1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường potx

21 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và phá vỡ cân bằng sinh thái, làm mất nơi cư trú của các loài động vật, một số loài còn có nguy cơ tuyệt chủng… + Chất thải sinh hoạt và chất thải nông nghiệp làm ô nhiễm môi trường đất,

Trang 1

Câu 1: Vì sao phải bảo vệ môi trường?

Câu này theo tớ trước hết phải nêu ra định nghĩa môi trường là gì? Một

số đặc điểm, tính chất của môi trường? vai trò của môi trường? thực trạng môi trường hiện nay và từ đó đưa ra lý do vì sao?

Môi trường là nơi chúng ta đang sinh sống, bảo vệ môi trường chúng

ta đang sinh sống là điều cần thiết, tuy nhiên việc bảo vệ môi trường cần phải được thực hiện có trách nhiệm và hiểu biết

Hiện nay ô nhiểm môi trường đang là vấn đề cấp bách và quan trọng không chỉ của riêng 1 quốc gia mà còn của toàn nhân loại Cuộc sống ngày càng hiện đại thì nhu cầu về vật chất của con người càng tăng, kèm theo đó

là hàng loạt các vấn đề về ô nhiễm môi trường nảy sinh đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của con người trên khắp hành tinh cũng như môi trường mà chúng ta đang sinh sống

Vấn đề trước mắt là con người cần phải ý thức được hiểm họa của vấn

đề tàn phá hay ô nhiễm môi trường sống của chính chúng ta

+ Nạn phá rừng, đốt rừng bừa bãi gây nên những hậu quả nghiêm trọng: núi bị sạt lở kéo theo đất đá , lũ quét ,lũ bùn, lũ lụt, tàn phá nhà cửa , hoa màu , cướp đi mạng sống của nhiều người và phá vỡ cân bằng sinh thái, làm mất nơi cư trú của các loài động vật, một số loài còn có nguy cơ tuyệt chủng…

+ Chất thải sinh hoạt và chất thải nông nghiệp làm ô nhiễm môi

trường đất, nước và không khí, gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sức khỏe con người

+ Việc sản xuất, sử dụng, thải bỏ tất cả các hợp chất của công nghiệp hóa dầu (chất dẻo, dung môi, chất màu, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, keo dính,vecni…) đều gây ô nhiễm hoặc cho đất, hoặc cho môi trường nước và khôngkhí cũng như cho động vật, thực vật

+ Hoạt động khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng gây ô nhiễm

Trang 2

nghiêm trọng đến không khí do trong quá trình hoạt động thải ra các loại bụi, các loại khí thải từ quá trình đốt cháy là SO2, NO2, CO, CO2 và các chất thải hữu cơ

Các nhà máy điện, các nhà máy hóa chất, nhà máy điện nguyên tử phát ra các chất phóng xạ mà nguồn chủ yếu là do sự đốt than

+ Ô nhiễm từ các hoạt động giao thông: các khí thải từ hoạt động của động cơ ô tô, ngoài oxit cac bon và hợp chất chì ra còn có các khí

hydrocacbon, oxit nitơ Các chất khí này dưới tác dụng của năng lượng mặt trời, tạo nên những chất gây thành sương mù, kích thích mắt, làm tổn hại câycối

Động cơ ô tô còn sinh ra những chất có thể gây ung thư thực nghiệm trên động vật

+ Sự nhiễm bẩn không khí từ các lò đốt trong nhà là hình thức sớm nhất gây nhiễm bẩn mặc dù tác hại của nó không nhiều

- Các chất khí gây ô nhiễm: Những sự phát thải khí khác nhau góp phần vào việc làm ô nhiễm khí quyển ở quy mô địa phương (sương mù oxy hóa, mưa axit…) cũng như toàn cầu (hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ozon…)

+ Khí CO: được sinh ra một cách tự nhiên do các nguồn khác nhau: núi lửa, quá trình oxy hóa của tảo biển… sản sinh CO do hoạt động của con người chủ yếu là cháy rừng và sử dụng nhiên liệu mỏ CO có tác dụng độc hại đối với những động vật máu nóng và người, oxit cacbon kết hợp với những hồngtuyết cầu tạo thành cacboxyhemoglobin, chất này không cố định oxy và ở người 6400ppm CO gây ra cái chết trong ¼ giờ

+ Khí CO2: sinh ra từ sự khai thác bừa bãi những nguyên liệu mỏ, phá rừng

và đốt cháy sinh khối, CO2 không độc hại nhưng chúng tham gia một cách tích cực vào việc gây ra hiệu ứng nhà kính

+ Khí Mêtan: được sinh ra do sự phát triển của cây trồng nông nghiệp và chăn nuôi, trong các mỏ cacbua hydro, rác thải sinh hoạt, tuy nhiên mêtan

Trang 3

cũng giống CO2, không độc hại nhưng chúng tham gia một cách tích cực gâyhiệu ứng nhà kính.

