VI SINH Nấm mốc Aspergillus: Là chi có lâu đời nhất của nấm .Nấm mốc có hình dạng sợi, phân nhánh có vách ngăn(cấu tạo đa bào) ko màu, màu nhạt or trở nên nâu, nâu nhạt ở 1 số vùng nhất định khuẩn lạc.Trên đầu TB hình chai mọc các cuống sinh BTử đính. Các Btử đính xòe ra như hoa cúc có nhiều màu sắc có 2 hình thức sinh sản: ss hữu tính và vô tính phân bố rộng rãi trên cơ chất tự nhiên trong sp công nông nghiệp, tồn tại khắp nơi trong mọi điều kiện . Nấm mốc Trichoderma:là nấm đối kháng dễ dàng phát triển trong đk đất thuộc ngành nấm Mycota. Là 1 loại nấm bất toàn, ss vô tính= BTử từ khuẩn ty. BTử nấm có dạng hình trứng, xanh lục đính trên các sợi nấm. Khuẩn ty of vi nấm ko màu, cuống sinh BTử phân nhánh nhiều, ở cuống nhánh phát triển thành 1 khối tròn mang cả BTử trần, ko có vách ngăn, ko màu liên kết vs nhau thành chùm nhỏ ở đầu cành nhờ chất nhày. BTử hình cầu, elip…Khuẩn lạc nấm màu trắng, lục trắng, vàng xanh…Tốc độ phát triển nhanh chúng có đường kính 24cm sau 4 ngày nuôi cấy ở nhiệt độ 20C. Nấm mốc Penicillium: là 1 chi nấm .Sợi nấm ngăn vách, phân nhánh , ko màu or màu nhạt đôi khi màu sẫm.Khuẩn lạc màu lục, vàng lục, xanh lục….Khuẩn ty phân nhánh,có vách ngăn. Bộ máy mang bào tử trần gồm giá Btử trần vs 1 vòng thể bình ở đỉnh giá. Bào tử trần ko có vách ngăn, hình cầu, elip… có nhiều màu n.Toàn bộ nhánh sinh ra đính bào tử có hình giống cây chổi. Bào tử đính có hình cầu khi chín có màu xanh or trắng. Thường gặp màu xanh nên gọi là mốc xanh Nấm Penicillium Chrysogenum Nấm mốc Mucor: Là nhóm nấm hoại sinh trên xác bã hữu cơ đặc biệt trong dạ dày trâu bò nhiều loại phát tán trong đất, thực phẩm…Mốc Mucor có khuẩn ty đơn bào, phân nhánh, sinh bào tử.Cọng bào tử phát triển vs túi bào tử chứa nhiều bào tử.Bào tử dễ phát tán theo gió.Khuẩn ty c
Trang 1VI SINH Nấm mốc Aspergillus: Là chi có lâu đời nhất của nấm Nấm mốc có hình dạng sợi,
phân nhánh có vách ngăn(cấu tạo đa bào) ko màu, màu nhạt or trở nên nâu, nâu nhạt
ở 1 số vùng nhất định khuẩn lạc.Trên đầu TB hình chai mọc các cuống sinh BTử đính Các Btử đính xòe ra như hoa cúc có nhiều màu sắc có 2 hình thức sinh sản: ss hữu tính và vô tính phân bố rộng rãi trên cơ chất tự nhiên trong sp công nông nghiệp, tồn tại khắp nơi trong mọi điều kiện
Nấm mốc Trichoderma:là nấm đối kháng dễ dàng phát triển trong đk đất thuộc
ngành nấm Mycota Là 1 loại nấm bất toàn, ss vô tính= BTử từ khuẩn ty BTử nấm có dạng hình trứng, xanh lục đính trên các sợi nấm Khuẩn ty of vi nấm ko màu, cuống sinh BTử phân nhánh nhiều, ở cuống nhánh phát triển thành 1 khối tròn mang cả BTử trần, ko có vách ngăn, ko màu liên kết vs nhau thành chùm nhỏ ở đầu cành nhờ chất nhày BTử hình cầu, elip…Khuẩn lạc nấm màu trắng, lục trắng, vàng xanh…Tốc độ phát triển nhanh chúng có đường kính 2-4cm sau 4 ngày nuôi cấy ở nhiệt độ 20C
Trang 2Nấm mốc Penicillium: là 1 chi nấm Sợi nấm ngăn vách, phân nhánh , ko màu or
màu nhạt đôi khi màu sẫm.Khuẩn lạc màu lục, vàng lục, xanh lục….Khuẩn ty phân nhánh,có vách ngăn Bộ máy mang bào tử trần gồm giá Btử trần vs 1 vòng thể bình ở đỉnh giá Bào tử trần ko có vách ngăn, hình cầu, elip… có nhiều màu #n.Toàn bộ nhánh sinh ra đính bào tử có hình giống cây chổi Bào tử đính có hình cầu khi chín có màu xanh or trắng Thường gặp màu xanh nên gọi là mốc xanh
Nấm Penicillium Chrysogenum
Nấm mốc Mucor: Là nhóm nấm hoại sinh trên xác bã hữu cơ đặc biệt trong dạ dày
trâu bò nhiều loại phát tán trong đất, thực phẩm…Mốc Mucor có khuẩn ty đơn bào, phân nhánh, sinh bào tử.Cọng bào tử phát triển vs túi bào tử chứa nhiều bào tử.Bào tử
dễ phát tán theo gió.Khuẩn ty có 2 loại:(-) và(+) Sinh sản vô tính và hữu tính
Trang 3Nấm mốc Rhizopus: Sợi nấm đường kính 3-25m.Hầu hết là những loại thực vật hoại
sinh.Trên khuẩn ty mọc những rễ cắm sâu vào cơ chất màu trắng phân nhánh, đa nhân
ko có vách ngăn ngang và mọc nhiều cuống sinh bào tử nang Tr Btử nang chứa nhiêu Btử hình dạng trứng.Vỏ Btử có những nếp nhăn, cuống sinh Btử phình rộng dần ở cuối lúc đầu màu trắng khi chín màu đen Sinh sản vô tính và hữu tính
Trang 4Nấm mốc Fusarium: Là cho có số lượng lớn.Chúng sống hoại sinh hoặc ký sinh trên
nhiều cây trồng… là nguyên nhân héo cây Hệ sợi nấm phân nhánh,có vách ngăn, sợi nấm thường ko màu chuyển nâu khi về già Hệ sợi nấm sản sinh độc tố tiết vào hệ mạch gây héo cây chủ Lỗ ở chính giữa vách ngăn lớn hơn so vs các lỗ #.Thường sinh trưởng rất nhanh có màu trắng ,hồng,tím…Sinh sản vô tính trung bình giữa 3 kiểu bào tử vô tính: Btử đính lớn, đính nhỏ,vách dày
Cầu khuẩn: Đường kính khoảng 1-2Cầu khuẩn là những VK hình tròn or hình cầu
rất phổ biến trong tự nhiên và là loài có hình dáng đơn giản nhất
Trực khuẩn: Là tất cả các vi khuẩn có hình que, chiều dài chênh lệch nhau khá nhiều
thay đổi từ 1-5.Đường kính tế bào khoảng 0,5-1
Phẩy khuẩn: Là những VK có hình cong giống dấu phẩy
Xoắn khuẩn: chiều dài 5-30Là những VKcó từ 2 vòng xoắn trở lên.
Trang 5Tiêu chuẩn lựa chọn VSV chỉ thị ÔN đó là: Phổ biến trong MT bị ÔN, Điển hình
cho mục tiêu đánh giá mức độ ÔN, Dễ định tính và định lượng, Bảo đảm an toàn
Ecoli:Phạm vi áp dụng: Rộng rãi trong MT bị ÔN phân hay chất thải hữu cơ, phát
triển và tồn tại lâu trong MT ngoài ra ở những vùng nước ấm, ko bị ÔN chất hữu cơ Phân bố rộng rãi trong tự nhiên nên dễ dàng nhiễm vào thực phẩm, mỹ phẩm…
Total Colifrom(tổng số VK dạng Coli):Đặc điểm sinh học: Chỉ tiêu của nó ns lên số
lượng VK dạng coli có chung một số tính chất về nuôi cấy như hiếu khí, khả năng lên men đường lactoza…Nhóm này bao gồm hiếu khí và kị khí ko bắt buộc, gram(-), ko sinh bào tử, VK hình que, lên men đường lactoza tr MT đặc biệt và sinh hơi tr MT nuôi cấy lỏng tr 48h ở 35 độ.Mật độ các VSV gây bệnh thường trong MT nước, thực phẩm, mỹ phẩm, phân của động vật…
Fecal coliform(colifroms phân):là colifrom chịu có khả năng sinh indole khi ủ
khoảng 24h ở 44,5 độ trong canh Trypton Chỉ số này ns lên số lượng VK dạng coli
có tr phân ng và đvật máu nóng vượt quá mức thì bị ÔN Colifroms phân được sd để chỉ thị mức độ vệ sinh tr qtrinh chế biến, bảo quản,vận chuyển và chỉ thị sự ÔN phân Chỉ thị ÔN: Mật độ of VSV thuộc nhóm Fecal colifrom gây bệnh thường có nguồn gốc từ phân đvật máu nóng
Trang 6Tổng VK hiếu khí: VK hiếu khí là nhóm VSV đơn bào có kích thước hiển vi khoảng
0,5-50 thường có cấu trúc tế bào đơn giản ko có nhân, bộ khung TB, và các bào quan như ti thể, lục lạp VK hiếu khí là những VK tăng trưởng và hình thành khuẩn lạc trong đk có oxy phân tử VK hiếu khí chỉ sinh sản vô tính bằng cách chia đôi hay trực phân Tổng số VK hiếu khí bao gồm VK gây bệnh hoặc ko bệnh Chúng có trong MT nước
Phương pháp phân tích VSV chỉ thị CFU:(phương pháp đếm khuẩn lac)sd rộng rãi trong kiểm nghiệm VSV trong thực phẩm…
Nguyên lý: Cấy trong 1 lượng mẫu xác định trên bề mặt MT thạch chọn lọc Có thể
thực hiện bằng kỹ thuật hộp trải hộp đổ vs các thiết bị hỗ trợ để đọc kết quả.Kết quả
đc xác định bằng số lượng khuẩn lạc đã đếm, thể tích cấy, độ pha loãng và hệ số xác nhận Cần thực hiện pha loãng mẫu theo dãy thập phân Mỗi lần pha loãng, lấy 0,1ml
of những mẫu pha loãng vào các đĩa thạch Mẫu đc trang đều trên mặt thạch.Chuyển đĩa thạch có mẫu đi nuôi trong tủ ấm ở điều kiện thích hợp.Số lượng khuẩn lạc từ
30-300 khuẩn lạc/ đĩa Tính kết quả
Ưu điểm: Cho phép xác định số tế bào sống Định lượng chọn lọc VSV tùy MT và
đk nuôi cấy Phương pháp rẻ và dễ phân tích nhất Độ nhạy cao, cho phép định lượng
VSV ở mật độ thấp.Đc sd rộng rãi Nhược điểm:Dễ sai số khi đếm và tính toán.
Quy trình như sau:Pha loãng mẫu theo dãy thập phân.Tạo hộp trải hay hay hộp đổ.Ủ
ở nhiệt độ và thời gian thích hợp Đếm khuẩn lạc và tính kết quả theo công thức :
M (CFU/ml)= Trong đó:A là số khuẩn lạc trung bình/đĩa D là độ pha loãng.V dung
tích huyền phù TB cho vào mỗi đĩa(ml) : trung bình cộng của M ở nồng độ pha loãng khác nhau
Phương pháp MPN(phương pháp tối khả):rộng rãi
Nguyên tắc: Dựa theo nguyên tắc xác suất thống kê sự phân bố VSV trong các độ
pha loãng khác nhau của mẫu.Mỗi độ pha loãng được nuôi cấy lặp lại nhiều lần Các
độ pha loãng đc lựa chọn sao cho trong các lần lặp lại có lần dương tính đc ghi nhận
và so sánh để đoán số lượng VSV trong mẫu.Ư điểm: Độ chính xác cao Nhược
điểm tốn thời gian.
Quy trình:Cho vào các ống nghiệm có chứa MT thích hợp cho sự tăng trưởng của
đối tượng VSV cần định lượng một thể tích xác định dung dịch mẫu ở 3 nông độ pha loãng liên tiếp Ủ ở nhiệt độ và thời gian thích hợp Dựa vào kết quả , ghi nhận số lượng ở từng độ pha loãng Sử dụng số liệu dựa vào bảng suy ra mật độ
Trang 7Phương pháp MF(màng lọc): Dùng để định lượng VSV chỉ thị trong mẫu nước khi
tiến hành các thử nghiệm MT có mật độ VSV tương đối thấp Phương pháp này là sự kết hợp của pp lọc vô trùng và pp đếm khuẩn lạc trên đĩa petri.Màng lọc có kích thước lỗ là 0,45 or 0,2 được vô trùng Ngoài ra còn dùng màng lọc lưới kỵ nước có các ô vuông được tính theo xác suất lớn nhất (MPN)của lượng VSV trong 1 đvị thể
tích mẫu: MPN=Nln(N/N-x)Trong đó: N là tổng số các ô vuông X là ô có số khuẩn
lạc mọc
Quy trình: Sd kẹp thanh trùng, đặt vào trong 3 đĩa petri dùng cho mEndo broth- MF
Dùng pipet lấy 2ml nhỏ lên từng miếng thấm và đậy lại, chuẩn bị 3 đĩa thạch mFC Đặt màng lọc thanh trùng vào phễu lọc Cho dd đệm và lượng mẫu quy định Bình lọc chân không hoạt động.Lấy màng lọc ra cho vào MT chuẩn bị ở bước đầu Sau khi nuôi cấy ở đk thích hợp đếm số lượng khuẩn lạc xác định mật độ các VSV trong mẫu nước
Ưu điểm:Xác định đc mật độ VSV cụ thể trong 1 thể tích mẫu lớn.Nhược điểm: ko
thích hợp cho việc phân tích các mẫu thực phẩm rắn
Phương pháp P-A: Phương pháp đơn giản chỉ để xác định VSV chỉ thị bằng màu sự
thay đổi màu sắc bằng cách cho muối và cơ chất enzyme vào mẫu nước cần kiểm tra Màu vàng chỉ thị sự hiện diện colifroms, ánh sáng phát huỳnh quang là ecoli.Ưu điểm : nhanh Nhược điểm :Có sự sai khác khi chuyển màu ko rõ
Phương pháp đo độ đục:Cách đo mật độ gián tiếp TB VSV là một thực thể nên khi
hiện diện trong MT cũng làm MT trở nên đục Độ đục of huyền phù tỷ lệ vs mật độ TB.Do vậy có thể định lượng mật độ TB thông qua độ đục bằng máy so màu có bước sóng 550-610nm Quy trình:Xây dựng đường tương quan tuyến tính giữa độ đục và mật độ TB.Xác định mật độ TB theo độ đục.Ýnghĩa ko thích hợp cho ứng dụng trong phân tích VSV chỉ thị
Câu: Cơ sở VSV học của quá trình chuyển hóa vật chất
Dinh dưỡng của VSV là cơ sở VSV học of các quá trình chuyển hóa vật chất Một
cơ thể VSV rất nhỏ bé nhưng lại có khả năng chuyển hóa 1 lượng vật chất lớn hơn nó gấp nhiều lần trong 1 thời gian ngắn.Chu trình sống của VSV rất nhanh đặc biệt là
VK, cứ vài chục phút lại cho ra 1 thế hệ ms và số lượng tăng theo cấp số nhân VSV
có khả năng sử dụng 1 khối lượng chất dinh dưỡng khổng lồ thông qua quá trình dinh dưỡng.Qúa trình chuyển hóa chất dinh dưỡng để tạo thành các chất riêng đgl quá trình đồng hóa(thu năng lượng).Qúa trình phân hủy các thành phần cơ thể là quá trình
dị hóa(giải phóng năng lượng)Cơ thể VSV rất nhỏ bé, ko có chất dự trữ nên quá trình trao đổi năng lượng lấy chất dinh dưỡng hấp thụ từ MT
Trang 8Sự sinh trưởng và phát triển của VSV:Ở VSV, sinh trưởng là sự tăng kích thước và
khối lượng tế bào( sự tăng sinh khối) và phát triển là sự tăng số lượng tế bào(sự sinh sản hình thức bằng nẩy chồi hay phân đôi ).Thường xét về sự biến đổi về số lượng của cả quần thể VSV
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh và phát triển VSV: Nhân tố vật lý, hóa học của
MTsống> Nhân tố chủ yếu đó là:Hoạt tính của nước và dung chất,pH, Nhiệt độ,Nồng
độ oxi,áp suất, bức xạ,nồng độ muối…
Thông số sinh trưởng:
Tương quan chiều dài- khối lượng
Trao đổi chất và trao đổi năng lượng: Trao đổi chất là quá trình hấp thụ thức ăn từ
MT vào cơ thể, chế biến nó thành các chất của cơ thể và thải các sản phẩm cuối cùng
ra ngoài MT Qúa trình hấp thụ các chất dinh dưỡng gọi là quá trình dinh dưỡng Thông qua 2 quá trình đồng hóa và dị hóa.Qúa trình oxy hóa các chất dinh dưỡng để tạo ra năng lượng là quá trình trao đổi năng lượng.VSV oxy hóa trực tiếp các chất dinh dưỡng để tạo ra năng lượng.Trao đổi chất và trao đổi năng lượng liên quan chặt chẽ với nhau.Nhóm quang dưỡng có khả năng sd trực tiếp năng lượng ánh sáng đồng hóa CO2 tạo thành chất hữu cơ Nhóm hóa dưỡng vô cơ, hữu cơ.Nhóm kị khí.Các dạng năng lượng chủ yếu: hóa năng động năng, nhiệt năng, điện năng
Nhờ sự chuyển hóa vật chất mà sự cân bằng vật chất được giữ vững và đảm bảo sự cân bằng sinh thái trong MTTN