1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lý 11 trọn bộ

46 943 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Nhắc lại các yếu tố của vectơ lực điện HS: Cá nhân lên bảng, hs dưới lớp cùng viết ở dạng véc tơ và độ lớn Hoạt động 2: Làm bài tập: Dạng 1 – Xác định các đại lượng liên quan đến lực

Trang 1

Ngày soạn: 13/08/2009

Phần một: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH- ĐIỆN TRƯỜNG

Chủ đề 1: Điện tích – Định luật Cu lơng Tiết 1 – Tính lực điện và lực điện tổng hợp

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích

+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính

2 Kĩ năng

+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích

+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng

+ Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hĩa

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Định luật Cu Lơng cho biết gì về lực tương tác giữa hai điện tích ? Điều kiện áp

dụng ?

Câu 2: Cĩ một hệ điện tích gồm n điện tích thì mỗi điện tích chịu tác dụng bao nhiêu lực

điện lên nĩ? Vì sao?

3) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Chuẩn bị lí thuyết nhắc lại các yếu tố của vectơ lực điện

GV: Gọi các học sinh lên bảng trình bày

các yếu tố về lực ?

GV: Yêu cầu học sinh lên bảng viết cơng

thức hợp lực điện tác dụng lên một điện

tích ?

HS: Nhắc lại các yếu tố của vectơ lực điện

HS: Cá nhân lên bảng, hs dưới lớp cùng viết ở dạng véc tơ và độ lớn

Hoạt động 2: Làm bài tập: Dạng 1 – Xác định các đại lượng liên quan đến lực tương tác

giữa hai điện tích

GV: Hướng dẫn các HS làm dạng bài tập

loại này: Vận dụng định luật Cu Lơng và

các yếu tố về véc tơ lực điện Ngồi ra

cịn vận dụng thêm ĐL bảo tồn điện tích

GV đọc đề bài tập sau:

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau,

HS: Ghi nhớ và hệ thống lại lý thuyết về

ĐL Cu Lơng và ĐL bảo tồn điện tích

- Ghi chép hướng dẫn của GV

HS: Chép đề bàiĐọc và tĩm tắt đề

- Phân tích nội dung đề bài và trả lời câu

Trang 2

mang các điện tích q 1 , q 2 đặt trong không

khí cách nhau một đoạn r = 20 cm

Chúng hút nhau bằng lực F = 3,6.10 -4 N

Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về

khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau bằng

một lực F’ = 2,025.10 -4 N Tính q 1 , q 2

GV: Yêu cầu học sinh đọc đề và tóm tắt

GV: Gợi ý phân tích nội dung đề bài đã

cho bằng các câu hỏi:

CH: Hai điện tích này là hai điện tích

cùng dấu hay trái dấu ? Vì sao ?

CH: Khi hai quả cầu tiếp xúc nhau thì sau

đó chúng có điện tích được xác định như

thế nào ?

CH: Ta sẽ vận dụng ĐL Culong cho mấy

trường hợp ở trong bài này ?

HS: Giải hệ pt ẩn q1, q2

+ Tính toán, kết luận+ Đối chiếu K quả với các HS khácHS: Nhận xét kq tìm được

Hoạt động 3: Làm bài tập: Dạng 2 – Xác định các lực điện tổng hợp lên một điện tích

GV: Hướng dẫn học sinh làm loại bài tập

đặt lần lược tại 3 đỉnh của một tam giác

đều ABC có cạnh 6 cm, biết ε = 4

- Tính toán, kết luận-Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kq tìm được

BT2: Cho 4 điện tích điểm q1=-q2 = q3 = q4

= 10-8C đặt tại 4 đỉnh của hình vuông

HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà

HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Trang 3

ABCD cố định cạnh 8 cm Tính lực tác

dụng lên mỗi điện tích

GV: Dặn dò về làm thêm các BT cùng

dạng trong SBT VL 11 ?

E Rút kinh nghiệm:

Trang 4

+ Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phát biểu quy tắc điều kiện cân bằng của một chất điểm ? Viết biểu thức tổng hợp

lực ?

3) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.

GV: Yêu cầu học sinh trình bày các yếu tố

về véc tơ lực điện và quy tắc tổng hợp

lực ?

GV: Yêu cầu học sinh trình bày đặc điểm

của hệ 2 lực cân bằng và 3 lực cân bằng ?

HS: Nhắc lại các yếu tố về véc tơ lực điện

và quy tắc tổng hợp lực HS: + Hai lực cân bằng: Cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn, điểm đặt.+ 3 lực cân bằng: Hợp hai lực cân bằng với lực thứ 3

Hoạt động 2: Cân bằng của điện tích chịu tác dụng hai lực điện F 1 , F 2

GV: Đọc đề bài và gợi ý cho học sinh BT

sau:

Trong chân không đặt lần lược 2 điện tích

điểm q 1 =q 2 =4.10 -8 C tại 3 điểm A,B ;

- Vận dụng định luật CuLong để tìm lời giải

- Tính toán, kết luận-Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kq tìm được

Hoạt động 3: Cân bằng của điện tích chịu tác dụng 3 lực.

GV: Đọc đề bài và gợi ý cho học sinh BT

sau:

HS: -Đọc và tóm tắt đề-Phân tích nội dung đề bài và vẽ hình biễu

Trang 5

Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m =

0,5g treo vào một điểm O bằng hai dây tơ

mảnh cùng có chiều dài l = 60cm Truyền

cho hai quả cầu hai điện tích q như nhau

thì chúng đẩy nhau ra một đoạn r = 6cm

Độ lớn của điện tích q có giá trị bằng bao

nhiêu ? Cho ε = 1

GV gợi ý bằng câu hỏi:

Mỗi quả cầu chịu tác dụng những lực

nào ?

Biễu diễn chúng lên hình vẽ ?

Dựa vào hình vẽ và điều kiện cân bằng ta

có hệ thức lượng giác nào về góc và độ

lớn các lực ?

diễn các lực tác dụng lên quả cầu Áp dụng đkcb

- Vận dụng định luật CuLong và đkcb để tìm lời giải

HS: Cá nhân lên bảng:

Tính toán, kết luận -Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.

GV: Đọc bài tập về nhà

Gợi ý: Cho từng bài tập

Dạng 1:

BT1: Cho hai điện tích điểm q1=-9q2 đặt

tại MvàN cố định cách nhau 8 cm Tìm vị

trí đặt q0 để nó nằm cân bằng

Dạng 2:

BT2: Hai qủa cầu nhỏ giống nhau được

treo vào 2 sợi dây có cùng chiều dài l=

20cm Đầu trên của 2 sợi dây treo vào

cùng một điểm Truyền cho 2 quả cầu

điện tích tổng cộng

Q= 8.10-7C thì ta thấy chúng đẩy nhau và

2 dây treo hợp với nhau một góc 900

Lấy g= 10 m/s2 Hãy XĐ khối lượng m

của mỗi quả cầu ?

HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà

HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

E Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày soạn: 25/08/2009

Chủ đề 2: Điện trường và cường độ điện trường

Tiết 3 – Tính cường độ điện trường.

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

+ Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kì

+ Xác định được các đặc điểm về phương ,chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và

vẽ được vectơ cường độ điện trường

2 Kĩ năng

+Vận dụng được công thức tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q và cường

độ điện trường của điện tích Q gây ra tại một điểm

1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Phân biệt công thức tính cường độ điện trường E = F/q và E = k Q2

r

Câu hỏi 2: Nêu các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q

và cường độ điện trường của điện tích Q gây ra tại một điểm ?

3) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.

GV: Yêu cầu học sinh viết công thức ra tờ

giấy nháp và biểu diễn véc tơ cường độ

điện trường tại một điểm theo từng công

thức ? Cho biết đơn vị của cường độ điện

trường ? làm thế nào để nhận biết điện

trường?

GV: Nhấn mạnh lưu ý cho học sinh về

cách áp dụng hai công thức này và giải

HS: Tiếp thu ghi nhớ

HS: Biễu diễn E, F và xác định q, Q theo từng trường hợp hình vẽ

Trang 7

GV: Có thể ghi nhớ bằng cách cho học

sinh lên vẽ hình biểu diễn E và F; Xác

đinh dấu Q và q ?

Hoạt động 2: Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q và các đại

lượng liên quan.

GV: Đọc đề bài tập sau:

Một hạt bụi tích điện q= -10 -13 C có m =

10 -8 g nằm cân bằng trong điện trường

Xác định chiều và độ lớn của véc tơ

cường độ điện trường tại điểm đặt điện

HS: Trả lời các câu hỏi của GV

HS:

- Tính toán-Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kết qủa tìm được

a/ Tìm cường độ điện trường tại B

b/ Tìm những điểm có điện trường gấp 2

lần điện trường ở B

GV gợi ý:

- Cường độ điện trường tại B được tính

theo công thức nào?

- Để cường độ điện trường gấp 2 lần tại B

thì khoảng cách từ điểm đó đến A tăng

hay giảm ? Giảm mấy lần ?

AB

ε

=

- Khoảng cách phải giảm căn 2 lần

- Sẽ là mặt cầu có tâm là điểm đặt qHS: Làm trọn vẹn bài tập và một cá nhân lên bảng làm bài tập này

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.

GV: Đọc bài tập về nhà

Gợi ý: Cho từng bài tập

Bài 1: Trong không khí, đặt lần lược 2 điện

tích điểm q1=-q2= 2.10-8 C tại 1điểm A,B

với AB=4 cm

a/ Tìm cường độ điện trường do mỗi điện

tích gây ra tại O là trung điểm AB

b/ Tìm lực điện do mỗi điện tích tác dụng

lên q0 = q1 đặt tại O

HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà

HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Trang 8

Bài 2: Quả cầu nhỏ khối lượng m =

0,25g mang điện tích q = 2,5.10-19C được

treo bằng sợi dây tơ đặt trong điện trường

đều E có phương nằm ngang a) Tính độ

lớn cường độ điện trường E biết quả cầu

treo cần bằng hợp với phương thẳng đứng

góc 450 sang bên phải g = 10m/s2

b) Khi E đổi chiều đột ngột thì góc lệch

cực đại của dây treo so với phương đứng

bằng bao nhiêu ?

E Rút kinh nghiệm:

Trang 9

+ Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kì.

+ Xác định được các đặc điểm về phương ,chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và

vẽ được vectơ cường độ điện trường

2 Kĩ năng

+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)

1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường ? Nêu cách dựng véc tơ cường độ điện

trường tổng hợp tại một điểm do hai điện tích điểm q1 và q2 cùng gây ra ? Viết công thức tính độ lớn E tổng hợp

3) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các đặc

điểm của véc tơ cường độ điện trường của

điện tích điểm Q gây ra tại một điểm và

biểu diễn trên hình vẽ ?

- Cường độ điện trường đều là gì ? Đặc

điểm ?

GV: Nêu một số lưu ý về phương pháp

giải chung cho các loại bài tập này:

+ Chú ý dấu các điện tích điểm Q1; Q2 và

chiều của các véc tơ cường độ điện trường

Trang 10

hợp bởi hai Euur1, Euur2

+ Dựng véc tơ cường độ điện trường tổng

hợp urE

+ Tùy vào góc và phương của uurE1, uurE2 mà

lựa chọn phương án chuyển về dạng độ

lớn

Hoạt động 2: Tính cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm

GV: Đọc đề bài tập vận dụng:

Trong không khí, đặt lần lược 2 điện tích

điểm q 1 =-q 2 = 2.10 -8 C tại 1điểm A,B với

GV: Yêu cầu học sinh nhận xét vị trí các

điểm O và H biểu diễn Euur1, Euur2 trong từng

trường hợp ?

GV: Hai véc tơ uurE1, uurE2 thõa mãn điều kiện

gì để cường độ điện trường tại M bằng 0 ?

Từ đó suy ra vị trí điểm M

HS:

Đọc và tóm tắt đề-Vẽ hình và phân tích

+ Sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường

+ Dựng véc tơ cường độ điện trường tổng hợp

- Tính toán, kết luận-Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kq tìm được

HS: Để Eur = 0 thì Euur1+Euur2 = 0 nghĩa là uurE1, 2

Điện tích q = 3.10 -6 C đặt tại điểm A cách

điểm B khoảng cách 30cm trong điện

trường đều E= 2.10 5 V/m Tính cường độ

điện trường tại B nếu

a) AB // Eur(2 trường hợp)

b) AB vuông góc Eur

GV gợi ý: Cường độ điện trường tại B có

mấy cường độ điện trường thành phần gây

ra tại đó ?

HS: Đọc và tóm tắt đề-Vẽ hình và phân tích+ Cường độ điện trường tại B là cường độ điện trường tổng hợp của cường độ do điện tích q gây ra và do điện trường đều tại đó

- Tính toán, -Đối chiếu K quả với các HS khác-Nhận xét kq tìm được

- Tìm cách giải khác

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.

GV: Đọc bài tập về nhà

Gợi ý: Cho từng bài tập

Bài 1: Có 3 điện tích điểm q1=q2= -q3=

5.10-8 C đặt lần lược tại 3 đỉnh của một

tam giác đều ABC có cạnh 6 cm, biết ε =

Trang 11

trong môi trường có ε = 4.

a/ Tính cường độ điện trường tại O, O là

trung điểm của AB

b/ Tìm vị trí để cường độ điện trường

bằng không

E Rút kinh nghiệm:

Trang 12

2 Kĩ năng

+Biết cách xác định hình chiếu cuả đường đi lên phương cua một đường sức

+Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó

+Nắm vững đặc điểm công cuả lực điện trường và các công thức về công cuả lực điện

trường ,điện thế và hiệu điện thế

+Giải các bài tập trong sách giáo khoa

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.

2) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ và hệ thống các công thức giải bài tập

+ y/c học sinh viết công thức tính công

cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một

điện tích;điện thế ;hiệu điện thế và công

thức liên hệ giưã hiệu điện thế với công

cuả lực điện và cường độ điện trường cuả

một điện trường đều?

+ Cho học sinh trả lời câu 4.2/9 và 5.5/12

sách bài tập

+ Khi một điện tích q = -3C di chuyển từ

A đến B trong điện trường thì sinh công

-9J.Hỏi hiệu điện thế UAB bằng bao nhiêu?

Trang 13

-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi đơn vị.

-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để đưa

- Các nhóm thảo luận và làm theo nhómvà

cử đại diện lên trình bày

Hoạt động 3 (20 phút)Xác định điện thế, hiệu điện thế.

-Cho HS chép đề:Hiệu điện thế giữa hai

điểm M,N trong điện trường là 120V.tính

công cuả lực điện trường khi :

a/Prôtôn dịch chuyển từ M đếnN

b/ Êlectron dịch chuyển từ M đếnN

-Cho HS đọc và tóm tắt đề

-Cho HS thảo luận để thực hiện bài giải

Bài2: Cho 3 điểm A,B,C trong điện

trường đều có E=104V/m tạo thành tam

giác vuông tại C.ChoAC= 4cm, BC= 3cm

Vectơ cường độ điện trường song song

Cho:

E= 104V/mAC= 4cm, BC= 3cm

Bài 1: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam

giác vuông tại C và ở trong điện trường

đều (AC = 4 cm, BC = 3 cm) Véc tơ

cường độ điện trường E song song với

Bài 2: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15

(kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ

lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm

ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một

khoảng 2(cm) Lấy g = 10 (m/s2) Tính hiệu

điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó

Trang 14

lại trong sách bài tập.

Chuẩn bị bài mới

E Rút kinh nghiệm:

Trang 15

+Xem lại phương pháp động lực học và các dạng chuyển động đã học ở lớp 10.

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.

2) Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình động lực học? Nêu công thức tính lực điện tác dụng

lên hạt mang điện tích q trong điện trường ?

3) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hướng dẫn phương pháp giải dạng bài

GV: Yêu cầu học sinh lập mối liên hệ

giữa U,d và F tác dụng lên q

GV: Hướng dẫn giải loại bài tập: Sử

dụng phương pháp động lực học xác định

loại chuyển động và các đại lượng

chuyển động

HS: Các dạng cđ như: CĐ thẳng đều; CĐ biến đổi đều; CĐ tổng hợp của hai loại trên: Ném ngang; ném xiên; CĐ tròn đều

CĐ thẳng đều: Fuur rhl = 0; CĐ biến đổi đều

Hoạt động 2: Vận dụng giải các bài tập về khảo sát sự chuyển động của hạt mang

điện bay trong điện trường đều.

GV: Đọc đề bài tập vận dụng: HS: Đọc và tóm tắt đề

Trang 16

L

VD1: Một electron có vận tốc ban đầu v 0

= 5.10 6 m/s chuyển động dọc theo đường

sức điện trường về phía bản tích điện âm

của hai bản kim loại phẳng đặt nằm

ngang, song song cách nhau khoảng

cách d = 10cm Cho biết hai bản là điện

trường đều có U = 100V Electron

chuyển động như thế nào ? Bỏ qua tác

dụng của trọng lực.

GV: Hướng dẫn học sinh phân tích nội

dung đề bài

+ Xác định các lực tác dụng lên e ?

+ Electron chuyển động thuộc dạng nào

trong điện trường ?

+ Quá trình chuyển động của e thế nào

nếu e dừng lại ?

+ Lập công thức tính a, v, s của e ?

VD2: Một electron có vận tốc ban đầu v0

bay vào khoảng chính giữa hai bản kim

loại phẳng song song, tích điện đều như

nhau, qua một lỗ với vận tốc v0 song

song với hai bản tích điện dương Biết

hiệu điện thế hai bản U, độ dài mỗi bản L

Tính khoảng cách d giữa hai bản

GV: Hướng dẫn: Yêu cầu học sinh vẽ

hình phân tích loại chuyển động của e

trong trường hợp này

- Yêu cầu học sinh chọn trục tọa độ để

phân tích chuyển động của e lên hai trục

Vì bỏ qua tác dụng P nên e chỉ chịu tác dụng của F theo hướng ngược với E về phía bản tích điện + Do đó e chuyển động thẳng biến đổi

Theo đl II Niu Tơn suy ra: Chiêu lên phương chiều cđ ta được:

a = eU/md = 1,8.1014m/s2

HS: Đọc và tóm tắt đề-Vẽ hình và phân tích

- Xác định lực tác dụng lên e

- Lập luận dạng chuyển động từ PT ĐLHHS: Vận dụng kiến thức về chuyển động ném để thiết lập các công thức:

BTVN: Một electron bay trong điện

trường giữa hai bản của một tụ điện đã

tích điện và đặt

cách nhau 2cm với vận tốc 3.107m/s theo

ngsong song với các bản của tụ điện

Hiệu điện thế giữa hai bản phải là bao

HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà

2 2

2mdv

e s

Trang 17

nhiêu để electron lệch đi 2,5mm khi đi

được đoạn đường 5cm trong điện trường

GV: Nhận xét buổi học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn

lại trong sách bài tập

Chuẩn bị bài mới

HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

E Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Ngày soạn: 30/08/2009

Chủ đề 4: Tụ điện Tiết 7 – Tính điện dung, điện tích, hiệu điện thế và năng lượng của tụ điện

+ Rèn luyện kỹ năng cách giải một bài tập vật lí phần tụ điện

+ Củng cố lại kiến thức tụ điện, năng lượng điện trường

+ Rèn luyện kỹ năng tư duy thực hành giải bài tập

+Giải các bài tập trong sách giáo khoa

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Phát biểu khái niệm tụ điện ? Nêu các đặc điểm, công thức tính điện dung của tụ

điện, tụ điện phẳng ?

Câu 2: Tại sao điện trường mang năng lượng ? Viết biểu thức tính năng lượng của điện

trường ?

3) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu vật dẫn và điện môi trong điện trường, điện dung

của tụ điện phẵng và năng lượng điện trường trong tụ điện.

Giới thiệu vật dẫn ở trạng thái cân bằng

tĩnh điện

Cho học sinh tìm ví dụ

Vật dẫn trong điện trường

Vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện :

Sự phân bố điện tích trên vật dẫn không

còn thay đổi theo thời gian, không có

dòng điện tích chạy từ nơi này đến nơi

Trang 19

+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật

dẫn

+ Không có điện trường ở bên trong vật

đẫn

+ Véc tơ cường độ điện trường ở mặt vật

đãn luôn vuông góc với mặt đó

+ Tất cả các điểm trên vật dẫn đều có

cùng điện thế (đẵng thế)

Giới thiệu sự phân cực điện môi

Khi điện môi đặt trong điện trường thì

trong điện môi có sự phân cực điện

Giới thiệu kết quả của sự phân cực điện

môi

Sự phân cực điện môi làm xuất hiện một

điện trường phụ ngược chiều với điện

trường ngoài làm giảm điện trường ngoài

Giới thiệu điện dung của tụ điện phẵng

Trong đó S là phần diện tích đối diện

giữa hai bản, d là khoảng cách giữa hai

bản và ε là hằng số điện môi của chất điện

môi chiếm đầy giữa hai bản

Giới thiệu năng lượng điện trường của tụ

2

E

Mật độ năng lượng điện trường trong tụ

điện tỉ lệ với bình phương của cường độ

điện trường E

Vẽ hình

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận sự phân cực điện môi làm giảm điện trường ngoài

Ghi nhận điện dung của tụ điện phẵng Hiểu rỏ các đại lượng trong biểu thức

Ghi nhận biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện

Ghi nhận biểu thức tính mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện

Hoạt động 2 (15 phút) : Bài tập vận dụng tính C, Q, U

GV: Đọc đề bài tập vận dụng:

Một tụ điện phẳng không khí, có hai bản

cách nhau d=1mm và có điện dung Co =

2 pF, được mắc vào hai cực của một

nguồn điện có hiệu điện thế U= 500V.

a)Tính điện tích mỗi bản của tụ điện và

tính điện tích của tụ điện tính cường độ

điện trường giữa các bản.

b) Người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn

rồi nhúng nó chìm vào một điện môi lỏng

HS:

Đọc và tóm tắt đề

- phân tích : a)

+ Sử dụng CT: Q = CU+ E = U/d

b) Q = const + Sử dụng CT tụ phẳng lập tỉ số: C/C0 =

ε’/ε

- Tính toán, kết luận

Trang 20

có hằng số điện môi ε ' 2 = Tính điện

dung của tụ điện và hiệu điện thế của tụ

điện khi đó Tính cường độ điện trường

giữa các bản khi đó

GV: Yêu cầu HS vận dụng công thức tính

C của tụ phẳng và lưu ý:

Nối tụ điện vào nguồn thì U = const ,

ngắt tụ điện khỏi nguồn thì Q = const

-Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được

Hoạt động 3: Tổng kết – Hướng dẫn về nhà

GV đọc đề bài tập về nhà:

GV: Nhận xét buổi học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn

lại trong sách bài tập

Chuẩn bị bài mới

HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà

HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

E Rút kinh nghiệm:

Trang 21

Ngày soạn: 30/08/2009

Chủ đề 4: Tụ điện Tiết 8 – Ghép tụ điện

2 Kĩ năng

+ Rèn luyện kỹ năng cách giải một bài tập vật lí phần tụ điện

+ Củng cố lại kiến thức tụ điện, năng lượng điện trường

+ Rèn luyện kỹ năng tư duy thực hành giải bài tập

+Học sinh nắm được các định nghĩa, công thức cách ghép tụ điện và năng lượng điện

trường; Áp dụng được tính chất bảo toàn điện tích, quy tắc cộng hiệu điện thế

+Giải các bài tập trong sách giáo khoa

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương trình hóa

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.

2) Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Phát biểu khái niệm tụ điện ? Nêu

các đặc điểm, công thức tính điện dung của

tụ điện, tụ điện phẳng ?

Câu 2: Tại sao điện trường mang năng

lượng ? Viết biểu thức tính năng lượng của

điện trường ?

HS lên bảng trả lời và viết công thức tính điện dung của tụ điện

Trang 22

- Tính năng lượng điện trường của tụ C3 : W3 =

2 3 3

2

Q C

ĐVĐ: Vì điện dung của các

tụ không đáp ứng với thực tế

phức tạp Vì vậy để thay đổi

điện dung của tụ còn có một

- Ta sẽ có 3 cách ghép: nối tiếp; song song; hỗn tạp

- Trong từng cách ghép học sinh dựa vào định luật bảo toàn điện tích và tính chất cộng hiệu điện thế chứng minh các công thức

- HS tiếp thu ghi nhớ

- HS vận dụng đl bảo toàn điện tích tìm Qb sau khi ghép

tụ đã tích điện ở hai trường hợp

TH1 ghép các cặp bản tụ cùng dấu:

QTrc = Q1 + Q2; Qsau = Q’1+Q2’

Theo ĐL BTĐT ta có: Qtrc =

Qsau suy ra Qb = Q1 + Q2

TH2 ghép các cặp bản tụ trái dấu:

QTrc = Q1 - Q2; Qsau = Q’1+

Q2’Theo ĐL BTĐT ta có: Qtrc =

Qsau suy ra Qb = Q1 - Q2;

I – Ghép tụ điện thành bộ: Ghép nối

Qb = Q1 + Q2

TH2 ghép các cặp bản tụ trái dấu:

Qb = Q1 - Q2

Trang 23

b/Năng lượng tụ C3

c/ Nếu tụ C2 bị đánh thủng

thì Q’1= ?

- Yêu cầu xác định đoạn

mạch mắc nối tiếp và song

trong ra ngoài Tính điện

tích của bộ tụ từ ngoài vào

trong nếu biết U b còn không

- Phân tích kết quả thu được

- Cá nhân lên bảng đối chiếu kquả thu được

2 3 3

2

Q

c) Vì tụ C2 bị đánh thủng nên xem như dây dẫn:

Ngày đăng: 05/01/2015, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  phân  tích   loại  chuyển   động  của  e - Giáo án vật lý 11 trọn bộ
nh phân tích loại chuyển động của e (Trang 16)
Sơ đồ mạch: C 1  nt {C 2  // (C 3 - Giáo án vật lý 11 trọn bộ
Sơ đồ m ạch: C 1 nt {C 2 // (C 3 (Trang 22)
Sơ đồ mạch điện như sau: - Giáo án vật lý 11 trọn bộ
Sơ đồ m ạch điện như sau: (Trang 25)
Hình vẽ: R 1   = 6Ω; R 2   = R 4 - Giáo án vật lý 11 trọn bộ
Hình v ẽ: R 1 = 6Ω; R 2 = R 4 (Trang 28)
Hình vẽ: - Giáo án vật lý 11 trọn bộ
Hình v ẽ: (Trang 29)
Hình   vẽ.   Trong   đó   ξ   = - Giáo án vật lý 11 trọn bộ
nh vẽ. Trong đó ξ = (Trang 31)
Hình 1: vẽ lại mạch điện: Chập điểm B ≡ D; A ≡ C ta - Giáo án vật lý 11 trọn bộ
Hình 1 vẽ lại mạch điện: Chập điểm B ≡ D; A ≡ C ta (Trang 34)
Hình vẽ bên có: - Giáo án vật lý 11 trọn bộ
Hình v ẽ bên có: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w