1. Khái niệm ATLD và VSLĐ? Nguyên tắc thực hiện ATLĐ VSLĐ? Ý nghĩa quy định về ATLĐ VSLĐ. 2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động về vấn đề ATLĐ VSLĐ? 3. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động? 4. Nội dung chủ yếu của công tác an toàn và bảo hộ lao động? 5. Khái niệm và các loại phương tiện BVCN? Người lao động có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy định về phương tiện BVCN? 6. Khái niệm và định nghĩa vi khí hậu là gì? Trình bày các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu? 7. Khái niệm và các ảnh hưởng của tiếng ồn với sinh lý con người? trình bày các biện pháp phòng chống tiếng ồn? 8. Bệnh nghề nghiệp là gì? Phân loại tác hại nghề nghiệp và trình bày các biện pháp đề phòng tác hại bệnh nghề nghiệp? 9. Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng chống cháy nổ? 10. Định nghĩa, phân loại và tác hại của bụi trong sản xuất? Trình bày các biện pháp phòng chống bụi. 11. Vai trò và trách nhiệm của tổ chức Công Đoàn trong ATLĐ VSLĐ. 12. Trong bộ luật lao động của VN, có mấy chương liên quan tới ATLĐ VSLĐ? Trình bày ngắn gọn nội dung chính các chương? 13. Vẽ sơ đồ minh họa hệ thống luật pháp, chế độ chính sách về Bảo hộ lao động ở Việt Nam. 14. Trình bày ngắn gọn các loại phương tiện Bảo hộ cá nhân theo yêu cầu bảo vệ các bộ phận trên cơ thể người? 15. Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) là gì? Trong một bảng MSDS cụ thể gồm các nội dung chính gì? 16. Yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất dễ cháy nổ? 17. Yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất ăn mòn? 18. Yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất độc? 19. Yêu cầu về an toàn trong bảo quản hóa chất dễ gây cháy nổ? 20. Yêu cầu về an toàn trong bảo quản hóa chất ăn mòn?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
1 Khái niệm ATLD và VSLĐ? Nguyên tắc thực hiện ATLĐ& VSLĐ? Ý nghĩa quy định về ATLĐ & VSLĐ
2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động về vấn đề ATLĐ & VSLĐ?
3 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động?
4 Nội dung chủ yếu của công tác an toàn và bảo hộ lao động?
5 Khái niệm và các loại phương tiện BVCN? Người lao động có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy định về phương tiện BVCN?
6 Khái niệm và định nghĩa vi khí hậu là gì? Trình bày các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu?
7 Khái niệm và các ảnh hưởng của tiếng ồn với sinh lý con người? trình bày các biện pháp phòng chống tiếng ồn?
8 Bệnh nghề nghiệp là gì? Phân loại tác hại nghề nghiệp và trình bày các biện pháp đề phòng tác hại bệnh nghề nghiệp?
9 Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng chống cháy nổ?
10 Định nghĩa, phân loại và tác hại của bụi trong sản xuất? Trình bày các biện pháp phòng chống bụi
11 Vai trò và trách nhiệm của tổ chức Công Đoàn trong ATLĐ & VSLĐ
12 Trong bộ luật lao động của VN, có mấy chương liên quan tới ATLĐ & VSLĐ? Trình bày ngắn gọn nội dung chính các chương?
13 Vẽ sơ đồ minh họa hệ thống luật pháp, chế độ chính sách về Bảo hộ lao động ở Việt Nam
14 Trình bày ngắn gọn các loại phương tiện Bảo hộ cá nhân theo yêu cầu bảo vệ các bộ phận trên cơ thể người?
15 Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) là gì? Trong một bảng MSDS cụ thể gồm các nội dung chính gì?
