1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lý 10 tròn bộ

88 863 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ
Tác giả Lấ Ngọc Ánh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên: Để triển khai bề mặt cong của trái đất lên mặt phẳng phải có các phép chiếu hình bản đồ.. Hoạt động 1 cá nhân: Học sinh nêu ý kiến về vai trò của bản đồ trong quá trình học

Trang 1

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

- Nêu rõ đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau

- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

- Phân biệt đợc một số dạng lới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ Từ đó biết đợc lới kinh, vĩ tuyến đó của phépchiếu hình bản đồ nào

2 Kĩ năng Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết đợc khu vực nào tơng đối chính xác, khu vực nào kém chính

-Đàm thoại, gợi mở, sử dụng phơng tiện trực quan

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra đồng phục, sĩ số.

2- Kểm tra bài cũ.

3.Tổ chức dạy học.

Vào bài Từ trớc đến nay khi học Địa lý chúng ta thờng học vềnhững vấn đề gì?

- Địa lý tự nhiên- địa lý KTXH Vậy ở chng trình địalý lớp 10 chúng ta học về những vấn đề gì?

- Chúng ta học những vấn đề chung nhất, mang tính quy luật về tự nhiên, KTXH trên toàn thế giới – liên hệvớii Việt Nam Phần đầu tiên chúng ta học là một số PP chiếu hình bản đồ cơ bản

Hoạt động 1 (cá nhân): Học sinh trình bày sự

hiểu biết về bản đồ, quả địa cầu

- Giáo viên: Để triển khai bề mặt cong của trái đất

lên mặt phẳng phải có các phép chiếu hình bản

đồ

=> Vậy làm thế nào để thể hiện nhng đối tợng địa

lý trên mặt cong địa cầu lên mặt phẳng bản đồ?

HS Trả lời

Chúng ta cùng tìm hiểu các phép chiếu đồ cơ

bản

Hoạt động 2 Trực Quan.

- Giáo viên: Dùng quả địa cầu, mảnh bìa mô tả để

học sinh hình dung phép chiếu phơng vị (đứng,

nghiêng, ngang)

+ Với phép chiếu phơng vị đứng thì mặt phẳng tiếp

xúc quả địa cầu ở đâu ? Hệ thống kinh, vĩ tuyến có

đặc điểm gì ?

+ Khu vực nào sẽ chính xác ?

Hoạt động 3: Chia lớp làm hai nhóm.

Nhóm 1 nghiên cứu phép chiếu hình nón

Nhóm 2 nghiên cứu phép chiếu hình trụ

Theo các nội dung nh ở phép chiếu phơng vị

+ Mặt phẳng tiếp xúc quả địa cầu ở cực

+ Kinh tuyến là đờng thẳng đồng quy ở cực

+ Vĩ tuyến là các đờng tròn đồng tâm ở cực

+ Khu vực mặt phẳng tiếp xúc là chính xác (cực)b/ Phép chiếu hình nón:

- Là cách thể hiện mạng lới kinh, vĩ tuyến của địa cầu lên mặtchiếu là mặt nón, sau đó triển khai ra mặt phẳng

Trang 2

+ Đặc điểm hệ thống kinh, vĩ tuyến.

+ Khu vực tiếp xúc

+ Dùng vẽ bản đồ khu vực nào

Hoạt động 4 GV cử đại diện các nhóm trình bày,

đồng thời vẽ mạng lới kinh vĩ tuyến lên bảng

Sau khi HS trình bày xong:GV mô tả bằng quả

địa cầu và mảnh bìa để học sinh hình dung

- Gv cho HS ghi túm tắt

- Phép chiếu hình nón đứng, nghiêng, ngang

- Phép chiếu hình nón đứng

+ Hình nón tiếp xúc với quả địa cầu tại một vòng vĩ tuyến + Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở đỉnh hình nón, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón

+ Vẽ bản đồ ở các khu vực vĩ độ trung bình

c/ Phép chiếu hình trụ:

- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh, vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu là hình trụ, sau đó triển khai ra mặt phẳng

- Phép chiếu hình trụ đứng, nghiêng, ngang

- Phép chiếu hình trụ đứng

+ Hình trụ tiếp xúc quả địa cầu theo vòng xích đạo

+ Kinh, vĩ tuyến là các đờng thẳng song song

+ Vùng xích đạo chính xác nhất, càng xa XĐ càng kém chính xác

4 – Cũng cố:

Từ các phép chiếu đã học, gọi 3 học sinh xác định các phép chiếu trên bản đồ Châu Âu bản đồ Việt nam

và bản đồ Châu Nam Cực

5- Dặn dò

Học bài cũ, Làm câu hỏi sách giáo khoa.

V.Rỳt kinh ngiệm.

.

.

.

.

.

Bài 2: Một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ I- Mục tiêu.

1 Kiến thức Hiểu rõ mỗi phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng nhất định trên bản đồ với những

đặc tính của nó

2 Kĩ năng Tìm hiểu kỹ bảng chú giải của bản đồ khi đọc bản đồ qua đặc điểm ký hiệu.

3 TháI đọ Sử dụng bản đồ thờng xuyên trong học tập và đời sống

II- Thiết bị dạy học: Bản đồ khí hậu Việt Nam

III- Phơng pháp dạy học:

Phơng pháp đàm thoại, vấn đáp, sử dụng kênh hình sách giáo khoa

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra đồng phục, sĩ số, chỗ ngồi

2- Kiểm Tra bài cũ Nêu khái niệm của phép chiếu phơng vị, đặc điểm hệ thống kinh, vĩ tuyến, ứng dụng

trong vẽ bản đồ nh thế nào ?

Trang 3

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

Bài mới:Chúng ta đã biết bản đồ là gì làm sao đểchúng ta khai thác đợc kiến thức trên bản đồ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1 Vấn đáp

- Nhìn vào hình 2.2: Các nhà máy điện của Việt

Nam có đặc điểm gì so với toàn lãnh thổ ?

- Dựa vào hình 2.1, Nêu các dạng ký hiệu

(Giáo viên nêu qua về các dạng ký hiệu này)

- Nhìn hình 2.2, ngoài việc biết đợc vị trí đối tợng

(nhà máy điện), chúng ta còn biết đợc đặc điểm

gì nữa ? Nêu cụ thể

+Lần lợt cho học sinh quan sát lợc đồ và nêu

GV chốt ý Nh vậy các dạng kí hiệu trên bản đồ

cho chúng ta biết vị trí trong không gian, số

l-ợng, chất lợng … của đối tợng

Vởy cụ thể mỗi pp biểu hiện đối tợng nào các

em thảo luận và để tìm ra

Hoạt động 2 Nhóm

Dành thời gian học sinh tìm hiểu các phơng

pháp Theo các ý sau:

- Đối tợng biểu hiện

- Cách thực hiện

- Khả năng biểu hiện

GV Chia lớp làm 6 nhóm:

Nhóm 1: Phơng pháp ký hiệu

Nhóm 2: Phơng pháp đờng chuyển động

Nhóm 3 Phơng pháp chấm điểm

Nhóm 4: Phơng pháp bản đồ, biểu đồ

Nhóm 5 Phơng pháp đờng đẳng trị

Nhóm 6 Phơng pháp khoanh vùng

- Gọi đại diện trả lời, nhóm khác có thể bổ sung

thêm

GV Chốt ý Cho HS ghi

1- Phơng pháp ký hiệu:

a/ Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng đợc phân bố theo những điểm cụ thể

Ký hiệu đợc đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tợng b/ Các dạng ký hiệu:

- Ký hiệu hình học

- Ký hiệu chữ

- Ký hiệu tợng hình

c/ Khả năng biểu hiện

- Vị trí phân bố của đối tợng

- Số lợng, quy mô, chất lợng

- Động lực phát triển của đối tợng

2- Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động a/ Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện sự di chuyển của các đối tợng, hiện tợng tự nhiên, KT-XH

b/ Khả năng biểu hiện:

- Tốc độ, khối lợng của đối tợng

- Hớng di chuyển

3- Phơng pháp chấm điểm:

a/ Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng phân bố không đồng đều bằng những

điểm chấm có giá trị nh nhau

b/ Khả năng biểu hiện:

- Sự phân bố của đối tợng

- Số lợng của đối tợng

4- Phơng pháp bản đồ, biểu đồ:

a/ Đối tợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong đơn vị lãnh thổ đó b/ Khả năng biểu hiện:

- Số lợng, chất lợng của đối tợng

- Cơ cấu của đối tợng

5 Phơng pháp đờng đẳng trị

-Biểu hiện các đối tợng có sự thay đổi đều đặn và phân bố liên tục trên lãnh thổ bằng đờng nối các điểm có chỉ số nh

nhau của hiện tợng nào đó

6.Phơng pháp khoanh vùng -Biểu hiện các đối tợng địa lý không phân bố ở khắp nơi trên lãnh thổ mà chỉ phân bố ở một vùng nhất định nào đó 4- Cũng cố. So sánh hai phơng pháp ký hiệu và phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động 5- Dặn dò Bài tập 1, 2 sách giáo khoa V Rút kinh nghiệm .

Trang 4

Tuần: 2 Ngày soạn: 10-8-2008

Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập, đời sống

-Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập

II- Thiết bị dạy học:

Bản đồ thế giới, các châu lục.

III- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi.

2- Kiểm tra bài cũ.

Nêu phơng pháp chấm điểm (đối tợng biểu hiện, khả năng biểu hiện) Nó biểu hiện những đối tợng cụ thể nào?

3 Bài mới Các em đã tìm hiểu các phép chiếu đồ, các phơng pháp biểu hiện đối tợng lên biểu đồ Hôm nay

chúng ta xem trong đời sống và học tập chúng ta sử dụng bản đồ nh thế nào?

Hoạt động 1 (cá nhân):

Học sinh nêu ý kiến về vai trò của bản đồ trong

quá trình học tập môn địa lý ở các lớp dới

- Giáo viên tổng hợp các ý kiến, sử dụng một số

bản đồ minh họa

Hoạt động 2 (cá nhân): Trong đời sống, sản

xuất, những ngành nào cần đến bản đồ địa lý ?

Hoạ động 3 Nêu vấn đề, đàm thoại.

-Giáo viên đa ra tình huống cụ thể, học sinh lựa

Là phơng tiện để học tập, rèn luyện các kỹ năng địa lý tại lớp,

ở nhà và trong kiểm tra

2- Trong đời sống:

- Bảng chỉ đờng

- Phục vụ cho các ngành sản xuất

- Phục vụ cho quân sự

II- Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập

1- Một số vấn đề cần lu ý trong quá trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ

a/ Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dung cần tìm hiểu

Trang 5

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

Lu ý tiếp theo là gì?

HS trả lời

Căn cứ vào đâu sẽ biết tỷ lệ, ký hiệu của bản

đồ?

- Ngoài ra còn lu ý gì?

Tại sao phải xác định đợc phơng hớng trên bản

đồ ?

- Giáo viên lấy ví dụ: Hớng chảy của sông liên

quan đến địa hình > tìm hiểu trong mối quan hệ

với địa hình

b/ Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỷ lệ, ký hiệu của bản đồ

- Đọc kỹ bảng chú giải

c/ Xác định đợc phơng hớng trên bản đồ

d/ Hiểu đợc mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ, atlat

4- Cũng cố.

- Học sinh nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập của bản thân

- Khi sử dụng cần lu ý những vấn đề gì ?

5 Dăn dò Học bài cũvà xem trớc bài thực hành.

V Rút kinh nghiệm.

Trang 6

Tuần: 2 Ngày soạn: 10-8-2008

Bài 4: Thực hànhĐỌC MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC

ĐỐI TƯỢNG ĐỊA Lí LấN BẢN ĐỒ I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.- Học sinh phải hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ.

2.Kĩ năng.-Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lý và từng phơng phát biểu hiện ở các loại bản đồ khác

nhau

2 Thái độ Có thói quen sử dụng bảndồ trong hcọ tập và trong đời sống.

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

III Trọng tõm:

- Kỹ năng đọc bản đồ, khai thỏc cỏc kiến thứuc thụng qua bản đồ.

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi.

2- Bài cũ Nêu rõ các lu ý khi đọc bản đồ.

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Vấn đáp, đàm thoại.

- Học sinh đọc nội dung bài thực hành Xác định

yêu cầu

- Giáo viên thông báo lại yêu cầu bài thực hành

Hoạt động 2 (nhóm): Giáo viên treo 2 bản đồ

lên bảng, chia nhóm nghiên cứu lần lợt các nội

dung, yêu cầu bài thực hành, viết ra giấy

- Hoạt động 3 (cá nhân): Gọi học sinh lên bảng

điền thông tin cho nhóm mình

-HS trình bày lên bảng

- Hoạt động 4 (nhóm): Các nhóm bổ sung, giáo

viên nhận xét, hoàn thành bài thực hành

4- Cũng cố Thông qua các phơng pháp biểu hiện bản đồ chúng ta nhận biết đợc những yếu tố nào.

Cho điểm những nội dung trên

5- Dặn dò.

- Làm bàI tập sách giáo khoa

_

-Tên bản đồ -Nội dung bản đồ -Các PP biểu hiện -Biểu hiện đối tợng -Đặc tính đối tợng.

Nhóm 1

-Bản đồ TNVN

Nhóm 2

-Bản đồ Kinh

tế chung Việt Nam.

Trang 7

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

Chơng II: Vũ trụ, hệ quả các chuyển động của Trái đất

- Xác định đợc các múi giờ, hớng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất

Bài 5: Vũ trụ, hệ Mặt trời và Trái đất, hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất

Trang 8

3 Thái độ.

- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành, phát triển của các thiên thể

II- Thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu, một cây nến

- Bản đồ thế giới

III- Trọng tâm

- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của TráI Đất

IV- Tiến trình lên lớp:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số,chỗ ngồi, bảng tên

2- Bài cũ Kiểm tra bài thực hành của học sinh

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Dựa vào sách giáo khoa

(hình 5.1), em hiểu vũ trụ là gì ?

- Giáo viên phân biệt thiên hà (nhiều thiên thể),

giải Ngân Hà là thiên hà có chứa hệ Mặt trời

- Vậy hệ mặt trời là gì ?

- Dựa vào hình 5.2, kể tên các hành tinh thuộc hệ

Mặt trời Quỹ đạo chuyển động của chúng

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ mặt trời ?

- Dựa vào hình 5.2, một em nhắc lại Trái đất là hành

tinh thứ mấy của hệ mặt trời ? Em nhận xét gì về

khoảng cách này ? (Từ thực tế nêu ra)

- Hoạt động 2 Nhóm

Trái đất có mấy chuyển động, chuyển động theo

hớng nào ? Thời gian của các chuyển động ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức về hai chuyển động

của Trái đất, mô tả bằng quả địa cầu để học sinh

hình dung

- Giáo viên mô tả lại hoạt động tự quay của Trái

đất Dùng một ngọn nến diễn tả hiện tợng ngày

-đêm

- GV chia lớp thành 3 nhóm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu, Sự luân phiên ngày đềm

+ Nhóm 2 Tìm hiểu, Giờ trên tráI đất và đờng chuyển

ngày quốc tế

+ Nhóm 4 Tìm hiểu, Sự lệch hớng chuyển động của

các vạt thể

GV cho các nhóm trình bày

- GV chuẩn kiến hức, đàm thoại thêm

Học sinh nghiên cứu hình 5.3, bản đồ trên bảng

múi giờ 0, kinh tuyến 1800, Việt Nam ở múi giờ số

mấy ?

- Bài tập nhỏ: ở Anh 2h sáng ngày 3/4 thì ở Cu Ba

là mấy giờ, ngày mấy ? (Biết Cu Ba ở múi giờ số

3- Trái đất trong hệ Mặt trời:

- Vị trí thứ ba trong hệ mặt trời (khoảng cách 149,6 triệu km)

- Nhận lợng nhiệt, ánh sáng đảm bảo cho sự sống

- Trái đất tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến xungquanh mặt trời

II- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất: 1- Sự luân phiên ngày đêm

Do Trái đất hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiên tợngngày đêm luân phiên

2- Giờ trên Trái đất và đờng chuyển ngày quốc tế.

- Giờ địa phơng: Các điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau có giờkhác nhau

- Chia Trái đất 24 múi giờ, mỗi múi giờ cách 150

- Giờ múi: Các địa phơng mằm cùng một múi giờ

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0

- Đờng chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 1800 (Tây > Đông lùi

1 ngày và ngợc lại)

3- Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể:

- Khi trái đất tự quay quanh trục, các vật thể chuyển động trên

bề mặt Trái đất bị lệch hớng so với hớng ban đầu Lực làm lệch ớng là lực Côriôlit

h Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch về hớng bên phải

- Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch về bên trái

- Lực Côriôlit tác động mạnh đến hớng chuyển động của các khốikhí, dòng biển, đờng đạn bay…

4- Cũng cố - Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời:

a/ Kim tinh

b/ Thủy tinh

c/ Hải vơng tinh

d/ Thiên vơng tinh

Trang 9

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

e/ Diêm vơng tinh

g/ Hỏa tinh

h/ Thổ tinh

i/ Mộc tinh

m/ Trái đất

- Trái đất có những chuyển động nào ? Sinh ra hệ quả gì ?

5- Dặn dò : Bài tập trang 21.

V Rút kinh nghiệm.

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Giải thích đợc các hệ quả chuyển động của Trái đất xung quanh Mặt trời

- Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa

2 Kỹ năng.

-Dựa vào các hình vẽ trong sách giáo khoa, xác định đờng chuyển động biểu kiến của mặt trời trong một năm Góc chiếu sáng của tia mặt trời trong các ngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12

3 Thái độ.

- Nhận thức đúng các hiện tợng tự nhiên

II- Đồ dùng dạy học: Quả địa cầu, hình ảnh liên quan

III- Trọng tâm Các hệ quả quay quanh Mặt trời của TráI Đất

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi.

2- Bài cũ.

- Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

- ở Việt Nam là 9 giờ ngày 04/02, ở Tôrôntô (Canada) là mấy giờ, ngày mấy ? Biết Việt Nam ở múi giờ số 7, Tôrôntô ở múi giờ 16

3- Bài mới: Giáo viên giới thiệu: Buổi sáng, buổi chiều Mặt trời ta nhìn thấy có vị trí khác nhau > Mặt trời không

chuyển động, do vận động của Trái đất > chuyển động này là chuyển động biểu kiến

Hoạt động 1: Vấn đáp, trực quan.

Chuyển động biểu kiến là gì? Vì sao chúng ta có

ảo giác là Mặt trời chuyển động ?

Quan sát hình 6.1 mô tả về vận động biểu kiến

của Mặt trời

HS:

- Nguyên nhân sinh ra hiện tợng này là gì?

- Khu vực nào có hiện tợng Mặt trời lên thiên đỉnh

(đứng ở đỉnh đầu) ? khu vực nào không, khu vực

nào hai lần?

- Học sinh nêu ý kiến, giáo viên chuẩn kiến thức

I- Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời

- Là chuyển động nhìn thấy đợc nhng không có thật của Mặt trời hàng năm diễn ra giữa hai chí tuyến

- Do trục trái đất nghiêng và không đổi phơng khi chuyển động cho ta ảo giác mặt trời chuyển động

- Mặt trời lên thiên đỉnh (tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bề mặt đất) giữa vùng nội chí tuyến diễn ra vào các ngày:

+ Chí tuyến Bắc: 22/6 + Chí tuyến Nam: 22/12

Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái đất

Trang 10

Hoạt động 2: Khai thác SGK, vấn đáp.

-Dựa vào sách giáo khoa hình 6.2 học sinh nêu

khái niệm về mùa

- Các mùa trong năm

- Dựa vào hình 6.2 xác định thời gian từng mùa

Các ngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12

-HS: Dựa vào SGK trả lời

- Vì sao sinh ra mùa ? Các mùa nóng lạnh khác

nhau ?

Hoạt động 3: Trực quan.

-Hình 6.3 cho biết ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về

phía mặt trời ? Độ dài ngày và đêm nh thế nào ?

- Tơng tự ngày 22/12

- Vùng cực Bắc ngày 22/6 và ngày 22/12 độ dài

ngày đêm nh thế nào

Hsquan sát hình trả lời,

GV chuẩn kiến thức

-Vì sao có sự khác nhau về thời gian các ngày,

đêm ?

+ Xích đạo: 21/3 ; 23/9

II- Các mùa trong năm:

- Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng

về thời tiết và khí hậu

- Mỗi năm có 4 mùa:

+ Mùa xuân

+ Mùa hạ

+ Mùa thu

+ Mùa đông

- ở Bắc bán cầu mùa ngợc lại Nam bán cầu Nguyên nhân

do trục Trái đất nghiêng không đổi phơng khi chuyển động nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lợt ngả về phía mặt trời, nhận đợc lợng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau

III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ

- Mùa xuân, mùa hạ: Ngày dài hơn đêm

- Mùa thu, mùa đông: Ngày ngắn hơn đêm

- Xích đạo ngày đêm dài bằng nhau

- Vùng gần cực, vùng cực có ngày đêm dài 24 giờ Vùng cực

có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm

- Nguyên nhân do trục trái đất nghiêng và không đổi phơng khi chuyển động, tùy vị trí trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn khác nhau và theo mùa

4- Cũng cố.

Chọn câu trả lời đúng:

1- Khi nào đợc gọi là Mặt trời lên thiên đỉnh ?

a Lúc 12 giờ tra hàng ngày

b Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt trái đất

c.Thời điểm mặt trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phơng

2- Vì sao mùa hạ nóng, mùa đông lạnh ?

5- Dặn dò Làm bài tập , học bài mới.

V Rút kinh nghiệm.

_ Chơng III: Cấu trúc của Trái Đất, các quyển của lớp vỏ địa lý Tuần: 4 Ngày soạn: 2-9-2008 Tiết : 7 Ngày dạy: 3-9/10b1

I- Mục tiêu:

Bài 7 : Cấu trúc của Trái Đất, thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng thuyết kiến tạo mảng

Trang 11

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

1 Kiến thức - Mô tả đợc cấu trúc của Trái Đất, trình bày đợc đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo của Trái Đất Biết

kháii niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ TráI Đất và thạch quyển

- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

2 Kĩ năng - Học sinh biết quan sát, nhận xét qua tranh ảnh.

3 Thái độ - Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc bên trong của Trái

Đất và sự vật, hiện tợng có liên quan

II- Phơng tiện dạy học - Quả địa cầu, ảnh cấu trúc TráI Đất, lợc đồ.

III- Trọng tâm - Cấu trúc của TráI Đất

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra đồng phục, chỗ ngồi.

2- Kiểm tra 15 phút.

- Trình bày hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của TráI Đất

3- Bài mới.

Hoạt động 1 Nêu vấn đề, nhóm

Giáo viên nêu qua về phơng pháp

địa chấn

- Học sinh dựa vào hình 7.1 và

kênh chữ mục I, làm việc theo

nhóm tìm thông tin điền vào sơ đồ

- Giáo viên chuẩn kiến thức

Gv: Vậy thạch quyển là gì?

- Học sinh nghiên cứu kênh chữ

sách giáo khoa nêu khái niệm

thạch quyển

Hoạt động 2: Trực quan.

- Dựa vào hình 7.3 nêu tên 7 mảng

kiến tạo Chúng có đặc điểm gì ?

II- Thuyết kiến tạo mảng:

- Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứtgãy và tách ra một số đơn vị kiến tạo Mỗi đơn vị là một mảng cứng gọi làmảng kiến tạo

- Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:

+ Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi, vực sâu

+ Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núi ngầm ở đại dơng

- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo sinh ra nhiều hoạt động động

đất, núi lửa

4- Cũng cố.

Chọn câu đúng:

1- Lớp manti chiếm:

a/ 80% thể tích, 68,5% khối lợng Trái Đất

b/ 75% thể tích, 70% khối lợng Trái Đất

Vỏ đại dơng, độ dày 5km Cấutạo gồm đá trầm tích, đá bazal

Vỏ lục địa, 70km Cấu tạo: Đátrầm tích, tầng granit, tầng bazalTầng manti trên 15 - 700km Vậtchất ở trạng thái quánh dẻo

Tầng manti dới 700 - 2.900km.Vật chất ở trạng thái rắn

Nhân ngoài: 2.900-5.100km Vậtchất ở trạng thái lỏng t0 5000CNhân trong: 5.100-6.370km Vậtchất ở trạng thái rắn, chứa Ni, Fe

Lớp vỏTrái Đất,cứng,mỏng

Lớpmanti80% thểtích,68% KLTrái Đất

NhânTrái Đất,

độ dày3.470km

Cấu trúc của Trái

Đất

Trang 12

c/ 68,5% thể tích, 80% khối lợng Trái Đất.

2- Khi hai mảng kiến tạo có tiếp xúc dồn ép sẽ tạo nên:

a/ Các đứt gãy

b/ Các vực, biển sâu

c/ Các dãy núi cao

d/ Cả b và c

5- Dặn dò.

Làm bài tập sách giáo khoa

V Rút kinh nghiệm.

Bài 8: Tác động của nội lực dẫn đến địa hình bề mặt Trái Đất I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.- Nắm đợc khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực.

- Phân tích đợc tác động của vận động theo phơng thẳng đứng, phơng nằm ngang đến địa hình bề mặt trái

đất

2 Kĩ năng.- Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua

tranh ảnh

3 TháI độ Lãnh thổ Việt Nam nhiều đồi núi, nguyên nhân do đâu, tìm cách khai thác hợip lý.

II- Phơng tiện dạy học:

- Hình ảnh tác động của nội lực, SGK

III- Trọng tâm: Tác động theo phơng nằm ngang của nội lực.

IV- Tiến trình lên lớp:

1- ổn định lớp Kiểm tra chỗ ngồi, đồng phục

2- kiểm tra bài cũ:

- Cấu trúc của vỏ trái đất, phân biệt vỏ trái đất với thạch quyển

- Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

3- Bài mới Giáo viên giới thiệu bài mới: Nội lực có vai trò quan trọng trong việc hình thành lục địa, đại dơng

và các dạng địa hình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Khai thác SGK.

-Học sinh nghiên cứu kênh chữ mục I Nêu khái

niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực

I- Nội lực

- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất

- Nguồn năng lợng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lợng

Trang 13

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

- Hoạt động 2: Vấn đáp đàm thoại.

- Dựa vào sách giáo khoa, vốn hiểu biết, cho

biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt

Trái Đất thông qua những vận động nào ?

- Giáo viên nêu về tác động của vận động kiến

tạo Những vận động này có thể theo chiều

thẳng đứng hay chiều nằm ngang ?

- Học sinh trả lời câu hỏi

+ Vận động theo phơng thẳng đứng là gì ?

+ Kết quả ?

- Hoạt động 3: Trực quan, SGK

Nghiên cứu hình 8.1, và hình trên bảng cho biết

hiện tợng uốn nếp?

Kết quả ?

GV Giảng giảI thêm

Nghiên cứu sách giáo khoa hình 8.3, cho biết

hiện tợng đứt gãy xảy ra ở vùng nào ? Kết

quả ?

