nhận thức đau bằng cách ngăn chặn đường đau giải phẫu – bằng gây
mê hoặc gây tê Ngưỡng phản ứng đau được kiểm soát với các dạng trấn an(sedation) khác nhau; nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng đau có thể được xửtrí bằng cách sử dụng thuốc hoặc bằng tâm lý để làm bệnh nhân hợp tác và dễchịu chú ý là kiểm soát đau và kiểm soát lo âu hiện nay trùng lặp nhau
Không có kỹ thuật nào tốt để kiểm soát đau và lo âu trong mọi tình huốngcho mọi bệnh nhân
II. Kiểm soát nhận thức đau
1. Gây mê
Cho những bệnh nhân nhi chỉ có thể thực hiện điều trị an toàn dưới sự gây
mê (bệnh nhân quá nhỏ, chậm phát triển tâm thần nặng, thủ thuật kéo dài vàphức tạp…)
2. Gây tê
Tác dụng chính là ngấm vào màng tế bào thần kinh và ngăn chặn dòng ion
Na có liên quan đến sự phân cực màng
Gồm những chất kiềm yếu, thường dưới dạng muối như lidocainhydrochloride Muối dưới một trong hai dạng hoặc là những chất kiềm tự dokhông mang điện hoặc cation mang điện Dạng kiềm tự do tan trong mỡ là dạngthấm vào màng tế bào thần kinh Sự thấm vào mô và màng tế bào là cần thiết đểthuốc tê có tác dụng vì các thụ thể nằm ở mặt trong của màng tế bào Vì vậy,thuốc sẽ không hiệu quả ở vùng viêm cấp tính (mô có pH acid) Khi kiềm tự dongấm vào tế bào, nó tái lập sự cân bằng và cation là dạng tương tác với thụ thể
để ngăn dẫn truyền Na
Hai loại thuốc tê thường dùng:
- Esters: cocain, procain, tetracain, chloroprocain; chú ý tính gây phản ứng dị ứng
- Amides: lidocain, mepivacain, prilocain, bupivacain, etidocain; nhóm này tươngđối hiếm gây phản ứng dị ứng
Trang 6Quyết định đặc điểm của thuốc, vì từng kỹ thuật (thoa, tiêm, ngấm, tiêmchặn thần kinh) các tính chất như thời gian bắt đầu, thời gian tác dụng cũng thayđổi, riêng tiềm lực không bị ảnh hưởng.
Thời gian bắt đầu tác dụng: mất cảm giác tại chỗ ngay lập tức với kỹ thuậttiêm ngấm, lâu hơn với tiêm chặn nhánh thần kinh ngoại viên và dài nhất vớithoa tại chỗ
Thời gian tác dụng: tùy theo kỹ thuật thực hiện, ví dụ lidocain 1% vớiepinephrine (1:200.000) có thời gian tác dụng 416 phút nếu tiêm tại chỗ, 178phút nếu tiêm chặn thần kinh trụ, 156 phút nếu gây tê trên màng cứng và 49 phútnếu gây tê tủy sống
Để có hiệu quả ổn định, một nồng độ và thể tích thuốc tê phải được tiêmcàng gần dây thần kinh càng tốt Cần nhớ, phải hạn chế việc tăng liều lượng dođộc tính
Trang 7• Chất co mạch
Ở răng trẻ em, thuốc co mạch rất cần vì lượng máu tim co bóp cao hơn, sựtruyền máu đến mô và tốc độ chuyển hóa cơ bản có khuyên hướng lấy dung dịchthuốc tê ra khỏi mô và tuần hoàn nhanh làm ngắn thời gian tác dụng và tích tụđộc tố trong máu nhanh hơn Chất co mạch giúp kiểm soát máu hậu phẫu ở trẻ.Đây là những chất giống giao cảm với độc tính như nhịp tim nhanh, caohuyết áp, nhức đầu, lo âu, run, loạn nhịp tim …
