Để nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng, trên cơ sở đó tăng doanh số, mở rộng thị phần và tạo lập thế đứng vững chắc trên thị trường, mỗi siêu thị không chỉ quan tâm đến thươ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3Em xin trân trọng cảm ơn các anh, chị của siêu thị Big C Thăng Long đã tận tình góp ý và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian nghiên cứu luận văn Đồng thời, xin chân thành cảm ơn các khách hàng đã tham gia trả lời các câu hỏi và cung cấp các thông tin bổ ích để em hoàn thành luận văn của mình.
Em xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ và chia sẻ khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trang 4Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Kính mong đƣợc sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên thực hiện
Ngô Thị Hồng Nhung
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
Trang 7CÁC HÌNH VẼ vi PHẦN MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp
thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 3.1 Đối tượng nghiên cứu 3 3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Đóng góp của luận văn 4 5 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 6
1.1 Cơ sở lý luận về DVKH 6
1.1.1 Khái niệm về DVKH 6
1.1.2 Nội dung của dịch vụ khách hàng 7
1.1.3 Các yếu tố tác động đến dịch vụ khách hàng 9
1.1.4 Tiêu chí đánh giá và đo lường dịch vụ khách hàng 11 1.2 Tổng quan nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
2.1 Mô hình nghiên cứu 22 2.2 Quy trình nghiên cứu 24 2.3 Phương pháp nghiên cứu 26 2.3.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 26 2.3.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 26 2.3.3 Nghiên cứu thử nghiệm 30 2.3.4 Điều chỉnh biến quan sát của yếu tố trong mô hình nghiên cứu 30 2.3.5 Thiết kế mẫu trong nghiên cứu chính thức 33
2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 33
2.4.1 Thống kê mô tả 33
2.4.2 Kiểm định giá trị bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá 34
2.4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 35
2.4.4 Phân tích mô hình hồi quy 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TẠI BIG C THĂNG LONG 37
3.1 Tổng quan về siêu thị Big C Thăng Long 37
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Big C Thăng Long 37
3.1.2 Tuyên bố sứ mạng và tầm nhìn 39
3.1.3 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp 40
3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Thăng Long 41
3.2.1 Kết quả đánh giá mô hình chất lượng dịch vụ của Big C Thăng Long 41
3.2.2 Điểm mạnh, điểm yếu trong CLDV tại siêu thị Big C Thăng Long 61
Trang 83.2.3 Nguyên nhân của những điểm yếu trong CLDV của STBCTL 65
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA BIG C THĂNG LONG 69
4.1 Định hướng phát triển của Big C Thăng Long 69
4.2 Một số giải pháp 69
4.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực và động lực cho đội ngũ nhân viên 69
4.2.2 Giải pháp thu thập các thông tin về khách hàng 71
4.2.3 Giải pháp về phương pháp để nâng cao hiệu quả làm việc 72 4.3 Một số kiến nghị 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 9bán lẻ (Retail Service Quality Scale)STBCTL
Siêu thị Big C Thăng LongTB
Trung bìnhWTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Orgnization)
Trang 11quyết khiếu nại
Độ tin cậy cronbach alpha vào khả năng giải 50
Trang 12mô hình hồi quy yếu tố tính hữu hình
Bảng phân tích ANOVA về sự phù hợp của 53
18 Bảng 3.14
Bảng các hệ số hồi quy của từng biến quan sát của
54 yếu tố tính hữu hình
19 Bảng 3.15
Bảng phân tích ANOVA về sự phù hợp của mô
59 hình hồi quy CLDV của siêu thị
Trang 15thiết của đề tài
Về mặt lý luận, dịch vụ khách hàng là một phần bổ sung cần thiết để làm tăng tính hấp dẫn hoặc làm gia tăng giá trị sản phẩm chính của nó Qua
Trang 16nhiều nghiên cứu trước đây cũng như hoạt động của chính doanh nghiệp đã chứng minh DVKH đóng vai trò rất quan trọng trong việc giữ chân khách hàng và tạo lòng trung thành của khách hàng đối với DN Dịch vụ khách hàng không phải là chi phí mà là một món đầu tư có khả năng sinh lợi cao Dịch vụ khách hàng hoàn hảo sẽ từng bước tập hợp được một lượng không nhỏ khách hàng trung thành, từ đó tạo ra lợi nhuận, bởi vì khi các khách hàng hài lòng, họ không chỉ mua nhiều hơn mà còn mua thường xuyên hơn Theo một nghiên cứu
do Hiệp hội Quản trị Hoa Kỳ tiến hành, các khách hàng trung thành tạo ra tới 65% doanh thu của một công ty trung bình
Về mặt thực tiễn, thị trường bán lẻ Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng trong những năm qua có bước phát triển mạnh mẽ Siêu thị là hình thức hiện đại trong kinh doanh thương mại bán lẻ, mặc dù thời gian phát triển ở nước ta chưa lâu xong có tốc độ phát triển nhanh chóng Bên cạnh đó bắt đầu từ ngày 1/1/2009 Việt Nam gia nhập WTO tạo lên môi trường cạnh tranh không cân sức giữa các tập đoàn bán lẻ nước ngoài và các doanh nghiệp bán lẻ trong nước Để nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng, trên
cơ sở đó tăng doanh số, mở rộng thị phần và tạo lập thế đứng vững chắc trên thị trường, mỗi siêu thị không chỉ quan tâm đến thương hiệu, xuất xứ, chất lượng và giá cả của hàng hóa mà còn đặc biệt chú ý đến mở rộng các loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ
Trang 17bỏ đi chỉ vì không có dịch vụ chăm sóc khách hàng, hoặc vì chất lƣợng phục vụ quá tệ.
Nhƣ vậy, DVKH hoàn toàn là huyết mạch của bất kỳ doanh nghiệp nào
Sự cạnh tranh giữa các siêu thị không chỉ là chất lƣợng hàng hóa mà là chất lƣợng dịch vụ mà siêu thị cung cấp Siêu thị Big C Thăng Long là một trong những siêu
Trang 18thị bán lẻ thành công trên thị trường Việt Nam, cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của DVKH, ban lãnh đạo siêu thị Big C Thăng Long đã có định hướng và tổ chức kinh doanh có sự thay đổi trong thời gian gần đây Vì vậy, định hướng
nghiên cứu về “Dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Thăng Long” sẽ cho biết thực trạng DVKH như thế nào? Từ đó có được những giải pháp góp phần giúp STBCTL hoàn thiện hơn về DVKH, cũng như làm cơ sở cho các nghiên cứu về sau này có cùng đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung giải đáp các câu hỏi nghiên cứu sau:
Tầm quan trọng của DVKH đối với DN và với Big C Thăng Long đã đề cập, vậy việc đánh giá chất lượng dịch vụ là như thế nào? Do đó, luận văn giải đáp câu hỏi thứ nhất:
(1) Mô hình sử dụng để đánh giá chất lượng DVKH tại siêu thị Big C Thăng Long là gì?
Trang 19đến DVKH? Vì thế, luận văn lại tiếp tục giải đáp câu hỏi thứ hai:
(2) Sự tác động của các yếu tố cấu thành trong mô hình đến DVKH tại siêu thị Big C Thăng Long là gì?
Từ thực trạng DVKH tại siêu thị Big C Thăng Long là nhƣ vậy, vậy sẽ có những giải pháp nào giúp cho siêu thị Big C Thăng Long hoàn thiện DVKH để làm hài lòng KH của siêu thị cũng nhƣ nâng cao tính cạnh tranh của siêu thị trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng khốc liệt Do đó, một câu hỏi nghiên cứu thứ tƣ đƣợc đặt ra, đó là:
(3) Giải pháp nâng cao chất lƣợng DVKH tại siêu thị Big C Thăng Long
là gì?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu để nghiên cứu về dịch vụ khách hàng và đƣa ra đề xuất để nâng cao dịch vụ khách hàng cũng nhƣ tính
Trang 20cạnh tranh của siêu thị Big C Thăng Long
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
- Làm rõ các vấn đề lý luận về DVKH: các yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá và đo lường chất lượng DVKH
- Tìm hiểu thực trạng DVKH tại Big C Thăng Long theo các vấn đề lý luận đã nêu Chỉ ra được các nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trong CLDV của siêu thị Big C Thăng Long và đề xuất các giải pháp để khắc phục điểm yếu trong CLDV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big
C Thăng Long
Trang 213.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về các dịch
vụ tr
khi
mua hàng của KH Các dịch vụ đƣợc tiến hành tại siêu thị Big C Thăng Long
Về mặt không gian: nghiên cứu đƣợc triển khai tại siêu thị Big C Thăng long, địa chỉ 222 Trần Duy Hƣng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Về mặt thời gian: Nghiên cứu DVKH trong gian đoạn từ 2010 -2014 và đƣa giải pháp hoàn thiện DVKH trong giai đoạn 2015 -2020 tại siêu thị Big
C Thăng Long
4 Đóng góp của luận văn
Trang 22Về mặt lý luận: tìm ra khung lý luận về DVKH đối với các siêu thị tổng hợp: mô hình CLDV, yếu tố cấu thành, biến quan sát và thang đo CLDV.
Về mặt thực tiễn: Tìm ra sự đánh giá của KH về CLDV của siêu thị Big
C Thăng Long Xác định nguyên nhân dẫn tới điểm yếu trong CLDV Đưa ra được các giải pháp cho siêu thị Big C Thăng Long để nâng cao CLDV nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, thỏa mãn hơn nhu cầu của người tiêu dùng Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về siêu thị tổng hợp cần làm gì
để nâng cao CLDV của siêu thị nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh
và đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng
5 Bố cục của luận văn
Để trình bày toàn bộ nội dung nghiên cứu của tác giả, bố cục luận văn được chia thành các phần chính sau:
(1) Phần mở đầu
(2)
Trang 23của khách hàng tại Big C Thăng Long
(5) Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Thăng Long
(6) Phần kết luận
Trang 25Có rất nhiều quan điểm khác nhau về DVKH, cụ thể:
Theo các nhà quản trị marketing: Sản phẩm bao gồm tất cả các yếu tố hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng, thường chia làm ba mức độ: lợi ích cốt lõi, sản phẩm hiện hữu và lợi ích gia tăng (Dịch vụ khách hàng)
Theo các nhà quản trị dịch vụ: DVKH là các dịch vụ kèm theo để hoàn thành quá trình giao dịch marketing Như vậy dù sản phẩm là hữu hình hay vô hình
chuỗi cung ứng Đứng ở góc độ này, dịch vụ khách hàng là một quá trình diễn
ra giữa người bán, người mua và người cung ứng dịch vụ logistics (nếu người bán
Trang 26không đủ năng lực tự cung cấp dịch vụ tới khách hàng) Kết thúc quá trình này thì sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ được tăng thêm một giá trị nào đó, giá trị này trong trao đổi ngắn hạn không mang nhiều ý nghĩa lắm nhưng trong dài hạn
có thể là nhân tố tạo các mối quan hệ lâu dài
Các quan điểm trên cho thấy dịch vụ khách hàng có các đặc điểm chung sau: Thứ nhất, dịch vụ khách hàng là dịch vụ đi kèm với các sản phẩm chính yếu nhằm cung cấp sự thỏa mãn tối đa cho khách hàng khi đi mua hàng Nhu cầu
về dịch vụ khách hàng là nhu cầu phát sinh khi khách hàng đi mua sắm, đây chính
là những lợi ích mà khách hàng được hưởng khi đi mua hàng
Trang 28do tính đa dạng của người cung cấp và người được phục vụ nên thường gặp khó khăn trong việc đánh giá và kiểm soát chất lượng.
Thứ ba, DVKH có sự liên hệ cao với khách hàng nên đòi hỏi các kỹ năng phục vụ cao, nhưng các kinh nghiệm quan sát được từ DVKH và tiếp thu trực tiếp từ khách hàng sẽ làm phát sinh ý tưởng về dịch vụ mới và những điều kiện thuân lợi để cải tiến dịch vụ đang tồn tại
Thứ tư, do nhu cầu của người tiêu dùng về DVKH ngày càng cao nên loại dịch vụ này ngày càng được tiêu thụ nhiều hơn sản phẩm, vì vậy cũng có nhiều cơ hội để thành công hơn sản phẩm Mặt khác các đối thủ cạnh tranh có thể nhanh chóng sao chép các dịch vụ mới và cải tiến ý tưởng mới về dịch
vụ Kết quả là sự xuất hiện các dịch vụ mới và giới thiệu các dịch vụ cải tiến còn nhanh hơn việc giới thiệu các sản phẩm mới Chính vì vậy DVKH ngày càng
có vai trò quan trọng trong cạnh tranh
Từ các góc tiếp cận trên có thể khái quát định nghĩa dịch vụ khách hàng
là quá trình sáng tạo và cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hoá tổng giá trị tới khách hàng
1.1.2 Nội dung của dịch vụ khách hàng
Trang 29mà KH sẽ nhận được khi đến với siêu thị.
- Trưng bày hàng hóa trên các kệ hàng, trong tủ: Do siêu thị thường có mặt bằng rộng, không gian đủ lớn nên có khả năng bố trí, trưng bày hàng hóa hiệu quả hơn Các siêu thị bố trí không gian một cách khoa học để tạo nên sự thuận tiện cho KH
Việc đi lại giữa các quầy hàng phải đảm bảo cho KH dễ dàng lấy hàng Khoảng cách giữa các quầy hàng phải đảm bảo đủ rộng cho hai người đi ngược chiều
Trang 30- Danh mục mặt hàng kinh doanh của siêu thị phải tương xứng với những
kỳ vọng mua bán của thị trường mục tiêu Trên thực tế, nó trở thành trận chiến cạnh tranh giữa những người bán lẻ Các siêu thị phải quyết định chiều rộng của danh mục mặt hàng kinh doanh
1.1.2.2 Dịch vụ trong khi bán
Các dịch vụ trong khi bán như: Phòng thử đồ, xe đẩy hàng, giải đáp thắc mắc KH, nơi ăn uống vui chơi giải trí, hoạt động thanh toán, gói quà tặng miễn phí Chẳng hạn:
- Giải đáp thắc mắc của KH: Trong quá trình chọn mua hàng hóa KH có
những thắc mắc cần giải đáp Lúc đó phải có sự giải đáp của các nhân viên quầy hàng nhằm hỗ trợ mua hàng cho KH Những thắc mắc của KH thường xuất hiện đối với một số mặt hàng có tính kỹ thuật như đồ điện tử Vì vậy, các nhân viên phải có sự hiểu biết về các loại hàng hóa trưng bày
Trang 311.1.2.3 Dịch vụ sau khi bán
Dịch vụ sau khi bán bao gồm: Bao gói hàng hóa, bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm, vận chuyển giao hàng tận nhà miễn phí, hướng dẫn sử dụng và lắp đặt các sản phẩm công nghệ, đổi hoặc trả lại hàng Cụ thể:
- Bao gói hàng hóa cho KH giúp cho khách hàng có thể mang những hàng hóa đã mua về nhà an toàn Việc này làm cho khách hàng cảm thấy yên tâm hơn khi đến mua hàng
- Những hàng hóa cồng kềnh hoặc KH mua nhiều hàng hóa thì sẽ
Trang 341.1.3.2 Độ tin cậy
Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên Với một số khách hàng, hoăc trong nhiều trường hợp độ tin cậy có thể quan trọng hơn khoảng thời gian thực hiện đơn hàng đặt Độ tin cậy thường được thể hiện qua một số khía cạnh
Dao động thời gian giao hàng: trực tiếp ảnh hưởng tới mức hàng dự trữ trong kho và chi phí thiếu hàng Khách hàng có thể tối thiểu hóa lượng hàng
Trang 35trung bình trong khoảng thời gian 10 ngày và sẽ không phải dự trữ an toàn để chống lại sự hết hàng do sự dao động thời gian giao hàng.
Phân phối an toàn: phân phối an toàn một đơn hàng là mục tiêu cuối cùng của bất cứ doanh nghiệp thương mại nào Khách hàng không thể sử dụng hàng hoá như mong muốn nếu hàng hóa bị hư hỏng, mất mát Phân phối hàng không an toàn có thể làm phát sinh chi phí bồi thường hoặc chi phí hoàn trả lại hàng hư hỏng cho người bán để sửa chữa Mặt khác, nó làm giảm sự hài lòng của khách hàng khi gặp những sản phẩm không mong muốn do phải tốn thời gian để khiếu nại và chờ sửa chữa những sai sót này
Sửa chữa đơn hàng: Độ tin cậy còn bao gồm cả khía cạnh thực hiện các đơn
hàng chính xác Khách hàng có thể phát hiện những sai sót trong
Trang 36ra và đáp ứng những yêu cầu khác nhau của khách hàng bằng nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp nên không dễ dàng tạo ra mức độ linh hoạt cao cho mọi
Trang 37khách hàng.
1.1.4 Tiêu chí đánh giá và đo lường dịch vụ khách hàng
DVKH bản chất cũng là một loại dịch vụ Chính vì vậy, để đánh giá và đo lường DVKH, chúng ta xem xét một số mô hình đánh giá chất lượng của dịch
vụ như sau:
1.1.4.1 Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của
Gronroos (1984)
Theo mô hình này, CLDV được đánh giá bằng cách so sánh giữa giá trị mà
KH mong đợi trước khi sử dụng dịch vụ và giá trị mà khách hàng nhận được khi
sự dụng dịch vụ:
Trang 38(3) Hình ảnh là yếu tố rất quan trọng đƣợc xây dựng chủ yếu dựa trên chất lƣợng kỹ thuật và chất lƣợng chức năng của dịch vụ, ngoài ra còn một số yếu tố khác nhƣ truyền thống, truyền miệng, chính sách giá, PR
1.1.4.2 Mô hình khoảng
cách chất lượng dịch vụ của Parasuaman và cộng sự (1985)
Hình ảnh bán) và các yếu tố bên ngoài nhƣ
Trang 39Chất lƣợng dịch vụ cảm nhận Dịch vụ nhận đƣợc Chất lƣợng kỹ thuật
Chất lƣợng chức năng
Cái gì?
Thế nào?
Trang 40Khoảng cách 2 (KC2): Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kỳ vọng của
KH với các tiêu chuẩn chất lƣợng dịch vụ
Khoảng cách 3 (KC3): Khoảng cách giữa tiêu chuẩn
dịch vụ với dịch vụ thực tế cung cấp cho KH