HS: Nhắc lại các yếu tố của vectơ lực điện HS: Cá nhân lên bảng, hs dưới lớp cùng viết ở dạng véc tơ và độ lớn Hoạt động 2: Làm bài tập: Dạng 1 – Xác định các đại lượng liên quan đến lực
Trang 1Ngày soạn: 13/08/2009
Phần một: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH- ĐIỆN TRƯỜNG
Chủ đề 1: Điện tích – Định luật Cu lơng Tiết 1 – Tính lực điện và lực điện tổng hợp
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích
+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính
2 Kĩ năng
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích
+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng
+ Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hĩa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Định luật Cu Lơng cho biết gì về lực tương tác giữa hai điện tích ? Điều kiện áp
dụng ?
Câu 2: Cĩ một hệ điện tích gồm n điện tích thì mỗi điện tích chịu tác dụng bao nhiêu lực
điện lên nĩ? Vì sao?
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chuẩn bị lí thuyết nhắc lại các yếu tố của vectơ lực điện
GV: Gọi các học sinh lên bảng trình bày
các yếu tố về lực ?
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng viết cơng
thức hợp lực điện tác dụng lên một điện
tích ?
HS: Nhắc lại các yếu tố của vectơ lực điện
HS: Cá nhân lên bảng, hs dưới lớp cùng viết ở dạng véc tơ và độ lớn
Hoạt động 2: Làm bài tập: Dạng 1 – Xác định các đại lượng liên quan đến lực tương tác
giữa hai điện tích
GV: Hướng dẫn các HS làm dạng bài tập
loại này: Vận dụng định luật Cu Lơng và
các yếu tố về véc tơ lực điện Ngồi ra
cịn vận dụng thêm ĐL bảo tồn điện tích
GV đọc đề bài tập sau:
Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau,
HS: Ghi nhớ và hệ thống lại lý thuyết về
ĐL Cu Lơng và ĐL bảo tồn điện tích
- Ghi chép hướng dẫn của GV
HS: Chép đề bàiĐọc và tĩm tắt đề
- Phân tích nội dung đề bài và trả lời câu
Trang 2mang các điện tích q 1 , q 2 đặt trong không
khí cách nhau một đoạn r = 20 cm
Chúng hút nhau bằng lực F = 3,6.10 -4 N
Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về
khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau bằng
một lực F’ = 2,025.10 -4 N Tính q 1 , q 2
GV: Yêu cầu học sinh đọc đề và tóm tắt
GV: Gợi ý phân tích nội dung đề bài đã
cho bằng các câu hỏi:
CH: Hai điện tích này là hai điện tích
cùng dấu hay trái dấu ? Vì sao ?
CH: Khi hai quả cầu tiếp xúc nhau thì sau
đó chúng có điện tích được xác định như
thế nào ?
CH: Ta sẽ vận dụng ĐL Culong cho mấy
trường hợp ở trong bài này ?
HS: Giải hệ pt ẩn q1, q2
+ Tính toán, kết luận+ Đối chiếu K quả với các HS khácHS: Nhận xét kq tìm được
Hoạt động 3: Làm bài tập: Dạng 2 – Xác định các lực điện tổng hợp lên một điện tích
GV: Hướng dẫn học sinh làm loại bài tập
đặt lần lược tại 3 đỉnh của một tam giác
đều ABC có cạnh 6 cm, biết ε = 4
- Tính toán, kết luận-Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kq tìm được
BT2: Cho 4 điện tích điểm q1=-q2 = q3 = q4
= 10-8C đặt tại 4 đỉnh của hình vuông
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trang 3ABCD cố định cạnh 8 cm Tính lực tác
dụng lên mỗi điện tích
GV: Dặn dò về làm thêm các BT cùng
dạng trong SBT VL 11 ?
E Rút kinh nghiệm:
Trang 4
+ Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phát biểu quy tắc điều kiện cân bằng của một chất điểm ? Viết biểu thức tổng hợp
lực ?
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.
GV: Yêu cầu học sinh trình bày các yếu tố
về véc tơ lực điện và quy tắc tổng hợp
lực ?
GV: Yêu cầu học sinh trình bày đặc điểm
của hệ 2 lực cân bằng và 3 lực cân bằng ?
HS: Nhắc lại các yếu tố về véc tơ lực điện
và quy tắc tổng hợp lực HS: + Hai lực cân bằng: Cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn, điểm đặt.+ 3 lực cân bằng: Hợp hai lực cân bằng với lực thứ 3
Hoạt động 2: Cân bằng của điện tích chịu tác dụng hai lực điện F 1 , F 2
GV: Đọc đề bài và gợi ý cho học sinh BT
sau:
Trong chân không đặt lần lược 2 điện tích
điểm q 1 =q 2 =4.10 -8 C tại 3 điểm A,B ;
- Vận dụng định luật CuLong để tìm lời giải
- Tính toán, kết luận-Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kq tìm được
Hoạt động 3: Cân bằng của điện tích chịu tác dụng 3 lực.
GV: Đọc đề bài và gợi ý cho học sinh BT
sau:
HS: -Đọc và tóm tắt đề-Phân tích nội dung đề bài và vẽ hình biễu
Trang 5Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m =
0,5g treo vào một điểm O bằng hai dây tơ
mảnh cùng có chiều dài l = 60cm Truyền
cho hai quả cầu hai điện tích q như nhau
thì chúng đẩy nhau ra một đoạn r = 6cm
Độ lớn của điện tích q có giá trị bằng bao
nhiêu ? Cho ε = 1
GV gợi ý bằng câu hỏi:
Mỗi quả cầu chịu tác dụng những lực
nào ?
Biễu diễn chúng lên hình vẽ ?
Dựa vào hình vẽ và điều kiện cân bằng ta
có hệ thức lượng giác nào về góc và độ
lớn các lực ?
diễn các lực tác dụng lên quả cầu Áp dụng đkcb
- Vận dụng định luật CuLong và đkcb để tìm lời giải
HS: Cá nhân lên bảng:
Tính toán, kết luận -Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.
GV: Đọc bài tập về nhà
Gợi ý: Cho từng bài tập
Dạng 1:
BT1: Cho hai điện tích điểm q1=-9q2 đặt
tại MvàN cố định cách nhau 8 cm Tìm vị
trí đặt q0 để nó nằm cân bằng
Dạng 2:
BT2: Hai qủa cầu nhỏ giống nhau được
treo vào 2 sợi dây có cùng chiều dài l=
20cm Đầu trên của 2 sợi dây treo vào
cùng một điểm Truyền cho 2 quả cầu
điện tích tổng cộng
Q= 8.10-7C thì ta thấy chúng đẩy nhau và
2 dây treo hợp với nhau một góc 900
Lấy g= 10 m/s2 Hãy XĐ khối lượng m
của mỗi quả cầu ?
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
E Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn: 25/08/2009
Chủ đề 2: Điện trường và cường độ điện trường
Tiết 3 – Tính cường độ điện trường.
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kì
+ Xác định được các đặc điểm về phương ,chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và
vẽ được vectơ cường độ điện trường
2 Kĩ năng
+Vận dụng được công thức tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q và cường
độ điện trường của điện tích Q gây ra tại một điểm
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Phân biệt công thức tính cường độ điện trường E = F/q và E = k Q2
r
Câu hỏi 2: Nêu các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q
và cường độ điện trường của điện tích Q gây ra tại một điểm ?
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.
GV: Yêu cầu học sinh viết công thức ra tờ
giấy nháp và biểu diễn véc tơ cường độ
điện trường tại một điểm theo từng công
thức ? Cho biết đơn vị của cường độ điện
trường ? làm thế nào để nhận biết điện
trường?
GV: Nhấn mạnh lưu ý cho học sinh về
cách áp dụng hai công thức này và giải
HS: Tiếp thu ghi nhớ
HS: Biễu diễn E, F và xác định q, Q theo từng trường hợp hình vẽ
Trang 7GV: Có thể ghi nhớ bằng cách cho học
sinh lên vẽ hình biểu diễn E và F; Xác
đinh dấu Q và q ?
Hoạt động 2: Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q và các đại
lượng liên quan.
GV: Đọc đề bài tập sau:
Một hạt bụi tích điện q= -10 -13 C có m =
10 -8 g nằm cân bằng trong điện trường
Xác định chiều và độ lớn của véc tơ
cường độ điện trường tại điểm đặt điện
HS: Trả lời các câu hỏi của GV
HS:
- Tính toán-Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kết qủa tìm được
a/ Tìm cường độ điện trường tại B
b/ Tìm những điểm có điện trường gấp 2
lần điện trường ở B
GV gợi ý:
- Cường độ điện trường tại B được tính
theo công thức nào?
- Để cường độ điện trường gấp 2 lần tại B
thì khoảng cách từ điểm đó đến A tăng
hay giảm ? Giảm mấy lần ?
AB
ε
=
- Khoảng cách phải giảm căn 2 lần
- Sẽ là mặt cầu có tâm là điểm đặt qHS: Làm trọn vẹn bài tập và một cá nhân lên bảng làm bài tập này
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.
GV: Đọc bài tập về nhà
Gợi ý: Cho từng bài tập
Bài 1: Trong không khí, đặt lần lược 2 điện
tích điểm q1=-q2= 2.10-8 C tại 1điểm A,B
với AB=4 cm
a/ Tìm cường độ điện trường do mỗi điện
tích gây ra tại O là trung điểm AB
b/ Tìm lực điện do mỗi điện tích tác dụng
lên q0 = q1 đặt tại O
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trang 8Bài 2: Quả cầu nhỏ khối lượng m =
0,25g mang điện tích q = 2,5.10-19C được
treo bằng sợi dây tơ đặt trong điện trường
đều E có phương nằm ngang a) Tính độ
lớn cường độ điện trường E biết quả cầu
treo cần bằng hợp với phương thẳng đứng
góc 450 sang bên phải g = 10m/s2
b) Khi E đổi chiều đột ngột thì góc lệch
cực đại của dây treo so với phương đứng
bằng bao nhiêu ?
E Rút kinh nghiệm:
Trang 9
+ Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kì.
+ Xác định được các đặc điểm về phương ,chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và
vẽ được vectơ cường độ điện trường
2 Kĩ năng
+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường ? Nêu cách dựng véc tơ cường độ điện
trường tổng hợp tại một điểm do hai điện tích điểm q1 và q2 cùng gây ra ? Viết công thức tính độ lớn E tổng hợp
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các đặc
điểm của véc tơ cường độ điện trường của
điện tích điểm Q gây ra tại một điểm và
biểu diễn trên hình vẽ ?
- Cường độ điện trường đều là gì ? Đặc
điểm ?
GV: Nêu một số lưu ý về phương pháp
giải chung cho các loại bài tập này:
+ Chú ý dấu các điện tích điểm Q1; Q2 và
chiều của các véc tơ cường độ điện trường
Trang 10hợp bởi hai Euur1, Euur2
+ Dựng véc tơ cường độ điện trường tổng
hợp urE
+ Tùy vào góc và phương của uurE1, uurE2 mà
lựa chọn phương án chuyển về dạng độ
lớn
Hoạt động 2: Tính cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm
GV: Đọc đề bài tập vận dụng:
Trong không khí, đặt lần lược 2 điện tích
điểm q 1 =-q 2 = 2.10 -8 C tại 1điểm A,B với
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét vị trí các
điểm O và H biểu diễn Euur1, Euur2 trong từng
trường hợp ?
GV: Hai véc tơ uurE1, uurE2 thõa mãn điều kiện
gì để cường độ điện trường tại M bằng 0 ?
Từ đó suy ra vị trí điểm M
HS:
Đọc và tóm tắt đề-Vẽ hình và phân tích
+ Sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường
+ Dựng véc tơ cường độ điện trường tổng hợp
- Tính toán, kết luận-Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kq tìm được
HS: Để Eur = 0 thì Euur1+Euur2 = 0 nghĩa là uurE1, 2
Điện tích q = 3.10 -6 C đặt tại điểm A cách
điểm B khoảng cách 30cm trong điện
trường đều E= 2.10 5 V/m Tính cường độ
điện trường tại B nếu
a) AB // Eur(2 trường hợp)
b) AB vuông góc Eur
GV gợi ý: Cường độ điện trường tại B có
mấy cường độ điện trường thành phần gây
ra tại đó ?
HS: Đọc và tóm tắt đề-Vẽ hình và phân tích+ Cường độ điện trường tại B là cường độ điện trường tổng hợp của cường độ do điện tích q gây ra và do điện trường đều tại đó
- Tính toán, -Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kq tìm được
- Tìm cách giải khác
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.
GV: Đọc bài tập về nhà
Gợi ý: Cho từng bài tập
Bài 1: Có 3 điện tích điểm q1=q2= -q3=
5.10-8 C đặt lần lược tại 3 đỉnh của một
tam giác đều ABC có cạnh 6 cm, biết ε =
Trang 11trong môi trường có ε = 4.
a/ Tính cường độ điện trường tại O, O là
trung điểm của AB
b/ Tìm vị trí để cường độ điện trường
bằng không
E Rút kinh nghiệm:
Trang 12
2 Kĩ năng
+Biết cách xác định hình chiếu cuả đường đi lên phương cua một đường sức
+Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó
+Nắm vững đặc điểm công cuả lực điện trường và các công thức về công cuả lực điện
trường ,điện thế và hiệu điện thế
+Giải các bài tập trong sách giáo khoa
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ và hệ thống các công thức giải bài tập
+ y/c học sinh viết công thức tính công
cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một
điện tích;điện thế ;hiệu điện thế và công
thức liên hệ giưã hiệu điện thế với công
cuả lực điện và cường độ điện trường cuả
một điện trường đều?
+ Cho học sinh trả lời câu 4.2/9 và 5.5/12
sách bài tập
+ Khi một điện tích q = -3C di chuyển từ
A đến B trong điện trường thì sinh công
-9J.Hỏi hiệu điện thế UAB bằng bao nhiêu?
Trang 13-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi đơn vị.
-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để đưa
- Các nhóm thảo luận và làm theo nhómvà
cử đại diện lên trình bày
Hoạt động 3 (20 phút)Xác định điện thế, hiệu điện thế.
-Cho HS chép đề:Hiệu điện thế giữa hai
điểm M,N trong điện trường là 120V.tính
công cuả lực điện trường khi :
a/Prôtôn dịch chuyển từ M đếnN
b/ Êlectron dịch chuyển từ M đếnN
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Cho HS thảo luận để thực hiện bài giải
Bài2: Cho 3 điểm A,B,C trong điện
trường đều có E=104V/m tạo thành tam
giác vuông tại C.ChoAC= 4cm, BC= 3cm
Vectơ cường độ điện trường song song
Cho:
E= 104V/mAC= 4cm, BC= 3cm
Bài 1: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam
giác vuông tại C và ở trong điện trường
đều (AC = 4 cm, BC = 3 cm) Véc tơ
cường độ điện trường E song song với
Bài 2: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15
(kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ
lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm
ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một
khoảng 2(cm) Lấy g = 10 (m/s2) Tính hiệu
điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó
Trang 14lại trong sách bài tập.
Chuẩn bị bài mới
E Rút kinh nghiệm:
Trang 15
+Xem lại phương pháp động lực học và các dạng chuyển động đã học ở lớp 10.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình động lực học? Nêu công thức tính lực điện tác dụng
lên hạt mang điện tích q trong điện trường ?
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hướng dẫn phương pháp giải dạng bài
GV: Yêu cầu học sinh lập mối liên hệ
giữa U,d và F tác dụng lên q
GV: Hướng dẫn giải loại bài tập: Sử
dụng phương pháp động lực học xác định
loại chuyển động và các đại lượng
chuyển động
HS: Các dạng cđ như: CĐ thẳng đều; CĐ biến đổi đều; CĐ tổng hợp của hai loại trên: Ném ngang; ném xiên; CĐ tròn đều
CĐ thẳng đều: Fuur rhl = 0; CĐ biến đổi đều
Hoạt động 2: Vận dụng giải các bài tập về khảo sát sự chuyển động của hạt mang
điện bay trong điện trường đều.
GV: Đọc đề bài tập vận dụng: HS: Đọc và tóm tắt đề
Trang 16L
VD1: Một electron có vận tốc ban đầu v 0
= 5.10 6 m/s chuyển động dọc theo đường
sức điện trường về phía bản tích điện âm
của hai bản kim loại phẳng đặt nằm
ngang, song song cách nhau khoảng
cách d = 10cm Cho biết hai bản là điện
trường đều có U = 100V Electron
chuyển động như thế nào ? Bỏ qua tác
dụng của trọng lực.
GV: Hướng dẫn học sinh phân tích nội
dung đề bài
+ Xác định các lực tác dụng lên e ?
+ Electron chuyển động thuộc dạng nào
trong điện trường ?
+ Quá trình chuyển động của e thế nào
nếu e dừng lại ?
+ Lập công thức tính a, v, s của e ?
VD2: Một electron có vận tốc ban đầu v0
bay vào khoảng chính giữa hai bản kim
loại phẳng song song, tích điện đều như
nhau, qua một lỗ với vận tốc v0 song
song với hai bản tích điện dương Biết
hiệu điện thế hai bản U, độ dài mỗi bản L
Tính khoảng cách d giữa hai bản
GV: Hướng dẫn: Yêu cầu học sinh vẽ
hình phân tích loại chuyển động của e
trong trường hợp này
- Yêu cầu học sinh chọn trục tọa độ để
phân tích chuyển động của e lên hai trục
Vì bỏ qua tác dụng P nên e chỉ chịu tác dụng của F theo hướng ngược với E về phía bản tích điện + Do đó e chuyển động thẳng biến đổi
Theo đl II Niu Tơn suy ra: Chiêu lên phương chiều cđ ta được:
a = eU/md = 1,8.1014m/s2
HS: Đọc và tóm tắt đề-Vẽ hình và phân tích
- Xác định lực tác dụng lên e
- Lập luận dạng chuyển động từ PT ĐLHHS: Vận dụng kiến thức về chuyển động ném để thiết lập các công thức:
BTVN: Một electron bay trong điện
trường giữa hai bản của một tụ điện đã
tích điện và đặt
cách nhau 2cm với vận tốc 3.107m/s theo
ngsong song với các bản của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản phải là bao
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà
2 2
2mdv
e s
Trang 17nhiêu để electron lệch đi 2,5mm khi đi
được đoạn đường 5cm trong điện trường
GV: Nhận xét buổi học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn
lại trong sách bài tập
Chuẩn bị bài mới
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
E Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Ngày soạn: 30/08/2009
Chủ đề 4: Tụ điện Tiết 7 – Tính điện dung, điện tích, hiệu điện thế và năng lượng của tụ điện
+ Rèn luyện kỹ năng cách giải một bài tập vật lí phần tụ điện
+ Củng cố lại kiến thức tụ điện, năng lượng điện trường
+ Rèn luyện kỹ năng tư duy thực hành giải bài tập
+Giải các bài tập trong sách giáo khoa
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phát biểu khái niệm tụ điện ? Nêu các đặc điểm, công thức tính điện dung của tụ
điện, tụ điện phẳng ?
Câu 2: Tại sao điện trường mang năng lượng ? Viết biểu thức tính năng lượng của điện
trường ?
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu vật dẫn và điện môi trong điện trường, điện dung
của tụ điện phẵng và năng lượng điện trường trong tụ điện.
Giới thiệu vật dẫn ở trạng thái cân bằng
tĩnh điện
Cho học sinh tìm ví dụ
Vật dẫn trong điện trường
Vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện :
Sự phân bố điện tích trên vật dẫn không
còn thay đổi theo thời gian, không có
dòng điện tích chạy từ nơi này đến nơi
Trang 19+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật
dẫn
+ Không có điện trường ở bên trong vật
đẫn
+ Véc tơ cường độ điện trường ở mặt vật
đãn luôn vuông góc với mặt đó
+ Tất cả các điểm trên vật dẫn đều có
cùng điện thế (đẵng thế)
Giới thiệu sự phân cực điện môi
Khi điện môi đặt trong điện trường thì
trong điện môi có sự phân cực điện
Giới thiệu kết quả của sự phân cực điện
môi
Sự phân cực điện môi làm xuất hiện một
điện trường phụ ngược chiều với điện
trường ngoài làm giảm điện trường ngoài
Giới thiệu điện dung của tụ điện phẵng
Trong đó S là phần diện tích đối diện
giữa hai bản, d là khoảng cách giữa hai
bản và ε là hằng số điện môi của chất điện
môi chiếm đầy giữa hai bản
Giới thiệu năng lượng điện trường của tụ
2
E
Mật độ năng lượng điện trường trong tụ
điện tỉ lệ với bình phương của cường độ
điện trường E
Vẽ hình
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận sự phân cực điện môi làm giảm điện trường ngoài
Ghi nhận điện dung của tụ điện phẵng Hiểu rỏ các đại lượng trong biểu thức
Ghi nhận biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện
Ghi nhận biểu thức tính mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện
Hoạt động 2 (15 phút) : Bài tập vận dụng tính C, Q, U
GV: Đọc đề bài tập vận dụng:
Một tụ điện phẳng không khí, có hai bản
cách nhau d=1mm và có điện dung Co =
2 pF, được mắc vào hai cực của một
nguồn điện có hiệu điện thế U= 500V.
a)Tính điện tích mỗi bản của tụ điện và
tính điện tích của tụ điện tính cường độ
điện trường giữa các bản.
b) Người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn
rồi nhúng nó chìm vào một điện môi lỏng
HS:
Đọc và tóm tắt đề
- phân tích : a)
+ Sử dụng CT: Q = CU+ E = U/d
b) Q = const + Sử dụng CT tụ phẳng lập tỉ số: C/C0 =
ε’/ε
- Tính toán, kết luận
Trang 20có hằng số điện môi ε ' 2 = Tính điện
dung của tụ điện và hiệu điện thế của tụ
điện khi đó Tính cường độ điện trường
giữa các bản khi đó
GV: Yêu cầu HS vận dụng công thức tính
C của tụ phẳng và lưu ý:
Nối tụ điện vào nguồn thì U = const ,
ngắt tụ điện khỏi nguồn thì Q = const
-Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được
Hoạt động 3: Tổng kết – Hướng dẫn về nhà
GV đọc đề bài tập về nhà:
GV: Nhận xét buổi học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn
lại trong sách bài tập
Chuẩn bị bài mới
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
E Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Ngày soạn: 30/08/2009
Chủ đề 4: Tụ điện Tiết 8 – Ghép tụ điện
2 Kĩ năng
+ Rèn luyện kỹ năng cách giải một bài tập vật lí phần tụ điện
+ Củng cố lại kiến thức tụ điện, năng lượng điện trường
+ Rèn luyện kỹ năng tư duy thực hành giải bài tập
+Học sinh nắm được các định nghĩa, công thức cách ghép tụ điện và năng lượng điện
trường; Áp dụng được tính chất bảo toàn điện tích, quy tắc cộng hiệu điện thế
+Giải các bài tập trong sách giáo khoa
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Phát biểu khái niệm tụ điện ? Nêu
các đặc điểm, công thức tính điện dung của
tụ điện, tụ điện phẳng ?
Câu 2: Tại sao điện trường mang năng
lượng ? Viết biểu thức tính năng lượng của
điện trường ?
HS lên bảng trả lời và viết công thức tính điện dung của tụ điện
Trang 22- Tính năng lượng điện trường của tụ C3 : W3 =
2 3 3
2
Q C
ĐVĐ: Vì điện dung của các
tụ không đáp ứng với thực tế
phức tạp Vì vậy để thay đổi
điện dung của tụ còn có một
- Ta sẽ có 3 cách ghép: nối tiếp; song song; hỗn tạp
- Trong từng cách ghép học sinh dựa vào định luật bảo toàn điện tích và tính chất cộng hiệu điện thế chứng minh các công thức
- HS tiếp thu ghi nhớ
- HS vận dụng đl bảo toàn điện tích tìm Qb sau khi ghép
tụ đã tích điện ở hai trường hợp
TH1 ghép các cặp bản tụ cùng dấu:
QTrc = Q1 + Q2; Qsau = Q’1+Q2’
Theo ĐL BTĐT ta có: Qtrc =
Qsau suy ra Qb = Q1 + Q2
TH2 ghép các cặp bản tụ trái dấu:
QTrc = Q1 - Q2; Qsau = Q’1+
Q2’Theo ĐL BTĐT ta có: Qtrc =
Qsau suy ra Qb = Q1 - Q2;
I – Ghép tụ điện thành bộ: Ghép nối
Qb = Q1 + Q2
TH2 ghép các cặp bản tụ trái dấu:
Qb = Q1 - Q2
Trang 23b/Năng lượng tụ C3
c/ Nếu tụ C2 bị đánh thủng
thì Q’1= ?
- Yêu cầu xác định đoạn
mạch mắc nối tiếp và song
trong ra ngoài Tính điện
tích của bộ tụ từ ngoài vào
trong nếu biết U b còn không
- Phân tích kết quả thu được
- Cá nhân lên bảng đối chiếu kquả thu được
2 3 3
2
Q
c) Vì tụ C2 bị đánh thủng nên xem như dây dẫn: