Câu 1. Nêu các định nghĩa về sinh thái cảnh quan. Khái niệm ban đầu của Carl Troll Sinh thái cảnh quan nghiêm cứu quan hệ hệ thống phức tạp giữa các quần xã sinh vật với những điều kiện môi trường của chúng và các mối quan hệ này được thể hiện trong một cấu trúc cảnh quan đặc thù hoặc một hệ thống phân loại không gian tự nhiên có thứ bậc. Điều kiện môi trường bao gốm những điều kiện vô sinh và thứ sinh ==> Cho đánh giá cáo cách tiếp cận chức năng của các nhà sinh thái học theo cách tiếp cận thẳng đứng và cách tiếp cận theo cấu trúc của các nhà nghiên cứu học theo cách tiếp cận ngang. Tạo cơ sơ nhìn nhận Các định nghĩa Các định nghĩa chú trọng đến đặc trưng sinh thái của cảnh quan Luận điểm 1: Sinh thái cảnh quan là khoa học tổng hợp và liên nghành nghiên cứu quan hệ giữa cấu trúc cảnh quan và các quá trình sinh thái trong phạm vi cảnh quan. ==> Định nghĩa tiêu biểu: + Forman và Godvon, 1986 : Sinh thái cảnh quan nghiên cứu quan hệ không gian giữa các hợp phần cảnh quan hoặc các hệ sinh thái dòng năng lượng dinh dưỡng khoáng và dòng sinh vật, động lực sinh thái của cảnh quan theo thời gian. + Wien, 1995: Sinh thái cảnh quan nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc cảnh quan tới các quá trình sinh thái. ==> Đặc trưng: + Sinh thái cảnh quan chú trọng đến phân tích ảnh hưởng của sự phân hóa cấu trúc không gian đặc trưng bởi số lượng và quy mô các thành phần trong cảnh quan. + Sinh thái cảnh quan có phương vị không gian nghiên cứu rộng Các định nghĩa chú trọng đến đặc trưng nhân văn của cảnh quan. + Nghiên cứu sinh thái cảnh quan là khoa học tổng hợp và liên ngành nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và cảnh quan. Công nhận vai trò con người trong cảnh quan. + Định nghĩa tiêu biểu : ZeV Navelr Sinh thái cảnh quan là một chuyên ngành trẻ của sinh thái học hiện đại nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa. Định nghĩa của các nhà khoa học Nga và Việt Nam + Luận điểm : Sinh thái cảnh quan là một hướng mới của địa lý tổng hợp và cảnh quan học. + Định nghĩa Phạm Hoàng Hải: Sinh thái cảnh quan là một hướng nghiên cứu mới của cảnh quan ứng dụng trong đó đã có sự chú trọng đặc biệt đến các khía cạnh các đặc trưng sinh thái của các địa tổng thể. Đối tượng nghiên cứu là các đơn vị cảnh quan sinh thái cụ thể, có nguyên tắc, có phương pháp nghiên cứu riêng và đặc biệt có quy tắc phân biệt các đối tượng đó theo không gian lãnh thổ. Định nghĩa tích hợp Sinh thái cảnh quan là một khoa học nghiên cứu các đặc điểm và ảnh hưởng của cấu trúc cảnh quan tới sinh vật và con người, các chức năng cảnh quan và các quá trinhg hệ sinh thái trong cảnh quan.
Trang 1Câu 1 Nêu các định nghĩa về sinh thái cảnh quan.
* Khái niệm ban đầu của Carl Troll
- Sinh thái cảnh quan nghiêm cứu quan hệ hệ thống phức tạpgiữa các quần xã sinh vật với những điều kiện môi trường củachúng và các mối quan hệ này được thể hiện trong một cấutrúc cảnh quan đặc thù hoặc một hệ thống phân loại khônggian tự nhiên có thứ bậc
- Điều kiện môi trường bao gốm những điều kiện vô sinh vàthứ sinh
==> Cho đánh giá cáo cách tiếp cận chức năng của các nhàsinh thái học theo cách tiếp cận thẳng đứng và cách tiếp cậntheo cấu trúc của các nhà nghiên cứu học theo cách tiếp cậnngang Tạo cơ sơ nhìn nhận
==> Định nghĩa tiêu biểu:
+ Forman và Godvon, 1986 : Sinh thái cảnh quan nghiên cứuquan hệ không gian giữa các hợp phần cảnh quan hoặc các hệsinh thái dòng năng lượng dinh dưỡng khoáng và dòng sinhvật, động lực sinh thái của cảnh quan theo thời gian
Trang 2+ Wien, 1995: Sinh thái cảnh quan nghiên cứu ảnh hưởng củacấu trúc cảnh quan tới các quá trình sinh thái.
