Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát Địa Cầu mô hình của Trái Đất và bản đồ thế giới, suy nghĩ cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt phẳng.. - Biểu diễn sự chuyển động củ
Trang 1Bài 1:
Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Hiểu đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ.
- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
- Biết đợc hệ thống các loại bản đồ.
- Nhận biết đợc: Để hình thành một bản đồ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu và thực hiện với nhiều bớc khác nhau.
B Thiết bị dạy học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ Châu Âu.
- Quả Địa Cầu.
- Một tấm bìa kích thớc A3.
Bớc 1: GV yêu cầu HS quan sát 3 bản đồ nói
trên và phát biểu khái niệm bản đồ
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát Địa Cầu (mô
hình của Trái Đất) và bản đồ thế giới, suy
nghĩ cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến
trên Địa Cầu lên mặt phẳng.
Bớc 3: GV yêu cầu HS quan sát trở lại 3 bản
đồ và trả lời các câu hỏi:
- Tại sao hệ thống kinh, vĩ tuyến trên 3 bản đồ
này có sự khác nhau?
- Tại sao phải dùng các phép chiếu hình bản
đồ khác nhau?
HĐ2: Cá nhân.
Bớc 1: GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu,
cuộn lại thành hình nón và hình trụ.
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1
trong SGK và cho biết các phép chiếu cơ bản.
I Phép chiếu hình bản đồ.
- Khái niệm bản đồ: trong SGK.
1 Khái niệm phép chiếu hình bản đồ.
Phép chiếu bản đồ là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng với một điểm trên mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng với một điểm trên mặt phẳng.
2 Một số phép chiếu hình bàn đồ.
Khi chiếu, có thể giữ nguyên mặt chiếu là mặt phẳng hoặc cuộn lại thành hình nón, hình trụ.
Trang 2HĐ3: Cá nhân.
Bớc 1: GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu.
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2
trong SGK và cho biết các vị trí tiếp xúc của
mặt phẳng với Địa Cầu.
tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu, đặc điểm
của lới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ, sự chính
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu mà có các phép chiếu phơng vị khác nhau.
+ Phép chiếu phơng vị đứng.
- Mặt phẳng tiếp xúc với Địa Cầu ở cực.
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Kinh tuyến là những
đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực.
- Những khu vực ở gần cực tơng đối chính xác.
- Những khu vực ở gần xích đạo và kinh tuyến giữa tơng đối chính xác.
- Dùng để vẽ bán cầu Đông, bán cầu Tây.
+ Phép chiếu phơng vị nghiêng:
- Mặt phẳng tiếp xúc với Địa Cầu ở một điểm bất kỳ.
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: kinh tuyến giữa là
đờng thẳng, các vĩ tuyến và kinh tuyến còn lại
là những đờng cong.
- Những khu vực ở gần nơi tiếp xúc tơng đối chính xác.
- Dùng để vẽ những khu vực ở vĩ độ trung bình.
b Phép chiếu hình nón.
Phép chiếu hình nón là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt
Trang 3Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6
trong SGK, nhận xét về các vị trí tiếp xúc của
hình nón với mặt Địa Cầu
HĐ6: Cá nhân.
Bớc 1: GV cuộn giấy vẽ thành hình nón.
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.7a và
1.7b trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị
trí tiếp xúc của hình nón với Địa Cầu, đặc
điểm của lới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự
chính xác trên bản đồ, khu vực vẽ.
HĐ7: Cá nhân.
Bớc 1: GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành
hình trụ.
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8
trong SGK, nhận xét về các vị trí tiếp xúc của
hình trụ với Địa Cầu.
HĐ 8: Cá nhân.
Bớc 1 : GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành
hình trụ và cho hình trụ này tiếp xúc với Địa
Cầu ở những vị trí khác nhau.
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8a
trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị trí
tiếp xúc của hình trụ với Địa Cầu, đặc điểm
của lới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự chính xác
trên bản đồ, khu vực vẽ.
HĐ 9: Cá nhân.
Bớc 1: GV hỏi: Tại sao phải phân loại bản
đồ? Phân loại bản đồ có thể dựa vào những
tiêu chí nào?
Bớc 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu trong SGK
để trả lời từng cách phân loại Sau đó GV yêu
cầu HS vẽ sơ đồ phân loại bản đồ vào tập.
chiếu là hình nón.
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình nón với Địa Cầu mà có các phép chiếu hình nón khác nhau.
Phép chiếu hình nón đứng:
- Trục hình nón trùng với trục quả cầu.
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Kinh tuyến là những
đoạn thẳng đồng quy ở đỉnh hình nón Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm là đỉnh hình nón.
- Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tơng đối chính xác.
- Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ trung bình.
c Phép chiếu hình trụ.
Phép chiếu hình trụ là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt chiếu là hình trụ.
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với Địa Cầu mà có các phép chiếu hình trụ khác nhau + Phép chiếu hình trụ đứng:
- Hình trụ tiếp xúc với Địa Cầu theo vòng Xích đạo.
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những đờng thẳng song song và thẳng góc nhau.
- Những khu vực ở Xích đạo tơng đối chính xác.
Trang 4Thể hiện trên bản đồ Phép chiếu
bản đồ
Các kinh tuyến
Trang 5-Bài 2:
Một số phơng pháp biểu hiện Các đối tợng địa lí trên bản đồ
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Hiểu đợc mỗi một phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng địa línhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tợng đều đợc thể hiện ở từng ph-
ơng pháp
- Hiểu rõ đợc hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tợng
- Nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ
B Thiết bị dạy học:
- Bản đồ khung Việt Nam
- Bản đồ Công nghiệp Việt Nam
- Bản đồ Nông nghiệp Việt Nam
- Bản đồ Khí hậu Việt Nam
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
Trớc tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản
đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nàochúng ta biểu hiện đợc nội dung bản đồ
phân tích về: Đối tợng biểu hiện và khả
năng biểu hiện của từng phơng pháp:
- Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.1 và hình
Trang 6Bớc 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm
trình bày những điều đã quan sát và
nhận xét
1 Phơng pháp ký hiệu.
a Đối tợng biểu hiện.
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân
bố theo những điểm cụ thể Những kýhiệu đợc đặt chính xác vào vị trí phân
- Chất lợng của đối tợng
2 Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển
động.
a Đối tợng biểu hiện.
Dùng để biểu hiện sự di chuyển củacác đối tợng, hiện tợng tự nhiên và kinh
tế - xã hội
b Khả năng biểu hiện.
- Hớng di chuyển của đối tợng
- Số lợng của đối tợng di chuyển
- Chất lợng của đối tợng di chuyển
3 Phơng pháp chấm điểm.
a Đối tợng biểu hiện.
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân
bố không đồng đều bằng những điểmchấm
b Khả năng biểu hiện.
- Sự phân bố của đối tợng
- Số lợng của đối tợng
4 Phơng pháp khoanh vùng.
Trang 7a Đối tợng biểu hiện.
Dùng để biểu hiện các đối tợng khôngphân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ pháttriển ở những khu vực nhất định
b Khả năng biểu hiện.
- Sự phân bố của đối tợng
- Số lợng của đối tợng
5 Phơng pháp bản đồ - biểu đồ.
a Đối tợng biểu hiện.
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân
bố trong nhữg đơn vị phân chia lãnhthổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn
vị lãnh thổ đó
b Khả năng biểu hiện.
- Số lợng của đối tợng
- Chất lợng của đối tợng
- Cơ cấu của đối tợng
Bớc 4: Đánh giá.
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
biểu hiện
Cách thức tiến hành
Khả năng biểu hiện
Trang 8-Bài 3:
Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Hiểu rõ ý nghĩa của bản đồ trong học tập và đời sống
- Hiểu đợc viễn thám và ý nghĩa của viễn thám trong nghiên cứu và quản lý môitrờng
- Thấy đợc ứng dụng của hệ thống thông tin địa lí
Để tìm hiểu, nghiên cứu các khu vực trên Trái Đất, ngoài bản đồ, khoa học
và công nghệ hiện đại cung cấp cho chúng ta các phơng tiện khác Đó là viễnthám và hệ thống thông tin địa lí
HĐ 1: Cả lớp/ cá nhân.
Bớc 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ?
Bớc 2: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ
và phát biểu về vai trò trong học tập và
Bớc 1: GV yêu cầu HS phát biểu về
I Vai trò của bản đồ trong học tập
Trang 9những vấn đề cần lu ý khi sử dụng bản
đồ trong học tập đợc nêu ra trong SGK
Bớc 2: GV yêu cầu Hs giải thích ý
nghĩa của những điều cần lu ý đó và
cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ
thể
HĐ 3: Cả lớp.
Bớc 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu khái
niệm viễn thám trong SGK, giải thích
khái niệm “viễn thám”: viễn là xa,
thám là quan sát và cho ví dụ về quan
sát mặt đất từ xa
Bớc 2: GV đa ra ảnh chụp máy bay và
ảnh vệ tinh của một khu vực cho HS
quan sát và rút ra ý nghĩa của những
phơng tiện này
HĐ 4: Cả lớp.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu khái niệm
“Hệ thống thôn tin địa lí” trong SGK
Hỏi: Phơng tiện nào có thể giúp lu trữ,
xử lý, phân tích, tổng hợp, điều hành và
quản lý những dữ liệu không gian,
đồng thời cho phép lấy thông tin dễ
dàng và trình bày dới dạng dễ tiếp
nhận, trao đổi và sử dụng?
Hỏi: Với tính năng nh vậy, hệ thống
thông tin địa lí có ý nghĩa nh thế nào?
đối tợng hay môi trờng từ xa
b ý nghĩa của viễn thám.
Các ảnh vệ tinh đợc sử dụng rộng rãitrong nhiều mục đích nghiên cứu khácnhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lýmôi trờng
2 Hệ thống thông tin địa lí.
a Khái niệm.
Hệ thống thôn tin đại lý và hệ thốngthông tin đa dụng dùng để lu trữ, xử lý,phân tích, tổng hợp, điều hành và quản
lý những dữ liệu không gian, đồng thờicho phép lấy thông tin dễ dàng và trìnhbày dới dạng dễ tiếp nhận, trao đổi và
sử dụng
b ý nghĩa.
- Giúp theo dõi, quản lý môi trờng
- Giúp đa ra hoặc điều chỉnh các phơng
án quy hoạch
- Giúp quản lý khách hàng, hệ thốngsản xuất, dịch vụ
- ứng dụng trong giáo dục
Bớc 4: Đánh giá.
1 Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
Trang 102 Thế nào là đọc bản đồ? Vì sao khi đọc bản đồ cần chú ý việc liên kết, đốichiếu các kí hiệu với nhau?
3 Nêu vai trò của viễn thám và hệ thông tin địa lí?
Bớc 5: Bài tập về nhà.
Để chuẩn bị cho tiết thực hành, GV chia HS ra thành 5 nhóm ( Có thể giữnguyên nhóm trong tiết học này hoặc chia theo nguyện vọng của HS) và yêu cầumỗi nhóm su tầm các bản đồ cho một phơng pháp biểu hiện Ví dụ: Nhóm 1, sutầm các bản đồ biểu hiện bằng phơng pháp ký hiệu …
Trang 11
-Bài 4:
Thực hành: xác định một số phơng pháp Biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Hiểu rõ các đối tợng địa lí đợc thể hiện trên bản đồ bằng những phơng phápnào
- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ
- Phân biệt đợc các phơng pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau
* Phơng án 1: HS su tầm, thu thập bản đồ theo sự phân công của GV và
chuẩn bị nội dung báo cáo
* Phơng án 2: GV chuẩn bị bản đồ và giao cho các nhóm chuẩn bị nội
dung báo cáo
Bớc 1:
- GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ
- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm đã phân và giao nhiệm vụ trong tiếthọc trớc
- Hớng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:
+ Tên bản đồ
+ Nội dung bản đồ
+ Phơng pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ
- Tên phơng pháp
- Đối tợng biểu hiện của phơng pháp
- Khả năng biểu hiện của phơng pháp
Bớc 2:
Trang 12- Lần lợt các nhóm lên giới thiệu các bản đồ đã thu thập và trình bày phơngpháp đã đợc phân công:
Khả năng biểu hiện
ơ
Trang 13
-Bài 5:
Vũ trụ Hệ mặt trời và trái đất
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Biết các khái niệm: Vũ trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà, Hệ Mặt Trời
- Trình bày học thuyết BicBang về sự hình thành Vũ Trụ
- Biết vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời và ý nghĩa của nó
- Hiểu và trình bày đợc hai chuyển động chính của Trái Đất: Tự quay quanh trục
và chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Biết phân tích các hình vẽ có trong bài, phân tích bảng số liệu các hành tinhtrong Hệ Mặt Trời
- Biết sử dụng Quả Địa Cầu để mô tả về hiện tợng tự quay và chuyển động củaTrái Đất quanh Mặt Trời
B Thiết bị dạy học:
- Quả Địa Cầu
- Mô hình Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời (nếu có)
- Tranh vẽ treo từng về Trái Đất và các hàn tinh trong Hệ Mặt Trời
- Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?
- Chúng ta thờng nghe nói về Vũ Trụ Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ đợc hìnhthành nh thế nào?
Sau khi HS đa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên, GV nói: Bài học hômnay sẽ giúp các em giải đáp các vấn đề này
• Phơng án 2:
Theo phần mở bài trong SGV
Trang 14HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong
SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Vũ Trụ là gì?
