1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia ly 7 tron bo

120 320 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Số
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Văn Tố
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới ôn hoà Hoạt động 2 : GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 5.2 để tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm qua nhiệt độ và lượn

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

Khối:7

Phần một : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1 : DÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS hiểu biết căn bản về :

- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ) Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

? Bằng cách nào ta biết được dân số của một

nước hoặc một địa phương ?

Điều tra dân số

HS quan sát hình 1.1 cho biết :

? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp

khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?

? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào

? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi

lao động nhiều ? thân tháp mở rộng

GV cho HS biết :

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một địa

phương

- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số

Nam , Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động

(là màu xanh lá cây),trong độ tuổi lao động (là màu

xanh biển), trên tuổi lao động (là màu cam)

Hoạt động 2

Gv cho HS quan sát hình 1.2 :

? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến

cuối XX (tăng nhanh)

? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng

vọt vào năm nào ?

tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm

1960 đường biểu diễn dốc đứng Do kinh tế xã

hội phát triển, y tế tiến bộ ; còn những năm đầu

công nguyên tăng chậm do dịch bệnh, đói kém,

1 Dân số, nguồn lao động

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn lao động … của một địaphương, một nước Dân số được biểu hiện

Trang 2

chiến tranh.

Hoạt động 3

GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay tỉ suất) sinh,

tỉ lệ tử

- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh,

đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia

tăng dân số (khoảng cách giữa đường xanh và đường

đỏ

? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950,

1980 , 2000 ?

khoảng cách thu hẹp ( dân số tăng chậm ; còn

khoảng cách mở rộng dân số tăng nhanh ).

HS quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 :

? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có

tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?

nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn ( các

nước này lâm vào tình trạng bùng nổ dân số ,dân

số tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm cao

hơn 21%o , trong khi đó tỉ lệ tử giảm nhanh).

? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển là

bao nhiêu ? Các nước phát triển là bao nhiêu (Nước

đang phát triển là 25%o, các nước phát triển là

17%o)

? Đối với các nước có nền kinh còn đang phát

triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như

thế nào? (làm kinh tế chậm phát triển, đói kém,

nhà ở, học hành, y tế, tệ nạn …)

3 Sự bùng nổ dân số :

- Bùng nổ dân số là do dân số tăng nhanh

và tăng đột biến ở nhiều nước châu Á, Phi,

Mĩ Latinh

- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ

tử , nên dẫn đến hậu quả là kinh tế chậmphát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếunhà ở, sinh ra tệ nạn xã hội …

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế

- xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăngdân số ở nhiều nước

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ

Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết

Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2

Tuần 1 Ngày soạn:

Khối:7

Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS biết :

- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ phân bố dân cư thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

Trang 3

Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết

3 Bài mới :

Giới thiệu : Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con ngườisống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bàihọc hôm nay cho các em thấy được điều đó

Hoạt động 1 :

GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "

Mật độä dân số (người/km2) = Dân số

(người):Diện tích (km2)

-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 =

200người/km2

Gv cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu

cách thể hiện trên lược đồ (chú giải).

? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân

nhất trên thế giới ? (đọc từ phải qua trái)

? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?

Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng

bằng khí hậu thuận lợi.

? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?

+ Những thung lũng và đồng bằng sông

lớn : sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin

+ Những khu vực có nền kinh tế phát

triển của các châu : Tây Âu và Trung Âu,

Đông Bắc Hoa Kì , Đông nam Braxin, Tây phi

? Những khu vực nào thưa dân ?

? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như

thế nào ?

phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi

lại)

Hoạt động 2 :

GV giới thiệu cho HS hai từ "chủng tộc”

? Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?

(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)

HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn

HS tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài

của 3 chủng tộc(thảo luận)

+ Nhóm 1 : mô tả chủng tộc Môngôlôit : da

vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp

+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc

xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng

(bên trái tính qua là : người Trung Quốc ;

người Nam Phi ; Nga)

GV nhấn mạnh : - Sự khác nhau giữa các chủng

tộc chỉ là hình thái bên ngoài Mọi người đều có

cấu tạo hình thể như nhau

1 Sự phân bố dân cư

- Dân cư phân bố không đồng đều trên thếgiới Số liệu về mật độ dân số cho chúng tabiết tình hình phân bố dân cư của một địaphương, một nước …

- Các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng sâu trong nội địa

2 Các chủng tộc :

- Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính

là : Môngôlôit, Nêgrôit và Ơrôpêôit

- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộcMôngôlôit, ở châu Phi thuộc chủng tộcNêgrôit, còn ở châu Âu thuộc chủng tộcƠrôpêôit

Trang 4

- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài

là di truyền

- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm

việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế

giới

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?

- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc

- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3

Tuần 2 Ngày soạn: Tiết 3 Ngày dạy : Khối 7

Bài 3 : QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS nắm :

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-BĐồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị

-Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài củ:

Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?

Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?

GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2 loại :

quần cư nông thôn và quần cư đô thị

HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :

?Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở

nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?

(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông

thôn ít )

? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế

giữa nông thôn đối với đô thị ?

GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số người sống

ở các đô thị ngày càng tăng

2 Hoạt động 2 :

Gv cho HS đọc đoạn đầu SGK

? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?

từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :

- Có hai kiểu quần cư chính là quần cưnông thôn và quần cư thành thị

- Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp,hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp,lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt độngkinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :

- Ngày nay, số người sống trên các đô thị

đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và

Trang 5

Lạp, La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hoá

? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?

( Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát

thương mại , thủ công nghiệp và công nghiệp

Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8

triệu dân trở lên) ( có 23 siêu đô thị)

? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô

thị ? Kể tên ? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)

( Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát triển

HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …

? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII

đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ? (tăng thêm

hơn 9 lần)

Gv cho hs liên hệ thực tế và kết luận.

có xu thế ngày càng tăng Thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trởthành siêu đô thị

- Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học hành cho con người

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô thị và quần cưnông thôn ?

Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?

Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bài thưc hành

Tuần 2 Ngày soạn: Tiết 4 Ngày dạy : Khối 7

Bài 4 : THỰC HÀNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS :

- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á

- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số

- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi củamột địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ tự nhiên châu Á , bản đồ hành chính Việt Nam , tháp tuổi (phóng to trong SGK).

Lược đồ phân bố dân cư châu Á

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp :Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa quần cư đô thị và quần cưnông thôn ?

GV gọi 1 HS lên bảng tìm trên bản đồ :

? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số

cao nhất là bao nhiêu ?

1 Mật độ dân số tỉnh Thái Bình :

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị xãThái Bình mật độ trên 3.000 người/km2

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyệnTiền Hải mật độ dưới 1.000 người/km2

Trang 6

? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ?

Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem tháp

tuổi (nếu cĩ)

Hoạt động 2Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra

sau 10 năm cho biết :

? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ( dân

số trẻ

- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình

rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều

( dân số già )

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm

về tỉ lệ

- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng

điều tra dân số 1989 và năm 1999 cho biết :

? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ( dân

số trẻ

- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình

rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều

( dân số già

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào

giảm tỉ lệ

Hoạt động3

GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng

và chỉ cách xem lược đồ , chỉ hướng

? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu

vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?

? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu

- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới,

hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn ( dân cư ít

( Số người trong độ tuổi lao động nhiều( Dân số già

+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về tỉ

lệ + Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về tỉ

lệ

3 Sự phân bố dân cư châu Á

- Những khu vực tập trung đông dân ở phíaĐông, Nam và Đông Nam

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ởven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống,giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

-Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài học ?

-Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước bài 5

Ký duyệt

Nguyễn Như Đại

Trang 7

Tuần 3 Ngày soạn: Tiết 5 Ngày dạy : Khối 7

Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS cần biết

- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, córừng rậm thường xanh quanh năm )

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậmxích đạo xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới

Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn) ,các biểu đồ, lược đồ trong SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới

nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng

nội chí tuyến)

? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích

đất nổi trên Trái Đất ?

? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?

- GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới

ôn hoà

Hoạt động 2 :

GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 5.2 để tìm

ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo

ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa

- Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng

trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc điểm

II Môi trường xích đạo ẩm :

1 Khí hậu :

- Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ5o B đến 5oN, nắng nóng và mưa nhiều quanhnăm (trung bình từ 1.500 mm đến 2.500 mm)

Trang 8

25oC ( nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình

năm từ 25oC - 28oC , biên độ nhiệt mùa hạ và

mùa đông thấp khoảng 3oC

? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự phân

bố lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh lệch

giữa tháng thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu

milimét ? (trung bình từ 1.500mm

-2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm, tháng thấp

nhất và cao nhất hơn nhau 80mm)

GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh nhau

hơn 10o , mưa vào chiều tối kèm theo sấm

chớp, độ ẩm không khí trên 80%

- Môi trường xích đạo ẩm ( nóng ẩm quanh năm

- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :

? Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán, tầng

cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây bụi, tầng

dây leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ quyết )

? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?