- Các chất gây ô nhiễm nguồn nước

+ Các chất thải hữu cơ là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu trong nguồn nước mặt,chúng chứa rất nhiều kim loại nặng, sunfua, axit, chì, chất rắn lơ lửng … vớihàm lượng lớn gây nên ô nhiễm nghiêm trọng

+ Các chất thải chứa vi sinh vật: gồm vi khuẩn, virus gây bệnh cho người, động vật, thực vật cũng như hệ vi sinh vật trong nước

+ Chất phóng xạ ảnh hưởng tới quá trình tự làm sạch của nguồn nước, tích lũy lâu có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người

- Các chất gây ô nhiễm môi trường đất

+ Chất hóa học: gồm phân bón, thuốc trừ cỏ… có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người, các chất này sau khi được hấp thụ qua conđường thực vật và đến người gây nên ung thư hoặc các bệnh nghiêm trọng khác

+Các chất thải công nghiệp mang tính nguy hại: phế thải công nghiệp rắn gây ô nhiễm nghiêm trọng cho đất do các sản phẩm hóa học độc hại gây ra + Các chất phóng xạ từ các vụ nổ bom hạt nhân, chất thải phóng xạ lỏng có thể tích tụ trong đất

Như vậy hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, tác hại nghiêm trọng mà chúng gây ra cho con người cũng như môi sinh thì việc bảo vệ môitrường là rất cần thiết không chỉ với mỗi cá nhân mà còn với toàn xã hội

Câu 2: Nguyên nhân gây ô nhiếm đất, so sánh các biện pháp xử lý đất ô nhiếm

Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:

Do nguồn sản xuất và các hoạt động sống của con người như: khai thác khoáng sản, do chất thải của các phân xưởng hóa học, các nhà máy luyện kim, nhà máy dệt da

Trang 4

Do lượng thuốc trừ sâu, thuốc hóa học bón vào đất trong quá trình sản xuất nông nghiệp Một số loại phân trong thành phần của chúng có chứa một lượng axit dư tự do, khi bón vào đất sẽ gây chua cho đất Hay việc bón phân hóa học liên tiếp trong nhiều năm sẽ làm mặn hóa đât do các loại phân hóa học thực chất chính là các muối, mặt khác khi bón nhiều phân hóa học thì cần phải tưới nhiều nước và muối trong nước tưới sẽ làm mặn hóa đất nhanh hơn Đồng thời việc lạm dụng phân hóa học còn có thể làm thay đổi tính chất vật lý của đất do làm giảm hàm lượng mùn và phá vỡ kết cấu viên của đất Bên cạnh đó bón nhiều thuốc trừ sâu, trừ cỏ sẽ dẫn tới hủy diệt hệ thống sinhhọc sống trong đất dẫn tới làm thay đổi tính chất sinh học của đất.

So sánh các biện pháp xử lý đất ô nhiễm:

Biện pháp sinh học: dùng các tác nhân sinh học để xử lý, phân giải các chất gây ô nhiễm từ đó có thể tạo thành nguồn dinh dưỡng cho các loài sinh vật khác hay để tích tụ các chất độc hại,không để chúng di chuyển tự do trong đất, sau đó thu sinh khối tích tụ rồi phân hủy

Hạn chế của biện pháp này là mất nhiều thời gian, còn tồn tại nhiều hạn chế trong quá trình thực hiện do không phải chất nào cũng bị phân hủy dưới tác dụng của tác nhân sinh học

Biện pháp hóa học: dùng các chất hóa học để biến đổi, làm giảm tính độc của các chất gây ô nhiễm đất

Hạn chế của biện pháp này là có thể làm tồn dư nhiều chất hóa học hơn trong đất thậm trí tạo thành chất độc hạiđối với đất

Biện pháp vật lý: tích tụ các chất độc hại gây ô nhiễm đất lại rồiđào hố chôn hay xây bể xử lý

Hạn chế của biện pháp này là tốn kém tiền của để đầu tư cho trang thiết bị và chiếm nhiều diện tích

Biện pháp xử lý bằng nhiệt độ: tích tụ các chất độc hại lại rồi đốt tất cả ở nhiệt độ cao

Hạn chế của biện pháp này là tốn kém và có thể tạo thànhcác chất khí độc đối với môi trường sống

Trong các biện pháp trên thì biện pháp sinh học được ưu tiên sử dụng nhất, có thể sử dụng cácloại vi sinh vật, thực vật hoặc nấm

Trang 5

Cơ chế trong sử dụng thực vật để xử lý là tích tụ sinh học: chủ yếu là các loài thực vật sẽ có thể tích tụ các chất độc hại rồi sau đó người ta tiến hành thu sinh khối.

Cơ chế trong sử dụng vi sinh vật là trao đổi chất: vi sinh vật phát triển nhanh nên diện tích tiếp xúc bề mặt lớn do

đó chúng có khả năng phân hủy nhiều hơn, nhanh hơn, chúng có thể biến đổi từ các chất độc thành các chất ít độc hay các chất dinh dưỡng mà vi sinh vật có thể sử dụng được hoặc cung cấp cho các sinh vật khác

Câu 3: Công nghệ sử dụng thực vật trong xử lý ô nhiễm môi trường (Phytotechnology)

Thuật ngữ Phytotechnology được dùng để giải thích các ứng dụng khoa học và kỹ thuật trong nghiên cứu các vấn đề và cung cấp giải pháp bao gồm việc sử dụng thực vật Đây là việc làm rất quan trọng vì cho phép ứng dụng vai trò của thực vật trong cả 2 hệ thống: xã hội và tự nhiên Ý nghĩa của việc này là sử dụng thực vật như là một công nghệ sống để giải quyết các vấn đề môi trường

Vì Phytotechnology dựa trên nền khoa học môi trường và được xem xét hệ sinh thái như là thành phần trung gian giữa các hoạt động của con người và xã hội bao gồm môi trường tự nhiên

Có nhiều ứng dụng khác nhau của Phytotechnology Một vài ứng dụng trongcác lĩnh vực như y tế, nông nghiệp và lâm nghiệp và các ứng dụng trong giảiquyết các vấn đề môi trường Các ứng dụng của Phytotechnology trong môi trường thường được chia thành năm nhóm:

- Tăng cường khả năg thích nghi của các hệ thống tự nhiên đối với các hoạt động của con người

- Ngăn chặn sự giải phóng các chất gây ô nhiễm và làm thoái hoá môi trường

- Kiểm tra theo dõi sự giải phóng các chất gây ô nhiễm và các quá trình môi trường dể giảm thiêu tối đa sự suy thoái môi trường

- Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái

- Các chỉ thị của hệ sinh thái để kiểm tra và đánh giá các loại công nghệ

Sử dụng Phytotechnology để tăng cường khả năng của hệ thống tự nhiên thu hút được nhiều sự quan tâm nhất Sự ngăn chặn các thành phần gây ô nhiễm bao gồm việc sử dụng Phytotechnology để tránh việc sản xuất và thải vào môi trường các chất độc hại hoặc thay đổi các hoạt động của con người

để giảm thiểu tới mức tối đa mức độ tác động độc hại tới môi trường Việc này có thể gồm việc sản xuất các chất thay thế hay thiêt kế lại quá trình sản

Trang 6

xuất Kiểm tra các thành phần gây ô nhiễm thường xuyên được giải phóng

và áp dụng Phytotechnology để kiểm tra các chất này trước khi chúng được thải vào môi trường

Phục hồi sinh học bao gồm các biện pháp dùng Phytotechnology để khôi phục và cải thiện hệ sinh thái đã bị suy thoái do các hoạt động tự nhiên hay của con người Dùng Phytotechnology để kiểm tra và đánh giá các điều kiện của môi trường bao gồm cả việc đưa các chất gây ô nhiễm và các chất tự nhiên hay là các chất do con người tạo ra có thể gây hại

Một vài ví dụ về áp dụng Phytotechnology:

Dùng thực vật để giảm hay giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường Như là sử dụng các vùng đất đầm lầy hay hồ nông cạn để sử lý chất thải Vì

ở vùng đầm lầy hay hồ cạn thì thực vật chiếm ưu thế hơn các loại tảo

Sự tái tạo các hệ sinh thái hay thảm thực vật để giảm hay giải quyết các vấn đề ô nhiễm Ví dụ cấu trúc lại các vùng hồ nước và các vùng đất trũng ẩm để sử lý chất thải hay khuếch tán các nguồn ô nhiễm giảm nhẹ ảnh hưởng của CO2 đến thay đổi khí hậu

Các ví dụ về ứng dụng trong môi trường của Phytotechnology:

Các giá trị ứng dụng trong môi trường của Phytotechnology bao gồm

sử dụng thực vật để tăng cường khả năng của hệ sinh thái đã được chú ý Những ứng dụng này có thể tăng cường chức năng của hệ sinh thái do đó tăng giá trị của chúng Thực vật có thể phân huỷ các chất gây ô nhiễm hay thay thế chúng bằng các chất khác ít hoặc không gây ô nhiễm Thực vật còn tham gia vào quá trình tuần hoàn và làm sạch nước dẫn đến khôi phục lại trạng thái ban đầu của hệ sinh thái

Câu 7: Các phương pháp xử lý rác thải? các loại vi sinh vật trong rác thải, các quá trình phân huỷ trong rác thải?

Rác thải là những sản phẩm loại bỏ được thải ra trong quá trình hoạt động, sản xuất chế biễn của con người

Rác thải có nhiều nguồn khác nhau: rác thải sinh hoạt, rác thải đô thị, rác thải công nghiệp, rác thải nông nghiệp…Vì vậy hệ vi sinh vật trong rác thải

vô cùng phong phú Trong rác thải có đầy đủ các thành phần hợp chất hữu

cơ, vô cơ rắn, lỏng…tương ứng sẽ có các thành phần vi sinh vật phân giải phổ biến là các vi sinh vật sau:

Vi khuẩn: là nhóm lớn nhất, được nghiên cứu nhiều nhất có cả vi khẩn hiếu

khí và kỵ khí Có nhiều trong nguồn rác thải sinh hoạt phế thải nông nghiệp: Cytophaga, sporocytophaga, sporangium…Ngoài ra còn thấy các giống: Cellvibrio trong rác thải phân huỷ cellulose Trong điều kiện kỵ khí, có nhiều giống vi sinh vật ưa ẩm, ưa nhiệt thuộc giống clostridium và bacillus

Trang 7

Trong đống ủ phế thải người ta còn tìm thấy clostridium, pseudomonas…mặt khác trong rác thải của các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến người ta thấy có một số vi khuẩn: sporocytophaga, methanogenes, rudbeckia hists L…

Nấm: bao gồm rất nhiều loại, có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ

mạnh hơn vi khuẩn, đặc biệt là phân giải cellulose do chúng tiết vào môi trường lượng enzyme ngoại bào lớn hơn vi khuẩn

một số loại nấm điển hình trong rác thải: tricoderma, phanerochate,

fusarium, penicillin, sporotrichum, solerotium, aspergillus…tuy nghiên không phong phú bằng vi khuẩn

Xạ khuẩn: có tác dụng phân giải phế thải khá mạnh người ta chia thành 2

nhóm: xa khuẩn ưa nhiệt (600c – 700c) bao gồm: Actinomyces,

streptomyces, frankia, actinopolyspora, actinosyroema, pseudonocardia, cellulomonas…Ngoài ra trong rác thải còn có một số nhóm động vật nguyên

sinh.

Từ việc phân loại theo nguồn hay bản chất hoá học của mỗi chất thải mà ta

có những biện pháp xử lý rác thải khác nhau.:

Một số biện pháp chính sử dụng hiện nay:

Cách 2: Ủ chon dưới đất có thể kỵ khí hoặc hiếu khí, sản phẩm là hỗn hợp

H2O, CH4, H2S, CO2, NH3…

Là biện pháp đơn giản dễ làm Tuy nhiên đòi hỏi diện tích lớn, thời gian xử lý lâu, sinh ra khí độc có mùi hôi thối: CH4, H2S, NH3, có hiện tượng rò rỉ gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm… Ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm

Khi áp dụng biện pháp chôn lấp xây bể cần chú ý: bể phải xa khu dân cư, xa nguồn nước, có địa hình ổn định, không ẩm ướt, có biện pháp theo dõi kiểm tra nguồn nước nơi chôn lấp thường xuyên

Trang 8

+ Phương pháp đốt: chỉ là phương pháp tạm thời khi khối lượng phế thải quá nhiều Phương pháp này gây ô nhiễm không khí, hiệu ứng nhà kính, tốn nhiên liệu…

+ Phương pháp thải ra sông, ngòi, biển: Đây là biện pháp rất nguy hiểm gây ô nhiễm nặng nguồn nước, đất, tiêu diệt vi sinh vật sống dưới nước, gây ô

nhiễm toàn cầu

+ Biện pháp xử lý sinh học: là biện pháp tối ưu nhất đang được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới

Biện pháp sinh học là dung công nghệ vi sinh vật để phân huỷ rác thải Tuy nhiên muốn thực hiện được biện pháp này thì khâu quan trong nhất là phân loại được rác thải thành các nhóm: dễ phân giải ( các loại rác có bản chất là chất hữu cơ; các loại phế liệu khó phân giải…)

Trong các biện pháp xử lý sinh học có một số biện pháp phổ biến

Tự bổ sung ủ compots và biogas vào nhé phần này tớ ghi trong vở lung tung quá còn các quá trình phân hủy của vi sinh vật trong rác thải câu dưới có rồi câu này mà vào tự chết lun he

Câu 8: Các loại vi sinh vật, quá trình phân hủy của vi sinh vật trong rác thải?

 Vi sinh vật trong rác thải

Trong thành phần rác thải có nhiều chất dinh dưỡng cho vsv, đặc biệt lànhững hợp chất cao phân tử tự nhiên như xenluloza, hemixenluloza, pectin,tinh bột, axit nucleic, vitamin, chất béo Do vậy, ở rác thải có đủ mặt cácnhóm vsv ( vk, xk, nấm, nấm mốc, nấm men) Riêng nấm men có thể là ít vìtrong rác hàm lượng các loại đường thấp, điều kiện cho nấm men phát triểnkhó khăn

Đối với các nhóm vsv có khả năng tiết ra ngoại bào các enzym thủyphân cơ chất là hydratcacbon, protein, chất béo là có khả năng phát triểnmạnh hơn cả Các enzym thủy phân có tác dụng ở đây là hệ cacbonhydraza,proteinaza, lipaza, peticnaza Trong đó các vsv sinh xenlulaza là thích nghinhất Các vsv ở đây là các thể dị dưỡng hoại sinh: cần sự có mặt của các chấthữu cơ có ở môi trường làm cơ chất dinh dưỡng và trong quá trình sống củacác vsv này sẽ tiết ra enzym thủy phân để phân cắt các hợp chất hữu cơ vốn

là các chất cao phân tử thành các hợp chất đơn giản hoặc là đơn vị cấu thànhphân tử ( nonamer) thấm vào tế bào tham gia các quá trình đồng hóa trao đổichất để xây dựng tế bào mới

Ngoài các nhóm vsv thuộc các thể dị dưỡng hoại sinh người ta còn thấy

ở trong rác các nhóm vsv dị dưỡng cố định amon, nitrat hóa, và phản nitathóa, nhóm vi khuẩn khử sunphat và chuyển hóa lưu huỳnh Quá trình dinh

Trang 9

dưỡng và trao đổi chất của các nhóm này có nhiều khác biệt so với các nhóm

dị dưỡng

Vi sinh vật ở đây là các thể hiếu khí, các thể kị khí hoặc các thể tùy tiện

và các thể thiếu khí Nói chung vsv trong rác thải có nhiều các thể ưa ấm, ưanhiệt và có cả các thể chịu nhiệt

Từ thành phần vsv của rác thải là có mặt của các thể hiếu khí và kị khí,người ta đã chọn các loại hình công nghệ thích hợp cho xử lí, phương pháp

xử lí hiếu khí và phương pháp xử lí kị khí

 Quá trình phân hủy của vi sinh vật trong rác thải

 Phương pháp xử lý hiếu khí gồm các quá trình công nghệ nhưsau:

- Trải rác thành các lớp mỏng (vài chục cm) hoặc chất thành đống có đảotrộn để tạo hiếu khí cho vsv phát triển

- Ủ trong các bể ủ không thổi không khí nhưng phải đảo trộn hoặc thổi khíbằng quạt cao áp hoặc khí nén có thể kiểm tra các thông số công nghệ

- Phân hủy rác hiếu khí trong các thiết bị có thể thổi khí đầy đủ và kiểm soátđược các thông số bằng nhiệt độ, độ ẩm và có thể bổ xung các chất khoáng

và các chất dinh dưỡng khác

Các quá trình công nghệ trên đây hiệu quả nhất là ủ hiếu khí rác trongcác thiết bị, nhưng áp dụng mở rộng bị hạn chế, vì vậy quá trình ủ rác trongcác bể ủ rác lớn có thổi khí và kiểm soát được các thông số công nghệ làthích hợp nhất

 Phương pháp xử lí kị khí gồm các quá trình công nghệ như sau:

- Ủ kín để tạo điều kiện kị khí Thường đổ và chất phân rác thành đống rồitrát kín bằng bùn Ban đầu các loại vsv hiếu khí phát triển sau đó ít oxi dầnrồi bị chết, tiếp theo là các thể kị khí tùy tiện phát triển và cuối cùng là cácthể kị khí Trong quá trình ủ có các thể ưa ấm phát triển sớm nhất và tỏanhiệt làm cho nhiệt độ đống ủ tăng cao, các thể ưa ấm chết và thay vào đó làcác thể ưa nhiệt, sau cùng là các thể kị khí chịu nhiệt thấy có mặt ở đống ủkhi nhiệt độ tới 70 - 850C

- Chôn lấp: rác thải sinh hoạt và một số rác thải công nghiệp được cho xuốngcác hố sâu và rộng đã được gia công chống thấm ở đáy và thành, rồi nénchặt, phủ kín Mỗi hố chôn rác có thể chôn tới hàng vài chục ngàn tấn Chônlấp cũng giống như trong ủ kín kị khí

- Ủ kị khí là quá trình phân giải hợp chất hữu cơ không có sự tham gia củaoxi, sản phẩm cuối cùng là khí CH4 (60 - 65%), CO2 (khoảng 30 - 35%),lượng nhỏ các khí khác và sinh khối vsv lẫn trong mùn

- Xử lý rác thải, các phụ phẩm nông nghiệp, bùn thải, nước thải bằng lênmen metan trng các thiết bị sinh metan (methantank) để thu khí đốt (CH4)

Trang 10

Đối với rác thải bệnh viện, rác thải công nghiệp có lẫn các chất độc hạicân phải có các biện pháp xử lý riêng như thiêu đốt, chôn lấp trong các đồchứa đựng đặc biệt để tránh truyền rộng các chất độc ra môi trường Rác thảibệnh viện có chứa nhiều vsv gây bệnh được xử lý bằng các lò đốt riêng biệt.

Câu 9 : Các phương pháp xử lý nước thải Đây chỉ là phương pháp sinh học còn có phương pháp cơ học và hóa học nữa?

a Bùn hoạt tính

Hệ thống bùn hoạt tính là một trong những hệ thống xử lý thứ cấp để làmsạch nước thải trước khi thải vào môi trường

Ở bể bùn hoạt tính các VK được cung cấp dầy đủ oxy và các điều kiệnmôi trường thích hợp VK phân hủy các chất HC thành CO2, H2O và các chất khoáng khác, một phần các chất HC sẽ được đồng hóa trong té bào vi khuẩn Nước thải có chứa các tế bào vi khuẩn sẽ được chuyển sang bể lắng

Tại bể lắng, VK sẽ được cung cấp các điều kiện tối ưu (thời gian tồn tại, lưu lượng nạp) để các tế bào của chúng có thể lắng xuống đáy bể lắng Một phần bùn dưới đáy bể sẽ được hoàn lưu lại bể bùn hoạt tính để duy trì mật độ sinh khối cao (vài mg/l) cho bể này Phần còn lại sẽ được thải ra khỏi

bể lắng

Vi khuẩn trong bể hoạt tính: đóng vai trò quan trọng hàng đầu do nó chịu trách nhiệm phân hủy các hợp chất hữu cơ thành CO2 , H20 và khoángChu kỳ phát triển của vk

Song Chắn

rác Bể Lắngcát Bể lắng

sơ cấp

Bể bùn hoạt tính

Bể lắng thứ cấp

BểkhửtrùngNước

Rác sỏi+ cát

Ngày đăng: 05/07/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w