- Khái niệm địa hào, địa lũy (rút ra từ hình 8.3)

Trả lời câu hỏi mục b

- Giáo viên kết luận: Vận động theo phơng thẳng

đứng làm mở rộng hay thu hẹp diện tích lục địa

hay biển Vận động theo phơng nằm ngang sinh

ra hiện tợng uốn nếp, đứt gãy Liên quan đến

nó là hoạt động động đất hay núi lửa

ở trong lòng đất.(do phân rã phóng xạ, phản ứng hoá học, trọng lực)

II- Tác động của nội lực Thông qua các vận động kiến tạo làm cho lục địa đợc nâng lên hay hạ xuống Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy ?

1- Vận động theo phơng thẳng đứng

- Là vận động nâng lên hay hạ xuống của vỏ Trái Đất theo

ph-ơng thẳng đứng

- Diễn ra trên một diện tích lớn và diễn ra chậm

- Bộ phận lục địa nơi này đợc nâng lên, nơi kia bị hạ xuống sinh ra hiện tợng biển tiến và biển thoái

2- Vận động theo phơng nằm ngang

- Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực kia gây ra hiện tợng uốn nếp, đứt gãy

a Hiện tợng uốn nếp

- Hiện tợng các lớp đá bị uốn thành nếp nhng không bị phá vỡ tính liên tục do lực nén ép theo phơng nằm ngang

- Kết quả:

+ Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp

+ Chỉ xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao

b Hiện tợng đứt gãy :

- Hiện tợng các lớp đá bị đứt gãy do vận động kiến tạo theo

ph-ơng nằm ngang

- Kết quả:

+ Đá bị gãy và chuyển dịch ngợc hớng + Tạo ra các địa hào, địa lũy, thung lũng

+ Xẩy ra ở vùng đá cứng

4- Cũng cố::

Học sinh hoàn thành bảng sau

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình

5- Dặn dò:

Làm câu hỏi sách giáo khoa, xem bài mới

V Rút kinh nghiệm.

Trang 14

Tuần: 5 Ngày soạn: 8-9-2008

Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái

ĐấtI- Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức.

- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực

- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt đợc phong hóa lý học, phong hóa hóa học và phonghóa sinh học

2 Kĩ năng.

- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hìnhvẽ

3 Thái độ.

- Có trách nhiệm bảo vệ lớp phủ thổ nhỡng tại địa phơng

II- Thiết bị dạy học.

Tranh ảnh về hoạt động phong hoá, SGK

III- Trọng Tâm.

Phong hoá lý học,phong hoá hoá học, phong hoá sinh học, kết qủa của nó để lại trên bề mặt TráI Đất

IV- Tiến trình lên lớp.

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi.

2- Kiểm tra bài cũ.

Trình bày các vận động kiến tạo Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Khai thác SGK

Nghiên cứu sách giáo khoa, nêu khái niệm

ngoại lực Nguồn năng lợng sinh ra ngoại lực

HS: Dựa vào SGK trả lời

-So sánh sự khác nhau giữa ngoại lực và nội lực

- Hoạt động 3: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

- Vì sao nguồn năng lợng sinh ra ngoại lực là

- Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ bên trên bề mặt Trái Đất

- Nguồn năng lợng sinh ra ngoại lực là nguồn năng lợng của bứcxạ Mặt Trời

- Ngoại lực gồm tác động của các yếu tố khí hậu, các dạng nớc,sinh vật và con ngời

II- Tác động của ngoại lực:

- Các quá trình ngoại lực bao gồm: Phong hóa bào mòn, vậnchuyển, bồi tụ

1 Quá trình phong hóa:

- Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật

do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nớc, ôxi, khí CO2, các loạiaxit có trong thiên nhiên và sinh vật

- Quá trình phong hóa xẩy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất

a Phong hóa lý học:

- Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thớc to nhỏ khácnhau mà không làm biến đổi màu sắc, thành phần khoáng vật vàhóa học của chúng

- Tác nhân:

+ Sự thay đổi nhiệt độ

+ Sự đóng băng của nớc

+ Tác động của rể cây

Trang 15

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

Nhóm 2 Tìm hiểu phong hoá hoá học

Nhóm 3 Tìm hiểu phong hoá sinh học

? Tác nhân

? Kết quả

HS thảo luận

-GV chỉ định HS trình bày

-Các nhóm khác bổ sung

-GV Chốt ý

GV vấn đáp thêm

+ Vì sao quá trình này xẩy ra mạnh nhất ở bề

mặt Trái Đất ?

+ Quan sát hình 9.1 và 9.3 so sánh phong hoá

lý học và phong hoá sinh học

+ Kết tinh của muối khoáng

- Kết quả

+ Đá bị rạn nứt, vỡ vụn

b Phong hóa hóa học:

- Là quá trình phá hủy đá, làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật

- Tác nhân:

+ Tác động của chất khí, nớc, những khoáng chất hòa tan trong

nớc

- Kết quả + Đá bị nứt, vỡ vụn, thay đổi tính chất, thành phần của đá c Phong hóa sinh học: - Là sự phá hủy đá và khoáng vật dới tác động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây - Kết quả: + Đá bị phá hủy về mặt cơ giới + Bị phá hủy về mặt hóa học 4- Củng cố: Chọn câu trả lời đúng: A Quá trình phong hóa làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá, khoáng vật là: 1- Phong hóa lý học 2- Phong hóa hóa học 3- Phong hóa sinh học B Ngoại lực là: 1- Lực có nguồn gốc từ bên trong Trái đất 2- Lực có nguồn gốc từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất 3- Cả 1 và 2 5- Dặn dò: - Học bài và làm bài tập, xem bài mới. V.Rút kinh nghiệm.

Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (tiết 2) I- Mục tiêu.

Trang 16

1 Kiến thức

- Phân biệt đợc các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết đợc tác động của các quá trình này đến

địa hình bề mặt Trái Đất

- Phân biệt đợc mối quan hệ giữa 3 quá trình: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

2 Kĩ năng.

- Qua tranh ảnh quan sát và nhận xét đợc tác động của 3 quá trình đến địa hình bề mặt Trái Đất

3 TháI độ

- Cần phảI có các biện pháp sử dụng hợp lý đất ở địa phơng

II- Thiết bị dạy học

-Tranh ảnh liên quan, SGK

III- Trọng tâm.

-Tác động và kết quả của quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số,chỗ ngồi, đồng phục.

2- Kiểm tra bài cũ.

-Sự khác nhau giữa phong hóa lý học và phong hóa hóa học

3- Bài mới.

Vào bài: Sản phẩm của quá trình phong hóa tạo vật liệu cho quá trình vận chuyển, bồi tụ Sản phẩm phonghóa chuyển vị trí khác ban đầu nhờ quá trình bóc mòn

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Trực quan, vấn đáp.

- Học sinh đọc sách giáo khoa, tìm hiểu khái

niệm quá trình vận chuyển

- Quan hệ của quá trình này với quá trình

bóc mòn

- Thế nào là bồi tụ? Mối quan hệ giữa vận

chuyển và bồi tụ?

- Các dạng địa hình của quá trình bồi tụ tạo

- Là quá trình các tác nhân ngoại lực (nớc chảy, sóng biển, băng

hà, gió) làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban

đầu vốn có của nó

- Quá trình bóc mòn có nhiều hình thức khác nhau

+ Xâm thực: Là quá trình bóc mòn do nớc chảy, sóng, gió

Do nớc chảy tạm thời: Khe, rãnh

Do dòng chảy thờng xuyên: Sông, suối+ Mài mòn: Do tác động của gió, nớc biển tạo dạng địa hình:Vách biển, hàm ếch, bậc thềm sóng vỗ

+ Thổi mòn: Quá trình bóc mòn do gió Dạng địa hình: Nấm đá,

4- Quá trình bồi tụ:

- Là sự kết thúc của quá trình vận chuyển, tích tụ các vật liệu pháhủy

+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đờng đi.+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớptheo trọng lợng

+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)+ Do nớc chảy: Bãi bồi, đồng bằng+ Do nớc biển, bãi biển

=> Nội lực làm cho bề mặt trái đất gồ ghề Ngoại lực có xu hớngsan bằng gồ ghề Chúng luôn tác động đồng thời, tạo ra cácdạng địa hình bề mặt trái đất

4- Củng cố.:

- Mốiquan hệ giữa bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

5- Dặn dò.

Trang 17

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

- Làm bài tập, học bài cũ, xem bài mới.

Bài 10: Thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai độngđất, núi lửa và các

vùng núi trẻ trên bản đồI- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

2 Kĩ năng.

- Xác định đợc trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa, vùng núi trẻ

3 TháI độ

- Sử dụng bản đồ thờng xuyên trong đời sống và học tập

II Phơng tiện dạy học.

- Bản đồ phân bố các vành đai núi lữa, núi trẻ trên thế giới

III- Trọng tâm

- Sự phân bố các vành đai núi lứa,núi trẻ, mối quan hệ giữa các mảng kiến tạo với các vành đai nêu trên

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định Kiểm tra đồng phục, sĩ số, trực nhật.

2- Bài cũ: Nêu các quá trình bóc mòn,vận chuyển và bồi tụ.

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

I- Yêu cầu:

Trang 18

- Hoạt động 1: Vấn đáp, đàm thoại.

- Xác định các yêu cầu của bài thực hành

GV Nêu lại yêu cầu của bài thực hành

- Hoạt động 2: Nhóm.

- Học sinh làm việc theo nhóm,

GV chia Học sinh làm các nhóm nhỏ hoàn thành

từng yêu cầu của bài thực hành:

+ Nêu các vùng có vành đai động đất, núi lửa,

núi trẻ

+ Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các

vùng núi trẻ trên bản đồ

+ Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, núi

trẻ

+ Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi

lửa, núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch

quyển

+ Nhận xét về sự phân bố

Ví dụ: Về các vành đai động đất, núi lửa cụ thể

1- Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ

2- Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ

3- Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển

+ Các vành đai động đất:

- Giữa Đại Tây Dơng

- Đông, Tây Thái Bình Dơng

- Khu vực Địa Trung Hải

- Trung á, Tây á

+ Vành đai núi lửa:

- Đông, Tây Thái Bình Dơng (vành đai lửa Thái Bình Dơng)

- Khu vực Địa Trung Hải

+ Núi trẻ:

- Dãy Himalaya (châu á)

- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ) + Sự phân bố:

- Các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ thờng phân bố trùng nhau

- Phân bố ở những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo, nơi

có hoạt động kiến tạo xẩy ra mạnh Một mặt hình thành các dãy uốn nếp, Mặt khác hình thành các đứt gãy, vực thẳm

đại dơng Mặt tiếp xúc giữa hai mảng chồm lên nhau là vùng

có nhiều động đất, núi lửa

Ví dụ: Vành đai lửa Thái Bình Dơng

4- Củng cố Xác định các vành đai động đất núi lửa trên bản đồ.

5- Dặn dò Tiếp tục hoàn thành bài thực hành, xem bài mới.

V Rút kinh nghiệm.

Trang 19

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

Bài 11: Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

1- ổn định lớp Kiểm tra chỗ ngồi, đồng phục.

2- Bài cũ. Kiểm tra bài thực hành của HS

- GV chia Học Sinh làm 5 nhóm, mỗi nhóm

nghiên cứu một tầng của khí quyển

1- Cấu trúc của khí quyển: Gồm 5 tầng:

a.Tầng đối lu:

- Giới hạn trên tầng đối lu đến độ cao 50km

- Không khí chuyển động theo chiều ngang, nhiệt độ tăng

- Tầng ôzôn: Hấp thụ các tia tử ngoại (tia cực tím) bảo vệ Trái

Đất

c Tầng giữa:

- Giới hạn trên tầng bình lu đến 80km

Trang 20

-Hoạt động 3: Khai thác SGK, vấn đáp.

-Học sinh nghiên cứu kỹ mục 2, trả lời:

+ Nguyên nhân hình thành các khối khí

+ Xác định vị trí các khối khí

-Nêu khái niệm Frông Vì sao ở khối khí chí tuyến,

xích đạo không hình thành frôngt thờng xuyên ?

Nhận xét: Nhiệt độ của bề mặt Trái Đất, tầng đối

lu kết quả liên quan gì đến bức xạ Mặt trời ?

HS trả lời

- Dựa vào bảng 11, nhận xét sự thay đổi nhiệt

độ trung bình năm theo vĩ độ, sự thay đổi biên

độ nhiệt độ năm

- Vì sao nhiệt độ thay đổi nh vậy ? (Nhớ lại kiến

thức bài 6)

- Tại sao vùng chí tuyến nóng hơn xích đạo (ở

xích đạo có diện tích biển, rừng nhiều)

- Quan sát hình 11.3, nhận xét sự thay đổi biên

độ nhiệt độ ở các vĩ tuyến khoảng 520B

- Vì sao nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở lục

địa chứ không phải đại dơng ?

- Địa hình có ảnh hởng gì đến nhiệt độ không

khí

- Quan sát hình 11.4, phân tích mối quan hệ

giữa độ dốc, hớng phơi của sờn núi với góc nhập

xạ và lợng nhiệt nhận đợc

- Không khí rất loãng, nhiệt độ giảm mạnh

d Tầng i-on ( Điện li)

- Các khối khí khác nhau về tính chất, luôn luôn chuyển động,

bị biến tính

3- Frông (F)

- Là mặt tiếp xúc của hai khối khí có nguồn gốc khác nhau

- Trên mỗi bán cầu có hai frông căn bản+ Frông địa cực (FA)

- Mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển 19%

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất là bức xạn mặttrời, nhiệt của không khí ở tầng đối lu do nhiệt độ bề mặt đất

đợc mặt trời đốt nóng cung cấp

- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều

2- Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất.

a.Phân bố theo vĩ độ địa lý:

- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo đến cực Bắc (vĩ độ thấp lêncao) do càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của mặt trời (gócnhập xạ) càng nhỏ dẫn đến lợng nhiệt ít

- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệch góc chiếu sáng, thời gianchiếu sáng)

b Phân bố theo lục địa, đại dơng:

- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục

4- Củng cố:- So sánh các tầng khí quyển (vị trí, đặc điểm, vai trò)

5- Dặn dò Học bài,làm bài.

Bài 12: Sự phân bố khí áp, một số loại gió chính I- Mục tiêu bài học.

Trang 21

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

1 Kiến thức.

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác

- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính thông qua bản đồ và hình vẽ

2 Kĩ năng.

- Phân tích đợc nguyên nhân và vị trí một số loại gió chính trên bản đồ

3 TháI độ Tự hiểu đợc các lọai gió ảnh hởng đến khu vực địa phơng đang sinh sống.

II- Phơng tiện.

- Bản đồ phân bố khí áp trên thế giới

III- Trọng tâm.

- Sự phân bố khí áp, một số loại gió chính

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra đồng phục, chỗ ngồi.

2- Kiểm tra bài cũ.- Nêu sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ địa lý, theo lục địa, đại dơng Giải thích.

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 Khai thác SGK.

Nghiên cứu hình 12.1, nhận xét sự phân bố các

đai khí áp trên Trái Đất

- Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo đến cực có

liên tục không ? Vì sao ?

HS Trả lời

- Khí áp thay đổi do những nguyên nhân nào ?

+ Nhiệt độ cao không khí nở ra, tỷ trọng giảm ->

khí áp giảm

+ Không khí chứa nhiều hơi nớc

-> khí áp giảm

- Hoạt động 2 cá nhân

Nghiên cứu hình 12.1, nêu các loại gió trên Trái

Đất (tên gọi, hớng, tính chất)

- Vì sao gió mậu dịch không cho ma

- Vì sao gió tây ôn đới, ma nhiều

+ Giáo viên chuẩn kiến thức

- Nguyên nhân hình thành các loại gió mùa

- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình thành và

hoạt động của gió biển, gió đất

- Giáo viên chuẩn kiến thức: Do sự chênh lệch

nhiệt độ giữa đất và nớc ở các vùng ven biển Ban

ngày mặt đất nóng, nhiệt độ cao, không khí nở ra và trở

thành khu áp thấp, vùng biển trở thành khu áp cao

sinh ra gió thổi vào đất liền

- Hoạt động 4 Cá nhân:

Dựa vào hình 12.5 cho biết ảnh hởng của gió

s-ờn tây khác gió khi sang ss-ờn đông nh thế nào ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức

I- Sự phân bố khí áp:

- Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất

- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỷ trọng không khíkhác nhau - khí áp khác nhau

1- Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất:

Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai

áp thấp xích đạo

2- Nguyên nhân thay đổi khí áp:

a Khí áp thay đổi theo độ cao

b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

c Khí áp thay đổi theo độ ẩm

II- Một số loại gió chính.

1- Gió tây ôn đới:

- Thổi theo hớng tây (BBC là tây nam, NBC là tây bắc) áp caocận nhiệt đới > áp thấp vòng cực

- Thổi quanh năm, mang ẩm, ma nhiều

2- Gió mậu dịch:

- Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về xích đạo

- Thổi theo một hớng ổn định (ở BBC hớng đông bắc, ở NBChớng đông nam)

- Thổi quanh năm, khô, ít ma

3- Gió mùa:

- Là gió thổi theo mùa, hớng gió hai mùa có chiều ngợc nhau

- Thờng có ở các đới nóng, Nam á, Đông nam á và một số nơithuộc vĩ độ trung bình, Trung Quốc, Đông nam Liên bangNga

- Nguyên nhân hình thành gió mùa:

+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại

d-ơng theo mùa > có sự thay đổi vùng khí áp cao và khí áp thấp ởlục địa và đại dơng

+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa bán cầu bắc vàbán cầu nam (vùng nhiệt đới)

4- Gió địa phơng:

a Gió biển và gió đất

- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hớng theongày và đêm

+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày+ Gió đất thổi từ đất liền ra biển ban đêm

b Gió phơn:

Là loại gió khô nóng khi xuống núi

Trang 22

4- Cũng cố.

- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp

5 Dặn dò Làm bài tập, xem bài mới.

V Rút kinh nghiệm.

Bài 13: Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển - ma I- Mục tiêu:

1 Kién thức.

- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây, ma

- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma

2 Kĩ năng - Nhận biết sự phân bố lợng ma theo vĩ độ.

- Phân tích mối quan hệ nhân - quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp, đại dơng với lợng ma

- Phân tích biểu đồ phân bố lợng ma theo vĩ độ

- Đọc và giải thích sự phân bố lợng ma trên bản đồ (hình 13.2) do ảnh hởng của đại dơng

II- Thiết bị dạy học: Bản đồ phân bố lợn ma trên TráI Đất.

III- Trọng tâm Các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma.

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi.

2- Bài cũ Khái niệm gió mùa, nguyên nhân hình thành gió mùa Liên hệ Việt Nam.

- Khi nào không khí bão hoà ?

- Hơi nớc ngng đọng trong điều kiện nào ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức

I- Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển.

1- Ngng đọng hơi nớc:

Không khí đã bão hoà mà vẫn tiếp thêm hơi nớc hoặc gặplạnh, có hạt nhân ngng đọng > xẩy ra ngng đọng hơi nớc.2- Sơng mù:

Sinh ra trong điều kiện độ ẩm cao, khí quyển ổn định theochiều thẳng đứng, có gió nhẹ

Trang 23

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 2: Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trả lời câu hỏi (trang 50 sách giáo khoa): Tây

bắc châu Mỹ có khí hậu nhiệt đới khô vì nằm ở

khu vực cao áp, gió mậu dịch thổi đến, ven bờ

có dòng biển lạnh

- Hoạt động 3 Cá nhân.

Nghiên cứu hình 13.1, nêu những vĩ độ (vùng

nào) trên TráiI Đất ma nhiều, ma ít ? Dựa vào

mục II để tìm nguyên nhân

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Xích đạo ma nhiều (áp thấp, nhiệt độ cao, diện

tích đại dơng lớn), chí tuyến (áp cao, diện tích

lục địa lớn), ôn đới (áp thấp, gió tây ôn đới)

- Khu áp thấp: Ma

- Khu áp cao: Ma ít hoặc không ma (vì không khí ẩm khôngbốc lên đợc, không có gió thổi đến)

2- Frông:

Miền có frông, giải hội tụ đi qua, ma nhiều

3- Gió:

- Gió mậu dịch: Ma ít

- Gió mùa, gió tây ôn đới ma nhiều

- Gió từ đại dơng thổi vào hay cho ma

- Sờn đón gió ma nhiều

III- Sự phân bố lợng ma trên trái đất 1- Lợng ma trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ.

- Ma nhiều ở vùng xích đạo

- Ma tơng đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam

- Ma nhiều ở hai vùng ôn đới

- Ma càng ít khi càng về gần cực (áp cao, nớc không bóc hơi

đợc)

2- Lợng ma phân bố không đều do ảnh hởng của đại

d-ơng.

- Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dơng

- Ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh

4- Cũng cố Trả lời bài tập 1 trang 52

5- Làm bài tập Xem bài thực hành.

V Rút kinh nghiệm.

Trang 24

Tuần: 8 Ngày soạn: 25-9-2008

hành I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất

- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu theo vĩ độ,

2 Kĩ năng

- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của ba đới khí hậu

- Đọc bản đồ, xác định ranh giới của các đới, sự phân hóa các kiểu khí hậu

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma để thấy đợc đặc điểm chủ yếu của từng kiểu khí hậu

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ phân hoá khí hậu trên TráI Đất

-Dựa vào hình 14.1, nêu:

+ Các đới khí hậu trên Trái Đất, phạm vi các đới

+ Xác định các kiểu khí hậu ở các đới: Nhiệt đới,

cận nhiệt đới, ôn đới

+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa các đới

khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 2 Nhóm

+Đới khí hậu nào ?

+Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, thấp nhất,

I- Nội dung bài thực hành.

1- Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất

- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)

- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo.+ Đới khí hậu xích đạo

+ Đới khí hậu cận xích đạo

+ Khí hậu nhiệt đới

+ Khí hậu cận nhiệt

+ Khí hậu ôn đới

+ Khí hậu cận cực

+ Khí hậu cực

- Trong cùng một đới có nhiều kiểu khí hậu khác nhau

- Sự phân hóa các kiểu khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, ôn đớitheo kinh độ

2- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của các kiểu khí hậu.a/ Đọc từng biểu đồ

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (đới khí hậu nhiệt đới)

Trang 25

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

biên độ nhiệt ?

+Tổng lợng ma cả năm, tháng ma nhiều, tháng

ma ít ?

+ Nhóm 1: Xác định biểu đồ kiểu khí hậu nhiệt đới

gió mùa (Hà Nội - Việt Nam):

+ Nhóm 2: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (Upha

- Nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt Địa Trung Hải

- Giáo viên chuẩn kiến thức

+ Nhiệt độ cao nhất 300C (tháng 7), thấp nhất 180C (tháng 1).Biên độ nhiệt độ 120C

Ma nhiều: Tháng 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12

- Kiểu khí hậu ôn đới hải dơng (khí hậu ôn đới)+ Nhiệt độ cao nhất 150C, thấp nhất 70C

Biên độ nhiệt độ 80C+ Tổng lợng ma 1.416mm

Ma nhiều: Tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12

- Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (đới khí hậu cận nhiệt)+ Nhiệt độ cao nhất 230C, thấp nhất 100C

Biên độ nhiệt độ 130C+ Tổng lợng ma 692mm

Ma nhiều: Tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12b/ So sánh

- Khí hậu ôn đới hải dơng và ôn đới lục địa+ Giống nhau:

Nhiệt độ trung bình năm dới 200CLợng ma thấp

+ Khác nhau:

* Khí hậu ôn đới hải dơng:

Nhiệt độ thấp nhất trên 00CBiên độ nhiệt năm nhỏ

Ma nhiều, quanh năm

* Khí hậu ôn đới lục địaNhiệt độ thấp nhất dới 00CBiên độ nhiệt năm lớn

Ma ít, chủ yếu mùa hạ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cận nhiệt đới+ Giống nhau:

Nhiệt độ trung bình năm cao

Có một mùa ma, một mùa khô

+ Khác nhau:

* Khí hậu nhiệt đới gió mùaNhiệt độ trung bình năm cao, nóng ẩm

Ma nhiều vào mùa hạ

* Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung HảiNóng khô mùa hạ, ma vào thu đông

4- Cũng cố:

Học sinh hoàn thiện tại lớp

5- Dặn dò Hoàn thành bài thực hành, xem bài mới.

V Rút kinh nghiêm.

Trang 26

IV Tiến trình dạy học.

1 ổn định Kiểm tra sĩ số, đồng phục.

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài thực hành

- Các phơng pháp biểu hiện đối tợng địa lý trên bản đồ

- Các phép chiếu hình bản đồ Cách sử dụng bản đồ trong học tập

Chơng II: Vũ trụ, hệ quả chuyển động của Trái Đất.

Chơng III: Cấu trúc của Trái Đất.

- Các quyển của lớp vỏ địa lý

- Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng

- Tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

- Khí quyển

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt trái đất

- Khí áp, một số loại gió chính

- Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển, ma

Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức.

(Đề trắc nghiệm, đổi vị trí các câu)

3- Gió tây ôn đới thổi từ:

a/ Cao áp cực về áp thấp ôn đới

b/ áp thấp ôn đới về cao áp cận chí tuyến

c/ Cao áp cận chí tuyến về hạ áp xích đạo

d/ Cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới

4- Gió mùa là:

a/ Thổi theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau

b/ Thổi theo mùa, hớng gió hai mùa giống nhau

c/ Thổi không theo mùa, hớng gió hai mùa ngợc nhau

d/ Thổi không theo mùa, hớng gió hai mùa giống nhau

Trang 27

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

V Rút kinh nghiệm.

Bài 15: Thủy quyển, một số nhân tố ảnh hởng

tới chế độ nớc sông Một số sông lớn trên Trái Đất I- Mục tiêu:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi.

2 Kiểm tra bài cũ.

2- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Cá nhân, khai thác SGK

GV: - Nghiên cứu sách giáo khoa + thực tế nêu

kháI niệm thủy quyển

I- Thủy quyển 1- KháI niệm:

- Thủy quyển là lớp nớc trên bề mặt Trái Đất, bao gồm nớc

Trang 28

HS Trả lời.

Hoạt động 2: Trực quan SGK

GV Dựa vào hình 15 trình bày sự tuần hoàn

của nớc trên bề mặt Trái Đất

HS trình bày

- Qua hai vòng tuần hoàn của nớc, ta rút ra kết

luận gì ? (Là một vòng tuần hoàn khép kín)

Hoạt động 3 :Nhóm

Nhóm 1: Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận

nêu ảnh hởng của chế độ ma, băng tuyết và

n-ớc ngầm

Nhóm 2: Nêu ảnh hởng của địa thế GiảI thích

vì sao sông ngòi ở miền Trung lũ lên rất nhanh

Nhóm 3: Nêu nhân tố thực vật PhảI trồng rừng

phòng hộ ở đâu ? Vì sao ?

Nhóm 4: Nêu nhân tố hồ đầm Lấy ví dụ

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm.

-Chia nhóm, phát phiếu học tập

-Gọi đại diện trình bày kết hợp bản đồ tự nhiên

thế giới hoặc các châu lục

Nhóm 1: Sông Nin

Nhím 2: Sông Amazôn

Nhóm 3: Sông Iênitxây

- Giáo viên chuẩn kiến thức

trong các biển, đại dơng, nớc trên lục địa và hơi nớc trong khíquyển

2- Tuần hoàn của nớc trên Trái Đất

Mây > Tuyết > Nớc chảy theo sông, dòngngầm ra biển, đại dơng

II- Một số nhân tố ảnh hởng tới chế độ nớc sông:

1- Chế độ ma, băng tuyết, nớc ngầm

- Vùng xích đạo: Ma quanh năm, sông ngòi đầy nớc

- Vùng nhiệt đới: Ma

- Miền ôn đới lạnh: Băng, tuyết tan

- Miền đất đá thấm nớc nhiều: Nớc ngầm

III- Một số sông lớn trên Trái Đất

Sông Nin Amazôn Sông Sông Iênitxây

Nơi bắt nguồn Hồ Victoria Dãy Andet Dãy XaianDiện tích lu vực 2.881.000km2 7.170.000km2 2.580.000km2

Khu vực xích

đạo châu Mỹ

Khu vực ôn đớilạnh châu áNguồn cung cấp nớc nớc ngầmMa và nớc ngầmMa và Băng tuyết tan

4- Cũng cố: Nguồn cung cấp nớc chủ yếu cho sông Nin là gì?

5- Dặn dò Về nhà tìm hiểu thêm một só con sông lớn trên thế giới và làm bài tập:

bốc hơigió

lạnhlạnh

tan

Trang 29

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

Bài 16: Sóng, thủy triều, dòng biển I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Biết đợc nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần

- Hiểu rõ Mặt trăng và Mặt trời, Trái Đất ảnh hởng tới thủy triều nh thế nào

2 Kĩ năng.

- Nhận biết đợc sự phân bố của các dòng biển lớn trên đại dơng cũng có những quy luật nhất định

3 Thái độ Có thái độ đúng đắn với các quy luật thuỷ triều ở các vùng ven biển, cửa sông…

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, vệ sinh…

2- Bài cũ Nêu ảnh hởng của các nhân tố tới chế độ nớc sông.

+ Hiện tợng thủy triều là gì ?

+ Nghiên cứu hình 16.2 ; 16.3, cho biết ngày có

triều cờng, triều kém Vị trí của Mặt trăng, Mặt trời,

Trái Đất nh thế nào ?

II- Thủy triều:

- Thủy triều là hiện tợng dao động thờng xuyên, có chu kỳcủa các khối nớc trong các biển và đại dơng do ảnh hởngsức hút của Mặt trăng và Mặt trời

- Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời nằm thẳng hàng: Thủytriều lớn nhất

Trang 30

Dựa vào sách giáo khoa, hình 16.4, bản đồ nêu:

- Giáo viên chuẩn kiến thức

+ Dòng biển nóng: Dòng biển Gônstream (Bắc Đại

tây dơng), dòng biển Ghinê

+ Dòng biển lạnh: Dòng biển Caliphoocnia, dòng

Bài 17: Thổ nhỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ ỡng

nh-I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Hiểu thế nào là thổ nhỡng (đất) Đất khác với các vật thể tự nhiên khác ở điểm nào ?

Trang 31

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, đồng phục.

2- Kiểm tra bài cũ Nêu hiện tợng thủy triều? Vai trò của thuỷ triều.

- Gọi đại diện trình bày từng nhân tố

-Ví dụ các kiểu khí hậu khác nhau có đất khác

nhau:

+ Khí hậu ôn đới: Đất pốtzôn, đất đen

+ Nhiệt đới: Feralit, phù sa

ảnh hởng tính chất lý, hóa của đất

2- Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông quanhiệt - ẩm

+ Đá gốc -> bị phá hủy -> đất+ Nhiệt, ẩm ảnh hởng đến sự hòa tan, rửa trôi, tích tụ vật chất

- Khí hậu ảnh hởng thông qua lớp phủ thực vật

3- Sinh vật:

- Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ, rễ phá hủy đá

- Vi sinh vật: Phân giải xác súc vật tạo mùn

- Động vật

4- Địa hình:

- Núi cao: Nhiệt độ, ẩm thấp > quá trình hình thành đất

- Địa hình dốc: Đất bị xói mòn

- Địa hình bằng phẳng: Bồi tụ > giàu chất dinh dỡng

Trang 32

Tuần: 11 Ngày soạn: 20-10-2008

Bài 18: Sinh quyển, các nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố và phát triển của sinh vậtI- Mục tiêu:

- Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật:

III- Thiết bị dạy học:

Nghiên cứu sách giáo khoa, nêu khái niệm sinh

quyển, giới hạn của nó

- Sinh vật không phân bố đều trong sinh quyển,

chỉ tập trung nơi có thực vật mọc

I- Sinh quyển:

- Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộsinh vật sinh sống

- Sinh quyển bao gồm:

+ Toàn bộ thủy quyển

+ Phần thấp của khí quyển

Trang 33

+ Nhóm 5: Nhân tố con ngời Ví dụ

- Gọi đại diện nhóm trình bày, đa ra ví dụ cụ thể

- Nhóm 3 phân tích hình 18, làm rõ yếu tố địa

hình ảnh hởng đến phân bố, phát triển của sinh

- Nhân tố nào tạo nên sự hình thành vành đai sinh vật theo độ cao ?

- Nhân tố nào sẽ mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật ?

5- Dặn dò.

Làm bài tập, học bài cũ,

V Rút kinh nghiệm.

_

Bài 19: Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất

- Sự phân bố sinh vật, đất trên Trái Đất

III- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ phân bố sinh vật và đất trên thế giới

IV- Hoạt động lên lớp:

Trang 34

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi.

2- Bài cũ: Sinh quyển Các nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố và phát triển sinh vật.

3- Bài mới.

- Hoạt động 1: Vấn đáp.

Thế nào là thảm thực vật

Học sinh nêu khái niệm thảm thực vật

- Sự phân bố thảm thực vật và đất phụ thuộc vào

+ Nhóm 2: Đới ôn hòa (khí hậu ôn đới)

+ Nhóm 3: Đới ôn hòa (cận nhiệt)

+ Nhóm 4: Đới nóng

- Các nhóm làm việc theo nội dung ở bảng Gọi

đại diện trình bày

- Giáo viên bổ sung, củng cố

- Hoạt động 3: Khai thác SGK

Dựa vào hình 19.1 nêu các vành đai thực vật và

đất theo độ cao Nguyên nhân tạo nên sự khác

tr-địa lý

Kiểu khí hậu chính

Kiểu thảm

TV chính Nhóm đất chính Phân bố

Đớilạnh

Cận cực lục địa Đài nguyên(rêu, địa y) Đài nguyên 60

0 Bắc trở lên, rìa Âu, á, Bắc Mỹ

Đới ônhòa

- Ôn đới lục địa

- Ôn đới hải dơng

- Ôn đới lục địa (nửa khô

- Thảo nguyên

- Bắc á

- Cận nhiệt gió mùa

- Cận nhiệt Địa Trung Hải

- Cận nhiệt lục

địa

- Rừng cận nhiệt ẩm

- Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt

- Bán hoang mạc

và hoang mạc

- Đỏ vàng

- Nâu đỏ

- Xám

- Đông nam Hoa Kỳ Đông nam Trung Quốc

- Nam Âu, T Hoa Kỳ, Đ/nam úc

- Bắc Phi, Tây nam Phi, Nam

úc, Tây Hoa Kỳ

Đớinóng

- Nhiệt đớilục địa

- Cận xích

đạo, gió mùa

- Xích đạo

- Bán hoang mạc,hoang mạc,xavan

- Rừng nhiệt đới ẩm

- Trung Mỹ, Trung Phi

- Đông nam á

II- Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao:

- Càng lên cao, nhiệt độ, độ ẩm thay đổi -> Sự thay đổi của đất và sinh vật

Ví dụ: Sờn tây dãy Cápca

Trang 35

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH

Bài 20: Lớp vỏ địa lý, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Biết đợc cấu trúc của lớp vỏ địa lý

- Trình bày đợc khái niệm về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lý Nguyên nhân, các biểu hiện và

ý nghĩa thực tiễn của quy luật này

2 Kỉ năng

- Biết phân tích để thấy rõ mối quan hệ mật thiết giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lý

- Vận dụng những kiến thức vào thực tế, đa ra ví dụ minh họa

3 TháI độ.

- Có ý thức và hành động hợp lý bảo vệ tự nhiên phù hợp với quy luật

II- Trọng tâm

-Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý

III Thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi,đồng phục.

2- Bài cũ Câu hỏi 3 sách giáo khoa.

3- Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Vấn đáp SGK

-Nghiên cứu hình 20.1 sách giáo khoa, nêu khái

niệm lớp vỏ địa lý Phạm vi của nó

nhau nh thế nào, ta sang mục II

- Hoạt động 2: Vấn đáp, thảo luận.

-Học sinh nêu khái niệm về quy luật, nguyên

nhân

- Quy định lẫn nhau đợc hiểu nh thế nào ? Tại

sao có quy luật này ? Các thành phần của tự

nhiên gồm những thành phần nào ?

I- Lớp vỏ địa lý:

- Là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có các bộ phận (khí quyển, thủyquyển, thổ nhỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập, tác độnglẫn nhau

- Chiều dày 30 - 35km (giới hạn dới lớp ôzôn > đáy đại

d-ơng, lớp vỏ phong hóa ở lục địa)

II- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý

1- Khái niệm:

- Là quy luật về mối quan hệ, quy định lẫn nhau của cácthành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý

- Nguyên nhân:

Trang 36

- Nêu biểu hiện của quy luật.

- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm đa ra một ví dụ biểu

hiện cho quy luật

- Từ các ví dụ trên, chúng ta rút ra bài học gì ?

GV củng cố và khát quát thêm mối quan hệ

nhân quả trong địa lý

4- Củng cố.

- Khái niệm, biểu hiện quy luật

- Lấy một số ví dụ khác về biểu hiện của quy luật

Bài 21: Quy luật địa đới và phi địa đới

Khí hậu thay đổi

Đất xói mòn Hạn hán

SV thu hẹp phạm vi phân bố

Trang 37

GIÁO ÁN 10 Lấ NGỌC ÁNH I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Nắm đợc khái niệm về quy luật địa đới, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật

- Khái niệm, biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai cao

- Nội dung của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

III Thiết bị dạy học:

Hình 19.1, hình 19.2 sách giáo khoa phóng to

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, đồng phục.

2- Bài cũ -Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của quy luật về tính thống nhất hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý.

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Nêu vấn đề, đàm thoại.

-Giáo viên nêu khái niệm quy luật

-Học sinh lấy ví dụ sự thay đổi của một số thành

phần địa lý

- Vậy nguyên nhân sinh ra quy luật ?

- Giáo viên củng cố

Hoạt động 2 Đàm thoại.

Học sinh lấy thêm một số ví dụ Giáo viên chọn

ghi lên bảng chung để học sinh trả lời câu hỏi 1

ở sách giáo khoa

- Trong mỗi biểu hiện, học sinh tự nêu cụ thể vì

các biểu hiện này đã học ở các bài trớc

Hoạt động 3: Trực quan, nhóm.

- Giáo viên nêu khái niệm quy luật

-Học sinh tìm nguyên nhân của quy luật So

sánh với quy luật địa đới

GV chia lớp thành nhóm và phân việc

+ Nhóm 1: Nghiên cứu quy luật đai cao: Khái

niệm, nguyên nhân, biểu hiện

Ví dụ: Hình 18 sách giáo khoa

Mối quan hệ giữa quy luật địa đới và phi địa đới

(nhiệt độ giảm)

+ Nhóm 2: Nghiên cứu quy luật địa ô: Khái

niệm, nguyên nhân, biểu hiện

Ví dụ:

Quan hệ của quy luật này với quy luật địa đới

- Giáo viên chuẩn kiến thức

I- Quy luật địa đới:

1- Khái niệm:

- Là sự thay đổi có tính quy luật của tất cả các thành phần địa lý

và cảnh quan địa lý theo vĩ độ

- Nguyên nhân: Góc chiếu sáng của mặt trời thay đổi từ xích

đạo về cực

=> lợng bức xạ thay đổi >Các thành phần tự nhiên thay đổi

2- Biểu hiện của quy luật

a Sự phân bố của vòng đai nhiệt trên Trái Đất

b.Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất

- 7 đai khí áp (mỗi bán cầu có 4 đai)

- 6 đới gió (mỗi bán cầu có 3 đới gió)

c Các đới khí hậu trên Trái Đất:

=>Phân chia bề mặt đất thành lục địa, đại dơng…

2- Biểu hiện của quy luật

Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện

Quyluật đaicao

Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình

Giảm nhanh nhiệt

Quyluật địa

ô

Sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh

độ

- Sự phân bố đất liền và biển >

khí hậu khác nhau

- Núi

Thay đổi thảm thực vật theo kinh độ

Trang 38

4- Củng cố Chứng minh quy luật địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lý.

5- Dặn dò Câu hỏi bài tập sách giáo khoa.

V.Rút kinh nghiệm.

………

………

…………

Phần II: Địa lý kinh tế - xã hội

Chơng V: Địa lý dân cBài 22: Dân số và sự gia tăng dân số I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Hiểu đợc dân số thế giới luôn luôn biến động Nguyên nhân chính là sinh đẻ và tử vong

- Phân biệt đợc các tỷ suất sinh, tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế

- Biết cách tính tỷ suất sinh, tử, tỷ suất gia tăng tự nhiên

1- ổn định lớp Kiểm tra vệ sinh, sĩ số, chỗ ngồi.

2- Bài cũ Nêu kháI niệm, biểu hiện của quy luật địa đới, phi địa đới.

3- Bài mới.

Trang 39

- Giáo viên bổ sung: Quy mô dân số khác nhau giữa hai

nhóm nớc phát triển và đang phát triển Ví dụ một số

-Học sinh làm việc theo cặp

Đọc mục 1, nghiên cứu hình 22.2 và 22.3, cho biết:

- Tỷ suất sinh thô là gì ?

- Tỷ suất tử thô là gì ?

- Tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì ?

- Nhận xét ở hai nhóm nớc phát triển và đang phát

triển thế giới có mấy nhóm ? Gọi đại diện trình bày

Giáo viên bổ sung, củng cố kiến thức

- Nguyên nhân ảnh hởng đến tỷ suất sinh thô, tử thô

- Vì sao tỷ suất tử thô ở các nớc phát triển tăng ?

- Giáo viên đa ra công thức tính

- Vì sao tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là động lực

Học sinh nêu khái niệm gia tăng cơ học, ảnh hởng

của nó đối với gia tăng dân số Vì sao ?

I- Dân số thế giới và tình hình phát triển dân số thế giới 1- Dân số thế giới:

+ Thời kỳ 1987 - 1999 dân số từ 5 tỷ lên 6 tỷ ng ời (chỉ cần

12 năm)+ Thời gian tăng gấp đôi: 123 năm còn 47 năm

=> Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô ngày càng lớn

c.Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên:

- Là sự tơng quan giữa tỷ suất sinh thô và tử thô

- Đơn vị: o/o

- Là động lực tăng dân số

- Có 4 nhóm:

+ Tg  0%: Nga, Đông Âu+ Tg = 0,1-0,9%: Bắc Mỹ, úc, Tây Âu+ Tg = 1 - 1,9%: Việt Nam, Trung Quốc, ấn Độ

A/ Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là:

1- Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô

2- Sự chênh lệch giữa tỷ suất tử thô và tỷ suất sinh thô

3- Mối tơng quan giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô

B/ Nêu khái niệm gia tăng dân số Sự khác nhau giữa gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học Công thức tínhgia tăng dân số ấn Độ ở bài tập 1

5- Dặn dò.

Trang 40

Làm bài tập sách giáo khoa.

V Rút kinh nghiệm.

………

………

…………

Bài 23: Cơ cấu dân số I- Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Hiểu và phân biệt các loại cơ cấu dân số theo tuổi, theo giới, theo lao động và trình độ văn hóa

- Nhận biết đợc ảnh hởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế - xã hội

- Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1- ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi.

2- Kiểm tra 15 phút.

- Tình hình dân số thế giới Tính toán sự gia tăng dân số của ấn độ

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1:Nhóm, Nêu vấn đề, vấn đáp.

Em hiểu cơ cấu dân số là gì

- Nêu sự phân chia cơ cấu dân số:

+ Cơ cấu sinh học (theo giới, độ tuổi)

+ Cơ cấu xã hội (theo lao động và trình độ văn

hóa)

Giáo viên phân lớp thành các nhóm

+ Nhóm 1: Nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới

(khái niệm, ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế

+ Dựa vào hình 23.2 cho biết dân số hoạt động

theo khu vực kinh tế chia làm mấy nhóm, khu

I- Cơ cấu sinh học:

1- Cơ cấu dân số theo giới:

- Biểu thị sự tơng quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so vớitổng số dân

- Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian, khácnhau giữa các nớc

- ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội

2- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

- Là sự sắp xếp những nhóm ngời theo những nhóm tuổi nhất

định, thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, nguồn lao động, khảnăng phát triển của dân số

- Có ba nhóm tuổi:

+ Nhóm dới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi+ Nhóm tuổi lao động: 15 - 59 (hoặc 64) tuổi+ Nhóm trên tuổi lao động: Trên 60 (hoặc 65) tuổi

- Dân số trẻ: Độ tuổi 0 - 14 trên 35% Tuổi 60 trở lên dới 10%+ Thuận lợi:

+ Có 3 kiểu tháp tuổi

Mở rộng, Thu hẹp, ổn định Qua tháp dân số biết đợc tình hình sinh, tử, gia tăng dân số,tuổi thọ TB

II- Cơ cấu xã hội:

1- Cơ cấu dân số theo lao động:

- Cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 19.1, hình 19.2 sách giáo khoa phóng to - giáo án địa lý 10 tròn bộ
Hình 19.1 hình 19.2 sách giáo khoa phóng to (Trang 37)
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên. - giáo án địa lý 10 tròn bộ
Hình th ức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên (Trang 47)
Bảng số liệu: - giáo án địa lý 10 tròn bộ
Bảng s ố liệu: (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w