==> Đặc trưng:
+ Sinh thái cảnh quan chú trọng đến phân tích ảnh hưởng của sựphân hóa cấu trúc không gian đặc trưng bởi số lượng và quy môcác thành phần trong cảnh quan
+ Sinh thái cảnh quan có phương vị không gian nghiên cứu rộng
- Các định nghĩa chú trọng đến đặc trưng nhân văn của cảnhquan
+ Nghiên cứu sinh thái cảnh quan là khoa học tổng hợp và liênngành nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và cảnh quan.Công nhận vai trò con người trong cảnh quan
+ Định nghĩa tiêu biểu : ZeV Navelr
Sinh thái cảnh quan là một chuyên ngành trẻ của sinh thái họchiện đại nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với các cảnhquan tự nhiên và cảnh quan văn hóa
- Định nghĩa của các nhà khoa học Nga và Việt Nam
+ Luận điểm : Sinh thái cảnh quan là một hướng mới của địa lýtổng hợp và cảnh quan học
+ Định nghĩa Phạm Hoàng Hải:
Sinh thái cảnh quan là một hướng nghiên cứu mới của cảnhquan ứng dụng trong đó đã có sự chú trọng đặc biệt đến các khíacạnh các đặc trưng sinh thái của các địa tổng thể Đối tượngnghiên cứu là các đơn vị cảnh quan sinh thái cụ thể, có nguyêntắc, có phương pháp nghiên cứu riêng và đặc biệt có quy tắcphân biệt các đối tượng đó theo không gian lãnh thổ
- Định nghĩa tích hợp
Sinh thái cảnh quan là một khoa học nghiên cứu các đặc điểm
và ảnh hưởng của cấu trúc cảnh quan tới sinh vật và con người,các chức năng cảnh quan và các quá trinhg hệ sinh thái trongcảnh quan
Trang 3Câu 2 Nêu các đặc trưng bất đồng nhất không gian của cảnh quan.
- Tính bất đồng nhất là một khái niệm biểu thị sự khác nhaugiữa các bộ phận của một cảnh quan với nhau, được địnhnghĩa là “tính chất của một cảnh quan có các yếu tố khác nhau
về hình dạnh, kích thước hoặc bản chất” Tính chất này cũngphản ánh sự kết hợp giữa độ đa dạng với đặc điểm sắp xếpkhông gian của các yếu tố cảnh quan
- Tính bất đồng nhất của cảnh quan được thể hiện ở các hợpphần riêng rẽ hoặc tổng thể Một cảnh quan với không gian bấtđồng nhất có sự đan xen giữa các kiểu quần tụ của nhiều loàiđộng vật và thực vật khác nhau : bất đồng nhất sinh học
+ Cấu trúc địa hình: bất đồng nhất trong nền tảng rắn
+ Cấu trúc thổ nhưỡng : bất đồng nhất trong nền thảng dinhdưỡng
+ Chế độ nhiệt - ẩm, chế độ gió,… : bất đồng nhất trong nềntảng nhiệt - ẩm của cảnh quan
- Một quần thể phản ánh không gian bất đồng nhất thông quađặc điểm phân bố không đồng đều của các cá thể trong quầnthể
Trang 4Câu 3.Cấu trúc cảnh quan là gì ? Nêu các loại cấu trúc cảnh quan.
- Định nghĩa tổng quát: “Cấu trúc cảnh quan là đặc điểm sắpxếp trong không gian, mối liên hệ giữa các hợp phần và nhịpđiệu biến đổi theo thời gian trong nội tại cảnh quan và giữacác cảnh quan, bao gồm cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và cấutrúc thời gian”
- Các loại cấu trúc cảnh quan:
+ Cấu trúc đứng: Thể hiện đặc điểm kết hợp giữa các hợpphần cảnh quan, thông qua mối liên hệ và tác động tương hỗgiữa các thành phần cấu tạo riêng biệt Cấu trúc đứng đượcthể hiện từ dưới lên trên bao gồm tập hợp một cách có quy luậtcác hợp phần của 5 quyển trong môi trường địa lý, bao gồm:địa chất – địa hình – thủy văn – khí hậu – sinh vật – thổnhưỡng
+ Cấu trúc ngang: là đặc điểm kết hợp các yếu tố cảnh quan,thể hiện quy luật sắp xếp và mối quan hệ giữa các yếu tố cảnhquan trong không gian địa lí
+ Cấu trúc thời gian: thể hiện những nét quan trọng nhất củanhịp điệu theo mùa, biến đổi trạng thái của cảnh quan Phântích cấu trúc thời gian thực chất là phân tích động lực và nhịpđiệu cảnh quan
Trang 5Câu 4 Yếu tố cấu trúc cảnh quan là gì? Nêu các yếu tố cấu trúc cảnh quan cơ bản trong mô hình PCM? Cho VD?
- Yếu tố cấu trúc được định nghĩa là “mỗi đơn vị đồng nhấttương đối, hoặc các yếu tố không gian được chấp nhận ở quy
mô hoặc tỷ lệ nghiên cứu cảnh quan” Yếu tố cấu trúc cảnhquan là các đơn vị hình thái mang tính chất phân kiểu, phân bốlặp lại trong cảnh quan
- Các yếu tố cấu trúc cảnh quan cơ bản trong mô hình PCM
Mô hình PCM là một mô hình phổ biến phân tích định lượngcác yếu tố cấu trúc cảnh quan và thể hiện các yếu tố này trênbản đồ.Trong mô hình này, 3 yếu tố cảnh quan được phânbiệt : mảnh, hành lang và thể nền là 3 yếu tố cấu trúc cơ bản.Ngoài ra còn thể khảm được xem là yếu tố cấu trúc tích hợpcủa cảnh quan.Thể nền là yếu tố chủ đạo, bao phủ tất cá cácyếu tố cảnh quan khác Trong thể nền có các mảnh rời rạc.Tập hợp các mảnh tạo thành một thể khảm và tập hợp cáchành lang tạo thành một mạng lưới
+ Mảnh rời rạc được định nghĩa là: “một yếu tố cảnh quan cóhình thái không hẹp, tương đối đồng nhất và khác biệt vớixung quanh”
+ Hành lang được định nghĩa là “một kiểu mảnh rời rạc đặcbiệt có cấu trúc dạng tuyến”
+ Thể nền được định nghĩa là “nền của cảnh quan, đặc trưngbởi bề mặt mở rộng, kết nối cao, tương đối đồng nhất, là yếu
tố điều khiển chủ đạo động lực của cảnh quan”
+ Thể khảm được định nghĩa là “một yếu tố cảnh quan tíchhợp, được hình thành bởi tổ hợp của các mảnh, hành lang vàthể nền” Thể khảm được xác định trong trường hợp cùng một
bề mặt trong cảnh quan, các yếu tố mảnh, hành lang và thể nền
Trang 6có diện tích quá nhỏ hoặc phân bố đan xen tạo ra một phức hệkhông thể xác định rõ ràng được ranh giới giữa các yếu tố này
ở tỷ lệ bản đồ nghiên cứu hoặc quy mô không gian trên thựcđịa
- Đặc điểm của tính đa chức năng:
+ Các hệ thống sông hoạt động bởi các quá trình hóa học, vật
lý và sinh học
+ Tính đa chức năng của đất đai tạo ra khả năng cung cấp chonhiều mục đích và đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tại cùng mộtthời điểm
+ Tính đa chức năng được mô tả dưới dạng tích hợp khônggian tương thích của các chức năng, đặc biệt ở những khu vựccác hoạt động này dẫn tới những tương tác có lợi đối với cácmục tiêu kinh tế, môi trường và xã hội
Trang 7+ Ảnh hưởng tổng hợp trong cảnh quan phức tạp hơn tổng hợpcủa các hợp phần Do đó khu vực xảy ra tương tác chức năngdương, thì cảnh quan bảo đảm được xu thế bền vững hơn.