Epinephrin 1: 250.000 cũng có tác dụng tăng độ sâu và thời gian tác dụngtương tự như epinephrine 1: 100.000 hoặc 1: 50.000 Để tránh độc tính ở trẻ,nồng độ epinephrine 1:100.000
Có thể do quá liều, tiêm vào mạch máu, mẫn cảm hoặc dị ứng
- Cần chú ý liều tối đa khuyến cao cho tất cả các thuốc tê được tính theo đơn vịtrọng lượng cơ thể (ví dụ : mg/kg) nếu chỉ biết tổng số mg (hoặc số ống); liềutối đa an toàn đối với người lớn sẽ không phù hợp và dễ gây quá liều ở trẻ
- Phản ứng thần kinh trung ương: thuốc gây một phản ứng 2 giai đoạn ở thần kinhtrung ương Nói chung, khởi đầu là ức chế rồi kích thích hệ thần kinh trungương Triệu chứng chủ quan ban đầu là tê, cảm giác kiến bò quanh chỗ tiêm,chóng mặt, ù tai, mất định hướng … Tác dụng ức chế gồm buồn ngủ, mất ý thứctạm thời Triệu chứng khách quan gồm máy cơ, run, nói lè nhè, rung mình, tiếptheo là co giật rõ rệt Sự ức chế toàn bộ thần kinh trung ương giai đoạn 2 củanhiễm độc, đôi khi kèm theo ức chế hô hấp
- Phản ứng hệ tim mạch: cũng có hai giai đoạn, suốt thời kỳ kích thích, nhịp tim
và huyết áp tăng Khi nồng độ thuốc trong huyết tương tăng, sự dãn mạch tiếptheo là sự ức chế cơ tim rồi hạ huyết áp Nhịp tim chậm, trụy tim mạch, ngừngtim nếu nồng độ thuốc tăng cao hơn Nhưng hầu hết thuốc tê nha khoa ít gâythay đổi tim mạch ngay cả ở nồng độ gây co giật Tác dụng ức chế cơ tim tỉ lệđặc biệt với tiềm lực của thuốc; procain ít nhất, lidocain và bupivacain trungbình, etidocain độc nhất
- Tóm lại để có hiệu quả gây tê ở tre và tránh những bất lợi của thuốc nên dùngmột kỹ thuật gây tê chính xác, thực hiện động tác hút, có thuốc co mạch, nămvững dược tính các thuốc sử dụng – trong đó liều an toàn tối đa quan trọng nhất
3. Thuốc giảm đau
Trang 8Đa số đau do răng ở trẻ có thể được xử trí bằng các thuốc giảm đau khônggây nghiện có sức mạnh tương đối thấp.
Tác dụng chủ yếu ở tận cùng thần kinh ngoại biên, giải quyết 90% đau dorăng, ít độc tính, ít tác dụng phụ, không gây nghiện
• Aspirin
Giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm Vẫn còn là thuốc tiêu chuẩn được chọnđiều trị đau nhẹ Tác dụng phụ đáng kể là ảnh hưởng đông máu, khó chịu dạdày,mất máu khó nhận thấy, phản ứng dị ứng … Tính chất kháng đông máuhiếm khi gây vấn đề ở trẻ, tuy nhiên một liều duy nhất có thể tăng thời gian chảymáu, nên không dùng trước khi làm bất cứ thủ thuật nào Tránh dùng ở bệnhnhân rối loạn đông máu, rối loạn tiểu cầu, đang dùng Warfarin (Coumadin).Tác dụng ở dạ dày có thể giảm bớt khi dùng chung với thức ăn, dùng mộtloại thuốc đệm, hoặc viên bao tan trong ruột, chú ý aspirin có thể gây hội chứngReye
• Acetaminophen: (Tylenol, Tempra, Panadol …)
Thường dùng để giảm đau, giảm sốt Không chống viêm Không tác dụngphụ và phản ứng bất lợi như aspirin Độc tính do quá liều gây suy gan, cùng hoại
tử gan trầm trọng với liều hơn 3g cho trẻ dưới 2 tuổi
Liều lượng: trẻ em:
10 – 15 mg/kg/liều mỗi 4 – 6 giờ
Tối đa 1000mg mỗi giờ
Dạng thuốc: nhỏ giọt, si rô, viên đạn, viên nén hoặc nhai được, cồn ngọt
• Các thuốc kháng viêm steroid (NSAIA)
Giảm đau, kháng viêm nhiều hơn aspirin đặc biệt trong viêm khớp, hiệuquả trong giảm đau cấp tính sau tiểu phẫu hoặc chấn thương Ít có vấn đề vềchảy máu hơn aspirin vì tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu mất đi khi chúng đượcbài tiết Cũng gây khó chịu dạ dày – ruột, phát ban, nhức đầu, chóng mặt, loạnchức năng gan, thận … thường dùng ở răng trẻ em là:
- Ibuprofen: (Advil, Motrin, Pedia-Profen)
Nhóm này có thêm tác dụng như thuốc giảm sốt Không dùng nếu nhạycảm với Ibuprofen hoặc các NASAIA khác
Liều lượng: dùng qua đường miệng, trẻ em:
Hạ nhiệt: 20mg/kg ngày mỗi 8 giờ
Viêm khớp dạng thấp thiếu niên: 30-40mg/kg/ngày mỗi 6 giờ
Bệnh có tính viêm, giảm đau: 5-10mg/kg/ngày mỗi 6 giờ
Dạng thuốc: viên nén (200mg,400mg), huyền dịch 20mg/1ml (120ml)
Trang 9- Naproxen: (Naprosyn).
- Tương tự Ibuprofen
Liều lượng:
Trẻ em trên 2 tuổi: 10-20mg/kg/ngày mỗi 12 giờ
Dạng thuốc: viên nén 250mg, huyền dịch 25mg/ml
Chống đau cấp tính và trầm trọng tốt hơn các loại trên, nhưng nhiều tácdụng phụ: gây êm dịu, ức chế hô hấp, lệ thuộc và lạm dụng thuốc
• Codein
Hấp thu tốt khi uống, dùng trong trường hợp đau nghiêm trọng không đápứng các loại trên Không mạnh bằng morphin, nhưng ít gây nghiện hơn Tácdụng ức chế hô hấp, gây nghiện
Dùng một mình hay kết hợp; ví dụ: acertaminophen và codein (TylenolNo.3)
Ở một số ít trẻ em, kiểm soát đau cần phải đi xa hơn các phương cách đã
kể, trong đó trấn an còn ý thức tại phòng nha được nhấn mạnh
Đây là kỹ thuật nhằm ức chế ý thức một cách tối thiểu, trong đó trẻ vẫn còn
có khả năng duy trì khả năng hô hấp một cách độc lập và liên tục, có khả năngđáp ứng phù hợp khi có kích thích vật lý hay mệnh lệnh Thuốc phải có một giớihạn an toàn đủ rộng để sự mất đi ý thức không xảy ra cho trẻ
1. Đường cho thuốc
Có nhiều cách cho thuốc: hô hấp, tiêu hóa, cơ, dưới da, tĩnh mạch …
a. Đường hô hấp: ở trẻ em trên ghế điều trị chỉ dùng một loại nitrous oxid (N2O)
Trang 10- Không tác dụng phụ trầm trọng: hay gặp là buồn nôn khi dùng ở nồng độcao.
