CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH 1. Khái niệm thị trường tài chính phái sinh Là nơi diễn ra các hoạt động mua đi bán lại các công cụ tài chính phái sinh, những công cụ mang tính hợp đồng mà thành quả của chúng được xác định trên một hoặc một số công cụ tài chính khác. 2. Các chủ thể tham gia thị trường tài chính phái sinh • Cơ quan tổ chức, quản lý, điều hành, giám sát thị trường Bộ Tài chính và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: chịu trách nhiệm xây dựng một hành lang pháp lý hoàn chỉnh nhằm quản lý, giám sát thị trường chứng khoán phái sinh một cách bao quát, hiệu quả nhằm đảm bảo giao dịch được diễn ra công khai, minh bạch, công bằng; tạo tiền đề phát triển thị trường chứng khoán phái sinh bền vững và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư. Chức năng, nhiệm vụ: + Banhành các văn bản quy phạm pháp luật. + Cấp phép hoạt động cho các tổ chức kinh doanh cung cấp dịch vụ liên quan đến công cụ phái sinh. Ví dụ: công ty chứng khoán, cty tài chính,… + Chấp thuận, niêm yết các sản phẩm phái sinh (phê chuẩn hợp đồng). + Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán: với vai trò là cơ quan vận hành thị trường, Sở giao dịch chứng khoán phái sinh thực hiện các chức năng nhiệm vụ như sau: + Xây dựng các quy chế có liên quan. + Xây dựng hệ thống, các chỉ số làm tài sản cơ sở. + Tổ chức vận hành và giám sát thị trường. Tổ chức bù trừ, lưu ký (CCP): việc hình thành CCP nhằm đảm bảo quy trình bù trừ, thanh toán chứng khoán diễn ra thuận lợi, an toàn, công bằng. CCP thực hiện chức năng, nhiệm vụ sau: + Xây dưng các quy chế có liên quan. + Xây dựng hệ thống phục vụ bù trừ đảm bảo cơ chế CCP cho các giao dịch. + Thực hiện chức năng quản trị rủi ro.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN CÔNG CỤ PHÁI SINH
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH
1. Khái niệm thị trường tài chính phái sinh
Là nơi diễn ra các hoạt động mua đi bán lại các công cụ tài chính phái sinh, những công cụ mang tính hợp đồng mà thành quả của chúng được xác định trên một hoặc một số công cụ tài chính khác
2. Các chủ thể tham gia thị trường tài chính phái sinh
• Cơ quan tổ chức, quản lý, điều hành, giám sát thị trường
- Bộ Tài chính và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: chịu trách nhiệm xây dựng một hành lang pháp lý hoàn chỉnh nhằm quản lý, giám sát thị trường chứng khoán phái sinh một cách bao quát, hiệu quả nhằm đảm bảo giao dịch được diễn ra công khai, minh bạch, công bằng; tạo tiền đề phát triển thị trường chứng khoán phái sinh bền vững và bảo
vệ quyền lợi của các nhà đầu tư Chức năng, nhiệm vụ:
+ Banhành các văn bản quy phạm pháp luật
+ Cấp phép hoạt động cho các tổ chức kinh doanh cung cấp dịch vụ liên quan đến công cụ phái sinh Ví dụ: công ty chứng khoán, cty tài chính,…
+ Chấp thuận, niêm yết các sản phẩm phái sinh (phê chuẩn hợp đồng) + Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán: với vai trò là cơ quan vận hành thị trường,
Sở giao dịch chứng khoán phái sinh thực hiện các chức năng nhiệm vụ như sau:
+ Xây dựng các quy chế có liên quan
+ Xây dựng hệ thống, các chỉ số làm tài sản cơ sở
+ Tổ chức vận hành và giám sát thị trường
- Tổ chức bù trừ, lưu ký (CCP): việc hình thành CCP nhằm đảm bảo quy trình bù trừ, thanh toán chứng khoán diễn ra thuận lợi, an toàn, công bằng CCP thực hiện chức năng, nhiệm vụ sau:
+ Xây dưng các quy chế có liên quan
+ Xây dựng hệ thống phục vụ bù trừ đảm bảo cơ chế CCP cho các giao dịch
+ Thực hiện chức năng quản trị rủi ro
Trang 2• Nhà phát hành, cung cấp sản phẩm dịch vụ
- Công ty chứng khoán, Ngân hàng Thương mại: được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và được phép cung ứng sản phẩm lãi suất Ví dụ: quyền được vay 1 khoản tiền nào đó trong tương lai với lãi suất hiện tại,…
- Thể chế tài chính trung gian khác: tổ chức này có thể mua bán hoặc làm cầu nối mua bán chứng khoán phái sinh để tìm kiếm lợi nhuận
- Thành viên giao dịch (Cty chứng khoán, Ngân hàng Thương mại, quỹ đầu tư): đáp ứng được quy định về nghiệp vụ môi giới, tự doanh cho giao dịch sản phẩm phái sinh do cơ quan quản lý yêu cầu và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động Có hai loại thành viên giao dịch là thành viên giao dịch có chức năng bù trừ và thành viên giao dịch không có chức năng bù trừ,
Ví dụ: A vay B 500, B vay lại A 600 -> B phải trả 100
- Thành viên bù trừ: là các tổ chức tài chính được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bù trừ cho các giao dịch sản phẩm sau khi đăng ký và được chấp nhận tư cách thành viên bù trừ, các tổ chức này được phép thực hiện dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh cho khách hàng và cho các giao dịch tự doanh của mình
- Thành viên tạo lập thị trường: vai chính của nhà tạo lập thị trường là
để tạo lập ra tính thanh khoản cho các sản phẩm tài chính phái sinh
• Nhà đầu tư, đầu cơ
- Nhà đầu tư:là các thành phần tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán phái sinh bao gồm nhà đầu tư nhỏ lẻ hoặc các nhà đầu tư có tổ chức
- Nhà đầu cơ:là sử dụng những đặc tính hoặc lợi thế của sản phẩm phái sinh để tạp những cơ hội thu được siêu lợi nhuận cho mình
-3. Khái niệm công cụ tài chính phái sinh
Là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã có như
cổ phiếu, trái phiếu, hàng hoá, tiền tệ, lãi suất, chỉ số thị trường,… nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận
4. Vai trò của công cụ tài chính phái sinh
Trang 3a. Quản trị rủi ro: thị trường sản phẩm phái sinh cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó
b. Thông tin hiệu quả hình thành giá: thị trường kì hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với việc hình thành giá cả thị trường tương lai là một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tài sản
và thường giá tương lai của những giao dịch sớm nhất sẽ được xác định là giá giao ngay của chúng
c. Các lợi thế về hoạt động và tính hiệu quả
• Lợi thế
- Chi phí giao dịch thấp hơn
- Tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay
- Các giao dich bán khống được thực hiện dễ dàng hơn do đó các nhà đầu tư có thể tìm kiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch và lãi suất
• Tính hiệu quả
- Xét ở góc độ tổng thể của nền kinh tế: thị trường công cụ tài chính phái sinh đóng góp cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng của hệ thống tài chính như cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, sàng lọc, chuyển giao phân tán rủi ro trên thị trường, giám sát doanh nghiệp, tăng tính thanh khoản cho công cụ tài chính
- Xét ở góc độ hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp: DN có thể mua bán công cụ tài chính phái sinh theo hai mục đích: mục đích phòng ngừa rủi ro tài chính và đầu cơ tạo lợi nhuận
- Xét ở góc độ kinh doanh của các tổ chức tài chính: các lợi ích thu được khi ứng dụng công cụ phái sinh cũng tương tự DN Ngoài ra các
tổ chức này tăng nguồn thu từ chi phí với tư cách là người môi giới
Trang 4CHƯƠNG 2: QUYỀN MUA CỔ PHẦN VÀ CHỨNG QUYỀN
1. Quyền mua cổ phần
• Khái niệm: theo luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 quy định tại
khoản 5 điều 6:
“Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định”
• đặc điểm:
- phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang lưu hành được kèm theo một quyền số quyền cần để mua cổ phiếu mới được quy định theo từng đợt phát hành cổ phiếu mới
- bảo đảm số cổ đông hiện hữu duy trì tỉ lệ sở hữu đối với công ty
- Giá cổ phiếu ghi trên quyền thường thấp hơn so với giá hiện hành của
cổ phiếu
- quyền mua cổ phần mà cty đưa ra cho các cổ đông hiện hành là một đặc quyền ngắn hạn
- quyền mua có giá trị tách biệt với cổ phiếu và có thể được giao dịch trên thị trường thứ cấp trong khoảng thời gian trước khi quyền mua được thực hiện giá quyền mua có thể lên xuống trong khoảng thời gian chào bán tuỳ thuộc biến động giá thị trường của cổ phiếu
- là một phần vốn của cổ đông, nếu quyền bị huỷ bỏ, người chủ sở hữu
sẽ bị mất tiền
- quyền mua không sử dụng trong thời hạn quy định sẽ không còn giá trị
- quyền mua do công ty cổ phần phát hành
2. Chứng quyền
• Khái niệm: theo luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 quy định tại
khoản 6 điều 6:
“ Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua 1 số chiếu phổ thông nhất định theo mức giá
đã xác định trước trong thời kỳ nhất định
Trang 5• đặc điểm:
- chứng quyền thường được phát hành kèm với trái phiếu hoặc cổ phiếu
ưu đãi của công ty
- tỉ lệ mua cổ phiếu phổ thông là 1:1
- thời hạn dài hơn so với quyền mua cổ phần, thường là 5-10 năm
- Giá trong chứng quyền thường cao hơn giá thị trường
3. So sánh quyền mua cổ phần và chứng quyền
• giống nhau:
- Cả 2 đều có thể giao dịch trên thị trg tách biệt với cổ phiếu và trái phiếu của công ty
- phương pháp phát hành cũng tương tự nhau
- giá ghi trên quyền thường cố định
- giá cả của quyền phụ thuộc vào giá cả cổ phiếu phổ thông
- cả 2 đều có thể bán đi, thức hiện hoặc để hết hạn tùy vào quyết định của cổ đông
- cả 2 sẽ có giá trị thực =0 nếu giá thị trg thấp hơn giá thực hiện vào thời điểm thực hiện quyền
Trang 6• khác nhau:
Tiêu chí Chứng quyền Quyền mua cổ phần
1.khái
niệm
2 đối
tượng phát
hành kèm
3 thời hạn
lưu hành
4 giá ghi
trên quyền
5 Thời hạn
nộp tiền
mua
6 tỷ lệ
mua cổ
phiếu phổ
thông
7 mục
đích
8 đối
tượng được
mua
9 cty phát
hành
Là chứng khoán phát sinh cùng với việc phát hành trái phiếu or cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua 1 số
cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã xác định trước trong thời kì nhất định
- trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi
- Dài ( thg 5-10 năm)
- thg cao hơn giá thị trg _dài hơn
_ thg là 1:1
_ Giúp cho việc phát hành chứng khoán mới dễ dàng hơn _ đẻ đc mua cp thg
_ dành cho mọi nhà đầu tư mua trái phiếu or cổ phiếu ưu đãi
_ cty chứng khoán
Là loại chứng khoán do cty cphan phát hành kemg theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã
đc xác định
- cổ phiếu thường
- Ngắn (thường là vài tháng)
_ thg thấp hơn giá hiện hành của cổ phiếu
_ Ngắn hơn
_ quy định theo từng đợt phát hành cổ phiếu mới _ bảo vệ quyền lợi của cổ đông hiện hữu
_để mua cổ phiếu mới
- chỉ dành cho cổ đông hiện hữu