+ Theo quan điểm coi cảnh quan là một hệ thống tích hợp,cảnh quan được nhìn nhận theo tính đa chức năng, khả năngcung cấp hàng hóa và dịch vụ
+ Tính đa chức năng của cảnh quan liên kết chặt chẽ với cáctham số phục vụ “tái kết nối” của các hệ thống sinh thái – xãhội, do đó đặc tính tích hợp và kết nối của chúng có thể táiphục hồi
+ Tái kết nối tự nhiên đòi hỏi cả tái kết nối theo cả cấu trúcngang và cấu trúc đứng của các quá trình sinh thái, thủy văn
- Tương tác đa chức năng cảnh quan được chia thành 3 kiểu:+ Tương tác xung đột: Sự kết hợp của các chức năng sẽ làmgiảm khả năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho xã hội củamột cảnh quan (VD: sử dụng nhà ở và cung cấp nơi sống chosinh vật là các chức năng cảnh quan xung đột, trong đó sự cómặt của chức năng cư trú có xu thế làm giảm hoặc loại trừchức năng nơi sống của sinh vật)
+ Tương tác bổ trợ: Sự kêt hợp các chức năng cảnh quan làmcải thiện một chức năng cảnh quan Trong trường hợp này,một chức năng cảnh quan cung cấp trực tiếp các điều kiện
Trang 8thích hợp cho một chức năng cảnh quan khác và tạo ra hiệuứng hỗ trợ (VD: Một khu vực có chức năng tự nhiện và chứcnăng du lịch thì các chức năng này sẽ hỗ trợ nhau)
+Tương tác tương thích: Các chức năng cảnh quan cùng tồntại mà không làm giảm hoặc cải thiện một chức năng khác.(VD: một khu vực có chức năng cung cấp gỗ và chức năngcung cấp nơi ở cho các loài cá)
- Tương tác đa chức năng trong cảnh quan tạo ra các điểmlạnh và điểm nóng trong cảnh quan:
+ Tương tác âm trong quan hệ xung đột tạo ra các điểm lạnh
về chức năng trong cảnh quan Một điểm lạnh trong cảnh quan
có thể có nhiều chức năng, trong đó có những chức năng xungđột với nhau Hiện tượng này thường xảy ra giữa các chứcnăng cung cấp dịch vụ và hàng hóa cho con người và chứcnăng nơi sống của sinh vật (VD: Hình thái rừng ngập mặn tạo
ra các điểm lạnh trong đó có chức năng nuôi thủy sản với chứcnăng tạo nơi ở cho chim đậu)
+ Tương tác dương trong quan hệ hỗ trợ tạo ra các điểm nóng
về chức năng trong cảnh quan Một điểm nóng có các chứcnăng cảnh quan bổ trợ cho nhau (VD: trong một khu vực rừng
có chức năng cung cấp nơi ở cho sinh vật và chức năng tạo raoxi)
Trang 9Câu 7 Nêu khái niệm, đặc điểm và phân loại nhịp điệu cảnh quan.