(rừng xanh quanh năm).

2 Rừng rậm xanh quanh năm :

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuậnlợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Trong rừng có nhiều loài cây, mọc thànhnhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thúsinh sống

IV.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môitrường của đới nóng ?

Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?

Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6

Tuần 3 Ngày soạn: Tiết 6 Ngày dạy : Khối 7

và thời kì khô hạn càng kéo dài)

-Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS ,kĩ năng nhận biết môitrường địa lí cho HS qua ảnh chụp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới (sgk)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểumôi trường của đới nóng ?

Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?

3 Bài mới :

Trang 9

- Giới thiệu : Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần các chí tuyếncàng giảm dần Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất trên thế giới

Hoạt động 1.

* GV giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-can và

Gia-mê-na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :

? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của

khí hậu nhiệt đới như thế nào ?

Hs: nhiệt độ dao động mạnh từ 22oC - 34oC và

có hai lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3

đến tháng 4 và khoảng tháng 9 đến tháng 10, các

cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250 mm

giữa các tháng có mưa và các tháng khô hạn,

lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến và số tháng

khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9 tháng

? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa

khí hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?

- Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22oC

+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng

cao hơn 10oC

+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên

đỉnh).

- Về lượng mưa :

+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ

841 mm ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở

(Gia-mê-na).

+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô

hạn, càng về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3

đến 8 hoặc 9 tháng

Hoạt động 2.

GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4

? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan

Kênia và xavan ở Trung Phi ?

Hs:Xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn

xavan Trung Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng không

xanh tốt bằng ).lượng mưa rất ảnh hưởng tới môi

trường nhiệt đới, xavan hay đồng cỏ cao là thảm

thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới

? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm

Hs:Xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô

hạn

? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào 1

mùa ? (đất có màu đỏ vàng)

?Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí

tuyến ? ( càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo nàn

- Càng về gần hai chí tuyến, thời kì khô hạncàng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm cànglớn

2 Các đặc điểm khác của môi trường :

- Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng thưasang đồng cỏ cao (xavan) và cuối cùng lànửa hoang mạc

- Đất feralít đỏ vàng của miền nhiệt đới rất

dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được câycối che phủ và canh tác hợp lí

- Sông ngòi nhiệt đới có hai mùa nước :mùa lũ và mùa cạn

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiềucây lương thực và cây công nghiệp Đây làmột trong những khu vực đông dân của thếgiới

Trang 10

nưong rẫy, lấy củi

? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên thế

giới? ( khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông

nghiệp, …)

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?

-Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7

- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa

hạ, gió mùa mùa đông

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng mưa thay đổituỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt độngcủa con người theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nhận biếtkhí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới

Các ảnh hoặc tranh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa (như rừng tre nứa, rừng mưa mùa,rừng ngập mặn, rừng thông …) ở nước ta (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

Gv cho HS xem hình 7.1 và 7.2, giới thiệu ký hiệu

hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và mũi tên xanh

- GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á và Đông

Nam Á

? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa hạ và

mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á ? mùa hạ thổi từ

biển vào đất liền, mùa đông thổi từ đất liền ra biển

? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này chênh

lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển

hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?

1 Khí hậu :

- Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vựcđiển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa (mùa mưa : nóng nhiều mưa nhiều ; vàmùa khô : lạnh và khô)

Trang 11

Hs: Khi gió vượt qua xích đạo, lực tự quay của

Trái Đất làm cho gió đổi hướng

?Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở

Mum Bai có điểm nào khác nhau ? Hà Nội mùa

đông xuống dưới 18oC, mùa hạ hơn 30oc, biên độ

nhiệt cao trên 12o Còn ở MunBai nóng nhất là

28oC, mát nhất là 23oC =>Hà Nội có mùa đông

lạnh, còn MumBai nóng quanh năm.

HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :

+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không mưa,

lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm

+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn

1.500 mm , có mùa khô nhưng không có thời kì khô

hạn kéo dài

GV cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có tính chất

thất thường :

+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều giữa

các năm

+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm đến

muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít

Hoạt động 2 :

GV yêu cầu HS mô tả cảnh sắc thiên nhiên theo

mùa qua hình 7.5 và 7.6 ?(mùa mưa rừng cao su

xanh tốt, còn mùa khô lá rụng đầy, cây khô lá vàng

=> môi trường nhiệt đới thay đổi theo thời gian

(theo mùa)

?Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ

nơi này đến nơi khác như thế nào ?

? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên

khác nhau không? (thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

thay đổi theo không gian nhưng tuỳ thuộc vào lượng

mưa : từ rừng xích đạo ẩm, rừng nhiệt đới mưa mùa,

rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới )

GV kết luận : Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi

trường đa dạng và phong phú nhất ở đới nóng

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tập trung

đông dân nhất thế giới

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặcđiểm nổi bật là : nhiệt độ, lượng mưa thayđổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thấtthường

2 Các đặc điểm khác của môi trường :

IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ :

- Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 25 và chuẩn bị bài 8

Tuần 4 Ngày soạn: Tiết 8 Ngày dạy : Khối 7

Bài : 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC

TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS :

- Hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp : làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo quy

mô lớn NắmÉ được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư

Trang 12

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí

- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đông Nam Á

.Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ( nếu có ) Ảnh về thâm canh lúa nước

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa như thế nào ? ChoVD về thất thường của thời tiết

- Nơi mưa nhiều nơi mưa ít cảnh sắc thiên nhiên có khác nhau không ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại Ở đây có nhiềuhình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từngđịa phương Bài học hôm nay các em biết được các hình thức đó

Hoạt động 1:

? Xem 8.1 và 8.2 nêu một số biểu hiện cho thấy

sự lạc hậu của hình thức sản xuất kiểu nương rẫy

? Những điều kiện để phát triển trồng cây lúa

nước (khí hậu nhiệt đới gió mùa : nắng nhiều

mưa nhiều, có điều kiện giữ nước, chủ động tưới

tiêu, có nguồn lao động dồi dào, nhiệt độ trên

0oC, lượng mưa hơn 1.000 mm)

? Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và

đồng ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách sản xuất

nông nghiệp có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi

trường ? (giữ nước được để đáp ứng nhu cầu

tăng trưởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn

trôi đất màu)

- GV nói thêm : ở Đông Nam Á và Nam Á thuận

lợi trồng lúa nước

HS quan sát lược đồ 8.4 so sánh với lược đồ

4.4 cho nhận xét ? (những vùng trồng lúa

nước châu Á cũng là những vùng đông dân

châu Á ,thâm canh lúa nước cần nhiều lao

động nhưng cây lúa nước lại trồng được nhiều

vụ, có thể nuôi sống được nhiều người)

Hoạt động 3 :

- GV mô tả cho HS ảnh 8.5 có nhiều nọc tiêu san

sát nhau và xa xa có đường ôtô bao quanh

Qua ảnh 8.5 hãy phân tích và nhận xét

Qui mô sản xuất : diện tích canh tác " Đồn

điền " rộng lớn Về tổ chức sản xuất : đồn điền

1 Làm nương rẫy :

- Đới nóng là nơi tiến hành sản xuất nôngnghiệp sớm nhất trên thế giới Làm nương rẫy làhình thức canh tác thô sơ, lạc hậu, năng suất thấp

2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước :

- Trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa lànơi có nhiều thuận lợi để làm ruộng, thâm canhcây lúa nước

- Việc áp dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuật và cácchính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhiềunước giải quyết được nạn đói mà nay đã trởthành nước xuất khẩu gạo (Việt Nam, Thái Lan)

3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn :

- Ở các trang trại, đồn điền đới nóng người tatrồng cây công nghiệp và chăn nuôi chuyên môn

Trang 13

có tổ chức khoa học hơn và phải có máy

móc .Về sản phẩm : đồn điền làm ra nhiều

hơn.

? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, tại

sao người ta không lập nhiều đồn điền?

Hs: Phải có đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều

máy móc, và kĩ thuật canh tác, phải có nguồn

- Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước ?

-Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 29 và chuẩn bị bài 9

Trang 14

Tuần : 5 Ngày soạn: Tiết : 9 Ngày dạy : Khối 7

Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS :

- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo

vệ đất

- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa

2 Kiểm tra bài cũ :

- Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ? Hãy nêu đặc điểm của hình thức thứ 2 ?