- Phân biệt Thiên Hà với Dải Ngân Hà
+ Thiên Hà: là một tập hợp của rất
nhiều thiên thể, khí, bụi, bức xạ điện
từ
+ Dải Ngân Hà: là Thiên Hà có chứa
Hệ Mặt Trời của chúng ta
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trình
bày nội dung của học thuyết Bic Bang
Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta
có đặc điểm gì?
HĐ 3: Cá nhân /cặp.
Bớc 1:
* HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong
SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Hệ Mặt Trời đợc hình thành từ khi
nào?
- Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt
Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt Trời chú ý
quỹ đạo của các hành tinh (quỹ đạo
hình elip gần tròn, trừ quỹ đạo của
Diêm Vng tinh, quỹ đạo các hành tinh
khác đều nằm trên một mặt phẳng) và
hớng chuyển động của các hành tinh
Bớc 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến
“nguyên tử nguyên thuỷ”
- Sau vụ nổ, các đám khí tụ tập hìnhthành các sao, các thiên hà
II Hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ.
Trang 15Chuyển ý: Trái Đất ở vị trí thứ mấy
trong Hệ Mặt Trời? Trái Đát có những
chuyển động chính nào?
HĐ 4: Cặp/ nhóm.
Bớc 1:
HS quan sát các hình 5.3, 5.4 trong
SGK và dựa vào kiến thức đã học, trả
lời các câu hỏi sau:
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ
Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa nh thế
nào đối với sự sống?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính,
đó là các chuyển động nào?
- Trát Đất tự quay theo hớng nào?
Trong khi tự quay, có điểm nào trên bề
mặt Trái Đất không thay đổi vị trí?
Thời gian Trái Đất không thay đổi vị
trí? Trời Gian Trái Đất tự quay hết 1
vòng?
- Hãy mô tả về sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời (quỹ đạo,
điểm cận nhật, điểm viễn nhật, hớng và
vận tốc chuyển động, trục Trái Đất so
với mặt phẳng quỹ đạo)
Bớc 2:
- HS trình bày kết quả, dùng Quả Địa
Cầu biểu diễn hớng tự quay, hớng và
quỹ đạo chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời
GV giúp HS chuẩn kiến thức, kĩ năng
Gợi ý:
- Biểu diễn hiện tợng tự quay: Đặt Quả
Địa Cầu trên bàn, dùng tay đẩy sao cho
Quả Địa Cầu quay từ trái sang phải, đó
chính là hớng tự quay của Trái Đất
- Biểu diễn sự chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời: Lấy một vật hoặc
ngọn đèn (nến) đặt ở giữa bàn, dùng
Quả Địa Cầu di chuyển trên bàn theo
Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh, Mộc Tinh,Thổ Tinh, Thiên Vơng Tinh, Hải VơngTinh, Diêm Vơng Tinh
- Các hành tinh vừa chuyển độngquanh Mặt Trời, vừa tự quay quanhtrục
III Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
1 Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần MặtTrời
2 Các chuyển động chính của Trái
Đất.
a Chuyển động tự quay quanh trục.
- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tâysang Đông)
- 24 giờ/vòng quay
- 2 điểm không thay đổi vị trí: Cực Bắc
và cực Nam
b Chuyển động xung quanh Mặt Trời.
- Quỹ đạo: Hình elip gần tròn
- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây
Trang 16hơng từ tay trái sang tay phải ở phía
trong 9sát ngời biểu diễn) sau đó vòng
lại ở phía ngoài theo hớng ngợc lại (từ
phải qua trái), trong khi di chuyển luôn
để trục Quả Địa Cầu nghiêng về một
phía
Nếu có mô hình Trái Đất Mặt Trăng
-Mặt Trời thì GV cho Trái Đất chuyển
động sau đó yêu cầu HS nhận xét về vị
trí của trục Trái Đất so với mặt phẳng
quỹ đạo ở các vị trí khác nhau
1 Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà
2 Trình bày tóm tắt nội dung học thuyết Bic Bang
3 Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng tự quay quanhtrục của Trái Đất
4 Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng chuyển động củaTrái Đát quanh Mặt Trời
5 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng
a) Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các:
A Hành tinh C Hệ mặt trời
B Thiên hà D Thiên thểb) Mỗi thiên hà là một tập hợp của rất nhiều:
A Các ngôi sao và bụi khí C Thiên thể
B Các hành tinh, tiểu hành tinh D Các ngôi sao, các hành tinhc) Dải Ngân Hà là:
A Thiên hà có Mặt Trời và các hành tinh trong đó có Trái Đất
B Mặt Trời và các hành tinh, vệ tinh, các bụi, khí trong đó có Trái Đất
C Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó trong đó có Trái Đất
D Các thiên hà và Mặt Trời với các hành tinh trong đó có Trái Đất
d) Các hành tinh nào tự quay quanh trục theo hớng thuận chiều kim đồnghồ?
A Thuỷ tinh, Trái Đất C Kim tinh, Thiên Vơng Tinh
B Hoả tinh, Mộc Tinh D Thổ tinh, Thiên Vơng Tinhe) Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời có nghĩa là khichuyển động trục của Trái Đất:
A Luôn thay đổi hớng để giữ một góc nghiêng 66033’ với mặt phẳng quỹ
đạo
B Luôn đứng thẳng, không thay đổi so với mặt phẳng quỹ đạo
C Giữ một góc nghiêng 2305’ với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phơng
D Nghiêng một góc 66033’ với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phơng
Bớc 5: Bài tập về nhà.
Trang 17Làm bài tập 2 trang 27 SGK vào vở.
-Bài 6:
Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Hiểu và giải thích đợc một số hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất Đó là
sự luân phiên ngày và đêm, sự lệch hớng chuyển động của các vật thể và giờ lênTrái Đất
- Hiểu và trình bày đợc một số hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh MặtTrời, đó là chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, hiện tợng mùa vàngày đêm dài ngắn theo mùa
- Biết phân tích các hình vẽ có trong bài, xác lập một số mối quan hệ nhân quả
B Thiết bị dạy học:
- Mô hình Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời (nếu có)
- Quả Địa Cầu
ta sẽ cùng học bài hôm nay
HĐ 1: Cả lớp.
GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến
thức đã học, trả lời câu hỏi:
- Vì sao trên TRái Đất có ngày và
I Hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất.
1 Sự luân phiên ngày đêm.
Do Trái Đất có hình cầu và tự quay
Trang 18trả lời câu hỏi:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa
phơng và giờ quốc tế
- Vì sao ngời ta phải chia ra các khu
vực giờ và thống nhất cách tính giờ
trên thế giới
- Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ?
Cách đánh số các múi giờ? Việt Nam ở
múi giờ số mấy?
- Vì sao ranh giới các múi giờ không
hoàn toàn thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc
tế?