* Nhược điểm:
- Tác dụng tương đối yếu
- Thiếu sự chấp nhận của trẻ
- Bất tiện: cho các vùng răng trước hàm trên, sẽ cản trở thao tác
Kar năng gây độc mạn: cho nhân viên phục vụ với tần suất cao xảy thai, dịtật bẩm sinh, ung thư, bệnh gan, thận, thần kinh Do đó cần xae hết NO2 trongphòng điều trị
- Có thể làm mất ý thức nếu kết hợp với các thuốc trấn an khác
• Ưu điểm:
- Thuận lợi: dẽ dàng nếu thuốc có số lượng ít, mùi thơm
- Dễ theo dõi, an toàn về pháp y
- Thời gian bắt đầu tác dụng rất chậm, tối thiểu 45 phút
Trang 11- Thời gian bắt đầu tác dụng: bị ảnh hưởng bởi lạnh, lo âu, nơi thuốc được tiêm(giữa các mảng cơ hay giữa các lớp cơ, trên bề mặt hay ngoài lớp cơ …)
- Tác dụng không thể điều chỉnh một cách an toan bằng cách cho tiêm ( tương tựđường uống)
- Chấn thương: mô, thần kinh, mạch
- Khả năng về tác dụng phụ và nhiễm độc cao hơn đường uống và tĩnh mạch
• Ưu điểm:
Vị trí: trong một số thủ thuật nha khoa, một số thuốc có thể chích dướiniêm mạc trong xoang miệng – thường vào đáy hành lang đường này dễ chấpnhận bởi bệnh nhi và cha mẹ, thuận lợi và dễ hơn với nha sĩ
• Nhược điểm:
- Kỹ thuật: hấp thu chậm so với các đường tiêm khác, trừ trong xoang miệng
- Hoại tử mô: chỉ dùng thuốc không gây kích thích và số lượng ít
- Đường tĩnh mạch: tốt nhất và lý tưởng
• Ưu điểm:
- Điều chỉnh liều lượng chính xác
- Thử phản ứng: với liều thật nhỏ cho trước, trong thời gian ngắn đánh giasphanrứng hoặc quá nhạy cảm
- Tạo sẵn lối vào tĩnh mạch
Trang 122. Các thuốc sử dụng
Có 2 loại:
- Barbiturat: pentobarbital, secobarbital, methohexital
- Không phải barbiturate: chloral hydrat, paraldehyd
Thường dùng là chloral hydrat (uống) trong răng trẻ em liều thấp (40 –50mg/kg), thuốc tạo sự êm dịu nhẹ hoặc có tác dụng ngược lại; kích động, tương
tự với barbiturate Liều cao (50 – 70mg/kg), đặc biệt nếu kết hợp với các thuốcuống trước như hydroxyzin (ataraz hoặc Vistari), meperidin ( Demedrol) có thểtạo êm dịu tốt nhưng phải theo dõi chặt chẽ do nguy cơ ức chế hô hấp và mất ýthức Thuốc có vị đắng Có thể gây buồn nôn, kích thích dạ dày
Liều lượng: trẻ em:
Trấn an, giải lo âu: 15-25mg/kg/liều hoặc 25mg/kg/ngày chia 3 lần Gâyngủ: 50mg/kg/liều
Dạng thuốc: viên đạn 650mg, siro 100mg/ml, viên nén 500mg
Tác động lên hệ thống viền là vị trí của cảm xúc, liều lượng thấp thườnggây cảm giác mà không gây sự êm dịu đáng kể nhưng khi tăng liều, hệ thốnghoạt hóa lưới và vỏ não bị ảnh hưởng gây êm dịu và ngủ Chỉ số điều trị an toànhơn, nói cách khác hầu hết thuốc nhóm này có sự khác biệt lớn giữa liều tạo ratác dụng mong muốn và liều làm mất ý thức
• Diazepam: (Valium)
Giảm lo âu, chuẩn bị cho các phương pháp gây trấn an, gây mê nhẹ, điều trịđộng kinh và dãn cơ Không dùng cho người người nhạy cảm với diazepam,benzodiazepine (do nhạy cảm chéo)
Tác dụng phụ: giảm tốc độ hô hấp, ngưng thở, ngừng tim, chóng mặt, lẫnlộn, giảm huyết áp, chậm nhịp tim
Liều lượng: trẻ em:
Êm dịu, giãn cơ
Uống: 0,12 – 0,8 mg/kg/ngày mỗi 6-8 giờ
Tĩnh mạch, tiêm bắp: 0,04 – 0,3 mg/kg/liều mỗi 2-4 giờ trong 8 giờ tối đa0,6mg/kg, tối đa 10mg, nhắc lại trong 2-4 giờ, nếu cần hoặc 1mg mỗi 2-4 phút,tối đa 10mg
Trang 13Cẩn thận vì gây ức chế hô hấp, ngừng thở, và bênh nhi suy tim bẩm sinh,tổn thương thận.
Tác dụng ngoại ý: êm dịu, ức chế hô hấp, nôn, buồn nôn, nhức đầu, chóngmặt, ngưng thở, ngưng tim
Liều lượng: trẻ em chuẩn bị trấn an
Uống: 0,5 – 1mg/kg/liều đến tối đa 15mg
Tiêm bắp: 0,07 – 0,08mg/kg 30 phút - 1 giờ trước thủ thuật
Tĩnh mạch: 0,035mg/kg/liều, có thể lặp lại, tối đa 0,1 – 0,2 mg/kg
• Hydroxyzin (Atarax ,Vistaril)
Giải lo âu, chuẩn bị làm trấn an, chống ngứa, chống nôn
Liều lượng: trẻ em
Uống: 2-4mg/kg/ngày mỗi 6-8 giờ
Tĩnh mạch: 1mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ
Liều lượng: trẻ em
Uống, tĩnh mạch, tiêm bắp: 5mg/kg/ngày hoặc 150mg/mỗi ngày, mỗi 6-8giờ, không quá 300mg/ngày
Dạng thuốc: nang (25mg,50mg) ống 50mg/ml (1ml, 10ml), cồn ngọt2,5ml,10ml,120ml)
Trang 14Uống: 0,5mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ.
Đặt hậu môn: 2-4mg/kg/ngày mỗi 6-8 giờ
TM,TB: 0,5 – 1mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ
d. Thuốc giảm đau gây nghiện: (Narcotics)
Được dùng như một phần của kỹ thuật này do tác dụng giảm đau Chúngtác dụng lên thụ thể Oioid của thần kinh trung ương và làm tăng ngưỡng đau.Khi tăng liều, các tác dụng như gây êm dịu xảy ra Nhưng đồng thời với nhiềutác dụng phụ nghiêm trọng
Vậy phải hết sức thận trọng vì nguy cơ ức chế hô hấp và mất ý thức, đặcbiệt nếu kết hợp nitrous oxid
Ích lợi chính của nó trong sự làm trấn an còn ý thức là tăng tác dụng củacác thuốc trấn an, gây ngủ hoặc thuốc bình thản và góp phần giảm đau Nhưngkhông thể thay thế gây tê tại chỗ
Các thuốc bao gồm: morphin, meperidin (Demedrol), fentanyl (Sublimaze),ketamin
• Ketamin: trước đây dùng rộng rãi trong thực hành răng trẻ em Tác dụng lên đồthị và võ não nên trẻ không ngủ nhưng có vẻ tách rời môi trường xung quanh ởliều thích hợp không có ức chế hô hấp
Ketamin được xếp như một thuốc gây mê tồng quát và chỉ được dùng bởibác sĩ có kinh nghiệm gây mê tổng quát
- Xác định lưu lượng l/phút, trẻ 3-4 tuổi cần 3 l/phút
- “nói-trình-bày-làm” với từ ngữ thích hợp từng lứa tuổi
- Đặt mặt nạ, bảo thở mũi, ấn nhẹ môi dưới để khép miệng và gõ nhẹ mặt nạ
Cho oxy 100% 3-5 phút, rồi tăng N2O 30 – 35% có thể đến 40% 3-5 phút.Nói chuyện nhẹ nhàng để thúc đẩy thư giãn, tăng cường hợp tác Hỏi trẻ lớn vềcảm giác tê ngonftay, ngón chân (N2O đã tác dụng lên hệ thần kinh trung ương)