-chỉ công ty cổ phần phát hành
Trang 7CHƯƠNG 3: HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
1. Khái niệm
Là những sự thoả thuận mua hoặc bán một tài sản cơ sở tại thời điểm xác định trong tương lai với mức giá ấn định trước ngay tại thời điểm thoả thuận hợp đồng
2. Đặc điểm
- Tại thời điểm kí kết hợp đồng kỳ hạn không có sự trao đổi tài sản cơ
sở hay thanh toán tiền
- hoạt động thanh toán sẽ diễn ra tại một thời điểm trong tương lai theo thoả thuận đã được kí kết trong hợp đồng
- hợp đồng kì hạn bắt buộc các bên tham gia phải thực hiện thoả thuận hợp đồng
- trong hợp đồng kỳ hạn, bên mua và bên bán đều không phải trả phí hợp đồng
- không có sự tham gia của các tổ chức trung gian
3. Ưu điểm và nhược điểm
• Ưu điểm:
- Là công cụ phòng chống rủi ro: hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi phó của doanh nghiệp theo một mức ấn định trước bất chấp sự biến động của tài sản cơ sở
- Linh hoạt về thời gian thực hiện hợp đồng, quy mô hợp đồng, thời gian giao dịch,…
• nhược điểm
- tính thanh khoản thấp: bên bán hoặc bên mua không thể dễ dàng chuyển nhượng vị trí của mình trong hợp đồng trước ngày đáo hạn
- rủi ro một trong hai bên tham gia không có khả năng thực hiện hợp đồng
Trang 8CHƯƠNG 4: HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
1. Khái niệm
Là thoả thuận mua bán một loại tài sản cơ sở nhất định theo mức giá chuyển giao đó tại một thời gian có hiệu lực trong tương lai (thời gian đáo hạn) và việc chuyển giao này sẽ được thực hiện theo các quy định của Sở giao dịch có tổ chức
2. Đặc điểm
- mức giá chuyển giao được điều chỉnh theo tình hình thị trường mức giá này được ấn định ban đầu và sau đó thay đổi theo hàng phiên giao dịch
- Là sự chuẩn hoá: nội dung của hợp đồng tương lai đều được chuẩn hoá về điều khoản, giá trị, khối lượng của tài sản cơ sở
- được niêm yết: được giao dịch và niêm yết trên thị trường tập trung
- Luôn quy định tỷ lệ ký quỹ: khi tham gia hoạt động mua bán, người mua, người bán phải mở tài khoản ký quỹ tại sàn giao dịch và ký quỹ một 1 tỷ lệ % của giá trị hợp đồng và bù trừ thông qua trung tâm thanh toán bù trừ số dư tài khoản ký quỹ của các bên tham gia giao dịch sẽ luôn thay đổi theo giá giao dịch hàng ngày và không được thấp hơn mức ký quỹ bắt buộc do sở giao dịch quy định
- Giá trị lỗ lãi của hợp đồng tương lai được xác định hàng ngày
- dễ dàng đóng vị thế: nhà đầu tư có thể đóng vị thế bất kỳ lúc nào trong giao dịch hợp đồng tương lai Nhà đầu tư đóng vị thế mua hoặc bán hợp đồng tương lai có thể đóng vị thế của mình bằng cách tham gia vị thế bán hoặc mua trong giao dịch 1 hợp đồng tương lai tương tự đặc điểm này giúp người mua và bán hợp đồng tương lai có khả năng sử dụng vốn linh hoạt hơn mà không chịu sự ràng buộc pháp lý chặt chẽ như hợp đồng kỳ hạn
- chủ thể: có hai loại thương nhân trên sàn giao dịch là người môi giới
ăn hoa hồng và người tự đầu tư
- thời điểm thực hiện hợp đồng: ngày giao dịch không được xác định chính xác mà được quy định theo tháng hoặc khoảng thời gian của tháng
3. Cơ chế vận hành
Trang 9- Bước 1: nhà đầu tư mở tài khoản và tài khoản bù trừ tại thành viên giao dịch
- bước 2: trước khi giao dịch, nhà đầu tư nộp ký quỹ ban đầu cho thành viên giao dịch
- bước 3: nhà đầu tư tiến hành đặt lệnh giao dịch số luowjg ký quỹ ban đầu phải tương ứng với lệnh đặt, đồng thời phải đảm bảo nếu lệnh được khớp thì tổng số vụ thế nắm giữ của nhà đầu từ sẽ không vượt quá giới hạn vị thế lệnh bao gốm các thông tin: mua hay bán hợp đồng nào, tháng đáo hạn mà nhà đầu tư mong muốn, giá tương lai của hợp đồng, số hợp đồng muốn giao dịch
- bước 4: hệ thống giao dịch xác nhận lệnh được khớp và gửi kết quả giao dịch lai cho thành viên giao dịch và trung tâm giao dịch Thành viên giao dịch thông báo kết quả khớp lệnh cho nhà đầu tư
- bước 5: dựa trên kết quả giao dịch, sở tính toán ra giá trị thanh toán hàng ngày Trung tâm thanh toán vù trừ dựa vào đó tính được lãi lỗ của từng vị thế trong ngày giao dịch đó
- bước 6: trung tâm bù trừ tiến hành gọi ký quỹ đối với những tài khoản
có số dư ký quỹ dưới mức quy định
- bước 7: nếu bị gọi ký quỹ, nhà đầu tư thực hiện nộp đầy đủ số ký quỹ
bị thiếu hụt ngược lại, nếu tài khoản ký quỹ có số dư, nhà đầu tư có thể rút phần dư này
4. Các chủ thể tham gia thị trường hợp đồng tương lai
• Cơ quan quản lý
- Ban hành các văn bản pháp quy
- Giám sát và thanh tra các hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh
• Sở giao dịch
- tổ chức niêm yếu và giao dịch sản phẩm chứng khoán phái sinh
- Giám sát giao dịch chứng khoán phái sinh
- Tính toán các loại giá cần thiết như giá lý thuyết, giá thanh toán cuối ngày
- Cung cấp thông tin giao dịch và các thông tin khác về sản phẩm
• Trung tâm thanh toán bù trừ chứng khoán phái sinh
Hoạt động theo mô hình bù trừ đối tác trung tâm (CCP) được tổ chức
Trang 10khoán phái sinh hoặc là 1 tổ chức độc lập với Sở giao dịch chứng khoán phái sinh để thực hiện các chức năng như sau:
- Tính toán ký quỹ ban đầu cho từng hợp đồng
- Tính toán ký quỹ và yêu cầu bổ sung ký quỹ cho từng thành viên bù trừ
- Tính giới hạn vị trí cho từng nhà đầu tư đối với từng loại hợp đồng
- Giám sát khối lượng giới hạn vị thế cho phép của từng thành viên hoặc nhà đầu tư
- thực hiện hạch toán hàng ngày
- quản lý và giám sát các thành viên bù trừ
- quản lý tài khoản ký quỹ của khách hàng và thành viên
- quản lý các quỹ dự phòng được thành lập để sử dụng trong trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán
- Đưa ra những cơ chế quản lý rủi ro cho thị trường, các văn bản pháp quy liên quan đến sản phẩm, quản lý và giám sát thị trường
• Thành viên giao dịch phái sinh
Là các tổ chức tài chính như công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư,… đáp ứng được các quy định thực hiện nghiệp vụ môi giới, tự doanh, tư vấn với giao dịch sản phẩm phái sinh, là thành viên với Sở giao dịch chứng khoán đã đăng ký tư cách là thành viên giao dịch cho sản phẩm phái sinh, phải thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên giao dịch của SỞ giao dịch Chứng khoán hoặc
Sở giao dịch Chứng khoán phái sinh
• Thành viên bù trừ
Là các tổ chức tài chính đáp ứng được các quy định để thực hiện nghiệp vụ bù trừ do giao dịch sản phẩm phái sinh, đã đăng ký tư cách thành viên với trung tâm thanh toán vù trừ hay bộ phận bù trừ nằm trong Sở thành viên vù trừ thực hiện việc bù trừ chứng khoán phái sinh cho khách hàng và cho các giao dịch tự doanh của chính mình đồng thời thực hiện kiểm định giá trị của các tài sản ký quỹ và báo cáo với trung tâm thanh toán bù trừ
• Nhà tạo lập thị trường
mục đích có thị trường là để thanh khoản và đảm bảo cân bằng cho giao dịch của các sản phẩm chứng khoán phái sinh Nhà tạo lập thị trường phải tuân thủ các quy định do Sở đặt ra như:
- Chào giá hai chiều và chào giá liên tục