- Tìm trên hình 6.1 vị trí đờng đổi ngày
quốc tế và nêu quy ớc quốc tế về đổi
ngày
Gợi ý: Trái Đất là khối cầu và tự quay
từ Tây sang Đông nên cùng một thời
điểm, các nơi trên Trái Đất có giờ
khác nhau Để tiện cho việc tính giờ và
giao dịch quốc tế ngời ta chia Trái Đất
thành 24 múi giờ, lấy khu vực có đờng
kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ
- Cho biết, ở nửa cầu Bắc các vật
chuyển động bị lệch sang phía nào, ở
nửa cầu Nam các vật chuyển động bị
lệch sang phía nào so với hớng chuyển
quanh trục nên có hiện tợng luân phiênngày đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đờng chuyển ngày quốc tế.
- Giờ đại phơng (giờ Mặt Trời): Các địa
điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau
sẽ có giờ khác nhau
- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số 0 đợclấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT
3 Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể.
Trang 19động của các vật thể nào trên Trái Đất?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
Chuyển ý: Trên đây là một số hệ quả
của vận động tự quay quanh trục, vậy
chuyển động quanh Mặt Trời của Trái
Đất sinh ra những hệ quả gì?
- Nơi nào của Trái Đất có Mặt Trời lên
thiên đỉnh mỗi năm 2 lần, nơi nào chỉ 1
lần?
- Thế nào là chuyển động biểu kiến
hằng năm của Mặt Trời?
- Nguyên nhân nào sinh ra sự chuyển
động biểu kiến của Mặt Trời hằng
năm?
* Các nhóm 3, 4: Dựa vào hình 6.4, 6.5
và kiến thức đã học để thảo luận:
- Vì sao có hiện tợng mùa trên Trái
Đất?
- Xác định trên hình 6.4:
+ Vị trí và khoảng thời gian của các
mùa: xuân, hạ, thu, đông
+ Nửa cầu Bắc: lệch về bên phải
+ Nửa cầu Nam: lệch hớng về bên trái
- Nguyên nhân: Trái Đất tự quay theohớng ngợc chiều kim đồng hồ với vậntốc dài khác nhau ở các vĩ độ
Trang 20mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ,mùa đông lạnh lẽo.
- Vì sao các mùa của hai nửa cầu tráingợc nhau?
Gị ý: khi giải thích về mùa cần chú ýmối quan hệ giữa trục nghiêng không
đổi phơng của Trái Đất khi chuyển
động quanh Mặt Trời với độ lớn củagóc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt, toảnhiệt của bề mặt Trái Đất
Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, dotrục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả vềMặt Trời, dẫn tới óc nhập xạ (góc hợpbởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái
Đất) lớn, thời gian đợc chiếu sáng lớnhơn thời gia trong bóng tối (ngày dàihơn đêm); điều đó làm cho nửa cầu Bắcnhận đợc nhiều nhiệt từ Mặt Trời, nhng
do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa
đông nên lúc này mới ấm lên, đó làmùa xuân (mùa xuân ấm áp) Từ ngày22/6 đến ngày 23/9, nửa cầu Bắc vẫnngả về Mặt Trời, nên góc nhập xạ vẫnlớn ngày dài hơn đêm, nửa cầu Bắcnhận đợc nhiều nhiệt, lại cộng với lợngnhiệt đã tích đợc vào mùa xuân nênnhiệt độ tăng cao, đó là mùa hạn nóngbức …
- Thời gian nào, những mùa nào nửacầu Bắc có ngày ngắn hơn đêm, nửacầu Nam có ngày dài hơn đêm? Vìsao?
- Nêu kết luận về hiện tợng ngày đêmdài ngắn theo mùa trên Trái Đất
- Vào những ngày nào khắp nơi trênTrái Đất có ngày bằng đêm?
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác
Trang 21nhau có thay đổi nh thế nào theo vĩ độ?
Vì sao?
Gợi ý cho nhóm 5, 6:
Khi quan sát hình 6.5, chú ý:
- Vị trí của đờng phân chia sáng tối so
với hai cực Bắc, Nam
- So sánh diện tích đợc chiếu sáng với
diện tích trong bóng tối của một nửa
cầu trong cùng một thời điểm (2/6 hoặc
1 Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.
- Chuyển động giả của Mặt Trời hằngnăm giữa hai chí tuyến
- Từ hai vòng cực về hai cực, có hiện ợng ngày hoặc đêm dài 24 giờ Tại haicực số ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéodài suốt 6 tháng
3 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng
a) Có sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất là do:
A Trái Đất co hình khối cầu
B Trái Đất tự quay quanh trục
Trang 22C Tia sáng Mặt Trời là những tia song song.
D Cả hai ý a và b
b) Do Trái Đất có hình khối cầu nên đã sinh ra:
A Ngày và dêm
B Ngày đêm kế tiếp không ngừng
C Ngày đêm có độ dài là 24 giờ
D Hiện tợng Mặt Trời mọc phía đông, lặn phía Tây
c) Vì sao phải chọn một kinh tuyến làm đờng đổi ngày quốc tế?
A Do Trái Đất hình cầu, tia sáng Mặt Trời chỉ chiếu đợc một nửa nênluôn có 2 nửa là ngày, 1 nửa đêm
B Ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái Đất đã sinh đã sinh ra cácngày khác nhau ở hai nửa cầu
C Trên Trái Đất có nhiều múi giờ và ngày khác nhau
D Do quy ớc tính giờ, trên Trái Đất bao giờ cũng có một múi giờ mà
ở đó có hai ngày lịch khác nhau
d) Khi nào đợc gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?
A Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phơng
B Lúc 12h tra hàng ngày
C Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt đất
D Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc và chí tuyếnNam
Bớc 5: Bài tập về nhà.
1 Làm bài tập 3 SGK trang 32
2 Giải thích câu ca dao:
“ Đêm tháng năm cha nằm đã sángNgày tháng mời cha cời đã tối”
Trang 23
-Bài 7:
Cấu trúc của trái đất Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Biết đợc sự hình thành Trái Đất là do những quy luật cơ bản của bản thân VũTrụ
- So sánh đợc đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất
- Biết phân tích, so sánh các đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất dựa vào kênhhình
- Có nhận thức đúng đắn về sự hình thành Trái Đất theo quan điểm duy vật biệnchứng: Trái Đất không phải do Thợng đế sinh ra
- Trình bày đợc nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
- Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lợc đồ, bản đồ để khai thác kiến thức, giải thích
đợc các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết kiến tạo mảng
GV có thể nêu vấn đề: Trái Đất có từ bao giờ, nó đợc hình thành nh thế nào
và ngời ta phải nghiên cứu ở trong lòng Trái đất ra sao?
HĐ 1: Cả lớp/ cá nhân.
- GV sử dụng phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề
để giới thiệu khái quát về giá trị của giả thuyết
Căng-La-plat:
+ Quan niệm duy tâm về sự hình thành Trái Đất
tr-ớc giả thuyết Căng-La-Phát
I Học thuyết về sự hình thành Trái Đất.
- Giả thuyết Căng-Lap-lat:+ Hệ Mặt Trời trong đó cóTrái Đát đợc hình thành từkhối khí loãng, nhiệt độ
Trang 24+ Khái quát về già thuyết Căng-La-Phát…
+ Giá trị của giả thuyết Căng-La-Phát
- Dùng hình vẽ, tranh ảnh … kết hợp hình 8.1
(SGK) và sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi mở
h-ớng dẫn HS có thể làm việc cá nhân hoặc theo cặp
để tìm hiểu nội dung của học thuyết Ôt-tôxmit
Yêu cầu Hs trình bày và giải thích về sự hình thành
Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất theo học thuyết
Ôt-tôXmit dựa vào tranh ảnh hoặc hình vẽ…
- GV chuẩn xác lại kiến thức cho HS và sử dụng
phơng pháp giảng giải, thuyết trình giúp HS hiểu
biết giá trị của các học thuyết về sự hình thành Trái
Đất đã gây ra một tiếng vang lớn, chống lại quan
điểm duy tâm cho rằng Trái Đất do Thợng đế sinh
ra
HĐ 2: Cặp/ nhóm.
- GV giới thiệu khái quát tại sao nghiên cứu cấu
trúc của Trái Đất các nhà khoa học thờng dùng
ph-ơng pháp địa chấn
Bớc 1: HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình
8.2, hình 8.3 (SGK), cho biết:
+ Trái Đất cấu tạo gồm mấy lớp? Nêu tên từng lớp
+ Đặc điểm khác nhau của các lớp là gì? Cho ví
dụ?
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau của lớp vỏ
lụa địa và lớp vỏ đại dơng?
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất,
lớp Manti
Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức
* GV kết luận: Trái Đất đợc cấu tạo thành rất nhiều
lớp, gồm ba lớp chính Do có sự khác biệt về cấu
tạo địa chất, về độ dày nên lớp vỏ Trái Đất phân ra
hai kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dơng Ngoài hai kiểu
vỏ chính đó, còn có kiểu vỏ hỗn hợp Lớp vỏ Trái
Đất là lớp mỏng nhất nhng lại rất quan trọng vì đây
là nơi tồn tại các thành phần khác nhau của Trái
Đât nh không khí, nớc, các sinh vật …
Về bao Manti: Lớp Manti phân chia ra rất nhiều
tầng, gồm hai tầng chính Vật chất của bao Manti
trên có trạng thái quánh dẻo, không chảy lỏng đợc
nhng vẫn có thể chuyển động thành các dòng đối
l-u- đây là một trong những nguyên nhân làm cho
thạch quyển di chuyển trên lớp quánh dẻo này
cao ngng tụ, và nguội dần
- Học thuyết về sự hìnhthành Trái Đất của Ôt-tôxmit:
+ Những hành tinh trong
hệ Mặt Trời đợc hình thành
từ một đám mây bụi và khílạnh
+ Đám mây bụi chuyển
động quanh Mặt Trời vàdần dần ngng tụ thành cáchành tinh
+ Học thuyết có giá trị lớn
II Cấu trúc của Trái Đất.
- Trái Đất có cấu tạo không
đồng nhất, đợc cấu tạo theolớp
+ Ba lớp chính: Vỏ Trái
Đất, Manti, Nhân
+ Các lớp đó có đặc điểmkhác nhau về độ dày, thểtích, vật chất cấu tạo …+ Lớp vỏ Trái Đất gồm: Vỏlục địa và vỏ đại dơng
- Khái niệm thạch quyển:SGK
III Thuyết kiến tạo
Trang 25HĐ 3: Cặp/ nhóm.
Bớc 1:
* GV vẽ hình về lục địa Pan-go-a, sự nứt vỡ lục
địa… giới thiệu qua về “Thuyết trôi lục địa”
- Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự ăn khớp
của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, Nam Mỹ với bờ
Tây lục địa Phi trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Nêu giá trị và những mặt còn hạn chế của giả
+ Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái Đất
+ Nêu một số đặc điểm của các mảng kiến tạo?
(cáu tạo, sự di chuyển …)
+ Trả lời câu hỏi ở trang 39 SGK (dựa vào các hình
GV kết luận: Các nhà khoa học đã dựa vào những
kết quả của nghiên cứu mới về địa từ, địa chấn, về
cấu tạo bên trong của Trái Đất, … để bổ sung giả
thuyết của A.Vêghêne để xây dựng nên “thuyết
kiến tạo mảng”
- Thuyết kiến tạo mảng giải thích nguyên nhân chủ
yếu làm cho các mảng di chuyển là do các dòng
đối lu trong lớp quánh dẻo ở phần trên bao Manti
Các dòng đối lu đợc hình thành do sự chuyển dịch,
sắp xếp lại vật chất trong lòng Trái Đất: các vật
chất nhẹ đi lên vỏ Trái Đất, vật chất nặng chìm
xuống sâu
- Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới, chỗ tiếp
xúc của chúng thờng tạo ra các dãy núi cao, tạo ra
nứt gãy lớn, hoạt động của động đất, núi lửa …
mảng.
- Thuyết trôi lục địa:
+ Trớc đây, Trái Đất đã cólúc là một lục địa duy nhất,sau bị gãy vỡ, nứt ra
+ Giả thuyết dựa trên sựquan sát về hình thái, địachất, di tích hoá thạch
- Thuyết kiến tạo mảng.+ Thạch quyển đợc cấu tạobởi các mảng kiến tạo.+ Nguyên nhân của cáchiện tợng kiến tạo, động
đất, núi lửa… là do hoạt
động chuyển dịch một sốmảng kiến tạo lớn
+ Ranh giới, chỗ tiếp xúcgiữa các mảng kiến tạo:Vùng bất ổn; thờng xảy racác hiện tợng kiến tạo,
động đất, núi lửa…
Trang 26Hớng dẫn HS lập bảng so sánh đặc điểm từng lớp Trái Đất theo SGV.
Trang 27
-Bài 8:
Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Biết khái niệm về nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phơng thẳng
đứng và theo phơng nằm ngang
- Phân tích và trình bày các hiện tợng uốn nếp, đứt gãy
- Trình bày các tác động của nội lực bằng hình vẽ
- Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tợng địa lí trên bản đồ
B Thiết bị dạy học:
- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ
- Bản đồ Tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam
- Tập bản đồ Thế giới và các châu lục
GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhng thực tế bề mặt của nó có
đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơi là lục địa, nơilại là đại dơng …) Nguyên nhân nào làm cho bề mặt Trái Đất bị biến đổi?
HĐ 1: Cả lớp.
- GV có thể nêu: Trên bề mặt Trái Đất, nơi có các
lục địa, đại dơng; nơi có núi, đồng bằng … Có rất
nhiều sự tác động tạo nên những dạng địa hình này,
trong đó quan trọng nhất là nội lực
- GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuyển
động của các dòng đói lu và yêu cầu HS đọc mục I
trong SGK để hiểu khái niệm nội lực và nguyên
- Nguyên nhân sinh ra nộilực: là các nguồn năng lợngtrong lòng Trái Đất
Trang 28ợng trong lòng Trái Đất (Các hoạt động về sự phân
huỷ các chất phóng xạ: Uraniom, Kali…; sự chuyển
dịch, xắp xếp lại vật chất cấu tạo Trái Đất theo
trọng lực: Vật chất nhẹ di chuyển lên trên, nặng
chìm xuống dới… xảy ra ở trong lòng Trái Đất và
sinh ra nguồn năng lợng khá lớn)
HĐ 2: Cả lớp.
- Về hoạt động núi lửa, động đất trong chơng trình
lớp 6- THCS đã nêu rất cụ thể GV chỉ chú ý nhấn
mạnh đến tác động của nội lực thông qua vận động
kiến tạo
- GV nêu: Quá trình tác động của nội lực đến địa
hình bề mặt Trái Đất đợc thể hiện qua các vận động
kiến tạo (vận động theo phơng thẳng đứng, vận
động theo phơng nằm ngang…), các hoạt động núi
lửa, động đất… Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ
Trái đất có những biến đổi lớn: Nơi đợc nâng lên,
nơi hạ thấp; có nơi bị nứt nẻ, đứt gãy… Những vận
động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo
chiều nằm ngang
- GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng đối
lu trong lớp Manti để hớng dẫn HS quan sát và
nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo
xảy ra do nhiều nguyên nhân, nhng nguyên nhân
trực tiếp là do chuyển động của các dòng đối lu
Nơi các dòng đối lu đi lên, vỏ Trái Đất đợc nâng
lên; nơi các dòng đối lu đi xuống, vỏ Trái Đất bị hạ
10.5 SGK và sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới, Tập
bản đồ Thế giới và các châu lục, bản đồ Tự nhiên
Việt Nam cho biết:
+ Lực tác dộng của quá trình uốn nếp, đứt gãy
+ Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy
+ Phân biệt các dạng địa hình khe nứt, địa hào, địa
luỹ
+ Xác định đợc những khu vực núi uốn nếp, những
địa hào, địa luỹ trên bản đồ Nêu một số ví dụ thực
tế
II Tác động của nội lực.
Thông qua các vận động kiếntạo, hoạt động động đất, núilửa
1 Vận động theo phơng thẳng đứng.
- Là những vận động nânglên, hạ xuống của vỏ Trái Đấttheo phơng thẳng đứng
- Diễn ra trên một diện tíchlớn
- Thu hẹp, mở rộng diện tíchlục địa một cách chậm chạp
và lâu dài
2 Vận động theo phơng nằm ngang.
Làm cho vỏ Trái đất bị nén
Trang 29Bớc 2: - Đại diện các nhóm HS trình bày, phân tích
đợc tác động của vận động theo phơng nằm ngang
đối với địa hình bề mặt Trái Đất
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý kiến
* Kết luận:
- Có nhiều cách phân loại vận động kiến tạo, nhng
quan trọng nhất là: Vận động theo phơng thẳng
đứng và vận dộng theo phơng nằm ngang
- Liên quan đến các vận động này hoạt động động
đất, núi lửa…
- Vận động theo phơng thẳng đứng diễn ra chậm
chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp diện tích lục
địa, biển… Vận động theo phơng nằm ngang sinh
ra các hiện tợng uốn nếp, đứt gãy
ép, tách giãn gây ra các hiệntợng uốn nếp, đứt gãy
a) Hiện tợng uốn nếp:
+ Do tác động của lực nằmngang
+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻocao
+ Đá bị xô ép, uốn congthành nếp uốn
+ Tạo thành các nếp uốn, cácdãy núi uốn nếp
b) Hiện tợng đứt gãy:
+ Do tác động của lực nằmngang
+ Xảy ra ở vùng đá cứng.+ Đá bị gãy, vỡ và chuyểndịch
+ Tạo ra các khe nứt, địa hào,
địa luỹ…
Bớc 4: Đánh giá.
- Trình bày, phân tích sự khác nhau về tác động của vận động thẳng đứng
và vận động theo phơng nằm ngang tới địa hình bề mặt Trái Đất
Bớc 5: Bài tập về nhà.
1 Lập bảng so sánh hai quá trình uốn nếp, đứt gãy
2 Làm câu 3 trang 43 SGK
Trang 30
-Bài 9:
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực
- Phân tích và trình bày đợc các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình quacác hình thức phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
- GV vẽ hình hoặc hớng dẫn HS quan sát tranh ảnh
về sự tác động của gió, ma, nớc chảy… kết hợp đọc
mục I trong SGK để hiểu về khái niệm ngoại lực và
nguyên nhân sinh ra ngoại lực Ví dụ: Tác động
của ma gây ra xói mòn trên các sờn núi, những
dòng sông vận chuyển phù sa tạo nên những đồng
bằng
Kết luận: Hoạt động của gió, ma, nớc chảy sinh ra
nguồn năng lợng tác động lên bề mặt Trái Đất
Ngoại lực đợc sinh ra do những nguồn năng lợng ở
bên ngoài Trái Đất Nguyên nhân chủ yếu là do
I Ngoại lực:
- Khái niệm: những lực sinh
ra bên ngoài Trái Đất
- Nguyên nhân chủ yếu: Donguồn năng lợng bức xạ củaMặt Trời
Trang 31+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính
chất của các loại đá ra sao?
+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao
đá lại vỡ ra? (vì các khoáng vật cấu tạo đá có hệ số
dãn nở khác nhau, nhiệt dung khác nhau Khi thay
đổi nhiệt độ chúng dãn nở, co rút khác nhau làm
+ Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lí học?
Bớc 2: Đại diện HS trình bày kết quả tìm hiểu của
mình Cả lớp bổ sung, góp ý
GV kết luận về quá trình phong hoá lí học:
+ Làm cho đá bị vỡ vụn, thay đổi kích thớc, không
làm thay đổi thành phần hoá học, tính chất
- Cờng độ của quá trình này tuỳ thuộc vào điều
kiện khí hậu, tính chất đá và cấu trúc của đá…
+ ở hoang mạc, có sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày,
đêm rất lớn Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng, ban
đêm tỏa nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ
bị phá huỷ về mặt cơ học
HĐ 3: Cá nhân/ cặp.
Bớc 1: GV nêu một số công thức hoá học của một
số loại khoáng vật tạo đá, ví dụ:
Thạch anh- SiO2
Hêmatit – FeO3
Bớc 2: + HS dựa vào kiến thức hoá học nêu một vài
phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật
+ HS nêu ví dụ về tác động của nớc làm biến đổi
thành phần hoá học của đá và khoáng vật tạo nên
dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nớc ta
Bớc 3: HS trình bày kết quả.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh, băng hình về một
số dạng địa hình do phong hoá hoá học tạo thành
và dựa vào những kênh hình đó kết hợp nội dung
SGK chốt lại kiến thức:
II Tác động của ngoại lực.
1 Quá trình phong hoá.
a) Phong hoá lí học.
- Khái niệm: SGK
- Đá nứt vỡ, thay đổi kích
th-ớc, không thay đổi thànhphần hoá học
- Do thay đổi nhiệt độ độtngột, sự đóng bắng, tác độngcủa sinh vật
b Phong hoá hoá học.
- Khái niệm: SGK
- Đá và khoáng vật bị phá
Trang 32+ Không khí, nớc và những chất khoáng hoà tan
trong nớc… tác động vào đá và khoáng vật, xảy ra
các phản ứng hoá học khác nhau (oxy hoá, hoà
tan…)
+ Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy
trì dạng tinh thể của mình mà bị phá huỷ, chuyển
trạng thái, dần dần trở thàn khối đất vụn bở
+ Trong điều kiện khí hậu ẩm ớt, phong hoá học
học phát triển Vì vậy, ở miền nhiệt đới ẩm, xích
đạo thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh
mẽ
HĐ 4: Cả lớp.
- Hỏi: Dựa vào hình 11.2 trong SGK kết hợp với
kiến thức hoá học nêu tác động của sinh vật đến đá
và khoáng vật bằng con đờng cơ giới và hoá học
(+ Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào vách, khe
nứt làm vỡ đá
+ Sinh vật bài tiết ra khí CO2 axit hữu cơ cũng phá
huỷ đá về mặt hoá học)
- Hỏi: Từ những kiến thức về ba kiểu phong hoá,
kết hợp đọc phần đầu mục b (SGK) cho biết quá
trình phong hoá là gì?
- GV giảng HS nhận thức đợc:
+ Quá trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự
chuyển dời vật liệu, là bớc đầu của quá trình ngoại
lực, làm biến đổi đá
+ Diễn ra thờng xuyên trên bề mặt Địa Cầu với
những cờng độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên
Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng
thời Tuy hiên, tuỳ vào điều kiện khí hậu, tính bền
vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trội
hơn kiểu phong hoá kia
tranh ảnh, GV giúp HS chuẩn kiến thức
- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển dời các
sản phảm phong hoá từ nơi cao xuống nơi thấp,
làm cho địa hình bị biến dạng (giảm độ cao, lở
huỷ, biến đổi thành phần,tính chất hoá học
- Do tác động của chất khí,
n-ớc, những chất khoáng hoàtan trong nớc, các chất dosinh vật bài tiết
c Phong hóa sinh học.
- Khái niệm: SGK
- Do sự lớn lên của rễ cây, sựbài tiết của sinh vật
* Quá trình phong hoá:
+ Là sự phá huỷ làm thay đổi
đá, khoáng vật về kích thớc,thành phần hoá học
+ Có ba loại phong hoá
2 Quá trình bóc mòn.
a Xâm thực.
- Làm chuyển dời các sản
Trang 33sông, …).
- Quá trình diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dới
sâu, với tốc độ nhanh Vì vậy, ngời ta phải có
những biện pháp để giảm quá trình xâm lợc, bảo vệ
đất (kè sông, trồng rừng…)
- Quá trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực
nhng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá
GV dẫn dắt: 3 quá trình xâm thực, thổi mòn, mài
mòn đợc gọi chung là bóc mòn
Hỏi: Từ các kiến thức về xâm thực, thổi mòn, mài
mòn, hãy cho biết quá trình bóc mòn là gì?
- Việc phân tách hoạt động thành tạo địa hình của
các tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên
mang tính chất qui ớc vì ranh giới giữa chúng
không rõ ràng,…
- Bề mặt của Trái Đất chịu ảnh hởng sự tác động
của rất nhiều nhân tố: ngoại lực và nội lực
- Các nội lực và ngoại lực đều tác động đồng thời
lên bề mặt Trái Đất, trong thiên nhiên khó có thể
phân biệt đợc rạch ròi…
phẩm đã bị phong hoá
- Do tác động của nớc chảy,sóng biển, gió, … với tốc độnhanh, sâu
- Địa hình bị biến dạng (giảm
* Bóc mòn:
+ Tác động của ngoại lực làmchuyển dời các sản phẩmphong hoá khỏi vị trí banddầu
+ Gồm các quá trình: Xâmthực, thổi mòn, mài mòn
3 Quá trình vận chuyển.
Quá trình di chuyển vật liệu
từ nơi này đến nơi khác
4 Quá trình bồi tụ.
Quá trình tích tụ các vật liệu
- Kết quả: Tạo nên các loại
địa hình mới
Bớc 4: Đánh giá.
So sánh sự khác nhau và nêu tính chất phân hoá theo đới của các loại phonghoá vật lí, hoá học, sinh vật Yêu cầu HS chỉ ra bản đồ những nơi có quá trìnhngoại lực nào mạnh, yếu? Tại sao?
Bớc 5: Bài tập về nhà.
- Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK
- Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực
Bớc 6: Phụ lục.
Phiếu học tập của HĐ 5.
Nhóm số lẻ:
1 Dựa vào các hình 11.3, 11.4, các cảnh su tầm đợc, kênh chữ trong SGK
và vốn hiểu biết, cho biết:
- Thế nào là xâm thực, thổi mòn, mài mòn?
………
Trang 35-Bài 10: Thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất,
núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Xác định đợc vị trí các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ
- Nhận xét, phân tích đợc mối quan hệ của các khu vực nói trên
- Trình bày và giải thích đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùngnúi trẻ
- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên bản đồ
- Xác định mối quan hệ, phân tích, giải thích các mối quan hệ đó bằng lợc đồ,bản đồ…
GV nêu nhiệm vụ và mục đích của bài thực hành
HĐ 1: Cá nhân/ cặp.
- Bớc 1:
HS quan sát hình 12.1, bản đồ Các mảng kiến tạo,
các vành đai động đất và núi lửa, bản đồ Tự nhiên
thế giới hoặc tập bản đồ Thế giới và các châu lục
để xác định:
+ Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa hoạt
động
+ Các vùng núi trẻ trên thế giới
(Gơị ý: Trên bản đồ những khu vực này đợc biểu
hiện về kí hiệu, màu sắc địa hình… nh thế nào?
Nhận xét về sự phân bố của các vành đai động đất,
Trang 36núi lửa và các vùng núi trẻ).
+ Sử dụng lợc đồ, bản đồ để đối chiế, so sánh nêu
đợc mối liên quan giữa các vành đai: Sự phân bố ở
đâu? Đó là nơi nh thế nào của Trái Đất? Vị trí của
chúng có trùng với nhau không? …
+ Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo
mảng giải thích về mối liên quan của các vành đai
động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ với các mảng
kiến tạo của thạch quyển
đất, núi lửa, các vùng núi trẻ Sự hình thành chúng
có liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến
tạo của thạch quyển
- Sự phân bố của động đất, núi lửa theo khu vực
Núi lửa thờng tập trung thành một số vùng lớn,
trùng với những miền động đất và tạo núi hoặc
trùng với những vùng kiến tạo lớn của Trái Đất Đó
là: Vành đai lửa Thái Bình Dơng, khu vực Địa
Trung Hải, khu vực Đông Phi, … Hoạt động núi lửa
cũng là kết quả của các thời kì kiến tạo ở trong
lòng Trái Đất, có liên quan với các vùng tiếp xúc
của các mảng
- Các núi trẻ, mới hình thành cách đây không lâu,
các dãy núi cha bị phá huỷ, bào mòn, hạ thấp mà
còn đang đợc nâng cao thêm: dãy Anpơ, Capca,
Pirene (Châu Âu), Himalaya Châu á và Coóc die,
Andet (Châu Mỹ),… Sự hình thành chúng cũng liên
quan với các vùng tiếp xúc của các mảng
3 Mối liên quan giữa sự
phân bố các vành đai động
đất, núi lửa, các vùng núi trẻvới các mảng kiến tạo củathạch quyển
Trang 37-Bài 11: khí quyển
Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Biết thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển
- Trình bày đợc sự phân bố các khối khí, frông Nêu đặc điểm chính và sự tác
động của chúng
- Phân tích hình vẽ, sơ đồ để biết đợc cấu tạo của khí quyển
- Xác định đợc vị trí các khối khí, frông trên bản đồ Khí hậu thế giới
- Nêu và giải thích sự phân bố bức xạ Mặt Trời
- Trình bày các nhân tố chính ảnh hởng tới sự phân bố nhiệt trên Trái Đất
- Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ … để biết đợc sự phân bố bức xạ MặtTrời, phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó
- Khí quyển là lớp không khíbao quanh trái đất
- Gồm các chất khí nh nitơ(78%), oxi (21%), các khíkhác (3%) và hơi nớc, bụi,
Trang 38HĐ 2: Cặp/ nhóm.
Bớc 1:
- HS các nhóm làm việc theo phiếu học tập
- Nếu có thể, GV chiếu hình ảnh về cầu vồng, một
số hiện tợng tự nhiên xảy ra trong lớp không khí,
đặc biệt ở tầng đối lu giúp HS nhấn mạnh đợc vai
trò quan trọng nhất của tầng đối lu
Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
Bớc 2: - Đại diện HS trình bày kết quả và xác định
trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí (ở lụa địa,
đại dơng, vĩ độ thấp, vĩ độ cao…)
* GV chuẩn xác kiến thức, giải thích rõ hơn về
nguyên nhân hình thành và những đặc điểm của
các khối khí: Sự hình thành các khối khí nóng, lạnh
liên quan tới lợng ánh sáng Mặt Trời ở các vĩ độ
cao, thấp khác nhau Các khối khí còn đợc hình
thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ, độ
ẩm, ảnh hởng tới lớp không khí gần mặt đất Khối
khí luôn di chuỷen, chúng làm thay đổi thời tiết nơi
chúng đi qua và bị biến tính
+ Tác động của frông khi đi qua một khu vực
- GV: frông đợc hình thành khi hai khối khí có
nguồn gốc, tính chất khác nhau (nhiệt độ chênh
nhau, chuyển động hội tụ về cùng một phí với
nhau…) Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản, và
2 frông FA, FP Khu vực xích đạo chỉ tạo nên dải
hội tụ, không tạo nên frông (do các khối khí cùng
nóng, chỉ có hớng gió khác nhau)
Trong một khối khí, các tính chất về nhiệt độ, khí
áp, độ ẩm, trọng lợng đồng nhất Nhng, ở các
frông, gió thổi ngợc hớng nhau, nhiệt độ chênh
nhau Khi các frông chuyển động đến đâu làm cho
nhiệt độ, áp suất, hớng gió thay đổi nhanh chóng,
tro…
2 Cấu trúc của khí quyển.
- Gồm 5 tầng: đối lu, bình lu,khí quyển giữa, tầng khôngkhí cao, tầng khí quyểnngoài
- Đặc điểm các tầng: giớihạn, độ dày, khối lợng khôngkhí, thành phần
3 Các khối khí.
- Mỗi bán cầu có 4 khối khíchính: địa cực, ôn đới, chítuyến, xích đạo
- Đặc điểm: khác nhau vềtính chất, luôn luôn dichuyển, bị biến tính
4 Frông.
- Là mặt tiếp xúc giữa haikhối khí có nguồn gốc, tínhchất khác nhau
- Mỗi nửa cầu có hai frông cơbản: Frông địa cực (FA),frông ôn đới (FP) Dải hội tụnhiệt đới chung cho cả hainửa cầu (FIT)
- Nơi frông đi qua có sự biến
đổi thời tiết đột ngột
Trang 39có mây và ma Vì vậy, dẫn đến sự biến đổi đột ngột
của thời tiết ở nơi đó
Bớc 4: Đánh giá.
1 Khoanh vào một chữ cái ở đầu ý đúng trong các câu sau đây:
a) Chất khí chiếm tỷ lệ cao nhất trong thành phần của không khí là:
C Vị trí hình thành (vĩ độ, bề mặt tiếp xúc là lụa địa hay đại dơng)
2 Khoanh vào một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất:
Khi các frông di chuyển qua một nơi sẽ gây ra:
A Ma
B Thay đổi nhiệt độ
C Biến đổi đột ngột của thời tiết
3 So sánh đặc điểm, vai trò của các tầng khí quyển…
l Điều hoà nhiệt
độ của Trái Đất
có thể duy trì
Trang 40đ-ợng hơi nớc.
- Hơi nớc giữ 60% và CO2 giữa 18%
nhiệt độ bề mặt Trái Đất toả vàokhông khí
- Bụi, muối, khí…
ợc sự sống
- Là hạt nhânngng kết gây ramây, ma…
Tầng bình
lu
Từ giớihạn trêncủa tầng
đối lu đến
50 km
- Không khí khô và chuyển độngtheo chiều ngang
- Nhiệt độ tăng theo độ cao
- Có tầng ôzôn ở độ cao 28km
Tầng ôzôn bảo
vệ Trái Đất khỏitia cực tím
Tầng giữa - Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao
Tầng ion - Không khí hết sức loãng, chứa
nhiều ion mang điện tích âm hoặc
d-ơng
Phản hồi sóngvô tuyến từ mặt
đất truyền lên.Tầng
ngoài
Từ độ caokhoảng800km trởlên
- Không khí rất loãng: khoảng cáchcác phân tử tới 600km
- Thành phần chủ yếu là heli vàhidrrô