- Nhịp điệu cảnh quan được định nghĩa là “hiện tượng thay đổitrạng thái cảnh quan mà không trùng với thay đổi cấu trúccảnh quan”
- Nhịp điệu cảnh quan có các đặc điểm sau:
+ Nhịp điệu cảnh quan thể hiện cấu trúc thời gian của cảnhquan
+ Các quá trình hệ sinh thái và quá trình địa lí tự nhiên trongcảnh quan đều có tính nhịp điệu
+ Tính nhịp điệu là một mặt không thể tách rời với sự pháttriển của cảnh quan
- Các loại nhịp điệu cảnh quan:
+ Nhịp điệu nhày đêm: Nhiều hiện tượng thay đổi trong cảnhquan gây ra do thay đổi của ngày và đêm, bao gồm biến trìnhnhiệt, ẩm ngày đêm, quá trình quang hợp,… Động vật đã từlâu cũng được phân chưa thành 2 nhóm loài đặc biệt: Nhómhoạt động trong ánh sáng của ban ngày, nhóm hoạt động trongbóng tối của ban đêm (dơi, chim cú, muỗi)
+ Nhịp điệu trong phạm vi thế kỷ
+ Nhịp điệu ngoài phạm vi thể kỷ
Khoảng dài 1800-1900 năm Mỗi chu kỳ gồm 3 pha tách biệtnhau: Pha tiến, pha lùi, pha chuyển tiếp giữa pha tiến và phalùi
+ Các chu kỳ địa chất:
Trong lịch sử trái đất tất cả đều phát triển theo chu ký : sự tích
tụ các lớp trầm tích, sự tạo thành nếp uốn, sự xuất hiện cácbiến vị đứt gãy, hoạt động của các núi lửa, động đất,…
+ Nhịp điệu mùa:
Trang 10Nhịp điệu mùa là những thay đổi lặp lại một cách có quy luật
ở vỏ cảnh quan và có liên quan với sự thay đổi thời gian củanăm
Những biểu hiện của nhịp điệu mùa:
Sự thay đổi trạng thái của cảnh quan trong năm
Mỗi đới cảnh quan đặc trưng một chế độ mùa riêng
Sự tiến triển hàng năm của các yếu tố khí hậu, các hiệntượng thủy văn, quá trình hình thành đất và các quá trình địamạo ở các miền cực
Sự di cư của chim, sự ngủ đông hay ngủ hè của một sốđộng vật, sự thay đổi trạng thái của thực vật…
Câu 8.Nêu các đặc điểm của quan hệ sinh vật trong cảnh quan
- Nghiên cứu quan hệ sinh vật trong cảnh quan là một nộidung quan trọng để phân biệt đối tượng nghiên cứu của sinhthái cảnh quan, sinh thái học và cảnh quan học
+ Đối tượng của sinh thái học : nghiên cứu mối quan hệ singvật đến môi trường mới trong một phạm vi sinh thái
+ Đối tượng của cảnh quan học: nghiên cứu các hợp phần củacảnh quan
+ Đối tượng của sinh thái cảnh quan: lấy sinh vật làm trungtâm, chỉ lấy hợp phần cảnh quan có ảnh hưởng trực tiếp đếnsinh vật nghiên cứu
- Tương tác sinh vật – cảnh quan sẽ khác nhau phụ thuộc vàocấp độ tổ chức của sinh vật và cảnh quan trong hệ thống phânloại
Cấp độ tổ chức của cảnh quan gồm : cá thể, quần thể, quần xãCác yếu tố cảnh quan sẽ được lựa chọn để xem xét tương ứngvới 3 cấp phương vị như sau:
Trang 11+ Cấp cá thể loài: quan hệ sinh thái chủ yếu là quan hệ giữacác cá thể loài và môi trường Các yếu tố cảnh quan đóng vaitrò là môi trường của sinh vật, thỏa mãn đa chức năng : chứcnăng cung cấp nơi ở, cung cấp tài nguyên, hóa giải.
+ Cấp quần thể sinh vật: 2 cặp quan hệ là quan hệ với môttrường sống ( tồn tại của sinh vật với môi trường) và quan hệhữu sinh cùng loài ( bản chất là quan hệ thức ăn – nơi ở )
+ Cấp quần xã : cặp quan hệ là tương tác giữa quần xã sinhvật và môi trường, tương tác hữu sinh khác loài và sự pháttriển của quần xã sinh vật theo thời gian
==> Tập trung nghiên cứu khái niệm về thời gian liên quan tớicấu trúc chức năng và biến đổi cảnh quan
- Tác động của cảnh quan tới sinh vật:
Cảnh quan với những đặc tính là quan hệ trực tiếp với sinh vật
ở khía cạnh là một không gian cung cấp tài nguyên và nớisống Ảnh hưởng tới đặc trưng sống của sinh vật như sau:
+ Sự tuyệt chủng
+ Sự di chuyển của các dòng sinh vật trong cảnh quan và sựphân tán
+ Kích thước và sự phân bố của các quần thể
+ Các mối quan hệ trong quần thể và hữu sinh trong quần xã
- Tác động của sinh vật đến cảnh quan:
Làm hình thành và biến đổi cấu trúc và chức năng của cảnhquan và được thể hiện rõ nhất trong 2 vấn đề:
+ Sự suy thoái cảnh quan: do các xáo động hữu sinh
+ Sự phát triển của cảnh quan do diễn biến sinh thái nội sinh
Trang 12Câu 9.Nêu các kiểu phân chia ổ sống? Lấy VD?
Các kiểu phân chia ổ sống:
- Phân chia tài nguyên:
Hai loài phân chia một nguồn tài nguyên dựa trên sự thay đổi
về hình thái hoặc hành vi Có 3 loại phân chia sử dụng tàinguyên:
+ Phân chia thời gian: Là phân chia tài nguyên khi hai loài hạnchế cạnh tranh trực tiếp bằng cách sử dụng cùng một nguồn tàinguyên nhưng ở các thời điểm khác nhau.Sự phân chia naychủ yếu là thời điểm trong ngày.Một số ít trường hợp phânchia thời gian dài hơn (mùa, )
VD: hai loài chuột gai ở Châu Phi và miền tây nam Châu Ácùng ăn một nhóm côn trùng như nhau, nhưng một loài kiếm
ăn vào ban đêm, còn loài kia kiếm ăn vào ban ngày
+ Phân chia không gian: Phân chia tài nguyên theo thời gianxảy ra khi hai loài cạnh tranh sử dụng cùng một tài nguyênbằng cách cư trú trong các khu vực hoặc các nơi sống khácnhau nhưng vẫn trong phạm vi chứa nguồn tài nguyên đó
VD: Các loài cá kiếm ăn trong các tầng khác nhau trong cùngmột hồ nước
+ Phân chia hình thái: Phân chia hình thái xảy ra khi hai loàicạnh tranh có hình thái khác nhau cho phép chúng sử dụngcùng một tài nguyên nhưng theo các phương thức khác nhau.VD: Các loài ong nghệ Bombus phân bố ở Bắc Mỹ và lục địa
Âu – Á có chiều dài vòi khác nhau phù hợp với chiều dài trànghoa của các loài thực vật thức ăn của chúng và do đó chúng cóthể phân chia nguồn tài nguyên và cùng chung sống
- Phân chia có điều kiện:
Trang 13Phân chia có điều kiện xảy ra trong trường hợp hai loài cạnhtranh khác nhau về khả năng sử dụng một tài nguyên nhưngphụ thuộc vào điều kiện môi trường khác nhau Một loài có ưuthế cạnh tranh trong môi trường nay nhưng loài kia cũng có ưuthế cạnh tranh trong môi trường khác Do đó, trong một môitrường thay đổi, mỗi loài sẽ có những cơ hội khác nhau để trởthành loài có ưu thế cạnh tranh và có thể cùng chung sống.Hình thức phân chia ổ trống dựa trên các điều kiện môi trườngthường khó phân biệt với hình thức phân chia tài nguyên, vàphân chia ổ sống có điều kiện thường bao gồm một hoặc một
số kiểu phân chia tài nguyên
VD: Loài rắn biển và rắn lục Nếu ở khu vực ven biển thì loàirắn biển sẽ có ưu thế tốt hơn và ngược lại nếu ở khu vực trêncây thì loài rắn lục sẽ có ưu thế hơn
- Sử dụng hai nguồn tài nguyên:
Nếu loài cạnh tranh cùng một nguồn tài nguyên thì loài chiếnthắng cuối cùng sẽ là loài tiêu thụ tài nguyên thấp nhất, do đókhả năng tồn tại với lượng tài nguyên ít nhất Nếu điều này chỉxảy ra với một loài thì sẽ không cho phép hai loài chung sống.Tuy nhiên nếu hai loài phụ thuộc vào hai nguồn tài nguyêntheo cách khác, thì sự trung sống sẽ xảy ra khi mỗi loài chỉchấp nhận nguồn tài nguyên thấp hơn so với sinh vật cạnhtranh với nó
VD: Khi sư tử săn được mồi là một con hưu thì sư tử là loài ănđầu tiên và ăn nhiều nhất, sau đó la tới linh cẩu và cuối cùng làkền kền thì kền kền là loài tiêu thụ thức ăn thấp nhất
- Một số trường hợp ngoại lệ, cùng chung sống trong điều kiệnkhông phân chia ổ sống: