1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sử dụng các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu việt nam, thực trạng và giải pháp

30 451 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 233,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn trong bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: 1.3.1.Bảo hiểm khoản thanh toán NKNhập khẩu Nhà NK thường được yêu cầu thanh to

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG -

TIỂU LUẬN

SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trang 2

MỤC LỤC

I Tổng quan về các công cụ ngoại hối phái sinh trên thị trường ngoại

hối 5

1 Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn 6

1.1 Khái niệm 6

1.2 Đặc điểm hợp đồng kỳ hạn 6

1.3 Ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn trong bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: 6

1.3.1.Bảo hiểm khoản thanh toán NK(Nhập khẩu) 6

1.3.2 Bảo hiểm khoản thu XK(xuất khẩu) 7

2 Hợp đồng tiền tệ tương lai 8

2.1 Khái niệm 8

2.2 Đặc điểm hợp đồng tương lai 8

2.3 Ứng dụng của hợp đồng tương lai trong bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: 9

3 Hợp đồng hoán đổi ngoại hối 9

3.1 Khái niệm 10

3.2 Đặc điểm hợp đồng hoán đổi ngoại hối 10

3.3 Ứng dụng của Swap trong phòng ngừa, bảo hiểm rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 10

4 Hợp đồng quyền chọn tiền tệ 13

4.1 Khái niệm 13

4.2 Đặc điểm 13

4.3 Ứng dụng của hợp đồng quyền chọn trong bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 13

4.3.1 Phòng ngừa rủi ro đối với khoản phải trả 13

4.3.2 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu 14

II Thực trạng sử dụng sản phẩm phái sinh bảo hiểm rủi ro tỉ giá ở VN .15

1 Mức độ am hiểu của các doanh ngiệp XNK đối với sản phẩm phái sinh 15

2 Mức độ quan tâm của các doanh nghiệp XNK đối với sản phẩm phái sinh 16

Trang 3

3 Mức độ thường xuyên sử dụng của các DN đối với sản phẩm phái

sinh 17

4 Kết quả sử dụng công cụ ngoại hối phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK tại Việt Nam 17

5 Những bất cập trong việc áp dụng công cụ phái sinh tiền tệ (CCPSTT) trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 18

III Các giải pháp và kiến nghị nhằm tằng cường sử dụng các công cụ ngoại hối phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 21

1 Đối với doanh nghiệp 21

1.1 Nâng cao nghiệp vụ về tài chính phái sinh 21

1.2 Tìm hiểu thực tế về việc sử dụng nghiệp vụ phái sinh 21

1.3 Hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ nhân viên 21

2 Đối với ngân hàng thương mại (NHTM) 22

3.Đối với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) 23

Tài liệu tham khảo: 25

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trên thế giới các giao dịch tài chính phái sinh nói chung và giao dịch ngoại hối phái sinh nói riêng không còn xa lạ đối với các chủ thể tham gia thị trường, mà còn được coi là “một ngành công nghiệp” Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối phái sinh vừa cung cấp dịch vụ cho khách hàng, vừa phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho chính mình và đầu cơ kiếm lời Do đó, thị trường ngoại hối phái sinh toàn cầu phát triển cả về quy mô giao dịch, chủ thể tham gia, sản phẩm ngoại hối phái sinh truyền thống và sản phẩm phái sinh ngoại lai

Tại Việt Nam hiện nay thị trường ngoại hối phái sinh ngày càng hoànthiện và phát triển mạnh mẽ hơn Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của các công cụ ngoại hối phái sinh ngoại hối đối với doanh nghiệp là phòng vệ rủi ro tỷ giá hối đoái khi mà rủi ro trong môi trường xuất nhập khẩu ngày càng phức tạp hơn.Tuy nhiên, ở Việt Nam các nghiệp vụ này chỉ mới xuất hiện trong những năm gầnđây và mới chỉ được áp dụng ở một số ngân hàng thương mại lớn

Do vậy, để có thể tìm hiểu sâu hơn việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá trênthế giới, từ đó góp phần vào việc phòng ngừa rủi ro cho các doanh

nghiệp Việt Nam, em xin lựa chọn nghiên cứu đề tài: “SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP”

Do khả năng còn nhiều hạn chế nên tiểu luận chắc chắn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của cô Xin cảm ơn cô Mai Thu Hiền đã gợi ý đề tài và cung cấp kiến thức giúp em hoàn thành tiểu luận này

Trang 5

Ngân hàng nhà nướcXuất nhập khẩuHợp đồng

Doanh nghiệpViệt Nam

Trang 6

I Tổng quan về các công cụ ngoại hối phái sinh trên thị trường ngoại hối

Trên thị trường ngoại hối có 5 nghiệp vụ kinh doanh phổ biến là : giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, tương lai và quyền chọn, trong đó, nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ gốc, còn các nghiệp vụ khác là phái sinh, tức được bắt nguồn từ nghiệp vụ giao ngay Nghiệp vụ giao ngay được gọi là nghiệp vụ gốc bởi vì tỷ giá áp dụng cho các hợp đồng giao ngay được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường, trong khi đó, 4 nghiệp vụ phái sinh còn lại áp dụng

tỷ giá không được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường, mà được bắt nguồn từ tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suấtgiữa hai đồng tiền Sau đây, chúng ta đi vào nghiên cứu cụ thể từng loại hợp đồng ngoại hối phái sinh đó

- Tỷ giá được áp dụng trong hợp đồng này là tỷ giá kỳ hạn, bao gồm

tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá kỳ hạn bán ra Tỷ giá kỳ hạn này được tính dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay của hợp đồng

- Chủ thể tham gia vào hợp đồng kỳ hạn:

Các hợp đồng kỳ hạn được ký kết và giao dịch giữa các ngân hàng

và khách hàng, hay giữa hai ngân hàng với nhau Giao dịch kỳ hạn không diễn ra trên sở giao dịch, mà giống như giao dịch giao ngay,

Trang 7

đây là thị trường phi tập trung của các ngân hàng và của các nhà môi giới được liên kết với nhau bằng điện thoại, telex, vi tính và hệ thống SWIFT

1.3 Ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn trong bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu:

1.3.1.Bảo hiểm khoản thanh toán NK(Nhập khẩu)

Nhà NK thường được yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ cho các nhà

XK nước ngoài, vì thế các nhà NK phải đối mặt với rủi ro tỷ giá khi có

sự biến động lên hoặc xuống, trong đó nếu tỷ giá tăng sẽ làm cho chi phí mua ngoại tệ của nhà NK tăng và ngược lại

Sau đây là phương thức bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho khoản thanh toán của nhà NK bằng hợp đồng kỳ hạn:

Nhà NK sẽ mua lượng ngoại tệ M sau thời gian t kể từ ngày hôm nay, theo tỷ giá

thị trường nh sau:

 tỷ giá giao ngay: S(y/x)

 tỷ giá kỳ hạn t : F(y/x)

Trong đó, ta quy ước: x là đồng tiền định giá- nội tệ

y là đồng tiền yết giá- ngoại tệ

Để có thể so sánh được hiệu quả của việc áp dụng kỳ hạn trong phòng ngừa các rủi ro về tỷ giá, ta xét trường hợp nhà NK không tiếnhành phương thức bảo hiểm cho khoản chi phí mua hàng bằng ngoại

tệ của mình, vì vậy:

Doanh nghiệp NK sẽ mua y theo tỷ giá S(y/x), chi phí bằng x để mua

y sẽ phụ thuộc vào tỷ giá spot của y/x sau thời gian t do đó, gọi S*(y/x) là tỷ giá giao ngay sau t, ta có chi phí nhà NK phải bỏ ra như sau:

c u y=¿ M s

u (unhedged) : không bảo hiểm ; h (hedged): có bảo hiểm

nếu tỷ giá giao ngay sau thời gian t tăng thì chi phí nhà NK sẽ tăng

và ngược lại

 Trường hợp nhà NK có bảo hiểm rủi ro tỷ giábằng cách:

Ký hợp đồng kỳ hạn mua M sau thời gian t, tại tỷ giá f(y/x), thì chi phí nhà NK phải bỏ ra là:

Trang 8

c h y

=¿ M f

Do sử dụng hợp đồng kỳ hạn, nhà NK có thể chắc chắn về chi phí mình phải bỏ ra để có thể mua được M ngoại tệ sau thời gian t, chi phí này luôn là số cố định cho dù tỷ giá sau đó có thay đổi thế nào

Vì vậy, nhà NK có thể loại trừ được rủi ro do biến động tỷ giá

 So sánh hai cách thức trên:

 Nếu s* < f thì chiến lược bảo hiểm có chi phí cao hơn chiến lược không có bảo hiểm

 Nếu s* > f thì chiến lược bảo hiểm có chi phí thấp hơn

 Nếu s* = f thì hai chiến lược có kết quả như nhau

- Nhà NK có thể tùy thuộc vào dự đoán của mình về tỷ giá để có thể tiến hành bảo hiểm toàn bộ hoặc từng phần giá trị cần thanh toán

1.3.2 Bảo hiểm khoản thu XK(xuất khẩu)

Tương tù như trường hợp của nhà NK khi phát sinh khoản ngoại tệ phải thanh toán, nhà XK sẽ phải đối mặt với rủi ro tỷ giá khi có

khoản thu XK bằng ngoại tệ nếu ngoại tệ lên giá sẽ phát sinh lãi, còn giảm sẽ phát sinh lỗ do vậy, nhà XK cũng cần tiến hành bảo hiểm rủi ro tỷ giá để đảm bảo chắc chắn cho khoản thu nhập bằng nội tệ của mình bằng hợp đồng kỳ hạn

Nhà XK sẽ bán lượng ngoại tệ M sau thời gian t kể từ ngày hôm nay,theo tỷ giá thị trường như sau:

 tỷ giá giao ngay: s(y/x)

 tỷ giá kỳ hạn t : f(y/x)

Trong đó, ta quy ước: x là đồng tiền định giá- nội tệ

y là đồng tiền yết giá- ngoại tệ

- Xét trường hợp nhà XK không bảo hiểm rủi ro tỷ giá:

Như vậy, thu nhập của nhà XK sẽ phụ thuộc vào tỷ giá s(y/x) sau thời gian t Gọi s*(y/x) là tỷ giá giao ngay sau t, ta có thu nhập nhà

XK sẽ thu được như sau:

r u y=¿ M s*

u (unhedged) : không bảo hiểm ; h (hedged): có bảo hiểm

nếu tỷ giá giao ngay sau thời gian t tăng thì thu nhập nhà XK sẽ tăng và ngược lại

Trang 9

- Trường hợp nhà XK có bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng cách:

Ký Hợp đồng kỳ hạn bán M sau thời gian t, tại tỷ giá f(y/x), thì thu nhập nhà XK thu được là:

r h y=¿ M f

Do sử dụng hợp đồng kỳ hạn, nhà XK có thể hoàn toàn chắc chắn về khoản thu nhập của mình khi bán m ngoại tệ sau thời gian t, thu nhập này luôn là số cố định cho dù tỷ giá sau đó có thay đổi thế nào

Vì vậy, nhà XK có thể loại trừ được rủi ro do biến động tỷ giá

Sau đây là so sánh hiệu quả của hai cách thức trên:

 Nếu s* < f thì chiến lược bảo hiểm có thu nhập cao hơn chiến lược không có bảo hiểm

 Nếu s* > f thì chiến lược bảo hiểm có thu nhập thấp hơn

 Nếu s* = f thì hai chiến lược có kết quả nh nhau

- Cũng như nhà NK, nhà XK có thể tùy thuộc vào dự đoán của mình

về tỷ giá để có thể tiến hành bảo hiểm toàn bộ hoặc từng phần giá trị cần thanh toán

2 Hợp đồng tiền tệ tương lai

2.1 Khái niệm

Hợp đồng tiền tệ tương lai là một thỏa thuận về việc mua bán một

số lượng ngoại tệ đã biết tại một mức tỷ giá cố định trong tương lai Nói cách khác, tỷ giá được ấn định trước khi kí kết hợp đồng, nhưng việc chuyển giao ngoại tệ và thanh toán được thực hiện tại một thời điểm trong tương lai được xác định bởi sở giao dịch

2.2 Đặc điểm hợp đồng tương lai

- Hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa ( standardized) và giao dịch trên sàn giao dịch của Sở giao dịch tiền tệ tương lai:

Nghiệp vụ này tương đối giống nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn ở chỗ ngày giao hàng và thanh toán diễn ra sau ngày cam kết giao dịch, tỷgiá được áp dụng khác tỷ giá giao ngay Tuy nhiên hợp đồng tương lai lại là những quy định đã được tiêu chuẩn hoá của từng thị trường

về loại ngoại tệ và đơn vị ngoại tệ kinh doanh, ngày giá trị, ngày giao dịch, ngày giao dịch cuối cùng…

Các công ty, các cá nhân và cả các ngân hàng tạo thị trường gửi các

lệnh đặt mua hay đặt bán một số lượng cố định ngoại hối cho các

Trang 10

nhà môi giới hay thành viên của sở giao dịch Trên sở giao dịch, các lệnh đặt mua hay còn gọi là trạng thái trường (long positions) được đối chiếu với các lệnh bán, hay còn gọi là trạng thái đoản (short positions) Sau khi được khớp với nhau, việc mua bán ngoại tệ được

thực hiện qua trung tâm thanh toán bù trừ (Clearing House)

- Kí quỹ ( margin) và “ ghi điểm thị trường” (mark to market): Người tham gia giao dịch phải đặt trước một khoản tiền

với trung tâm thanh toán bù trừ thông qua Ngân hàng, khoản đặt

cọc này gọi là tiền ký quỹ ban đầu (Initial Margin), có thể bằng

tiền mặt hoặc trái phiếu kho bạc hay chứng từ có giá khác, được quyđịnh từng hạng mức với từng loại và đơn vị tiền tệ kinh doanh Nếu một trong hai bên không thực hiện hợp đồng thì khoản tiền này đượcdùng để bù đắp thiệt hại cho bên kia

Cụ thể hơn, khoản kí quỹ ban đầu thường bằng 4% giá trị hợp đồng Khoản ký quỹ này được duy trì trên tài khoản mở tại sở giao dịch để đảm bảo khả năng thanh toán cho các bên cuối mỗi ngày Khi khoảntiền ký quỹ giảm xuống dưới mức quy định (thông thường là 75% mức ký quỹ ban đầu) thì những người nắm giữ hợp đồng tương lai phải nộp bổ sung, nếu không thì sở giao dịch sẽ tự động thanh lý

hợp đồng Mức quy định này được gọi là “hạn mức duy trì tài

khoản” (maintenance margin) Thông thường việc bù đắp hợp đồng

được thực hiện rất nhanh, đơn giản là bán hay mua một hợp đồng cócùng số lượng trong tháng đó Như vậy hợp đồng tương lai đã góp phần hạn chế bớt rủi ro mất khả năng thanh toán của các bên

Đây cũng là điểm khác biệt rõ nét giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn, bởi vì đối với hợp đồng kỳ hạn thì mọi khoản lỗ hay lãi chỉ được thực hiện một lần tại thời điểm hợp đồng đáo hạn, trong khi

đó khoản ký quỹ của người nắm giữ hợp đồng tương lai lại được điều

chỉnh hàng ngày theo quy tắc “ ghi điểm thị trường” (mark to

market)

2.3 Ứng dụng của hợp đồng tương lai trong bảo hiểm,

phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu:

Tương tự như hợp đồng kì hạn, nhà XNK có thể linh hoạt về thời gianthực hiện, kết thúc hợp đồng khi thấy có chiều hướng bất lợi/có lợi đối với khoản thu nhập/chi phí của mình

3 Hợp đồng hoán đổi ngoại hối

3.1 Khái niệm

Trang 11

Hợp đồng hoán đổi ngoại hối là một cam kết song phương về việc

đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định trong một

thời gian xác định với tỉ giá của 2 giao dịch được xác định tại thời điểm kí kết hợp đồng, trong đó ngày giá trị mua vào và bán ra là khác nhau

3.2 Đặc điểm hợp đồng hoán đổi ngoại hối

Từ khái niệm cho thấy, hợp đồng hoán đổi có đặc điểm:

- Gồm 2 vế, mua vào và bán ra được ký kết ngày hôm nay nhưng

có ngày giá trị khác nhau

- Nếu không có thỏa thuận khác thì khi nói mua một đồng tiền yết giá có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá và bán một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá

- Số lượng mua vào và bán ra một đồng tiền là bằng nhau trong

cả 2 vế của hợp đồng hoán đổi

3.3 Ứng dụng của Swap trong phòng ngừa, bảo hiểm rủi ro

tỷ giá của doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Swap có hai loại giao dịch chính như sau:

 Spot- Forward

 Forward- Forward

Tuy nhiên, loại Spot-Forward được sử dụng phổ biến hơn bởi có thể kết hợp được các vế trong Swap một cách linh hoạt như: Mua Spot- Bán Forward hoặc Mua Forward- Bán spot

Nhà XNK có thể sử dụng Swap để tuần hoàn trạng thái tiền tệ như sau:

a.Trường hợp 1: Kéo dài trạng thái tiền tệ

Trường hợp này được áp dụng khi:

 Nhà XK ký hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn t, nhưng chỉ nhận được tiền XK sau thời gian là d ngày, dẫn đến trạng thái thiếu hụt ngoại tệ

 Nhà NK ký hợp đồng kỳ hạn t mua ngoại tệ, nhưng đến hạn, chưa phải thanh toán tiền đối tác nước ngoài, dẫn đến trạng thái dư ngoại tệ và thiếu hụt nội tệ

Trang 12

- Sau đây là phương thức giải quyết trạng thái thiếu hụt ngoại tệ của

nhà XK cũng như phòng ngừa được rủi ro do biến động tỷ giá:

Công ty XK ký hợp đồng kỳ hạn t bán M ngoại tệ cho ngân hàng

thương mại (NHTM) tại tỷ giá kỳ hạn f Hợp đồng kỳ hạn đến hạn,

nhưng công ty chỉ nhận được tiền XK sau d ngày, với các thông số

thị trường như sau:

 Tỷ giá giao ngay : s(y/x): a- b

( trong đó: a là tỷ giá mua vào, b là tỷ giá bán ra)

 Tỷ giá hoán đổi d ngày: fw(y/x): c- e

 Mức lãi suất d ngày của x : i b xi0x

(trong đó i b x: lãi suất tiền gửi; i0x : lãi suất cho vay)

 Mức lãi suất d ngày của y: : i b y _ i0y

(Trong đó i b y: lãi suất tiền gửi; i0y : lãi suất cho vay)

 Tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch swap W: m – n

 Tỷ giá giao ngay trung bình: ´S

 Xử lý tình trạng dư thừa ngoại tệ của DNXK đề cập phía trên bằng Swap:

2.Mua y giao ngay(swap) -(´S.M) +M ´S

3.Đi gửi x phụ trội kỳ hạn

Trang 13

Nhận xét: Như vậy, tương tự như trên thị trường tiền tệ, doanh ngiệp

sẽ nhận được khoản tiền chắc chắn sau d ngày, không chịu rủi ro lãi suất Có thể thấy, doanh nghiệp XK đã có thể kéo dài được trạng thái x và y bằng Swap một cách hoàn hảo

Đối với nhà NK: trong trường hợp dư ngoại tệ, thiếu nội tệ

3.mua forward ngoại tệ y

Sau thời gian d:

4.thanh toán HĐ forward (3)

Nhận xét: Trong trường hợp kéo dài trạng thái tiền tệ:

Doanh nghiệp sẽ nhận được khoản tiền sau d ngày một cách chắc chắn và không chịu rủi ro tỷ giá và lãi suất

Tại thời điểm hôm nay, trạng thái luồng tiền luôn bằng 0 nên doanh

nghiệp không phải tất toán bất cứ hợp đồng nào với ngân hàng.

b.Trường hợp 2: Rút ngắn trạng thái tiền tệ:

- áp dụng đối với trường hợp:

 Nhà NK ký Hợp đồng kỳ hạn t mua ngoại tệ, nhưng nhận được ngoại tệ muộn d ngày khi đến hạn HĐ và phải thực hiện nghĩa

vụ thanh toán cho nhà XK nước ngoài, dẫn đến tình trạng thiếu hụt ngoại tệ của nhà NK

 Nhà XK ký Hợp đồng kỳ hạn t bán ngoại tệ nhưng lại nhận được tiền thanh toán XK sớm so với t là d ngày, dẫn đến tình trạng dư thừa ngoại tệ, thiếu hụt nội tệ của nhà XK

 Phương thức giải quyết vấn đề dư thừa của nhà XK và phòng ngừa rủi ro tỷ giá:

Với những thông tin về thị trường tương tự như trên, nhưng trong trường hợp này nhà XK sẽ nhận được trước số tiền NK thanh toán bằng ngoại tệ trước d ngày, và lúc này nhà XK đang rất cần x để mục đích chi tiêu

Xử lý bằng Swap:

Trang 14

1.Nhận ngoại tệ từ XK

2.Bán spot ngoại tệ

3.Chiết khấu dòng tiền từ (5)

3.Thanh lý Hợp đồng kỳ hạn cũ4.Mua forward ngoại tệ

5.Chiết khấu dòng tiền về (3)

Nhận xét: Việc rút ngắn trạng thái tiền tệ giúp cho DN:

- Nhận được sớm hơn thời gian d số tiền chắc chắn

- Không chịu rủi ro tỷ giá và lãi suất

- Tại thời điểm sau d, công ty không phải tất toán bất cứ HĐ nào (vì luồng tiền bằng 0)

4 Hợp đồng quyền chọn tiền tệ

Các hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi và tương lai luôn phải được thanh lý,

có thể trước hoặc sau, hay tại một thời điểm hợp đồng đến hạn nên

nó cũng đánh mất cơ hội kinh doanh nếu như tỷ giá không biến độngthuận lợi Để khắc phục nhược điểm này, hợp đồng quyền chọn ra đời

4.1 Khái niệm

Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một công cụ tài chính, cho phép người mua hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận trước, trong một khoảng thời gian nhất định

4.2 Đặc điểm

- Option tiền tệ bao gồm hai loại hợp đồng như sau:

+ Option mua : người mua hợp đồng có quyền mua một đồng tiền nhất định

+Option bán : người mua hợp đồng có quyền bán một đồng tiền nhất định

- Các bên tham gia Option: gồm có người mua quyền chọn và người bán quyền chọn Người mua trong Option phải trả phí cho người bán trong bất cứ giao dịch nào của Option

- Thực hiện quyền chọn và tỷ giá quyền chọn:

+ Người mua Option có quyền quyết định thực hiện hay không thựchiện “quyền chọn” của mình Khi người mua hợp đồng thực hiện quyền chọn thì gọi là thực hiện quyền chọn (Exercise)

Trang 15

+ Tỷ giá cố định thỏa thuận từ trước áp dụng trong giao dịch

quyền chọn gọi là tỷ giá quyền chọn (Exercise price/Strike price) + Phí Option (Option Premium/Option Fee): là khoản tiền người mua hợp đồng phải trả cho người bán Nếu hợp đồng đáo hạn mà giao dịch không xảy ra thì chỉ phát sinh phí quyền chọn mà người mua trả cho người bán Do đó, thu nhập của người bán bị giới hạn vàtối đa bằng khoản phí quyền chọn đã thu

4.3 Ứng dụng của hợp đồng quyền chọn trong bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

4.3.1 Phòng ngừa rủi ro đối với khoản phải trả

Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả doanh nghiệp có thể thương lượng với ngân hàng mua quyền chọn mua Khi ấy ngân hàng, bên bán quyền, sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp, bên mua quyền, một quyền chọn mua có nội dung bao gồm :

-Trị giá quyền chọn (K), bằng hoặc tương đương trị giá khoản phải trả

-Tỷ giá thực hiện (E)

-Phí mua quyền bằng K.P trong đó P là phí mua quyền chọn tính trênmỗi đồng ngoại tệ

-Kiểu quyền chọn (kiểu Âu hoặc Mỹ)

-Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T), bằng hoặc tương đương thời hạn của khoản phải trả

Tất cả những nội dung này của quyền chọn đã được hai bên thỏa thuận trước Ở thời điểm thỏa thuận, tỷ giá giao ngay trên thị trường

đã biết nhưng ở thời điểm đến hạn tỷ giá giao ngay trên thị trường chưa biết Nếu không sử dụng quyền chọn để ngừa rủi ro thì trị giá quy ra nội tệ của khoản phải trả bằng V(Sb) = KSb = f(Sb) phụ thuộcvào tỷ giá giao ngay lúc khoản phải trả đến hạn, trong đó K là trị giá khoản phải trả và Sb là tỷ giá bán giao ngay ở thời điểm khoản phải trả đến hạn Nếu sử dụng quyền chọn mua để phòng ngừa rủi ro tỷ giá thì trị giá khoản phải trả khi đến hạn là bao nhiêu còn tùy thuộc vào quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện khi khoản phảitrả đến hạn Mặc dù thời điểm đến hạn chưa xảy ra nhưng ở thời điểm thỏa thuận, doanh nghiệp biết trước khi đến hạn có một trong hai khả năng xảy ra :

Ngày đăng: 17/11/2017, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w