- Hãy nêu hình thức sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn ? Tại sao sản xuất theo kiểuđồn điền, trang trại có hiệu quả cao mà sao dân ta không sản xuất theo kiểu đó ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : Đăc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều , tập trung theo mùa Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt đông 1 :

GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của

+ Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm)

+ Khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ cao quanh năm

trong năm có một thời kì khô hạn (từ tháng 3 đến

tháng 9) càng gần chí tuyến thì khô hạn càng kéo

dài

+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay

đổi theo mùa thời tiết diễn biến thất thường

Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh năm

? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với

cây trồng và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng

phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối

vụ)

? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản

xuất nông nghiệp ( Sâu bệnh phát triển gây hại

cây trồng, vật nuôi )

GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét

gì ?

Hs: Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa

nhiều ( đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các

khe rãnh sâu )

1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp :

- Ở đới nóng, việc trồng trọt được tiến hànhquanh năm , có thể xen canh nhiều loại câytrồng , nếu có đủ nước tưới

- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiềuhoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi,xói mòn Vì vậy, cần bảo vệ rừng , trồng câyche phủ đất và làm thuỷ lợi và có kế hoạchphòng chống thiên tai

Trang 15

? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều thì lớp

mùn ở đây như thế nào ? (Lớp mùn thường không

dày do bị cuốn trôi )

? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi

trường xích đạo ẩm? (lượng mưa nhiều và không

có cây cối che phủ

? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo vệ,

trồng rừng)

? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu

nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến SX nông

nghiệp ?

Hs:lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói

mòn, lũ lụt … mùa khô kéo dài gây hạn hán,

mất mùa

Hoạt động 2 :

? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á )

có loại cây lương thực nào quan trọng ? (Cây lúa

nước)

? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào

chủ yếu ?

? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ?

Sắn được trồng ở đồi núi ?(khoai lang phù hợp

với đất phù sa, còn sắn phù hợp đất cát)

- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo)

là cây lương thực thích nghi với loại khí hậu nóng

.Hiện nay cao lương là cây lương thực nuôi sống

hàng triệu ngừơi ở châu Phi, Ấn Độ, Trung

Quốc

? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng

với những vùng đông dân cư bậc nhất trên thế

giới ?

Hs:Là vùng đồng bằng,đất đai màu mỡ, điều

kiện sống và giao thông thuận tiện )

? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân

bố những khu vực nào ?

? Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ?

? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc

nào ? ở đâu ?

2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

- Cây trồng chủ yếu là cây lúa nước , các loạingũ cốc khác (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ) vànhiều cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị xuấtkhẩu cao

- Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt,chủ yếu là chăn thả năng suất thấp

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 32 SGK, xem trước bài 10

Tuần : 5 Ngày soạn: Tiết : 10 Ngày dạy : Khối 7

Bài 10: DÂN SỐ & SỨC ÉP DÂN SỐ

TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

Trang 16

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS:

- Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đangtrong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở ) của người dân

- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng

để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Gv:G/ án, sgk, tư liệu có liên quan

Hs: Sgk

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

- Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : đới nóng như tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm pháttriển Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế -

xã hội

Hoạt động 1

Gv cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2)

? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV

nào ?

Hs: Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam

Braxin

? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới

nhưng chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì

sẽ có tác động gì đến nguồn tài nguyên và môi

trường ở những nơi đó ?

Hs: Tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi

trường, rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu

đến nhiều mặt

Gv cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1).

?Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng

như thế nào ?(tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá

nhanh, bùng nổ dân số)

? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống

cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động

như thế nào ?

Hs: Tác động xấu đến tài nguyên và môi trường

HS tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới nóng :

(dân số đới nóng đông nhưng sống tập trung ở

một số khu vực)

(dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình

trạng bùng nổ dân số)

=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời

sống nhân dân và cho tài nguyên, môi trường

- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số

là mối quan tâm hàng đầu của các nước ở đớinóng

Trang 17

Hoạt động 2 :

Gv cho HS xem hình 10.1, giải thích các kí hiệu

? Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ

100% lên hơn 110%

?Tăng dân số tự nhiên 1975 - 1990 từ 100% lên

gần 160%

=> Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng

kịp với đà gia tăng dân số

? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người :

giảm từ 100% xuống còn 80% Nêu nguyên nhân

giảm ?

Hs:Do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương

thực

?Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu

người lên là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số,

nâng mức tăng lương thực lên)

Gv cho HS phân tích bảng số liệu dân số và

rừng ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và nhận

xét :

Hs: Dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu

người, diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống

còn 208,6 triệu ha

=> dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm,

do : cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh

viện, trường học …

Gv cho HS đọc từ" Nhằm đáp ứng … cạn kiệt "

? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài

nguyên thiên nhiên như thế nào ?

(bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng)

- GV cho HS đọc từ " Bùng nổ dân số … tàn phá

"

?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi

trường ? ( thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị

huỷ hoại dần, môi trường sống ở các khu ổ chuột,

- Việc làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triểnkinh tế, nâng cao đời sống của người dân ở đớinóng sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên vàmôi trường

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 35 và chuẩn bị bài 11.

Trang 18

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đớinóng

- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thức đẩy quá trình

đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môitrường ở đới nóng Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy

Hoạt động 1 :

? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều

nguyên nhân khác nhau : dân số đông, thiên tai,

chiến tranh, nhu cầu phát triển nông - công

nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm việc làm …)

? Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích

cực

Hs:Di dân có kế hoạch, có tổ chức để khai hoang,

lập đồn điền, làm giảm sức ép của dân số đến đời

sống và kinh tế

Hoạt động 2

Gv cho HS biết " Đô thị hoá "

- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào

tới 4 triệu dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị

trên 8 triệu dân

- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần

năm 1989

? Vậy ý muốn nói dân số đới nóng tăng như thế nào

(tăng rất nhanh)

Gv giới thiệu nội dung của hình 11.1 và 11.2 :

- Hình 11.1 : Xingapo phát triển có kế hoạch , nay

trở thành 1 trong những thành phố hiện đại và sạch

nhất thế giới

- Hình 11.2 : là một khu ổ chuột ở thành phố của

Ấn Độ được hình thành tự phát trong quá trình đô

thị hoá do di dân tự do

? HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2 hãy so sánh sự

khác nhau giữa đô thị tự phát và đô thị có kế

hoạch ?

Hs: Đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề cho

đời sống như : thiếu điện nước, tiện nghi sinh

hoạt, dễ bị dịch bệnh … Về môi trường : ô nhiễm

nguồn nước, ô nhiễm không khí, làm mất vẽ đẹp

của môi trường đô thị Đô thị có kế hoạch như

1 Sự di dân :

- Sự di dân các nước đới nóng là do : bịthiên tai, chiến tranh, xung đột sắc tộc,nghèo đói, tìm kiếm việc làm …

- Nếu di dân có tổ chức có kế hoạch sẽ cótác động tích cực đến sự phát triển kinh tế -

xã hội và môi trường

2 Đô thị hoá :

- Đới nóng là nơi có sự di dân và tốc độ đôthị hoá cao trên thế giới

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu

đô thị ngày càng nhiều Tuy nhiên, đô thịhoá tự phát đã để lại những hậu quả xấu chomôi trường

- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng cũngcần thiết phải tiến hành đô thị hoá, nhưngphải có kế hoạch hợp lí

Trang 19

Xingapo cuộc sống người dân ổn định, đủ tiện

nghi sinh hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp

GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi trên

đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5 đôla

? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện nay

là gì ?

Hs: Gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh

tế và phân bố lại dân cư cho hợp lí

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?

- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 38 và chuẩn bị những câu hỏi bài 12

Tuần :6 Ngày soạn: Tiết :12 Ngày dạy: Khối 7

Bài12: THỰC HÀNH :

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS :

- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng

- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt độ và lượngmưa Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi , giữa khí hậu vớimôi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

GV:

HS:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?

- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?

3 Bài mới :

Giới thiệu :

Hoạt động 1 :

? Hãy xác định tên môi trường của 3 ảnh A, B, C ?

Hs:Ảnh A là : môi trường hoang mạc ở Xahara ;

B là : môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ở

Tandania ; C là : môi trường xích đạo ẩm rừng

rậm nhiều tầng ở CH Công gô

Hoạt động 2 :

- GV cho HS xem ảnh (xavan đồng cỏ cao, có đàn

trâu rừng)

?Hãy xác định tên môi trường của ảnh xavan này ?

( Môi trường nhiệt đới)

- Biểu đồ A : nóng đều quanh năm, mưa quanh

Chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với

Trang 20

năm : không phải môi trường nhiết đới

- Biểu đồ B : nóng tăng cao và có 2 lần nhiệt độ tăng

cao, mưa theo mùa và có 1 thời kì khô hạn dài 3 - 4

tháng : là môi trường nhiệt đới

- Biểu đồ C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ

tăng cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn dài 6

-7tháng : là môi trường nhiệt đới

=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường nhiệt

đới

? Các em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh

xavan ? Tại sao ? (chọn B đúng vì mưa nhiều phù

hợp với xavan có nhiều cây hơn là C)

Hoạt động 3 :

- GV nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và chế

độ nước trên sông : (mưa quanh năm thì sông đầy

nước quanh năm ; mưa theo mùa thì sông có mùa lũ

và mùa cạn)

? HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho nhận xét về

chế độ mưa ?(A mưa quanh năm, B có thời kì khô

hạn kéo dài 4 tháng không mưa, C mưa theo mùa)

? Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về chế độ

nước trên sông ?( Biểu đồ X có nước quanh năm, Y

có mùa lũ và mùa cạn, nhưng không có tháng nào

không có nước )

? Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ chế độ

nước trên sông để sắp xếp cho phù hợp từng đôi một

? (loại 1 biểu đồ không phù hợp )

(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời

kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y)

Hoạt động 4 :

GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa của đới nóng , loại bỏ biểu đồ không

đúng

- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp

dưới 15o Cvào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa :

không phải của đới nóng (loại)

- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20oC và có 2 lần

nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ :

đúng của môi trường đới nóng

- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt độ

không quá 20o C, mùa đông ấm áp không xuống

dưới 5oC, mưa quanh năm : không phải của đới

nóng (loại)

- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC : không phải

của đới nóng (loại)

- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C, đông mát

dưới 15o C, mưa rất ít và mưa vào thu đông : không

phải của đới nóng (loại)

xavan có nhiều cây hơn là C

3 Cho ba biểu đồ lượng mưa (A, B, C) vàhai biểu đồ lưu lượng nước của các consông (X - Y), hãy chọn và sắp xếp thành 2cặp sao cho phù hợp

A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y

4 Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây để chọn ra một biểu đồ thuộc đới nóng Cho biết lí do chọn

- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20oC và

có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ : đúng của môi trường đới nóng

Trang 22

Tuần : 7 Ngày soạn: Tiết : 14 Ngày dạy : Khối 7

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

Trang 24

Tuần :8 Ngày soạn: Tiết : 15 Ngày dạy : Khối 7

Chương II : MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỒ, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ƠN HỒ

Bài 13: MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS:

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của mơi trường đới ơn hồ

• Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sự thay đổicủa thiên nhiên theo thời gian và khơng gian

• Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ơn hồ qua biểu đồ

•Aûnh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ) đối với sự phân bố các kiểu mơi trường

- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ

- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Lược đồ hình 13.1 SGK phĩng to

- Bản đồ thế giới (tự nhiên )

- Ảnh 4 ở đới ơn hồ (nếu cĩ )

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42 SGK.Tìm

trên lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa

điểm Ac-khan-gen, Cơn, TP HCM

- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung

gian của khí hậu ơn hồ

(So sánh 3 nơi về vị trí, nhiệt độ, lượng mưa

=>Cơn ở đới ơn hồ

? Với vị trí đới ơn hồ chịu ảnh hưởng của loại giĩ

nào ?

(Giĩ Tây ơn đới)

- GV yêu cầu học sinh : dựa vào các kí hiệu trên

bản đồ 13.1

? Cho biết những yếu tố nào gây biến động thời

tiết ở đới ơn hồ ?

+ Đợt khí lạnh , Đợt khí nĩng, Giĩ Tây ơn đới

1 Khí hậu đới ơn hồ :

Nằm ở giữa đới nĩng và đới lạnh , từ 2 chí tuyến đến 2 đường vịng cực

- Đới ơn hồ cĩ 5 kiểu mơi trường :+ Mơi trường ơn đới hải dương

+ Mơi trường ơn đới lục địa

+ Mơi trường địa trung hải

+ Mơi trường cận nhiệt đới giĩ mùa, cậnnhiệt đới ẩm

+ Mơi trường hoang mạc ơn đới

- Khí hậu đới ơn hồ mang tính chất trunggian giữa đới nĩng và đới lạnh

Trang 25

- GV giải thích thêm :

• Đợt khí lạnh nhiệt độ xuống đột ngột

dưới 0oC gió mạnh, tuyết rơi

• Đợt khí nóng : nhiệt độ tăng rất cao =>

rất khô dễ gây cháy

• Gió Tây ôn đới + các khối khí ấm, ẩm

vào đất liền làm biến động

* Bước 3 : Nêu ảnh hưởng của sự biến động

thời thiết đối với đời sống và sản xuất ở đới ôn

hoà ?

? Xem 13.1 cho biết tại sao đới ôn hoà thời tiết

thất thường ? (Vị trí trung gian giữa lục địa và đại

dương )

(Vị trí trung gian giữa đới nóng và lạnh ).

- Do khí hậu phức tạp và đa dạng => môi trường

có sự phân hoá

- GV giới thiệu cho học sinh hiểu thêm ở khí hậu

ôn hoà thời tiết mới có 4 mùa : Xuân , Hạ , Thu ,

Đông

Hoạt động 2 :

? Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ?

? Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ từ Tây - Đông, từ

Bắc xuống Nam có những kiểu môi trường nào ?

? Ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí

hậu như thế nào ?(Đới nóng: nhiệt độ cao, mưa

nhiều; dòng lạnh: nhiệt độ thấp ít mưa)

- HS đọc biểu đồ khí hậu 48oB, 56oB, 41oB và

điền vào bảng sau :

Biểu đồ khí

hậu

Nhiệt độ (oC) Lượng mưa (mm)Tháng 1 Tháng 7 Tháng 1 Tháng 7

Biểuđồ 48oB ôn

đới hải dương 6 16 133

Biểu đồ 56oB

ôn đới lục địa -10 19 31

Biểu đồ 41oB

Khí hậu ĐT.Hải 10 28 69

? GV gọi HS dựa vào 3 biểu đồ khí hậu cho

biết nhiệt độ và lượng mưa tháng thấp nhất và

? Tại sao môi trường ôn đới hải dương hình thành

rừng lá rộng ? (mưa nhiều, nhiệt độ vào mùa đông

không lạnh lắm)

? Tại sao môi trường ôn đới lục địa có rừng lá

kim

Hs: Lượng mưa ít, nhiệt độ vào mùa đông lạnh

? Tại sao môi trường Địa trung hải rừng cây bụi

gai

- Do vị trí trung gian nên thời tiết đới ôn hoàthay đổi thất thường

2 Sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà :

- Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo thờigian Một năm có 4 mùa : xuân, hạ, thu, đông

- Môi trường đới ôn hoà thay đổi theokhông gian : Từ Bắc xuống Nam, từ Tây sangĐông

- Sự biến đổi của thiên nhiên theo khônggian : từ rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗngiao, cây bụi gai

Trang 26

(lượng mưa ít, nhiệt độ luôn cao)

• Đó là mối quan hệ giữa khí hậu (nhiệt

độ, lượng mưa) và sự phát triển của thực vật

• So sánh rừng lá rộng ôn đới hải dương

và rừng đới nóng

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào ?

- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường ?

- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà theo thời gian và không gian ?

- Về nhà học bài, trả lời những câu hỏi SGK, chuẩn bị trước bài 14

Tuần : 8 Ngày soạn: Tiết : 16 Ngày dạy : Khối 7

Bài 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS:

- Nắm được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà

- Biết được nền nông nghiệp của đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản có chấtlượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bấtlợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình và theo trang trại ở ônhoà

- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí

- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ nông nghiệp ở Hoa Kì

- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tại sao nói đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh ? Những nguyênnhân làm cho thời tiết khí hậu thay đổi thất thường?

3 Bài mới :

Giới thiệu : nhìn chung, đới ôn hoà có nền nông nghiệp tiên tiến Những khó khăn về thời tiết,khí hậu đã và đang khắc phục nhờ sự tiến bộ của khoa học-kĩ thuật, giúp cho nông nghiệp ở đây pháttriển hơn ở đới nóng

Các hình thức này có gì giống nhau và khác nhau ?

Hs: Khác nhau : là về quy mô ; giống nhau là :

trình độ sản xuất tiên tiến và sử dụng nhiều dịch

vụ nông nghiệp

1 Nền nông nghiệp tiên tiến.

- Các nước kinh tế phát triển ở đới ôn hoà

có nền nông nghiệp sản xuất chuyên mônhoá với quy mô lớn, được tổ chức chặt chẽtheo kiểu công nghiệp, ứng dụng rộng rãi cácthành tựu khoa học - kĩ thuật, nên tạo ra đượcmột khối lượng nông sản lớn, chất lượngcao

Trang 27

Gv cho học sinh quan sát hình 14.1 với các hộ

dân, hình 14.2 với các trang trại

- Làm ruộng ở đới ôn hoà gặp rất nhiều khó khăn

thời tiết biến động thất thường, khí hậu : ít mưa,

có mùa đông lạnh, có đợt khí nóng, có đợt khí

lạnh đột ngột …

? Cách khắc phục lượng mưa ít ở đới ôn hoà như

thế nào ? (XD hệ thống kênh mương, hệ thống

tưới tự động)

? Cách khắc phục do thời tiết thất thường(sương

gía, sương muối, mưa đá, đợt khí nóng, đợt khí

lạnh) ?

? Cách khắc phục những bất lợi do khí hậu có mùa

đông lạnh là gì ? (trồng cây trong nhà kính)

Qua quá trình sản xuất nông nghiệp ôn hoà rút ra

các đặc điểm sau :

- Để có nông sản chất lượng cao , phù hợp thị

trường cần tuyển chọn giống cây trồng và vật

nuôi

- Để có một số lượng nông sản lớn cần tổ chức sản

xuất nông nghiệp qui mô lớn theo kiểu công

nghiệp

- Để có nông sản chất lượng cao và đồng đều, cần

phải chuyên môn hoá sản xuất từng nông sản

(cụ thể như : tạo giống bò nhiều sữa, giống hoa

hồng đen ở Hà Lan ; lợn nhiều nạc ít mỡ ở Tây Âu

; cam nho không hạt ở Bắc Mĩ …)

Hoạt động 2 :

GV nhắc lại đặc điểm của khí hậu Địa Trung Hải :

mùa hạ khô nóng , mưa mùa thu , nắng quanh năm

+ Ôn đới hải dương : đông ấm, hạ mát , mưa

quanh năm

+ Ôn đới lục địa : đông lạnh, hạ nóng, có mưa

+ Ôn đới lạnh : đông rất lạnh, hạ mát , có mưa

+ Gió mùa ôn đới : đông ấm khô, hạ nóng ẩm

+ Hoang mạc : rất khô và nóng

- Sản phẩm nông nghiệp ôn hoà rất đa dạng

- Từ kiểu môi trường khác nhau thì có những nông

sản khác nhau

Các luống rau được che phủ bằng tấm nhựa trong ,bằng các hàng rào cây xanh trồng trên đông ruộng,hệ thống tưới phun sương tự động có thể phun cả hơi nước nóng khi cần thiết để chống lạnh

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

- Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa trồng : lúanước, đậu tương, cam, quýt, mận …

- Ở vùng khí hậu Địa Trung Hải : có nho ,cam, chanh, ôliu …

Ở ôn đới hải dương có lúa mì, củ cảiđường, chăn nuôi bò thịt và bò sữa

- Vùng ôn đới lục địa : trông lúa mì , ngô,khoai tây; chăn nuôi bò , ngựa, lợn

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà

đã áp dụng những biện pháp gì ?

- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?

Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 15

Trang 28

Tuần : 9 Ngày soạn:

Tiết : 17 Ngày dạy : Khối 7

Bài 15 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước (sưu tầm trong báo, tạp chí, tờ lịch)

- Bản đồ công nghiệp thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà

Hoạt động 1

GV cho HS biết công nghiệp có 2 ngành quan

trọng : khai thác và chế biến ; hai ngành này có

mối quan hệ mật thiết với nhau Ngành khai thác

phát triển mạnh ở những nơi có nhiều khoáng sản

& chỉ trên bản đồ những khu vực đó

? Công nghiệp chế biến gồm có những ngành

nào ?

Hs:Có nhiều ngành : luyện kim , cơ khí, điện

tử, viễn thông, hàng không vũ trụ …

- GV nhấn mạnh đặc điểm công nghiệp đới ôn

hoà :

+ Từ sản xuất ra nguyên liệu (luyện kim, lọc dầu )

, các sản phẩm tiêu dùng, các loại máy đơn giản

đến tinh vi, tự động hoá

+ Phần lớn các nguyên liệu nhập từ các nước

đới nóng

GV nêu bậc nền công nghiệp ôn hoà :

- Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của thế

giới

- Các nước công nghiệp hàng đầu thế giới : Hoa

Kì, Nhật, Đức, Nga, Anh, Pháp, Canada

- Chuyển ý : các nước đới ôn hoà có công nghiệp

hiện đại cảnh quan của nó thể hiện như thế nào ?

1 Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng :

- Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp pháttriển sớm nhất trên thế giới, cách đây khoảng

Trang 29

Ta tìm hiểu tiếp mục 2.

Hoạt động 2 :

Gv giới thiệu " Cảnh quan công nghiệp hoá "

GV giải thích : đây là môi trường nhân tạo được

xây dựng nên trong quá trình công nghiệp hoá

(nhà cửa, nhà máy, cửa hàng…), đan xen với các

tuyến đường bộ, sắt, thuỷ, ống, sân bay, bến

cảng, nhà ga …)

? Nêu các loại cảnh quan công nghiệp phổ biến ở

đới ôn hoà ? (nhiều nhà máy tập trung lại thành

một khu công nghiệp; nhiều khu công nghiệp tập

trung lại thành một trung tâm công nghiệp ,

thường là thành phố công nghiệp )

(nhiều trung tâm công nghiệp tập trung trên 1

vùng lãnh thổ , thành các vùng công nghiệp

như : Đông Bắc Hoa Kì, trung tâm của Anh,

vùng Rua của Đức )

- GV chỉ các trung tâm đó trên bản đồ

- Liên hệ Việt Nam có những trung tâm công

nghiệp nào ? (Hà Nội , TP Hồ Chí Minh)

GV giới thiệu nội dung ảnh 15.1 & 15.2

? Công nghiệp phát triển mạnh góp phần làm giàu

cho đất nước , nhưng bên cạnh đó cũng có ảnh

hưởng xấu của nó là gì ? (Làm ô nhiễm môi

trường)

? Trong 2 khu công nghiệp này, khu nào có khả

năng gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất (nước ,

không khí) ? (Ảnh 15.1 gây ô nhiễm, xu thế ngày

nay thế giới xây dựng những " Khu công nghiệp

xanh " để giảm bớt gây ô nhiễm môi trường ).

- Cho HS xem cảnh ô nhiễm môi trường hình

17.1 trang 56,17.4 trang 57

2 Cảnh quan công nghiệp :

- Nhiều nhà máy tập trung lại thành khucông nghiệp, nhiều khu công nghiệp hợp lạithành trung tâm công nghiệp, nhiều trung tâmcông nghiệp hợp lại thành vùng công nghiệp

- Những nơi có ngành công nghiệp phát triển,cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ônhiễm môi trường

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 52, chuẩn bị trước bài 16

Tuần :9 Ngày soạn: Tiết : 18 Ngày dạy : Khối 7

Bài 16 ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ

- Cho học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ dân số thế giới hoặc phóng to lược đồ hình 3.3 SGK

- Ảnh về người thất nghiệp, về các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển

Trang 30

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : đại bộ phận dân số ở đới ôn hoà sống trong các đô thị lớn, nhỏ Đô thị hoá ở đới

ôn hoà có những nét khác biệt với đô thị hoá ở đới nóng Bài học hôm nay thấy được sự khác biệt

Hs: Có tỉ lệ dân ở đô thị cao, có những chuỗi đô

thị hay siêu đô thị có các đường giao thông hết

sức phát triển ; có những đô thị phát triển theo

quy hoạch không chỉ mở rộng ra chung quanh

mà còn vươn lên cả chiều cao lẫn chiều sâu , là

vùng mà lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng ven

đô

? Như thế nào người ta gọi là siêu đô thị ?

( siêu đô thị là những đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở

lên)

Hoạt động 2 :

? Việc tập trung dân số quá đông vào các đô thị,

siêu đô thị có ảnh hưởng gì tới môi trường ?

(ô nhiễm nước và không khí do khói, bụi )

? Hiện nay tình hình dân cư ở địa phương em như

thế nào ? (tuỳ HS trả lời GV có thể bổ sung )

? Khi quan sát ảnh 16.3 & 16.4 em có nhận xét gì ?

Hs:Khói bụi tao lớp sương mù bao phủ bầu trời

1 Đô thị hoá ở mức độ cao

- Hơn 75% dân cư đới ôn hoà sống trongcác đô thị

- Nhiều đô thị mở rộng kết nối với nhauthành chuỗi đô thị hoặc chùm đô thị Lốisống đô thị đã trở thành phổ biến đối vớidân cư đới ôn hoà

2 Các vấn đề của đô thị :

- Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của các đôthị đã phát sinh nhiều vấn đề nan giải : ônhiễm môi trường, ùn tắc giao thông …

- Hiện nay, nhiều nước đang qui hoạch lại

đô thị theo hướng " Phi tập trung" để giảm

áp lực cho các đô thị

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?

- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết ?

- Về nhà học bài, làm bài tập, chuẩn bị trước bài 17

Tuần : 10 Ngày soạn: Tiết :19 Ngày dạy : Khối 7

Bài 17 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Trang 31

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS:

- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở các nước phát triển

- Biết được các hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây ra cho thiên nhiên và con người khôngchỉ ở đới ôn hoà mà cho toàn thế giới

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột và kĩ năng phân tích ảnh địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Các ảnh về ô nhiễm không khí và nước (mưa axit, ô nhiễm sông rạch, tai nạn tàu chở dầu …)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?

- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết

Gv cho HS xem ảnh 17.1 & 17.2

- Giải thích : "Mưa Axit" là mưa có chứa 1 lượng

axit được tạo nên chủ yếu từ khói xe cộ và khói của

các nhà máy thải vào không khí

? Nêu những tác hại toàn cầu của khí thải ?

- GV giải thích " Hiệu ứng nhà kính " làm Trái Đất

nóng lên ( hiệu ứng nhà kính là hiện tượng lớp khối

khí ở gần mặt đất bị nóng lên là do các khí thải tạo

ra một lớp màn chắn trên cao, ngăn cản nhiệt mặt

trời bức xạ từ mặt đất không thoát được vào không

gian )

- GV nói thêm một nguy cơ tìm ẩn về ô nhiễm về

môi trường ở đới ôn hoà và tác hại chưa thể lường

hết được là ô nhiễm phóng xạ nguyên tử

- Do đó mà hầu hết các nước phải kí nghị định thư

Kiôtô

Để tìm hiểu tiếp nguyên nhân nào gây ô nhiễm

nguồn nước ta sang phần 2 :

Hoạt động 2

Gv cho HS quan sát ảnh 17.3 & 17.4

? Nguyên nhân nào gây ô nhiễm nước các sông rạch

và nước biển ? (nước thải của các nhà máy đổ vào

sông ngòi, do tai nanï của tàu chở dầu )

? Các đô thị tập trung ven biển gây ô nhiễm như thế

nào cho nước sông và nước biển ?

Hs:Làm cho nước biển ven bờ bị ô nhiễm nặng

? Như vậy có tác hại như thế nào đến thiên nhiên và

con người ?

- GV giải thích " Thuỷ triều đỏ " : do 1 vùng biển có

màu đỏ

- Nguyên nhân gây ra thuỷ triều đỏ : do nước có quá

thừa đạm từ nước sinh hoạt, phân bón hoá học, từ

1 Ô nhiễm không khí :

- Ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồnnước là những vấn đề rất lớn về môi trường

ở đới ôn hoà

- Nguyên nhân gây ra là do khói bụi củacác nhà máy và khí thải xe cộ …

- Khí thải còn tạo ra lỗ thủng trong tầngôzôn , gây nguy hiểm cho sức khoẻ conngười

Trang 32

đồng ruộng xuống sông rạch … tạo điều kiện thuận

lợi cho loài tảo đỏ phát triển nhanh nên ta thấy cả 1

vùng có màu đỏ

- Thuỷ triều đen : do tàu chở dầu bị đắm & nước thải

công nghiệp

? Thuỷ triều đỏ & thuỷ triều đen ảnh hưởng như thế

nào đến sinh vật dưới nước và ven bờ ?

Hs:Làm ô nhiễm nước biển , làm cho các loài

sinh vật sông dưới nước chết ngạt (thiếu ô xi)

Gv: Nhấn mạnh và chốt ý

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 58, chuẩn bị trước 3 câu hỏi thực hành bài 18

Tuần :10 Ngày soạn: Tiết :20 Ngày dạy : Khối 7

Bài : 18 THỰC HÀNH

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Qua các bài tập thực hành , HS củng cố kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về :

+ Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

+ Các kiểu rừng ở đới ôn hoà và nhận biết được qua ảnh địa lí

+ Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà và biết vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải độchại

+ Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T= 2P

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng và đới ôn hoà

- Ảnh 3 kiểu rừng ôn đới (rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1.

- Gọi HS phân tích biểu đồ A : Về nhiệt độ mùa hạ

không quá 10oC, có 9 tháng nhiệt độ dưới 0oC ,

mùa đông lạnh -30oC ; mưa ít tháng nhiều nhất

không quá 50 mm và có 9 tháng mưa dưới dạng

tuyết rơi, mưa nhiều vào mùa hạ

? Hãy xác định biẻu đồ A thuộc kiểu khí hậu nào ?

(Kiểu khí hậu ôn đới lục địa vùng gần cực)

- Gọi HS phân tích biểu đồ B : mùa hạ đến 25oC,

đông ấm áp 10oC ; mùa hạ khô hạn, mưa vào

thu-đông

? Hãy xác định biểu đồ B thuộc kiểu khí hậu nào ?

( Thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải)

1 Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt

-ẩm dưới đây thuộc các môi trường nào củađới ôn hoà ?

- A : Kiểu khí hậu ôn đới lục địa gần cực

- B : Kiểu khí hậu Địa Trung Hải

- C : Kiểu khí hậu ôn đới hải dương

Trang 33

- Gọi HS phân tích biểu đồ C : mùa đông ấm xuống

không quá 5oC , mùa hạ mát dưới 15oC ; mưa

quanh năm tháng thấp nhất 40 mm, cao nhất 250

mm

? Hãy xác định biểu đồ C thuộc kiểu khí hậu nào

(Khí hậu ôn đới hải dương)

Hoạt động 2 :

- Yêu cầu HS quan sát 3 ảnh và tìm hiểu xem các

cây trong ảnh thuộc kiểu rừng nào Cần cho biết ở

Canada có cây phong đỏ được coi là cây biểu trưng

cho Canada, có mặt cho quốc kì : lá phong trên nền

tuyết trắng Cây phong là cây lá rộng

- GV cùng HS lần lượt xác định 3 kiểu rừng : rừng

lá kim ở Thụy Điển, rừng lá rộng ở Pháp và rừng

hỗn giao giữa phong và thông ở Canada

Hoạt động 3 :

- Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển

Trái Đất từ năm 1840 đến năm 1997 Có thể vẽ

đường biểu diễn hoặc biểu đồ cột để thể hiện các số

liệu đã cho

? Giải thích nguyên nhân sự gia tăng ?

(do sản xuất công nghiệp và do tiêu dùng chất đốt

ngày càng gia tăng)

* Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về sự gia tăng CO2

trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997 và giải

thích nguyên nhân sự gia tăng đó

2 Dưới đây là các ảnh các kiểu rừng ở đới

ôn hoà : rừng hỗn giao, rừng lá kim, rừng lárộng Xác định từng ảnh thuộc kiểu rừngnào ?

- Rừng lá kim ở Thụy Điển, rừng lá rộng ởPháp và rừng hỗn giao phong và thông ởCanada

3 Lượng khí thải CO2 (điôxít cacbon) lànguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nónglên Cho đến năm 1840, lượng CO2 trongkhông khí luôn ổn định ở mức 275 phầntriệu ( viết tắc là 275 p.p.m) Từø khi bắtđầu cuộc cách mạng công nghiệp đến naylượng CO2 trong không khí không ngừngtăng lên như sau :

- Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ cột

- Về nhà học bài, xem lại cách vẽ biểu đồ cột , chuẩn bị trước bài 19

Tuần :11 Ngày soạn: Tiết : 21 Ngày dạy: Khối 7

Chương III : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

Bài 19 : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS

- Nắm được đặc điểm của hoang mạc (khí hậu cực kì khô hạn và khắc nghiệt) và phân biệtđược sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh

- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc

- Đọc và so sánh hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu hay bản đồ cảnh quan thế giới

- Lược đồ các đai khí áp trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 34

3 Bài mới :

Hoang mạc là nơi có khí hậu hết sức khắc nghiệt và khô hạn Hoang mạc có ở hầu hết cácchâu lục và chiếm gần 1/3 diện tích đất nổi của Trái Đất Diện tích các hoang mạc ngày càng mởrộng

Hoạt động 1

Gv cho Hs quan sát lược đồ 19.1

? Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở

đâu ?