16 Yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất dễ cháy nổ?
17 Yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất ăn mòn?
18 Yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất độc?
19 Yêu cầu về an toàn trong bảo quản hóa chất dễ gây cháy nổ?
20 Yêu cầu về an toàn trong bảo quản hóa chất ăn mòn?
Câu 1 Anh/ chị hãy trình bày khái niệm về an toàn lao động và vệ sinh lao động? Các nguyên tắc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh lao động? Ý nghĩa quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động?
a.Khái niệm:
An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động
Vệ sinh lao động là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếp xúc trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người lao động
b Nguyên tắc:
Trang 2 Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động: Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ bảo hộ lao động từ khâu ban hành văn bản pháp luật đến tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, về an toàn lao động, vệ sinh lao động Các đơn vị sử dụng lao động có nghĩa vụ cụ thể hóa các quy định này cho phù hợp với đơn vị minh và nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định này Trong số 6 nhiệm vụ của thanh tra lao động thì nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành an toàn lao động, vệ sinh lao động được xếp hàng đầu
Có thể nói trong số các chế định của pháp luật lao động, chế định về an toàn lao động, vệ sinh lao động có tính chất bắt buộc cao mà các chủ thể hầu như ít được thỏa thuận như các chế định khác
Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động
An toàn lao động và vệ sinh lao động là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
An toàn lao động và vệ sinh lao động là trách nhiệm của không chỉ người sử dụng lao động mà còn của cả người lao động nhằm bảo đảm sức khỏe tính mạng của bản thân và môi trường lao động
Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động thì ở đó phải có an toàn lao động, vệ sinh lao động
Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động:
Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mang tính quần chúng rộng rãi, do vậy chúng là một nội dung quan trọng thuộc chức năng của bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động của tổ chức công đoàn
Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, Công đoàn được quyền tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về an toàn lao động,
vệ sinh lao độngcũng như xây dựng pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động Trong phạm vi đơn vị cơ sở, tổ chức công đoàn phối hợp với người sử dụng lao động tuyên truyền giáo dục người lao động tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động Công đoàn còn tham gia thực hiện quyền kiểm tra, giám sát chấp hành pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Tôn trọng các quyền của công đoàn và đảm bảo để công đoàn làm tròn trách nhiệm của mình trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động và các bên hữu quan
c.Ý nghĩa quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Thứ nhất: Biểu hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề bảo đảm sức khỏe làm việc lâu dài cho người lao động
Thứ hai: Quy định về đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động
Ví dụ: việc trang bị các phương tiện che chắn trong điều kiện có tiếng ồn, bụi
Thứ ba: Nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ lao động
* Đối tượng áp dụng chế độ ATLĐ và VSLĐ:
Trang 3Được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động
Câu 2: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động về vấn đề ATLĐ &
VSLĐ?
* Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:
- Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập
kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động, theo quy định của Nhà Nước
- Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động,
vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh viên
- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, theo tiêu chuẩn, chế độ quy định
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao động-Thương binh và
Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động
* Quyền của người sử dụng lao động:
- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải chấp hành quyết định đó
Trang 4Câu 3: Khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động
Khái niệm
Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề hệ thống các văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế-xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao động nhằm:
- Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động
- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
- Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung là góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
Mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất
hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề
nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho
người lao động
- Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người lao động
- Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động
- Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là
của người lao động
Trang 5 Tính chất
Bảo hộ lao động có 3 tính chất:
1) Tính pháp luật
2) Tính khoa học - kỹ thuật
3) Tính quần chúng
Ý nghĩa
- Ý nghĩa về mặt chính trị
- Ý nghĩa xã hội:
- Ý nghĩa về mặt pháp lý:
- Ý nghĩa về mặt khoa học:
- Ý nghĩa về tính quần chúng:
- Ý nghĩa kinh tế:
Câu 4: Anh /chị hãy trình bày nội
dung chủ yếu của công tác an toàn
và bảo hộ lao động?
Công tác an toàn và bảo hộ lao động
bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Kỹ thuật an toàn
- Kỹ thuật an toàn là hệ thống các
biện pháp và phương tiện về tổ chức và
kỹ thuật
- Tất cả các biện pháp đó được
quy định cụ thể trong các quy phạm,
tiêu chuẩn, các văn bản khác về lĩnh
vực an toàn
Nội dung kỹ thuật an toàn chủ
yếu gồm những vấn đề sau :
- Xác định vùng nguy hiểm;
- Xác định các biện pháp về quản
lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm
bảo an toàn
5 | P a g e
Trang 6Vệ sinh an toàn lao động
- Hệ thống các biện pháp và
phương tiện về tổ chức và kỹ thuật
nhằm phòng ngừa sự tác động của các
yếu tố có hại trong sản xuất đối với
người lao động
- Nội dung của vệ sinh lao động
bao gồm:
- Xác định khoảng cách về vệ sinh
- Xác định các yếu tố có hại cho
sức khỏe
- Giáo dục ý thức và kiến thức vệ
sinh lao động, theo dõi quản lý sức
khỏe
- Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh
cá nhân, vệ sinh môi trường
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh:
Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ
thuật chống bụi, chống ồn, chống rung
động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật
chống bức xạ, phóng xạ, điện từ
trường
Chính sách, chế độ bảo hộ lao
động
Bảo hộ lao động gồm 4 phần:
1) Luật pháp bảo hộ lao động: là
những quy định về chế độ, thể lệ bảo
hộ lao động:
- Giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi
- Bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ
cho công nhân
- Chế độ lao động đối với nữ công
nhân viên chức
- Tiêu chuẩn quy phạm về kỹ
thuật an toà và vệ sinh lao động
2) Vệ sinh lao động: nhiệm vụ của vệ
sinh lao động là:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi
trường và điều kiện lao động sản xuất
lên cơ thể con người
- Đề ra những biện pháp về y tế vệ
sinh nhằm loại trừ và hạn chế ảnh
hưởng của các nhân tố phát sinh những nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp trong sản xuất
3) Kỹ thuật an toàn lao động:
- Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng tránh tai nạn lao động trong sản xuất, nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và bảo
hộ lao động cho công nhân
- Đề ra và áp dụng các biện pháp
tổ chức và kỹ thuật cần thiết nhằm tạo điều kiện làm việc an toàn cho người lao động để đạt hiệu quả cao nhất
4) Kỹ thuật phòng chóng cháy nổ
- Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy, nổ trên công trường
- Tìm ra biện pháp phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả nhất
- Hạn chế sự thiệt hại thấp nhất do hoả hoạn gây ra
Trang 7Câu 5: Trình bày khái niệm và các
loại phương tiện bảo vệ cá nhân?
Người lao động có trách nhiệm gì
trong việc thực hiện quy định về
phương tiện bảo vệ cá nhân?
a) Khái niệm: Phương tiện bảo vệ
cá nhân ( PTBVCN) thường gọi trang
bị bảo hộ lao động : là những dụng cụ,
phương tiện được trang bị để bảo vệ
người lao động ( NLĐ ) khi làm việc
hay thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện
môi trường có các yếu tố nguy hiểm,
độc hại
b) Các loại phương tiện bảo vệ cá
nhân
Căn cứ yêu cầu bảo vệ các bộ phận
trên cơ thể người sử dụng, ta có các
loại phương tiện bảo vệ (PTBV) sau:
- PTBV đầu.: mũ
- PTBV mắt & mặt.: kính, mặt nạ
- PTBV thính giác: ốp tai
- PTBV hô hấp mặt nạ, khẩu
trang…
- PTBV tay - cánh tay , găng tay
- PTBV chân - ống chân.: giày ,
ủng
- PTBV thân thể.: quàn áo…
c) Trách nhiệm của người lao
động trong việc thực hiện quy định về
PTBVCN
- Phối hợp chặt chẽ giữa NSDLĐ
và NLĐ
- Khi được cấp PTBVCN thì bắt
buộc phải sử dụng
- Không được sử dụng PTBVCN
vào mục đích riêng, sai mục đích
- Cần kiểm tra sự toàn vẹn của
PTBVCN mình sẽ dùng
- Khi chưa được cấp phát
PTBVCN theo quy định, hoặc cấp phát
không đủ, không phù hợp NLĐ cần
phải phản ánh, yêu cầu NSDLĐ xử lý
- Phải bồi thường khi làm hỏng, làm mất PTBVCN nếu không có lý do chính đáng
- Tùy theo quy định NLĐ phải trả lại PTBVCN khi không còn làm việc tại đơn vị
- Cần rèn luyện ý thức tự giác sử dụng chúng
6 Nêu khái niệm và định nghĩa các yếu tố vi khí hậu là gì ? Trình bày các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu?
