ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC Tên môn học: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ Số tín chỉ: 4 Mục tiêu môn học: Sau khi học xong môn học, người học cần nắm được: Mục tiêu kiến thức: Hiểu được những vấn đề tổng quan về PPDH cho HS KTTT, hướng tiếp cận PPDH trong dạy học cho HS KTTT, lựa chọn phương pháp dạy học cho HS KTTT Năm được những nội dung, phương pháp và cách tiến hành một giờ dạy cho học sinh KTTT ở trường phổ thông. Nắm được các phương pháp đặc thù được áp dụng trong quá trình dạy HS ở một số hội chứng đi kèm với KTTT. Nắm được phương pháp dạy các bộ môn học đường và các kĩ năng sống cho HS KTTT. Mục tiêu kĩ năng: Người học có khả năng lựa chọn, xác định các phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng HS KTTT. Người học vận dụng các phương pháp khác nhau trong quá trình dạy học cho HS KTTT Người học có khả năng dạy các môn học đường chức năng và các kĩ năng cuộc sống cơ bản cho trẻ KTTT. Người học có khả năng điều chỉnh việc thu xếp, bố trí trong lớp học cũng như điều chỉnh PPDH cho phù hợp khi làm việc với trẻ Tự kỉ, ADHD, Down, Bại não Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng liên quan đến phương pháp dạy học cho học sinh KTTT. Bao gồm, phương pháp dạy các kỹ năng đọc, viết, tính toán... và đặc biệt là phương pháp dạy kỹ năng sống cho học sinh KTTT, như kỹ năng xã hội, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ. Các chiến lược và phương pháp dạy học cho học sinh có các dạng tật phổ biến đi kèm với KTTT. Trên cơ sở đó, giúp người học có thể xác định, lựa chọn những phương pháp phù hợp, tổ chức hiệu quả quá trình dạy học cho học sinh KTTT. Nội dung chi tiết môn học Chương 1. Tổng quan về phương pháp dạy học cho học sinh KTTT 1.1. Đặc điểm về mặt học tập ở trẻ KTTTT 1.2. Điều chỉnh PPDH thông thường cho phù hợp với HS KTTT 1.3. Sử dụng các PPDH chuyên biệt dạy HS KTTT Câu hỏi thảo luận: Câu 1. Hiện nay, hướng tiếp cận dạy học hướng vào người học đang là xu hướng phổ biến. Theo anh chị việc vận dụng các PPDH thông thường trong dạy học cho học sinh KTTT có cần theo hướng tiếp cận này hay không? Tại sao? Thực hành:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT
- Nắm được các phương pháp đặc thù được áp dụng trong quá trình dạy HS ở một
số hội chứng đi kèm với KTTT
- Nắm được phương pháp dạy các bộ môn học đường và các kĩ năng sống cho HSKTTT
Tóm tắt nội dung môn học:
Môn học cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng liên quan đếnphương pháp dạy học cho học sinh KTTT Bao gồm, phương pháp dạy các kỹ năng đọc,viết, tính toán và đặc biệt là phương pháp dạy kỹ năng sống cho học sinh KTTT, như kỹnăng xã hội, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ Các chiến lược và phương pháp dạyhọc cho học sinh có các dạng tật phổ biến đi kèm với KTTT Trên cơ sở đó, giúp người học
có thể xác định, lựa chọn những phương pháp phù hợp, tổ chức hiệu quả quá trình dạy họccho học sinh KTTT
Nội dung chi tiết môn học
Chương 1 Tổng quan về phương pháp dạy học cho học sinh KTTT
1.1 Đặc điểm về mặt học tập ở trẻ KTTTT
1
Trang 21.2 Điều chỉnh PPDH thông thường cho phù hợp với HS KTTT
1.3 Sử dụng các PPDH chuyên biệt dạy HS KTTT
Câu hỏi thảo luận:
Câu 1 Hiện nay, hướng tiếp cận dạy học hướng vào người học đang là xu hướngphổ biến Theo anh chị việc vận dụng các PPDH thông thường trong dạy học cho họcsinh KTTT có cần theo hướng tiếp cận này hay không? Tại sao?
Thực hành:
Chương 2 Phương pháp dạy các kỹ năng học đường cho HS KTTT
2.1 Phương pháp dạy học đường chức năng cho HS KTTT
2.1.1 Thế nào là phương pháp dạy học đường chức năng
2.1.2 Hướng tiếp cận nội dung giảng dạy các kỹ năng học đường chức năng
2.1.3 Chiến lược dạy các kỹ năng học đường chức năng
2.2 Phương pháp dạy một số kỹ năng học đường cho HS KTTT
2.2.1 Phương pháp dạy kĩ năng đọc – viết
2.2.1.1 Đọc và viết là gì?
2.2.1.2 Khả năng đọc và viết của HS KTTT
2.2.1.3 Nền tảng của khả năng đọc và viết
2.2.1.4 Phương pháp dạy kỹ năng đọc và viết cho HS KTTT
2.2.2 Phương pháp dạy kĩ năng tính toán
2.2.1 Kĩ năng tính toán là gì?
2.2.2 Khả năng tính toán của HS KTTT
2.2.3 Phương pháp dạy kỹ năng tính toán cho HS KTTT
Câu hỏi thảo luận:
Câu 1 Phân tích các hướng tiếp cận nội dung giảng dạy các kĩ năng học đường chứcnăng Lấy ví dụ minh họa
Câu 2 Việc lựa chọn hướng tiếp cận nội dung giảng dạy các kĩ năng học đườngchức năng cần dựa trên các yếu tố nào? Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 3 Phân tích các bước dạy đọc thông qua biện pháp Tác nhân kích thích tương đương Lấy ví dụ minh hoạ cho từng bước.
Thực hành: Soạn giáo án và dạy học sinh KTTT 01 tiết về kỹ năng đọc hoặc tính toán
Chương 3 Chiến lược và phương pháp dạy học sinh có các dạng tật phổ biến đi kèm với KTTT
3.1 Hội chứng Down
3.2 Bại Não
Trang 3Thực hành :
Trên cơ sở đánh giá nhu cầu dạy học của trẻ Down (hoặc Tự kỉ, AD/HD, Bại não), tiếnhành xây dựng kế hoạch can thiệp và áp dụng các phương pháp dạy học vào quá trìnhdạy tiết cá nhân cho một trẻ
Chương 4 Dạy kỹ năng sống cho trẻ chậm phát triển trí tuệ
4.1 Giáo dục kỹ năng sống cho HS KTTT
4.1.1 Quan niệm
4.1.2 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho HS KTTT
4.2 Dạy một số kỹ năng sống cho học sinh chậm phát triển trí tuệ
4.2.1 Dạy kỹ năng giao tiếp cho học sinh KTTT
4.3.2 Dạy kĩ năng xã hội cho học sinh KTTT
4.3.3 Dạy kĩ năng tự chăm sóc cho học sinh KTTT
Câu hỏi thảo luận:
Câu 1 Vì sao cần giáo dục kỹ năng sống cho HS KTTT
Câu 2 Phương pháp nào giúp chúng ta giáo dục kỹ năng sống cho HS KTTT đạthiệu quả cao nhất? Vì sao?
Thực hành: Xây dựng các chủ đề hoặc các hoạt động ngoại khoá nhằm giáo dục
Trang 45 Including students with Special needs Allyn and Bacon, Boston, 1996.[
[6] Teaching Children With Autism Robert L.Koegel & Lynn Kern Koegel
[7] Helping children with Autism learn Dr Bryna Siegel
Ghi chú: Tài liệu trong [ ] là tài liệu có trong thư viện của Trường ĐHSPHN.
Nội dung chi tiết môn học
Ch¬ng 1: Tæng quan vÒ PP d¹y häc cho häc sinh KTTTT
1.1 §Æc ®iÓm vÒ mÆt häc tËp ë trÎ KTTT
1.1.1 Kh¶ n¨ng trÝ tuÖ cña trÎ
Mức độ hạn chế về trí tuệ phụ thuộc vào mức độ KTTT: nhẹ, vừa, nặng, rất nặng
Một bé gái có tuổi đời là 10 tuổi chẳng hạn, mà tuổi khôn là 6 tức là KTTT ở mứcnhẹ, nếu tuổi khôn là 5 là mức vừa, nếu tuổi khôn là 3 là mức nặng, nếu tuổi khôn là 2 làrất nặng Ngoài các mặt khác, khả năng hoạt động trí tuệ ảnh hưởng tới cách suy nghĩ củađứa trẻ và cũng ảnh hưởng đến những gì mà đứa trẻ có thể hiểu được Nói chung, các trẻKTTT thường bị dừng lại ở cách tư duy cụ thể
Ngoài ra, đứa trẻ còn có thể phát triển không đều (theo dạng không hài hoà), tức là
có thể thông thạo một số việc nào đó (thí dụ: thực hiện chơi trò chơi ghép hình) nhưnglại không làm được các công việc khác (như ngôn ngữ, chẳng hạn như giải nghĩa các từ)
1.1.2 Các vấn đề xã hội
Phần đông các trẻ KTTT thường yếu kém về mặt các kỹ năng xã hội Các trẻ nàythường có khó khăn trong các tình huống như:
- Chơi cùng nhau, làm cùng với nhau
- Sự luân phiên chờ đến lượt mình
- Lắng nghe người khác nói
- Hiểu rằng cách nhìn nhận người khác đôi khi khác với cách nhìn nhận củabản thân mình
- Biết được các mối quan hệ qua lại trong xã hội có thể thực hiện như thế nào
- Trong những tình huống cụ thể nào đó thì kiểu ứng xử nào được chấp nhận
- Không biết “đọc” các động cơ và ý định của người khác (ví dụ nhìn vẻ mặt,qua thái độ của người khác)
Như đã nêu trên, các trẻ KTTT thường thiếu các kỹ năng xã hội để có giao tiếp tốt
1.1.4 Các vấn đề về kỹ năng giác động
Trang 5Trong số các trẻ KTTT, chỉ có một số ít có vấn đề về kỹ năng giác động Các kỹnăng giác quan thuộc về cách mà đứa trẻ ghi nhận, xử lý và giải thích thông tin tiếp nhậnqua các giác quan (nghe thấy, nhìn thấy, ngửi, nếm, sờ mó) Các kỹ năng vận động baogồm các kỹ năng vận động thô và kỹ năng vận động tinh.
Các kỹ năng giác quan và các kỹ năng vận động ảnh hưởng lẫn nhau rất nhiều.Khi có một kỹ năng nào đó bị hạn chế hoặc không phối hợp được các loại kỹ năng (thídụ: phối hợp mắt và tay) thì đứa trẻ bị hạn chế về mặt khả năng thực hành mà cũng còn
bị hạn chế về khả năng nói
1.1.5 Các vấn đề khả năng chú ý
Phần đông các trẻ KTTT có khó khăn khi phải hướng và duy trì sự chú ý vào mộtcông việc nào đó Những công việc như chọn lựa thông tin cần biết, tập trung chú ý vàocác thông tin đó và bỏ qua kích thích không có liên quan, đều là những thách thức đối vớitrẻ này Đôi khi các trẻ KTTT phán đoán sai vì chúng không có được những thông tin trụcột do chú ý đến những cái mà đáng lẽ chúng cần chú ý đến Thường sự chú ý của trẻđược biểu hiện ở 3 khía cạnh sau đây:
- Trẻ hưng phấn quá mức thường có hành vi hay quậy phá dẫn đến không tậptrung chú ý
- Trẻ bị ức chế kĩm hãm quá mức sinh ra lầm lì, uất ức dẫn dến phân tán chú ý.Trẻ ngồi học rất chăm chú nhưng không hiểu hoặc không nghe thầy cô nói gì
- Đỉnh cao của sự chú ý và thời gian chú ý của trẻ KTTT thường kém hơn sovới trẻ bình thường khác
1.1.6 Các vấn đề về trí nhớ
Các vấn đề về trí nhớ mà trẻ em KTTT hay bị vướng mắc là những thiếu sót củatrí nhớ ngắn hạn hay trí nhớ trước mắt, chỉ lưu giữ thông tin được trong thời gian rấtngắn, hoặc do trục trặc của trí nhớ dài hạn, có chức năng lưu giữ thông tin trong thờigian rất dài Trong cả hai trường hợp, đứa trẻ đều bị trở ngại rất nhiều Những thông tinquan trọng dễ bị quên mất
Ngoài các vấn đề trên, trẻ KTTT thường không nhận biết về những yêu cầu củatrí nhớ trong một tình huống Các trẻ này không thể tự suy đoán về việc sử dụng nhữngthủ thuật để ghi nhớ như cách ôn lại điều cần nhớ, ghi chép, v.v Những vấn đề về trínhớ kém khiến cho trẻ không thể thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ học tập ở trường, cũngnhư không thực hiện tốt được các hoạt động hàng ngày, như tìm kiếm một vật bỏ quênhoặc khi giải quyết các công việc lặt vặt
- Trẻ thường nhớ những dấu hiệu bên ngoài của sự vật và hiện tượng tốt hơnbên trong Các em khó khăn trong việc nhó những gì mang tính chất trừutượng hay quan hệ lôgíc bên trong
5
Trang 6- Trẻ thường nhớ một cỏch mỏy múc, tuy nhiờn khả năng nhớ cú ý nghĩa củatrẻ gặp nhiều khú khăn Vớ dụ khi nghe xong một cõu chuyện, trẻ cú thể nhắclại từng từ, từng cõu riờng biệt nhưng khụng núi lờn được ý nghĩa hay ý chớnhcủa cốt chuyện.
- Dễ quờn những gỡ mà khụng liờn quan đến trẻ, khụng thoả món nhu cầu của bảnthõn Vớ dụ: sau khi đi tham quan ở vướn bỏch thỳ về, cụ giỏo yờu cầu trẻ hóy kểlại những con vật mà em đó trụng thấy thỡ trẻ lại kể những chi tiết khỏc như: cúmột người bỏn bỏnh mỡ, cú em bộ bị ngó…
1.1.7 Những vấn đề về khỏi quỏt hoỏ kiến thức
Nhiều KTTT cú khú khăn trong việc vận dụng kiến thức và cỏc kỹ năng củamỡnh trong những trường hợp khỏc nhau với tỡnh huống mà trẻ đó từng gặp hoặc khỏcvới lỳc học được kỹ năng đú Như vậy là cỏc trẻ này khụng biết cỏch vận dụng vào cỏctỡnh huống khỏc Rất thường khi tỡnh huống cú vẻ như cú đủ cỏc dấu hiệu quen thuộccho trẻ nhận ra là giống như tỡnh huống đó trải qua Do đú, tỡnh huống đú cú vẻ là hoàntoàn mới mẻ
1.1.8 Động cơ kộm hăng hỏi/ sợ thất bại
Qua nhiều lần bị thất bại, kết quả là đứa trẻ KTTT dễ bị nản trớ Tỡnh trạng đúkhiến cho trẻ kộm hăng hỏi, khụng muốn học những cỏi mới hoặc đối mặt với những tỡnhhuống mới Một số trẻ cú thể biểu hiện một thỏi độ bất lực đó thành nếp, lấy cớ là chỳngkhụng thể tự giải quyết được, để ỷ lại vào sự dỡu dắt và sự giỳp đỡ của người khỏc
Một số trẻ khỏc, nếu xột về trỡnh độ kỹ năng thỡ cú thể làm được một số việcnào đú nhưng lại thiếu can đảm thỡ khụng đủ "quyết tõm" để thực hiện
Trong quỏ trỡnh giảng dạy chỳng ta cần chỳ ý đến những đặc điểm riờng của cỏc trẻnày để khắc phục hoặc bự vào những khiếm khuyết nờu trờn Đồng thời, để giỏo viờn cú thểthành cụng trong cỏc nhiệm vụ đú, trong quỏ trỡnh dạy học của mỡnh, giỏo viờn nờn cộngtỏc chặt chẽ với cỏc nhà chuyờn mụn khỏc như cỏc nhà vật lý trị liệu, nhà trị liệu ngụn ngữ,nhà Tõm lý học, v.v , nếu cú điều kiện
1.2 Điều chỉnh PPDH thụng thường cho phự hợp với HS KTTT
1.2.1 Phơng pháp thuyết trình
Thế nào là PP thuyết trình?: Thuyết trình là hình thức độc thoại của dạy học ý
nghĩa của thuyết trình về mặt lí luận dạy học là ở chố bằng phơng pháp này giáo viêntruyền đạt, thông báo, mô tả cho học sinh biết những tri thức khoa học khái quát hoá
mà loài ngời đã thu lợm đợc; còn học sinh có nhiệm vụ lĩnh hội hệ thống tri thức đợcthông báo đó, hiểu, ghi nhớ và tái hiện những điều đã đợc học
u, nhợc điểm của PP thuyết trình
u điểm:
Phơng pháp này cho phép giáo viên truyền đạt những nội dung lí thuyết tơng đốikhó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà học sinh tự mình không dễ dàng tìmhiểu một cách đầy đủ, sâu sắc
Thông qua cách trình bày của mình, giáo viên giúp học sinh nắm đợc hình mẫu vềcách t duy logic, cách đặt và giải quyết các vấn đề khoa học, cách sử dụng ngônngữ diễn đạt chính xác, súc tích…
Cho phép giáo viên tác động mạnh mẽ đến t tởng, tình cảm của học sinh bằng cách
sử dụng lời nói, cử chỉ thích hợp và diễn cảm
Trang 7 Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và phát huy tính tích cực t duy của học sinhthông qua quá trình nghe giảng.
Nhợc điểm:
Học sinh bị động trong quá trình tiếp thu kiến thức
Không thu hút sự tập trung, chú ý của học sinh lâu nh các phơng pháp khác, dễlàm cho học sinh mệt mỏi, chán nản nhất là khi bài học kéo dài Để làm sáng tỏluận đề này, một thử nghiệm nhỏ đã đợc tiến hành nhằm tìm hiểu khả năng tậptrung chú ý của một ngời khi nghe đài Kết quả cho thấy, khả năng tập trung củangời đó đã giảm đi rất nhiều sau 30 phút
Không có sự phản hồi từ phía học sinh cho nên giáo viên không thể kiểm tra đợcmức độ lĩnh hội của các em
Mức độ ghi nhớ và lu giữ các kiến thức của học sinh sẽ thấp nếu nh những kiếnthức đợc thu nạp từ kênh thính giác là chủ yếu Kiến thức cần đợc thu nạp từ nhiềukênh thông tin khác
Lu ý khi áp dụng PP thuyết trình vào dạy học cho học sinh KTTT
Sử dụng phơng pháp thuyết trình ở mức độ phù hợp với khả năng và nhu cầu củahọc sinh KTTT
Kết hợp với các phơng pháp dạy học khác để nâng cao chất lợng học tập cho họcsinh KTTT Phơng pháp thuyết trình sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nếu đợc kết hợpvới phơng pháp trình bày trực quan Giáo viên có thể sử dụng tranh, ảnh, đồ vật đểminh hoạ cho nội dung bài học
Khi sử dụng các phơng pháp thuyết trình trong quá trình dạy học cho học sinhKTTT, giáo viên cần lu ý:
- Tìm hiểu đặc điểm về mặt học tập của học sinh KTTT, đặc biệt là các vấn đề liênqua đến ngôn ngữ, khả năng nghe của các em
- Nội dung thuyết trình cần dựa trên cơ sở: nhận thức, kĩ năng, khả năng và nhữngtrải nghiệm của học sinh KTTT Nội dung thuyết trình cần đợc cấu trúc hoá, đơngiản hoá giúp, tập trung vào những ý chủ chốt để học sinh KTTT dễ hiểu, dễ nhớ
- Ngôn ngữ sử dụng trong khi thuyết trình cần:
+ Đơn giản, dễ hiểu
+ Sử dụng những từ chủ chốt
+ Tốc độ nói chậm, nói có trọng âm
Kĩ năng nghe là một kĩ năng vô cùng quan trọng, là cơ sở để tiến hành dạy học bằngcác phơng pháp thuyết trình Tuy nhiên, ở học sinh KTTT, kĩ năng nghe thờng rấtyếu Giáo viên có thể khuyến khích học sinh KTTT phát triển kĩ năng nghe bằng cách
sử dụng các chiến lợc mang tính đặc thù
1.2.2 Phơng pháp vấn đáp
Thế nào là PP vấn đáp?: Vấn đáp đợc định nghĩa là hình thức đối thoại của dạy
học ý nghĩa của vấn đáp về mặt lí luận dạy học là ở chỗ thông qua hệ thống câu hỏi
mà giáo viên đặt ra cho học sinh trả lời, giáo viên có thể giúp học sinh: gợi mở, sáng
tỏ những vấn đề mới; rút ra những kết luận cần thiết từ những gì đợc học hoặc từnhững trải nghiệm trong cuộc sống; củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thốnghoá những tri thức đã thu nhận đợc; tự kiểm tra, đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức
u, nhợc điểm của PP vấn đáp
u điểm
Khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào bài học
Cung cấp cơ hội để học sinh có thể ngay lập tức thực hành sử dụng những ý t ởng
7
Trang 8và chủ đề mà giáo viên đang dạy.
Trớc những phản hồi của học sinh, giáo viên có thể đánh giá đợc mức độ lĩnh hộikiến thức của các em, có thể biết đợc những chỗ mà học sinh còn cha nắm đợc để
Tốn nhiều thời gian
Buổi học có thể biến thành một cuộc hội thoại giữa giáo viên và một số học sinh,không thu hút sự tham gia của tất cả các học sinh vào hoạt động chung của cả lớp
áp dụng PP vấn đáp vào dạy học cho học sinh KTTT
Lu ý với câu hỏi đặt ra cho học sinh KTTT
- Với học sinh KTTT, câu hỏi mà giáo viên đặt ra không đợc quá khó Nên đặt câuhỏi ở mức độ phù hợp với khả năng của các em, để các em có thể trả lời đợc, qua đógiúp tăng cờng động cơ học tập cho các em
- Hình thức diễn đạt ngôn ngữ trong câu hỏi cần ngắn gọn , rõ ràng, dễ hiểu vì bảnthân học sinh KTTT rất khó có thể hiểu đợc những câu dài, phức tạp, những câunhiều hàm ý và những câu mang tính chất “đánh lừa”
Lu ý đối với kĩ thuật vấn đáp
- Khuyến khích học sinh KTTT bằng cách đa ra những câu hỏi dễ trớc
- Với những học sinh có mức độ KTTT nặng, giáo viên có thể đặt lại những câu hỏi
mà các học sinh khác đã trả lời để tạo ra sự chắc chắn ở mức độ cao là học sinhKTTT có thể trả lời đợc
- Giáo viên nên đa ra câu hỏi với tốc độ chậm để học sinh thu thập đợc thông tin vànắm đợc yêu cầu đặt ra
- Nếu học sinh cha rõ, giáo viên cần nhắc lại câu hỏi hoặc có thể ghi lên bảng
- Nếu học sinh cha hiểu giáo viên cần giải thích lại, nếu cần thiết giáo viên nên điềuchỉnh cách đặt câu hỏi dễ hiểu hơn
- Học sinh KTTT cần đợc cung cấp thời gian nhiều hơn để đa ra đợc câu trả lời, giáoviên cần kiên nhẫn chờ đợi, tránh nôn nóng
- Giáo viên cần hỗ trợ học sinh khi các em gặp khó khăn trong việc tìm ra ý tởngcũng nh trong việc diễn tả ý tởng để trả lời cầu hỏi
- Trong trờng hợp học sinh KTTT không thể trả lời câu hỏi vả tỏ ra nản chí, giáo viên
có thể thay thế câu hỏi đó bằng một câu hỏi khác dễ hơn để em có thể trả lời đợc
- Với những học sinh KTTT mức độ nặng và tỏ ra lời phát biểu ý kiến, việc nhắc lạicâu trả lời của một học sinh khác trong lớp hoặc nhắc lại một lời gợi ý của giáo viên
đã đợc xem là thành công Đôi lúc giáo viên cần sử dụng chiến lợc này để thu húthọc sinh vào hoạt động của lớp học và dần rèn luyện đợc kĩ năng thể hiện ý kiến trớccác bạn
Lu ý với kĩ thuật động viên, khuyến khích khi vấn đáp
Trang 9- Giáo viên nên sử dụng nhiều hình thức khuyến khích để tạo sự tự tin cho các em , kíchthích các em tự tin đa ra ý kiến của mình Hình thức khuyến khích có thể là: một ánhmắt, một nụ cời, có thể là một lời động viên đầy khích lệ.
- Khi học sinh KTTT trả lời đợc câu hỏi hoặc có một số ý tởng đúng, giáo viên cần độngviên, khen thởng kịp thời Hình thức khen thởng có thể là lời nói, một hoạt động mà các
em a thích, một món quà…
- Ngay cả khi học sinh KTTT trả lời đợc câu hỏi, giáo viên vẫn nên có sự an ủi kịp thời.Tránh tạo cho các em có cảm giác thất bại nặng nề Khuyến khích sự cố gắng ở lần sau
- Lu ý giúp khuyến khích học sinh phát triển kĩ năng nói, trình bày ý kiến
Kĩ năng nói và kĩ năng trình bày ý kiến là một kĩ năng vô cùng quan trọng, là cơ
sở để tiến hành dạy học bằng phơng pháp vấn đáp Tuy nhiên, ở học sinh KTTT, kĩ năngnói thờng rất yếu, các em thờng gặp nhiều khó khăn trong việc trình bày ý kiến củamình Giáo viên có thể khuyến khích học sinh KTTT phát triển kĩ năng nói bằng cách
sử dụng các chiến lợc mang tính đặc thù:
- Cho học sinh nghe và xem những cuốn băng mà em thích có thu giọng nói và hình ảnhcủa chính em để tăng cờng động cơ và tự tin ở các em
- Thảo luận về câu chuyện sau khi đọc, giáo viên dẫn dắt để các em có thể trả lời câu hỏi: hỏixem em có thích câu chuyện không? em thích chi tiết nào và tại sao? em có thể kể lại một
đoạn chuyện không? em có nhớ câu chuyện nào tơng tự không
- Giáo viên tham gia vào trò chơi cùng học sinh và cùng nói về trò chơi
- Khi học sinh nói, giáo viên cần thể hiện sự kiên nhẫn và tập trung chú ý để khuyếnkhích động cơ và sự tự tin ở các em
- Đa ra những hoạt động và những trò chơi đòi hỏi học sinh phải nói Khuyến khích họcsinh KTTT tham gia chơi đóng vai, đóng kịch và phân cho các em những vai phù hợp đểcác em rèn luyện kĩ năng nói
1.2.3 Phơng pháp sử dụng sách, tài liệu
Thế nào là PP sử dụng sách, tài liệu?: Trong quá trình dạy học, sách và tài liệu là
một phơng tiện giúp học sinh tự học, chuẩn bị bài và làm các bài tập, theo dõi bàigiảng của giáo viên trên lớp Do đó, có thể coi phơng pháp sử dụng sách, tài liệu nhmột cách để cung cấp kiến thức cho học sinh
u, nhợc điểm của PP sử dụng sách, tài liệu
u điểm
Giúp cho học sinh mở rộng và đào sâu vốn hiểu biết của mình một cách hệ thống
và sinh động
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng và thói quen sử dụng sách, tài liệu
Rèn luyện thói quen tự học, tự tra cứu
Bồi dỡng vốn từ, vốn ngữ pháp, kinh nghiệm viết, óc nhận xét phê phán
Nhợc điểm
Phơng pháp này đòi hỏi học sinh phải có những hiểu biết và những kỹ năng nhất
định để có thể hiểu và khai thác tốt các thông tin trong sách Do vậy, với các họcsinh mới đến trờng, việc sử dụng phơng pháp này rất khó thực hiện
HS có thể quá dựa vào sách nhất là các sách mẫu dẫn đến lời nghe giảng và suy nghĩ
áp dụng PP sử dụng sách, tài liệu vào dạy học sinh KTTT
Thực tế hiện nay, gần nh cha có sách, tài liệu dành riêng cho đối tợng học sinhnày Việc sử dụng các sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo phổ thông đối với các
em là rất khó khăn
9
Trang 10Để có thể tiến hành tốt phơng pháp dạy học này cho học sinh KTTT, chúng tacần lu, áp dụng một số kỹ thuật nh sau:
Hỗ trợ khả năng đọc cho học sinh KTTT, đặc biệt là với những em có khó khăn
về đọc và mắt kém:
- Đa cho học sinh những bài đọc đợc đánh dấu bằng bút màu
- Sử dụng giấy màu trong phủ lên trên để làm cho các chữ trong bài đọc rõ hơn
- Phóng to chữ
Cho học sinh KTTT đọc những nội dung phù hợp với khả năng của các em Vớinhững nội dung trong sách giáo khoa và tài liệu phổ thông, giáo viên có thể:
- Bắt đầu từ những nội dung đơn giản
- Rút bớt nội dung cần đọc cả về số lợng ý và độ dài ý
- Đặt câu hỏi trớc khi học sinh đọc một nội dung nào đó để các em có định
hớng về nội dung mà mình sẽ đọc Và đặt các câu hỏi sau khi học sinh đọc
- Cho học sinh thêm thời gian để đọc
- Giúp học sinh hình ảnh hoá nội dung bài học
1.2.4 Phơng pháp dạy học trực quan
Thế nào là PP dạy học trực quan? Các phơng pháp dạy học trực quan bao gồm
phơng pháp quan sát và phơng pháp trình bày trực quan Hai phơng pháp này có mốiliên hệ với nhau, khi trình bày trực quan học sinh tiến hành quan sát một cách khoahọc dới sự hớng dẫn chủ đạo của giáo viên
Quan sát là một phơng pháp nhận thức cảm tính tích cực Nhằm thu thập những sự
kiện, hình thành những biểu tợng về sự vật, sự việc từ thế giới xung quanh Phơng phápnày đợc sử dụng khi giáo viên trình bày các phơng tiện dạy học trực quan, trong quátrình tiến hành thí nghiệm, thực nghiệm, trong quá trình tham quan học tập hoặc lao
động sản xuất
Quan sát thờng đợc sử dụng rộng rãi trong quá trình giảng dạy các môn học tự nhiên
nh Vật lí, Sinh học, Hoá học… nhằm giúp học sinh thu thập thông tin và rút ra nhữngkết luận
Trình bày trực quan là phơng pháp sử dụng các phơng tiện trực quan trớc, trong hoặc
sau khi nắm tài liệu mới Phơng pháp này còn đợc sử dụng trong quá trình ôn tập, củng cốthậm chí cả khi kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
Các phơng tiện trực quan thờng đợc sử dụng bao gồm: các vật thật, các vật tợng trng, cácmô hình, các biểu tợng
u, nhợc điểm của PP dạy học trực quan
u điểm
Huy động sự tham gia của nhiều giác quan ở học sinh, tạo điều kiện để học sinhthu đợc thông tin nhiều chiều hơn, dễ hiểu, dễ nhớ, nhớ lâu… Nhiều nghiên cứu đãchỉ ra rằng, thông tin mà con ngời tiếp nhận chủ yếu là qua con đờng thị giác
Phát triển ở học sinh năng lực chú ý, quan sát, hứng thú, óc tò mò khoa học
Trang 11 Tạo điều kiện để học sinh liên hệ học tập với đời sống xã hội
Nhợc điểm
Nếu không sử dụng đúng mức, đúng lúc, đúng chỗ các phơng tiện trực quan dễlàm cho học sinh phân tán chú ý, không tập trung vào những dấu hiệu cơ bản củanội dung bài học
Mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị bài cũng nh bài giảng trên lớp
Hạn chế sự phát triển t duy trừu tợng
áp dụng PP trực quan vào dạy học cho học sinh KTTT
Tìm hiểu đặc điểm về mặt học tập của học sinh KTTT Ngoài những đặc điểmchung, khi tiến hành dạy học cho học sinh KTTT bằng các phơng pháp dạy họctrực quan cần tìm hiểu thêm một số vấn đề sau:
- Các vấn đề thị giác của học sinh KTTT: thị lực của học sinh, các tật về mắt có thểmắc phải (loạn thị, lác mắt, mù màu )
- Các vấn đề về cảm giác
- Các vấn đề về hành vi
Yêu cầu đối với đồ dùng trực quan: ngoài tính giáo dục, tính khoa học, tính phùhợp với nội dung bài học các phơng tiện và thiết bị sử dụng trong dạy học chohọc sinh KTTT cần đặc biệt lu ý đến:
- Đảm bảo tính an toàn: không dùng những đồ sắc nhọn, những đồ dễ vỡ những…mảnh vỡ của chúng có thể rất nguy hiểm với học sinh KTTT Rất nhiều học sinhKTTT có những vấn đề về hành vi Các em có thể dùng chính những đồ dùng đó
để làm đau mình hoặc làm đau các bạn khác
- Màu sắc, kích cỡ của đồ dùng trực quan: không dùng những màu có thể gây kíchthích thị giác không tốt đối với học sinh KTTT Kích cỡ của đồ dùng trực quancũng phải phù hợp để những học sinh KTTT có những vấn đề thị giác vẫn có thểquan sát đợc
- Các mô hình, các biểu tợng trong trình bày trực quan không nên quá trừu tợng vì khảnăng t duy cũng nh khả năng tởng tợng của các em học sinh KTTT có nhiều hạn chế
Điều đó ảnh hởng đến khả năng tiếp nhận thông tin từ việc trình bày đồ dùng trựcquan, hiệu quả dạy học sẽ không cao
- Để tăng cờng động cơ học tập cho học sinh KTTT, khi lựa chọn các đồ dùng trựcquan, giáo viên cần căn cứ vào sở thích của các em Những đồ vật mà các em a thích
sẽ kích thích các em học tập tốt hơn Đặc biệt là các học sinh Tự kỉ, các em thờng cócác sở thích định hình với một số đồ vật nào đó
Yêu cầu đối với việc trình bày trực quan:
- Trớc khi đa ra đồ dùng để học sinh quan sát, giáo viên có thể đặt ra những tìnhhuống, đa ra những gợi ý về đồ vật một cách hấp dẫn để thu hút sự chú ý của các
em, nhất là các em học sinhTự kỉ
- Giáo viên nên đa ra những gợi ý về nội dung quan sát để các em học sinh có thể
định hớng đợc nội dung mà mình sẽ quan sát, những kết luận cần rút ra… tránh trờng hợp các em học sinh KTTT không định hớng đợc mục đích quan sát và không
Trang 12dẫn tỉ mỉ để các em học sinh KTTT có thể nắm bắt đợc các hiện tợng cần quan sát
và đa ra đợc những kết luận chính
- Sau khi việc quan sát một đồ dùng nào đó kết thúc, giáo viên cần cất ngay đồdùng đó đi, tránh để quá nhiều đồ dùng trực quan trên bàn làm ảnh hởng đến sựtập trung, chú ý của học sinh và ngăn chặn những hành vi không phù hợp của họcsinh với các đồ dùng đó
để rút ra kết luận
Phơng pháp này thờng đợc dùng trong môn học Tự nhiên – xã hội ở bậc học tiểuhọc và các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở các bậc học cao hơn Phơng pháp này cótính chất minh hoạ nếu nó đợc thực hiện sau khi học sinh nghiên cứu các vấn đề lí thuyếttơng ứng và mang tính chất giải thích hiện tợng nếu nh giáo viên làm thí nghiệm rồi sau
Gây hứng thú khoa học và tính tò mò khoa học cho học sinh
Giúp học sinh có một số kĩ năng tiến hành thí nghiệm và kĩ năng quan sát, đồngthời biết sử dụng những dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
Bồi dỡng cho học sinh ý thức lao động nh: thói quen chấp hành các qui tắc antoàn, thói quen giữ gìn các dụng cụ, máy móc, thói quen gọn gàng, ngăn nắp…
áp dụng PP làm thí nghiệm vào dạy học sinh KTTT
Khi tổ chức các nhóm làm thí nghiệm, giáo viên nên bố trí để học sinh KTTT cóthể tham gia vào hoạt động học tập này với những yêu cầu phù hợp với khả năngcủa các em Các em có thể chỉ quan sát và tham gia vào một số nhiệm vụ đơngiản, nh: đặt các đồ dùng làm thí nghiệm lên bàn, cất các đồ dùng vào tủ… Họcsinh KTTT có thể chỉ cần nắm hiện tợng mà không cần phải giải thích nguyênnhân của hiện tợng
Giáo viên khuyến khích các học sinh khác hỗ trợ học sinh KTTT bằng nhiều cách,nh: giới thiệu các hiện tợng xảy ra trong quá trình làm thí nghiệm, giải thích các