Hs:Do có dòng biển lạnh ngoài khơi ngăn hơi

nước từ biển vào, nằm sâu trong nội địa xa ảnh

hưởng của biển ; nằm dọc theo 2 đường chí tuyến :

do ở 2 chí tuyến có 2 dải khí áp cao hơi nước khó

ngưng tụ thành mây

GV chỉ 2 hoang mạc Xahara và GôBi trên lược đồ

GV cho HS quan sát bản đồ khí hậu 19.2 (Bin-ma

Nigiê); và 19.3 (Đalan Giađagat Mông cổ) và cho

nhận xét :

- Đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc : mưa ít

ở Xahara 21 mm, GôBi 140 mm ; biên độ nhiệt

năm lớn Xahara 24oC, Mông cổ 44oC,

- GV nói thêm có lúc giữa trưa lên đến 40oC

đêm hạ xuống 0oC.

- Sự khác nhau về khí hậu giữa hoang mạc ở đới

nóng và hoang mạc ở ôn hoà :

+ Hoang mạc đới nóng : biên độ nhiệt năm cao

nhưng có mùa đông ấm áp (trên 10oC); mùa hạ rất

nóng trên 36oC

+ Hoang mạc đới ôn hoà : biên độ nhiệt năm rất

cao, nhưng có mùa hạ không quá nóng (20oC),

mùa đông rất lạnh (-24oC) ; khí hậu ổn định hơn

Hs: Hoang mạc Xahara ở châu Phi như một biển

cát mênh mông từ Tây sang Đông 4500 km , từ Bắc

xuống Nam 1800 km, với những đụn cát di động ;

một số nơi là ốc đảo với các cây chà là có dáng

như cây dừa.

Hoang mạc Ariđôna ở Bắc Mĩ là vùng đất sỏi đá

với các cây bụi gai và các cây xương rồng nến

khổng lồ cao 5m, mọc rải rác.

Hoạt động 2

Gv cho học sinh thảo luận về sự thích nghi khô hạn

động vật-thực vật sau đó cử đại diện nhóm trình

bày ( tự hạn chế sự mất nước : thân lá bọc sáp hay

biến thành gai; bò sát và côn trùng vùi xuống cát,

chỉ ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm, lạc đà ít đổ mồ

1 Đặc điểm của môi trường :

- Hoang mạc chiếm một diện tích khá lớntrên bề mặt Trái Đất, chủ yếu nằm dọc theohai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-

Âu

- Khí hậu ở đây hết sức khô hạn, khắcnghiệt Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày vàđêm rất lớn

Trang 35

hôi khi hoạt động, người mặc áo choàng nhiều lớp

chùm kín đầu để tránh mất nước vào ban ngày và

chống rét vào ban đêm …)

Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng

trong cơ thể : cây có bộ rễ sâu và toả rộng, cây

xương rồng khổng lồ và cây có thân hình chai để

dự trữ nước trong thân cây, lạc đà ăn và uống

nhiều để dự trữ mỡ trên bứu

- Đối với động vật : chạy nhanh, vùi mìnhtrong cát, hốc đá, chịu đói khát giỏi, dự trữnước trong thân

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Câu hỏi 1 : Nêu những đặc điểm của khí hậu hoang mạc ?

Câu hỏi 2 : Thực - động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường hoang mạc như thế nào

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 20

Tiết :22 Ngày dạy : Khối 7

Bài 20 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA

CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí và tư duy tổng hợp địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Ảnh về các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trên các hoang mạc

- Ảnh về các thành phố hiện đại trong hoang mạc ở các nước Arập hay ở Bắc Mĩ

- Ảnh về cách phòng chống hoang mạc hoá trên thế giới (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những đặc điểm của khí hậu hoang mạc ?

- Thực - động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường hoang mạc như thế nào ?

3 Bài mới :

Hoang mạc tuy khô khan, cát đá mênh mông nhưng con người vẫn sinh sống ở đó từ lâu đời.Ngày nay, nhờ những tiến bộ kĩ thuật, con người ngày càng tiến sâu và chinh phục và khai tháchoang mạc

Hs: Chăn nuôi du mục, trồng trọt trên các ốc

đảo, chuyên chở hàng hoá qua hoang mạc

- GV giải thích thuật ngữ ' Ốc đảo " là nơi có thấp

có nước ngầm thuận lợi cho sinh vật phát triển

? Tại sao phải chăn nuôi du mục ?

1 Hoạt động kinh tế :

- Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộcsống trong hoang mạc là chăn nuôi du mục vàtrồng trọt ở các ốc đảo và chuyên chở hànghoá qua hoang mạc

Trang 36

Hs:Do nguồn thức ăn và điều kiện khí hậu

khắc nghiệt

? Ngoài chăn nuôi du mục ở hoang mạc còn có

hoạt động kinh tế cổ truyền nào khác ?

Hs: Trồng trọt ở ốc đảo; vận chuyển hàng hoá

tròn xanh bên ngoài ra hoang mạc, rất tốn kém

( kĩ thuật khoan sâu )

- Ảnh 20.4 : là các dàn khoan dầu mỏ với các cột

khói của khí đồng hành đang bốc cháy, các giếng

dầu này nằm rất sâu ; các nguồn lợi dầu mỏ, khí

đốt … giúp con người có đủ khả năng trả chi phí

rất đắc cho việc khoan sâu

- GV nói kĩ thuật khoan sâu cũng là những ngành

hiện đại làm thay đổi bộ mặt hoang mạc

? Một ngành kinh tế mới xuất hiện cũng là nguồn

?Nêu những tác động của con người làm tăng

diện tích hoang mạc trên thế giới ?

Hs: Khai thác gỗ làm củi đun, gia súc ăn lá,

hoang mạc GôBi lấn vào vùng tây bắc Trung

Quốc Ảnh cho thấy có khu rừng phía xa, rừng lá

rộng chen lẫn những đồng cỏ đang chăn thả ngựa

ở cận cảnh

? Nêu những biện pháp cải tạo hoang mạc ?

Hs:Đưa nước vào hoang mạc bằng giếng

khoan hay bằng kênh đào và trồng cây gây

rừng chống cát bay, cải tạo khí hậu

- Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học - kĩthuật : đưa nước vào hoang mạc bằng nhiềuphương pháp để con người tiến vào khai tháccác hoang mạc

2 Hoang mạc đang ngày càng mở rộng :

- Diện tích hoang mạc trên thế giới vẫn đangtiếp tục mở rộng

- Trồng cây gây rừng để vừa chống cát bay,vừa cải tạo khí hậu hoang mạc và hạn chế quátrình hoang mạc hoá

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?

- Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trình hoangmạc mở rộng trên thế giới ?

- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 21

Trang 37

Tuần : 12 Ngày soạn: Tiết : 23 Ngày dạy : Khối 7

Chương IV : MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Lược đồ hình 21.1, 21.2,21.3 (sgk ) phóng to

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy cho biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạcngày nay ?

- Hãy nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trìnhhoang mạc mở rộng trên thế giới ?

3 Bài mới :

Ở phần 2 SGK các em đã nghiên cứu sơ lược về các môi trường địa lí trên Trái Đất và thực

tế các em hãy tìm hiểu được hai môi trường địa lí các hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng;đới ôn hoà Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một môi trường mới đó là " Môi trường đới lạnhhoạt động kinh tế của con người ở môi trường này "

Hoạt động l:

? Dựa vào lược đồ 21.1 và 21.2 em hãy xác định vị

trí của môi trường đới lạnh ?

- Giới thiệu cho HS đường vòng cực thể hiện bằng

? HS dựa vào hình 21.1 & 21.2 đọc & tìm được

vị trí của môi trường đới lạnh? (BC & NC )

Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm từ

vòng cực đến 2 cực.

HS xác định được đới lạnh Bắc cực ( BBC ) là đại

dương còn Nam cực (NBC ) là lục địa

GV cho hs xác định đặc điểm cơ bản về nhiệt độ &

lượng mưa ở Hon Man để => là môi trường đới

lạnh

GV cho hs quan sát hình 21.4 & 21.5 tìm ra sự

khác nhau của núi băng & băng trôi

1 Đặc điểm của môi trường :

- Đới lạnh nằm trong khoảng từ 2 đườngvòng cực về phía 2 cực có khí hậu vô cùnglạnh lẽo, lượng mưa ít chủ yếu dưới dạngtuyết rơi

Trang 38

Hoạt động 2

GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 21.6 & 21.7

mô tả so sánh 2 hình trên ?

(21.6 là vài đám rêu & địa y đang nở hoa đỏ và

vàng; phía xa ở ven bờ hồ là các cây thông lùn

và liễu lùn)

(21.7 thực vật nghèo nàn & thưa thớt chỉ thấy

vài túm địa y mọc đang nở hoa đỏ, không có thông

lùn liễu lùn => lạnh hơn Bắc Âu )ø

? HS nhận xét về cây cỏ ở đài nguyên ? Vì sao

cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ ?

Hs:Có thông lùn , liễu lùn (giảm chiều cao để

chống bão tuyết mạnh và có tán lá kín để giữ

ấm); các bụi cỏ, rêu, địa y (thường ra hoa trước

khi tuyết tan , ra lá sao cho kịp với thời gian

nắng ấm ngắn ngủi của mùa hạ)

Xem 3 hình (21.8 & 21.9, 21.10 ) & nêu tên các

con vật sống ở đới lạnh ? (tuần lộc sống dựa vào

cây cỏ, rêu, địa y ; còn chim cánh cụt, hải cẩu sống

dựa vào tôm cá dưới biển)

? Giải thích cách thích nghi & sinh họat của các

động vật vào mùa đông : ngủ đông, di cư đến nơi

ấm áp

GV nêu rõ động vật ở đới lạnh phong phú hơn

thực vật : là nhờ có nguồn thức ăn tôm cá dưới

biển đồi dào

2 Sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường :

- Vùng đài nguyên nằm ven biển gần bắc cực

có các loài thực vật đặc trưng là rêu & địa y

… và một số loài cây thấp lùn Động vậtthích nghi được với khí hậu lạnh nhờ có lớp

mỡ, lớp lông dày hoặc bộ lông không thấmnước Một số động vật di cư để tránh mùađông lạnh, có một số loài ngủ suốt mùa đông

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ?

- Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt ?

- Giải thích sự thích nghi của người I nuch với khí hậu mùa đông quá lạnh ?

- Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất ?

- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 70 , chuẩn bị trước bài 22.

Tuần :12 Ngày soạn: Tiết : 24 Ngày dạy : Khối 7

BÀI 22: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS:

- Thấy được hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu là chăn nuôi hoặc săn bắt động vật.Thấy được các hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên của đới lạnh(sănbắt cá voi, săn bắn và nuôi các loại thú có lông và da quý , thăm dò và khai thác dầu mỏ, khí đốt … )

và những khó khăn trong hoạt động kinh tế của đới lạnh

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lí , kĩ năng vẽ sơ đồ về các mối quan hệ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ kinh tế thế giới hay bản đồ khoáng sản thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào?

Trang 39

- Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt?

3 Bài mới :

Giới thiệu : bất chấp cái lạnh và băng tuyết nhiều dân tộc đã sinh sống ở phương Bắc từ hàngnghìn năm nay Họ chăn nuôi, đánh cá hoặc săn bắn Ngày nay, với phương tiện kĩ thuật hiện đại,con người đã bắt đầu khai thác các tài nguyên ở vùng cực

Hoạt động 1

Gv cho HS xem lược đồ 22.1

? Tên các dân tộc đang sinh sống ở phương Bắc và hoạt

động kinh tế chủ yếu của họ là gì ?

Hs: Người chúc, người I-a-kut, người Xa-mô-Yet ở Bắc

Á ; người La Pông ở Bắc Âu ,sống chủ yếu bằng nghề

chăn nuôi , địa bàn cư trú của những dân tộc sống bằng

nghề săn bắn người I-nuc ở Bắc Mĩ

? Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven biển Bắc Âu , Bắc

Á, Bắc Mĩ … mà không sống ở gần cực Bắc, cực Nam ?

(gần 2 cực rất lạnh, không có nguồn thực phẩm cần thiết

cho con người)

Gv cho HS quan sát ảnh 22.2 & 22.3 mô tả lại thấy

những gì trong ảnh :

- Ảnh 22.2 là cảnh 1 người LaPông đang chăn đàn tuần

lộc trên đài nguyên tuyết trắng với các đám cây bụi thấp

bị tuyết phủ

Ảnh 22.3 : là cảnh một người đàn ông người I-nuc đang

ngồi trên 1 chiếc xe trượt tuyết (do chó kéo) câu cá ở một

chổ được khoét trên lớp băng trên mặt sông có vài con cá

để bên cạnh , trang phục của ông toàn là bằng da thú

đặc biệt là ông đeo đôi kính mát đen sậm để chống lại

ánh sáng chói phản xạ từ mặt tuyết trắng

Hoạt động 2

? Hãy kể các nguồn tài nguyên ở đới lạnh ?

( khoáng sản, hải sản, thú có lông quý )

? Tại sao cho đến nay các tài nguyên ở đới lạnh vẫn chưa

được khai thác ?

Hs:Do khí hậu quá lạnh, mặt đất đóng băng quanh năm,

có mùa đông kéo dài, thiếu nhân công mà đưa nhân công

từ nơi khác đến thì quá tốn kém, thiếu phương tiện vận

chuyển và kĩ thuật hiện đại …

Gv cho HS mô tả nội dung 22.4 & 22.5

- Ảnh 22.4 : là một dàn khoan dầu mỏ trên biển Bắc giữa

các tảng băng trôi

Ảnh 22.5 : là cảnh các nhà khoa học đang khoan thăm dò

địa chất ở châu Nam Cực (mùa hạ họ sống ở các lều và

làm việc ở đó, mùa đông rút về các trạm ở ven biển để

tránh lạnh và bão tuyết )

- GV nói thêm : kinh tế chủ yếu ở đới lạnh hiện nay là

khai thác dầu mỏ và khoáng sản quý (kim cương, vàng,

Urani … đánh bắt và chế biến sản phẩm cá voi, nuôi thú

có lông quý

GV nhắc môi trường đới nóng (xói mòn đất, diện tích

rừng suy giảm, đới ôn hoà ô nhiễm nguồn không khí )

1 Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc :

- Đới lạnh là nơi có ít người sinhsống nhất trên Trái Đất

- Hoạt động kinh tế cổ truyền củacác dân tộc ở đới lạnh phương Bắc làchăn nuôi tuâàn lộc, đánh bắt cá, sănthú có lông quý để lấy mỡ, thịt và da

2 Việc nghiên cứu và khai thác môi trường :

- Ngày nay, con người đang nghiêncứu để khai thác tài nguyên ở đớilạnh như : dầu mỏ, kim cương, vàng,urani …

- Hai vấn đề lớn phải giải quyết làthiếu nhân lực và nguy cơ tuyệtchủng của một số loài động vật quý

Trang 40

Vậy ở đới lạnh vấn đề cần quan tâm đối với môi trường là

gì ?

Hs:Là vấn đề bảo vệ động vật quý hiếm : cá voi, thú có

lông quý, do săn bắt quá mức có nguy cơ tuyệt chủng và

vấn đề thiếu nhân lực

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Hãy kể những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc phương Bắc ?

- Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào ? Tại sao cho đến nay các nguồn tài

nguyên đới lạnh vẫn chưa được khai thác ?

-Về học bài , làm bài tập 3 tr.73 Chuẩn bị trước bài 23

Tuần :13 Ngày soạn: Tiết : 25 Ngày dạy : Khối 7

Chương V : MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI.

HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

Bài 23 : MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp cho HS:

- Nắm được những đặc điểm của môi trường vùng núi (càng lên cao không khí càng lạnh và càngloãng , thực vật phân tầng theo độ cao)

- Biết được cách cư trú khác nhau của con người ở các vùng núi trên thế giới

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí và cách đọc lát cắt một ngọn núi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Ảnh chụp các vùng núi ở nước ta(Sa pa, Đà Lạt, Tam Đảo) và các nước khác …(nếu có)

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc phương Bắc ?

- Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào ? Tại sao cho đến nay các nguồn tài nguyênđới lạnh vẫn chưa được khai thác ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và theo hướng của sườn núi Càng lên cao, không khí càng loãng và càng lạnh làm cho quan cảnh tự nhiên và cuộc sống của con người các vùng núi có nhiều điểm khác biệt so với ở đồng bằng

Hoạt động 1 :

GV nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu đã

học lớp 6 (vĩ độ, độ cao, vị trí gần hay xa biển)

Gv giới thiệu cách đọc lát cắt , cho HS quan sát lát

cắt núi Anpơ :

? Cây cối phân bố từ chân núi đến đỉnh núi như thế

nào ?

Hs:Phân bố thành các vành đai từ thấp lên cao

?Vì sao cây cối phải biến đổi theo độ cao ?(vì càng

lên cao càng lạnh nên thực vật cũng thay đổi theo)

1.Đặc điểm của môi trường

- Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổitheo độ cao Sự phân tầng thực vật thànhcác đai cao ở vùng núi cũng gần giống nhưkhi đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao

Ngày đăng: 13/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w