Khái niệm:
- Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ,
độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc của không khí Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu của khu vực
Các yếu tố vi khí hậu
1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các quá trình sản xuất và nguồn phát nhiệt: lò nung, ngọn lửa, năng lượng điện, cơ biến thành nhiệt, phản ứng hóa học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời nhiệt
do NLĐ sinh ra.Những nguồn nhiệt này có thể làm cho nhiệt độ không khí lên đến 50,60 0C
2 Bức xạ nhiệt
Phát sinh từ các vật nung nóng, khi t = 500oC thì vật sinh ra tia hồng ngoại, t
= 1800oC - 2000oC phát ra tia tử ngoại, đến 3000oC tia tử ngoại càng phát ra nhiều Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 1kcal/m2.phút được đo bằng nhiệt kế cầu hay actinometre
3 Độ ẩm
Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước có trong không khí biểu thị bằng gam trong một mét khối không khí hoặc
7 | P a g e
Trang 8bằng sức trương hơi nước tính bằng
mm cột thủy ngân.Độ ẩm cực đại là
lượng hơi nước bảo hòa có trong không
khí ở một nhiệt độ nhất định
Độ ẩm tương đối là tỷ lệ phần trăm
giữa độ ẩm tuyệt đối ở một thời điểm
nào đó so với độ ẩm cực đại ứng với
cùng nhiệt độ
4 Vận tốc chuyển động của không khí
V(m/s)
Theo tiêu chuẩn vệ sinh quy định vận
tốc chuyển động của không khí V ≤
3m/s
Biện pháp phòng chống
- Tổ chức lao động hợp lý: việc tổ chức
lao động dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn
vệ sinh lao động từ việc lập kế hoạch
sản xuất đến tiến trình thực hiện sản
xuất
- Quy hoạch nhà xưởng thiết bị theo
các tiêu chuẩn vệ sinh lao động
- Hệ thống thông gió, đặc biệt là những
phân xưởng toả nhiều nhiệt như phân
xưởng đúc hay rèn
- Đổi mới trang thiết bị và công nghệ: ở
những nơi làm việc độc hại có thể tăng
cường cơ khí hoá và tự động hoá hoặc
trang thiết bị thu nhiệt, dùng các biện
pháp cách nhiệt tốt, dùng màn chắn
nhiệt
- Làm nguội: có thể tạo nên các màng
chắn nước trước cửa lò luyện gang, để
có thể hấp thụ 80 - 90% năng lượng
bức xạ, hoặc phun nước với cỡ hạt 50
-60 μm đảm bảo độ ẩm 13 - 14g/m3, m đảm bảo độ ẩm 13 - 14g/m3,
hoặc thay đổi vận tốc gió để tản nhiệt
tốt
- Trang bị phòng hộ cá nhân tốt: điều
cần lưu ý là các trang bị phòng hộ cá
nhân phải có tính năng sử dụng cao
- Chế độ uống cho người lao động cần
được lưu ý, cần cho công nhân uống
nước có pha thêm các loại muối
khoáng như K, Na, Ca, P và các vitamin B,C hoặc dùng các loại nước uống thảo mộc
Vi khí hậu lạnh
-Người lao động phải mặc đủ ấm để phòng mất nhiệt
- Cần chú ý đến chế độ ăn phải đảm bảo đủ năng lượng tiêu hao trong lao động với điều kiện vi khí hậu lạnh như tăng lượng dầu mỡ trong khẩu phần ăn -Tổ chức che chắn, chống gió lùa, sưởi
ấm đề phòng cảm lạnh -Quy định tổ chức chế độ nghỉ ngơi , lao động hợp lý
7 Nêu khái niệm và các ảnh hưởng của tiếng ồn đối với sinh lý con người
? Trình bày các biện pháp phòng chống tiếng ồn?
Khái niệm:
Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau gây cảm giác khó chịu cho con người trong điều kiện làm việc cũng như nghỉ ngơi
Ảnh hưởng của tiếng ồn:
Ảnh hưởng tới cơ quan thính giác
Tác động của tiếng ồn kéo dài, thính lực giảm dần, độ nhạy cảm của thính giác giảm rõ rệt, nếu tác động kéo dài các hiện tượng mệt mỏi thính giác không có khả năng phục hồi và phát triển biến đổi bệnh lý
Diễn biến của bệnh có thể tiến triển theo từng giai đoạn:
+Giai đoạn đầu, có cảm giác đau đầu
và ù tai đôi khi có cảm giác chóng mặt
và buồn nôn Sau đó, xuất hiện nặng tai, màng nhĩ dày lên và dây thần kinh thính giác trong cơ quan Corti bị tổn thương Tổn thương ở xương đe, xương búa như: mẻ,vỡ xương, khuyết xương +Tiếng ồn gây điếc nghề nghiệp ở tai trong, đối xứng và không hồi phục, giảm ngưỡng nghe vĩnh viễn và có đặc
Trang 9điểm giảm thính lực rõ rệt ở tần số
4000Hz
Ảnh hưởng tới các cơ quan khác
+Tiếng ồn cường độ cao và trung bình
kích thích mạnh hệ thần kinh trung
ương, gây rối loạn nhịp tim Tiếp xúc
trực tiếp và lâu dài với tiếng ồn có thể
gây bệnh cao huyết áp và các bệnh tim
mạch khác
+ Tiếng ồn làm rối loạn chức năng bình
thường của dạ dày, giảm dịch vị, giảm
độ toan ảnh hưởng tới độ co bóp của dạ
dày Tác động này có thể làm rối loạn
tiêu hoá, giảm hấp thu dinh dưỡng
thậm chí lâu dài có thể gây viêm loét
dạ dày
+Tiếng ồn che lấp các tín hiệu âm
thanh giảm độ tập trung, giảm năng
suất lao động Tiếng ồn cao làm độ rõ
của tiếng nói giảm Cụ thể, cường độ
ồn trên 70dB, tiếng nói nghe không rõ,
đặc biệt đối với các lao động trí óc ảnh
hưởng tiếng ồn làm chất lượng công
việc giảm đi rõ rệt
Biện pháp phòng chống
- Tuân thủ các qui định bảo dưỡng định
kỳ máy móc, công nghệ luôn đảm bảo
thiết bị còn hoạt động tốt, đảm bảo an
toàn và phát sinh tiếng ồn cường độ
nhỏ nhất khi vận hành
- Cách ly bao kín các nguồn ồn bằng
vật liệu kết cấu hút âm, cách âm phù
hợp, sử dụng các kết cấu tấm, buồng
tiêu âm hiệu quả Các loại vật liệu về
nhà xưởng được lựa chọn phù hợp
nhằm giảm tiếng ồn
- Áp dụng các biện pháp qui hoạch, xây
dựng nhà xưởng chống tiếng ồn, bố trí
khoảng cách hợp lý giữa các xưởng,
trồng cây xanh, chọn hướng gió hợp lý
tránh phát tán, ảnh hưởng của tiếng ồn
giữa các xưởng sản xuất với nhau
- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu
tiếng ồn tại nguồn Hiện đại hoá sử
dụng thiết bị phát ra tiếng ồn cường độ nhỏ, hoàn chỉnh các qui trình công nghệ sử dụng kỹ thuật tự động hoá, điều khiển từ xa giảm thiểu thời gian tiếp xúc tiếng ồn với người lao động
- Bố trí hợp lý thời gian làm việc ở các phân xưởng có nguồn ồn cường độ lớn
và hạn chế người lao động tiếp xúc với tiếng ồn, giảm thiểu ảnh hưởng có hại của tiếng ồn tới người lao động
- Sử dụng hợp lý các phương tiện bảo
vệ cá nhân chống tiếng ồn như: nút tai, bao tai chống tiếng ồn có hiệu quả
- Khám sức khoẻ định kỳ, xác định biểu đồ thính lực cho công nhân để kịp thời phát hiện mức giảm thính lực và
xử lý, chuyển đổi công việc, điều trị bệnh…
Câu 8 Bệnh nghề nghiệp là gì? Phân loại tác hại nghề nghiệp và trình bày các biện pháp đề phòng tác hại bệnh nghề nghiệp?
Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại,bất lợi(tiếng
ồn,rung, ) đối với người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần sức khỏe hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khỏe người lao động một cách dần dần và lâu dài
Các tác hại nghề nghiệp có thể phân loại như sau:
Thứ nhất là tác hại liên quan đến quá trình lao động - sản xuất, bao gồm:
- Các yếu tố vật lý và hóa học như: Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp như nhiệt độ, độ
ẩm cao hoặc thấp, thoáng khí kém, cường độ bức xạ nhiệt quá mạnh Bức
xạ điện từ, bức xạ cao tần và siêu cao tần trong khoảng sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, tử ngoại…các chất phóng
xạ và tia phóng xạ như α, β, γ…Tiếng
9 | P a g e
Trang 10ồn và rung động Áp suất cao, (thợ lặn,
thợ làm trong thùng chìm) hoặc áp suất
thấp (lái máy bay, leo núi…) Bụi và
các chất độc hại trong lao động sản
xuất;
- Các yếu tố sinh vật như: Vi
khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng và
các nấm mốc gây bệnh
Thứ hai là tác hại liên quan đến tổ
chức lao động, bao gồm:
Thời gian làm việc liên tục và quá lâu,
làm việc liên tục không nghỉ, làm
thông ca Cường độ lao động quá cao
không phù hợp với tình trạng sức khỏe
công nhân Chế độ làm việc, nghỉ ngơi
không hợp lý Làm việc với tư thế gò
bó, không thoải mái (cúi khom, vặn
mình, ngồi, đứng quá lâu) Sự hoạt
động khẩn trương, căng thẳng quá độ
của các hệ thống và giác quan như hệ
thần kinh, thị giác, thính giác… Công
cụ lao động không phù hợp với cơ thể
và trọng lượng, hình dáng, kích
thước…
Thứ ba là tác hại liên quan đến
điều kiện vệ sinh và an toàn lao động,
bao gồm:
Thiếu hoặc thừa ánh sáng, hoặc sắp
xếp bố trí hệ thống chiếu sáng không
hợp lý Làm việc ở ngoài trời có thời
tiết xấu, nóng về mùa hè, lạnh về mùa
đông Phân xưởng chật chội và việc sắp
xếp nơi làm việc lộn xộn, mất trật tự
ngăn nắp Thiếu thiết bị thông gió,
chống bụi, chống nóng, chống tiếng ồn,
chống hơi khí độc Trang thiết bị phòng
hộ lao động hoặc có nhưng bảo quản
không hợp lý Việc thực hiện quy tắc
vệ sinh và an toàn lao động chưa triệt
để và nghiêm chỉnh
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) hiện
nay đã phân loại bệnh nghề nghiệp
thành 54 nhóm với hàng trăm bệnh
khác nhau Các công nhân có nguy cơ
mắc bệnh nghề nghiệp phải được hưởng chế độ bảo hiểm nên các quốc gia cũng có những quy định riêng về bệnh nghề nghiệp Ở Việt Nam hiện có
28 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
Biện pháp đề phòng tác hại bệnh nghề nghiệp
a) Biện pháp kỹ thuật công nghệ
Nhờ có khoa học kỹ thuật, công nghệ
tự động hóa và cơ giới hóa mà người lao động không còn phải tiếp xúc với các tác hại nghề nghiệp, loại trừ được những thao tác lao động thể lực nặng
và độc hại, vừa đảm bảo an toàn trong sản xuất và sức khỏe mà còn nâng cao được năng suất lao động lên rất nhiều
Do đó, cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ như: cơ giới hoá, tự động hoá, dùng những chất không độc hại hoặc ít độc thay cho những hợp chất có tính độc cao là biện pháp hữu ích nhất trong việc đề phòng tác hại của bệnh nghề nghiệp
b) Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh như cải tiến hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng vv… nơi sản xuất cũng là những biện pháp góp phần cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Nếu chúng ta áp dụng thích hợp những biện pháp này có thể khống chế được tác hại nghề nghiệp, hạn chế được tác hại của
nó đối với sức khỏe của người lao động
c) Biện pháp phòng hộ cá nhân
Đây là một biện pháp bổ trợ, nhưng trong những trường hợp khi mà biện pháp cải tiến quá trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh chưa được thực hiện thì nó đóng vai trò chủ yếu trong việc trong việc đảm bảo an toàn cho công nhân trong sản xuất và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp