Nhân vật Mị - Cuộc sống thống khổ: + Mị là cô gái trẻ đẹp, yêu đời và hiếu thảo, giàu lòng tự trọng + Nhưng vì món nợ “truyền kiếp”, cô bị bắt làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra, b
Trang 2- Hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nổi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của phong kiến và thực dân
Vẻ đẹp tâm hồn sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình vùng lên tự giải phóng của đồng bào vùng cao
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn ngôn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ
2 Kĩ năng
Cũng cố, nâng cao kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
cuộc đời và sự nghiệp của
nhà văn Tô Hoài?
- Tô Hoài tên khai sinh
là Nguyễn Sen, sinh năm 1920
- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phong tục tập quán của nhiều vùng khác nhau của đất nước
- Sự nghiệp: Dế mèn
phiêu lưu kí (1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)
Theo dõi và ghi bài
♠ Sự nghiệp: Dế mèn phiêu lưu kí
(1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)
♠ Phong cách:
- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phong tục tập quán của nhiều vùng khác nhau của đất nước.
- Lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động nhờ vốn từ vựng giàu có
Nhà văn lớn của văn học VIệt Nam hiện đại 1996 được nhà nước
tặng giả thưởng Hồ Chí Minh
2 Tác phẩm
Trang 3Nhận xét và diễn giảng
thêm về hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm…
GV : Yêu cầu Hv trên cơ
sở đọc bài trước hãy nêu
nhóm thảo luận tìm hiểu
văn bản dựa trên phiếu
N2: Diễn biến tâm lí, và
của chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952
Theo dõi-ghi bài
- Diễn biến: Cô gái
người Mèo xinh đẹp …bị bắt làm dâu gạt nợ nhà
Pá Tra … A Phủ chàng trai mồ côi …bị bắt làm người ở cho nhà thống lí
và đánh A Sử => Một lần chăn bò để mất bò nên bị trói đứng và đánh đập… Mị chứng kiến cảnh tượng đó và đã cưởi trói cho A phủ sau đó 2 người cùng bỏ trốn…
HV: Dựa vào phiếu
chuẩn bị bài và thảo luận
N1: Cuộc sống thống khổ:
- Trước khi về làm dâu:
Mị là cô gái trẻ đẹp, yêu đời và hiếu thảo, giàu lòng tự trọng
- Sau khi về làm dâu: bị hành hạ về thể xác và tê liệt về tinh thần
Theo dõi-ghi bài
N2: Diễn biến tâm lí, và hành động của Mị khi mùa xuân về trên đất
a Hoàn cảnh sáng tác
- Vợ chồng A Phủ (1952) là một trong ba tác phẩm (Vợ chồng A Phủ, Mường Giơn và Cứu đất cứu mường)
in trong tập Truyện Tây Bắc.
- Tác phẩm là kết quả của chuyến đi
cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952
Mị phải sống cuộc đời cực nhọc như
“con trâu, con ngựa…”…
+ A phủ một chàng trai mồ côi, siêng năng… trong đêm tình xuân ở hồng Ngài đã đánh A Sử (con trai thống lí) nên bị bắt, bị đánh đạp…và làm người ở cho nhà thống lí
+ Khi đi chăn bò A Sử đã để hổ vồ mất 1 con bò => bị trói đứng và hành
hạ => Đồng cảm cho cảnh ngộ của A Phủ và mình nên Mị đã cưởi trói cho
A Phủ và 2 người bỏ trốn khỏi Hồng Ngài
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật Mị
- Cuộc sống thống khổ:
+ Mị là cô gái trẻ đẹp, yêu đời và
hiếu thảo, giàu lòng tự trọng + Nhưng vì món nợ “truyền kiếp”,
cô bị bắt làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý
thức về cuộc sống (lời giới thiệu về
Mị ở đầu truyện; công việc của Mị ở nhà thống lí, không gian căn buồng của Mị…”
=> Nhà văn không chỉ gián tiếp tố
cáo tội ác của giai cấp thống trị miền núi mà còn nói lên sự thật đau xót: dưới ách thống trị của cường quyền
và thần quyền người dân lao động miền núi bị chà đạp về thể xác và tê liệt về tinh thần
Trang 4hành động của Mị khi mùa
xuân về trên đất Hồng Ngài
yếu tố thể hiện giá trị hiện
thực và nhân đạo Hướng
Hồng Ngài
- Tác động của ngoại cảnh – mùa xuân về trên đất Hồng Ngài…
- Tâm hồn Mị đã dần thức tỉnh => Mị muốn đi chơi => bi A Sử trói đứng vào cột nhà => hồn vẫn thả theo tiếng sáo
Theo dõi-ghi bài
N3: Mị khi chứng kiến cảnh A Phủ bị trói đứng
=> cởi trói cho A Phủ và cùng bỏ trốn
Theo dõi-ghi bài
N4: Nhân vật A Phủ
- Số phận éo le: là nạn
nhân của hủ tục lạc hậu
và cường quyền phong kiến miền núi
- Phẩm chất tốt đẹp: có
sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do…
Theo dõi-ghi bài
Theo dõi-phát biểu
- Giá trị hiện thực: miêu
tả số phận cực khổ của người dân nghèo miền núi; phơi bày bản chất tàn bạo của GCTT
- Giá trị nhân đạo: Yêu thương đồng cảm ; tố
- Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc:
+ Tác động của ngoại cảnh – mùa
xuân về trên đất Hồng Ngài (thiên nhiên; tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,
…) + Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sống dậy, nhẩm thầm theo tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận – muốn chết…) + Và Mị muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc, lấy váy hoa…).
+Hành động muốn đi chơi của Mị bị dập tắt cô bị A Sử trói đứng vào cột nhà, nhưng Mị như không biết mình
bị trói vẫn thả hồn theo tiếng sáo
=> Tác động của ngoại cảnh đã làm
thức dậy tâm hồn Mị, nhưng sức mạnh tiềm ẩn để vượt dậy tâm hồn cô chính là sức sống và khát vọng hạnh phúc
thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ
và tự giải thoát cho cuộc đời mình.
=> Hệ quả tất yếu và cũng là hành
trình tìm lại chính mình, tự giải thoát cho mình của Mị Thể hiện khát vọng
tự do và sức phản kháng mãnh liệt của người lao động Tây Bắc
2 Nhân vật A Phủ:
- Số phận éo le: là nạn nhân của hủ
tục lạc hậu và cường quyền phong
kiến miền núi (mồ côi cha mẹ, lúc bé
bị bắt bán làm người ở, khi trốn được thì phải đi làm thuê hết nhà này đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy được vợ)
- Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe
phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống mãnh liệt; không sợ cường quyền…
3 Giá trị của tác phẩm:
*Giá trị hiện thực:
- Miêu tả chân thật số phận cực khổ
Trang 5dẫn Hv tìm giá trị nhân đạo
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt
- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo,
Ghi nhớ SGK
của người dân nghèo Tây Bắc dưới sự thống trị của bọn cường quyền phong kiến miền núi
- Phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi
*Giá trị nhân đạo:
-Yêu thương, đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động miền núi trước CM
-Tố cáo, lên án phơi bày bản chất xấu xa tàn bạo của giai cấp thống trị -Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng CM của nhân dân Tây Bắc
- Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ,
tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo
- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục tập quán của người dân miền núi
- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình
2 Ý nghĩa văn bản
Tố cáo tội ác của bọn phong kiến thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người lao động miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ca ngợi
vẻ đẹp, sức sống tìm tàng, mãnh liệt của họ
4 Củng cố: Hình tượng nhân vật T Nú và hình tượng rừng xà Nu
5 Dặn dò: học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 6- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân khi xuất hiện trong tư cách nhân vật giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm nhân vật giao tiếp: vai nói, vai nghe sự đổi vai luân phiên lượt lời trong giao tiếp ở
dạng nói
- Vị thế giao tiếp của nhân vật giao tiếp: ngang hang hay cách biệt…
- Quan hệ than sơ của các nhân vật giao tiếp: xa lạ, không quen biết hay gần gũi…
- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp ở người nói viết nhằm đạt mục đích giao tiếp…
- Sự chi phối của các đặc điểm của nhân vật giao tiếp đến ngôn ngữ của nhân vật và đến hoạt động giao tiếp
a Các nhân vật giao tiếp:
Tràng, mấy cô gái và thị
b Các nhân vật giao tiếp
lần lượt đổi vai cho nhau
Lượt lời đầu tiên của thị hướng tới Tràng
c Các nhân vật giao tiếp
bình đẳng về vị thế xã hội
d Khi giao tiếp các nhân
vật giao tiếp trên hoàn toàn xa lạ
b Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi
vai cho nhau Lượt lời đầu tiên của thị hướng tới Tràng
c Các nhân vật giao tiếp bình đẳng về
vị thế xã hội
d Khi giao tiếp các nhân vật giao tiếp
trên hoàn toàn xa lạ
Trang 7c Chiến lược giao tiếp
của Bá Kiến với Chí Phèo
- Đuổi mọi người để tránh to chuyện
- Dùng lời nói ngọt để vuốt ve mơn trớn
- Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng để xoa dịu
- Các nhân vật giao tiếp luân phiên vai người nói, nghe
- Các yếu tố chi phối hoạt động giao tiếp: lứa tuổi, giới tính, vị thế xã hội, chiến lược giao tiếp
Theo dõi- thảo luận trình bày
e Những đặc điểm nghề nghiệp, quan
hệ thân sơ, chi phối cách xưng hô, cách nói năng của nhân vật giao tiếp
2 Ngữ liệu 2
a Các nhân vật giao tiếp: Bá Kiến,
Chí Phèo, mấy bà vợ và dân làng
- Bá Kiến nói cho một người nghe khi nói với Chí Phèo
- Bá Kiến nói cho nhiều người nghe khi nói với mấy bà vợ và dân làng
b Vị thế xã hội của Bá Kiến là cao
- Đuổi mọi người để tránh to chuyện
- Dùng lời nói ngọt để vuốt ve mơn trớn
- Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng để xoa dịu
d Với chiến lược giao tiếp trên Bá
Kiến đã xoa dịu được cơn giận của Chí Phèo và ngăn chặn được mục đích rạch mặt ăn vạ của y
3 Ghi nhớ (SGK trang 21)
II Luyện tập:
Bài tập 2:
- Đoạn trích gồm các nhân vật giao
tiếp: viên đội Sếp Tây, đám đông, viên Toàn quyền Pháp
- Đặc điểm trong từng lời nói:
+ Chú bé (trẻ con) chú ý đến cái mũ ngỗ nghĩnh
+ Chị con gái (phụ nữ) chú ý đến cách
ăn mặc (áo dài) khen với vẻ thích thú+ Anh sinh viến (đang học) chú ý đến cách diễn thuyết
+ Bác cu li chú ý đôi ủng
Trang 8+ Nhà nho – dân lao động chú ý tướng mạo và cách nói thâm nho
- Điểm chung của thái độ và cử chỉ là cách nói châm biếm, mỉa mai
4 Củng cố: Hướng dẫn HS tìm hiêu và phân tích một vài tình huống giao tiếp giả định (giao tiếp
với người không quen, giao tiếp với người thân….)
Trang 9I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được tình cảnh sống thê thảm của người nông dân trong nạn đói năm 1945 và niềm tin vào tương lai, sự yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ khi cận kề cái chết;
- Thấy được một số nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và niềm khát khao
hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình thương yêu đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
2 Kĩ năng
Củng cố, nâng cao kĩ năng đọc-hiểu truyện ngắn hiện đại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV: Yêu cầu một HV đọc
tiểu dẫn
Tìm những nét chính về
cuộc đời và sự nghiệp của
nhà văn Tô Hoài?
thêm về hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm (nạn đói năm
Đọc – theo dõi
-Kim Lân 2007),tên thật Nguyễn Văn Tài,quê quán Bắc Ninh
(1920 Chuyên viết truyện ngắn về người nông dân
và cuộc sống nông thôn bằng tình cảm,tâm hồn của một người là con đẻ của đồng ruộng
- -Tác phẩm chính :
chồng(1955),Con chó xấu xí (1962)
Theo dõi-ghi bài
-Kim Lân bắt đầu viết truyện từ 1941 tham gia Hội Văn hoá cứu quốc,liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ KC và CM
- Đề tài chính:tái hiện sinh hoạt văn hoá ở nông thôn,vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân –tuy cực nhọc nhưng vẫn yêu đời,trong sáng,tài hoa
-Chuyên viết truyện ngắn về người nông dân và cuộc sống nông thôn bằng tình cảm,tâm hồn của một người là con đẻ của đồng ruộng
-Tác phẩm chính : Nên vợ nên chồng(1955),Con chó xấu xí (1962)
2001,được tặng Giải thưởng Nhà nước về VHNT
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác
Tiền thân là tiểu thuyết “ Xóm ngụ
Trang 10GV : Yêu cầu Hv trên cơ
sở đọc bài trước hãy nêu
nhóm thảo luận tìm hiểu
văn bản dựa trên phiếu
chuẩn bị bài:
N1: Tìm những chi tiết tiêu
biểu khắc họa cuộc đời và
tính cách nhân vật Tràng?
Nhận xét-diễn giảng
N2: Tìm những chi tiết tiêu
biểu nói về cuộc đời và tính
=> cái giá rẻ mạt của hạnh phúc => than phận thấp kém của con người trong nạn đói
Theo dõi-ghi bài
N1: Nhân vật Tràng:
- Là người lao động nghèo
- Luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng cuộc sống hạnh phúc
- Anh đã nghĩ tới sự đổi thay của cuộc đời dù chưa ý thức thật đầy đủTheo dõi-ghi bài
N2: Nhân vật thị
- Nạn nhân của cái đói
cư”, được viết sau CM tháng 8 nhưng dang dở và thất lạc bản thảo.Sau khi hoà bình lập lại (1954) ông dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết lại truyện ngắn này In trong tập “Con chó xấu xí “
“thị” về làm vợ Trong bửa cơm ngày đói chỉ có chè khoáng đôi vợ chồng mới và Cụ Tứ (mẹ chồng) nghĩ về tương lai tươi sang…
c Ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”
-Vợ (lấy vợ) tạo dựng hạnh phúc,việc hệ trọng của đời người -Nhặt:lượm một thứ đồ vật bỏ đi ở ven đường
Ý nghĩa : thân phận thấp kém, tủi nhục của người nông dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật Tràng
- Là người lao động nghèo (bản
thân là dân ngụ cư, làm nghề kéo xe
thóc thuê), tốt bụng và cởi mở (giữa
lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà
xa lạ một bữa ăn)
- Luôn khát khao hạnh phúc và có
ý thức xây dựng cuộc sống hạnh phúc:
+ Câu nói đùa “chứ có về với tớ thì
ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã
ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình của anh và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà
+ Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ consau này
- Anh đã nghĩ tới sự đổi thay của cuộc đời dù chưa ý thức thật đầy
đủ hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng tung
bay phất phới trên đê Sộp trong đầu Tràng ở kết thúc truyện
2 Nhân vật thị (người vợ nhặt)
Trang 11Nhận xét-diễn giảng
N3: Tìm những chi tiết nói
về bà cuh Tứ và cho biết
- Tuy nhiên trong sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm gia đình
- Là người thắp lên niềm tin
N3 Nhân vật bà cụ Tứ
- Người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con
- Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung
và giàu lòng vị tha
- Một con người lạc quan
có niềm tin vào tương laiTheo dõi-ghi bài
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Lối trần thuật tự nhiên, hấp dẫn
- Nhân vật được khắc họa sinh động
- Nạn nhân của cái đói: không tên,
không nhà, không nghề nghiệp (ngồi vêu ở của nhà kho đói rách)
- Bị những xô đẩy dữ dội của cuộc đời (nạn đói) khiến “thị” trở nên thô tục đánh mất sĩ diện, sự e thẹn cần có
để đòi ăn và được ăn ( gợi ý để được ăn; cắm đầu ăn một chập bốn bát bánh đúc chẳng trò chuyện gì) và chấp nhận làm người vợ nhặt (như người ta nhặt đồ rơi)
- Tuy nhiên trong sâu thẳm trong
con người này vẫn khao khát một mái ấm gia đình nên “thị” hoàn toàn
thay đổi khi trở thành người vợ trong gia đình (người vợ đảm đang, con dâu hiếu thảo, chăm lo công việc nhà chồng)
- Là người thắp lên niềm tin, hy
vọng cho mọi người, khi kể chuyện Bắc Giang, Thái Nguyên phá kho thóc Nhật chia cho người đói
3 Nhân vật bà cụ Tứ
- Người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con (ngạc nhiên khi lần đầu
tiên thấy con trai giới thiệu người phụ
nữ lạ là vợ mình, tủi phận và tự trách thân mình khi không lo được cho con);
- Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha (chấp nhận “thị” làm dâu không
chỉ vì tình mẫu tử mà vì động cơ lớn lao hơn đó là tình người, sự cảm thông cho người trong cảnh khổ)
- Một con người lạc quan có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi
sáng (trong bửa cơm đầu tiên, bửa cơm ngày đói (chỉ có một lùm rau chuối thái và món chè khoán nhưng
bà toàn nói chuyện tương lai, chuyện vui Bà dự tính về một tương lai tươi sáng chuyện nuôi gà…)
=> Qua ba nhân vật nhà văn muốn thể hiện một tư tưởng “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khát khao hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, tin vào sự sống, vẫn hy vọng ở tương lai”
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Trang 12Nhận xét-khái quát
Nêu ý nghĩa văn bản của
truyện?
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị
Theo dõi-ghi bài
Ghi nhớ (SGK)
- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo :Tràng nghèo, lại là dân ngụ
cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết
đang cận kề lại nhặt được vợ, có vợ theo Tình huống éo le nầy là đầu mối phát triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện
- Lối trần thuật tự nhiên, hấp dẫn làm nổi bật sự đối lập giữa hoàn cảnh
và tính cách nhân vật
-Nhân vật được khắc họa sinh động, đặc biệt là ngòi bút miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế
-Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi và đậm chất Bắc Bộ
2 Ý nghĩa
Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên
bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu đùm bọc lẫn nhau
4.Củng cố & dặn dò:
- Tình huống truyện độc đáo
- Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm
- Giá trị nghệ thuật
- Soạn: “ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích trong văn xuôi”
Trang 13I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
2 Kĩ năng
- Tìm hiểu đề lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản than để viết bài nghị luận về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài dạy
Trang 14- Mở bài: Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn
“Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan
- Thân bài:
+ Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý
đồ đen tối
+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện
- Kết bài: Qua tác phẩm, cần thấy được mối quan
hệ giữa văn học và thời
sự, văn học và sự thức tỉnh xã hội
Theo dõi, ghi bài
I Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1.
a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk
b) Gợi ý lập dàn bài:
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan
- Thân bài:
+ Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ đen tối
+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện:
• Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân
• Sự tận tuỵ, siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ
+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:
• Ngôn ngữ người kể chuyện: rất
ít lời, mỗi cảnh có khoảng hai dòng, như muốn người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa
*Mở bài
• Thân bài:
•
Luận điểm(Câu nêu ý chính của đoạn)
Chuyển ý
Trang 154 Củng cố & dặn dò:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho một bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
- Soạn: “ Rừng xà nu”
Trang 16- Hình tượng rừng xà nu biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên cường và bất diệt
- Hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy đủ nhất cho chân lí: dung bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, đấu tranh vũ trang là con đương tất yếu để tự giải phóng
- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và vẻ đẹp ngôn ngữ của tác phẩm…
2 Kĩ năng
Tiếp tục hoàn thiện kĩ năng đọc hiểu văn bản tự sự
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
bài (Lưu ý hai lần đổi bút
danh của tác giả)
- Tên khai sinh Nguyễn Văn Báu, bút danh khác
là Nguyên Ngọc
- Ông sinh năm 1932, quê ở Thăng Bình, Quảng Nam
- Tác phẩm chính: Đất
nước đứng 1955), Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc(1969)
lên(1954-Theo dõi-ghi bài
- Ông sinh năm 1932, quê ở Thăng Bình, Quảng Nam
- Nguyễn Trung Thành là bút danh ông dùng trong thời gian hoạt động ở chiến trường miền Nam thời chống Mĩ
- 1950 ông vào bộ đội sau đó làm phóng viên báo quân đội nhân dân liên khu V
- 1962 tình nguyện trở về chiến trường miền Nam, là Chủ tịch hội văn nghệ giải phóng Trung Trung Bộ
- Ông có nhiều hoạt động thúc đẩy công cuộc đổi mới văn học
♠ Tác phẩm chính: Đất nước đứng
lên(1954-1955), Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc(1969)
Trang 17Nêu hoàn cảnh sáng tác của
tác phẩm “Rừng xà nu”?
Nhận xét và diễn giảng
thêm về hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm (Khi đế quốc
Mĩ đang tiến hành xâm
chiếm miền Nam - Việt
Nam)
GV : Yêu cầu Hv trên cơ
sở đọc bài trước hãy nêu
- Timg những chi tiết miêu
tả rừng xà nu? Và cho biết
tại sao nói cây xà nu và
cánh rừng xà nu tượng
trưng cho số phận và tính
cách người Tây Nguyên
trong chiến tranh?
Nhận xét- bình giảng:
Miêu tả rừng xà nu trong
sự ứng chiếu với con
- Rừng xà nu viết năm 1965
Theo dõi-ghi bài
- Nhân vật chính: T nú
- Diến biến truyện: Kể về cuộc đời đau thương nhưng anh dũng của T nú…
- Cây xà nu tượng trưng cho số phận và phẩm chất của con người Tây Nguyên trong chiến tranh cách mạng
Theo dõi- ghi bài
♠ Phong cách: Truyện ngắn mang
tính sử thi, thể hiện chủ nghĩa anh hùng cách mạng, giọng văn mạnh mẽ, hào hùng, giàu cảm xúc
2 Tác phẩm
a Xuất xứ: Rừng xà nu viết năm
1965 ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ quân giải phóng Trung Trung Bộ (số 2-1965), sau đó in trong
tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc
b Hoàn cảnh sáng tác
- Tác phẩm được viết năm 1965 khi giặc Mĩ đổ quân ào ạt vào niềm Nam nước ta Trong hoàn cảnh ấy nhà văn
viết “Rừng xà nu” như một biểu
tượng cho tinh thần kiên cường bất khuất của người dân Tây Nguyên nói riêng và đồng bào ta nói chung
c Tóm tắt tác phẩm:
- Nhân vật chính: Tnú
- Diễn biến truyện: Sau ba năm đi bộ đội T nú về làng một đêm Đêm ấy dưới nhà rông T nú và tất cả dân làng
Xô Man đã nghe cụ Mết kể về cuộc đời đau thương nhưng anh dũng của T nú……
II Đọc-hiểu tác phẩm
1 Hình tượng cây xà nu
- Vị trí xuất hiện: nhan đề, đầu và
cuối tác phẩm, xuất hiện trong sự đối chiếu so sánh với các nhân vật ở trong truyện Đây là một loài cây có thật ở vùng đất Tây Nguyên
- Cây xà nu trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của dân làng Xô Man và nhân dân Tây Nguyên.(Cây xà nu
gắn bó với cuộc sống hằng ngày của con người Tây Nguyên; thấm sâu vào nếp nghỉ và cảm xúc của họ; cụ Mết nói về cây xà nu với cả sự yêu thương
và tự hào “không có gì mạnh bằng cây xà nu đất ta”
- Cây xà nu tượng trưng cho số phận và phẩm chất của con người Tây Nguyên trong chiến tranh cách mạng:
Trang 18người và ngược lại cây xà
sức sống bất diệt của dân
làng Xô Man và nhân dân
TN trong chiến tranh
N2: Hình tượng nhân vật
“Tnú”: Tìm những chi tiết
nói về số phận cuộc đời và
tính cách của T nú (hai giai
đoạn: còn trẻ và trưởng
thành)
Nhận xét và bình giảng:
Tóm lại, câu chuyện về
cuộc đời và con đường đi
lên của Tnú mang ý nghĩa
tiêu biểu cho số phận và
con đường của các dân tộc
Tây Nguyên trong cuộc
chứng minh cho chân lí
phỉa dung bạo lực cách
N2: Hình tượng nhân vật “Tnú”
- Số phận cuộc đời:
Đầy đau thương và chịu nhiều mất mát do chiến tranh gây ra
- Tnú là người có tính cách gan góc, dũng cảm, mưu trí
- Tnú là người có tính
kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng
- Một trái tim yêu thương và sục sôi căm giận giặc:
- Hình tượng Tnú điển hình cho con đường đấu tranh đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên
Theo dõi-ghi bài
+ Thương tích mà cây xà nu gánh
chịu do đại bác của giặc tượng trung cho những mất mát đau thương mà dân làng Xô Man và nhân dân Tây Nguyên phải gánh chịu (làng ở trong tầm đại bát không cây nào không bị thương….)
+ Đặc tính ham ánh sáng của cây xà
nu tượng trưng cho khát khao tự do, lòng tin vào lý tưởng cách mạng của người dân Tây Nguyên …
+ Khả năng sinh sôi nảy mãnh liệt của cây xà nu gợi sự tiếp nối của các thế hệ dân làng Xô Man và nhân dân trong chiến tranh cách mạng (cụ Mết, Dít, Mai )
+Sự tồn tại kì diệu của rừng xà nu qua những hành động hủy diệt của kẻ thù tượng trưng cho sức sống bất diệt,
sự bất khuất, kiên cường và sựu vươn lên mạnh mẽ của con người Tây Nguyên
2 Hình tượng nhân vật Tnú
* Số phận cuộc đời: Đầy đau
thương và chịu nhiều mất mát do chiến tranh gây ra
* Phẩm chất, tính cách:
- Tnú là người có tính cách gan góc, dũng cảm, mưu trí
+ Giặc giết bà Nhan, anh Xút, T nú (còn nhỏ) vẫn cùng Mai xung phong vào rừng nuôi giấu cán bộ;
+ Học chữ thua Mai, đâp vỡ bảng lấy đá đạp vào đầu đến chảy máu;+ Khi đi liên lạc không đi đường
mòn mà “xé rừng mà đi”, không lội chỗ nước êm mà “lựa chỗ thác mạnh vượt băng băng như con cá kình”, bởi
theo T nú những chỗ nguy hiểm nhất
“giặc không ngờ đến”;
+ Bị giăc phục kích “chĩa súng vào tai lạnh ngắt” T nú đã “ nuốt lá thư bí mật vào bụng”; bị giặc tra tấn “chỉ tay vào bụng cộng sản ở đây này” Sau câu trả lời này lưng T nú dọc ngang vết chém
- Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng
+ Tham gia lực lượng vũ trang nhớ nhà nhưng chỉ về nhà đúng một đêm theo lệnh của cấp trên
+ Tính kỉ luật biến thành lòng trung
Trang 19mạng để tiêu diệt bạo lực
phản cm; con đường đấu
tranh từ tự phát đến tự giác
của T nú cũng là con
đường đấu tranh của nhân
dân Tây Nguyên nói chung
GV hướng dẫn Hv tóm tắt
và khai thác đặc sắc nghệ
thuật của tác phẩm và rút ra
ý nghĩa văn bản Theo dõi- phát hiện- ghi bài
thành tuyệt đối khi giặc đốt 10 đầu ngón tay, ngọn lửa như thiêu đốt gan ruột “không kêu nửa lời và luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết “người cộng sản không thèm kêu van””
- Một trái tim yêu thương và sục sôi căm giận giặc:
+ Sống rất nghĩa tình: Anh là người chồng người cha đầy trách nhiệm (giặc bắt và tra tấn vợ con anh đã tay không xông ra cứu vợ và con => động lực khơi nguồn từ trái tim yêu thương; T nú lớn lên nhờ buôn làng nuôi nên anh gắn bó với mãnh đất quê hương và yeu tha thiết những cánh rừng xà nu vfa người dân Strá
+Luôn mang trong tim ba mối thù (thù của bản thân (lưng dọc ngang vết chém, mười đầu ngón tay bị đốt); mối thù của gia đình (vợ con chết thảm dưới cây gậy sắc của giặc) và mối thù của buôn làng(T nú không bao giờ quên hình ảnh cánh rừng xà nu bị tàn phá và những người dân vô tội bị sát hại)
- Hình tượng Tnú điển hình cho con đường đấu tranh đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên
làm sáng tỏ chân lí của thời đại đánh
Mĩ : “chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo”, đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng mình
Tóm lại, câu chuyện về cuộc đời
và con đường đi lên của Tnú mang ý nghĩa tiêu biểu cho số phận và con đường của các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ Vẻ đẹp và sức mạnh của Tnú là sự kết tinh vẻ đẹp và sức mạnh của con người Tây Nguyên nói riêng
và người Việt Nam nói chung trong thời đại đấu tranh cách mạng
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên, thể hiện ở các bức tranh thiên nhiên, ở ngôn ngữ; tâm lí và hành động của các nhân vật
- Xây dựng thành công những nhân vật có cá tính mạnh mẽ và mang nét tính cách khái quát
Trang 20- Lời văn giàu tính tạo hình và giàu nhạc điệu khi trầm khi bổng, khi tha thiết trang nghiêm.
2 Ý nghĩa văn bản (SGK-ghi nhớ)
4 Cũng cố: Phân tích chi tiết đôi bàn tay của T nú:
* Gợi ý:
- Khi lành lặn đó là đôi bàn tay trung thực, nghĩa tình (bàn tay cầm phấn viết chữ mà anh Quyết
dạy cho, bàn tay cầm đá đập vào đầu để tự trừng phạt mình vì tội hay quên chữ, bàn tay yêu thương khi cầm lấy tay Mai sau ngày vượt ngục, bàn tay đặc lên bụng khi nói “cộng sản ở đây này”
- Khi bị thương: đó là chứng tích của chiến tranh, của giai đoạn đau thương, thời điểm long căm giận dâng trào, đó là bàn tay trừng phạt kẻ thừ “bốp chết tên chỉ huy giặc trong một trận đánh”
5 Dặn dò
- Học bài: “Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành”
+ Tác giả, tác phẩm, tóm tắt truyện, ý nghĩa văn bản
+ Phân tích hình tượng rừng xà nu và nhân vật T nú
-Chuẩn bị bài mới.
Trang 21- Nhân vật ông Năm Hên ngay thẳng, chất phác, thuần hậu, mưu trí, dủng cảm, có tài bắt sấu trừ
họa cho mọi người
- Ngôn ngữ văn xuôi đậm chất Nam Bộ, lối kể chuyện ngắn gọn, mang màu sắc huyền thoại
2 Kĩ năng
Đọc-hiểu truyện ngắn theo đặc trưng thể loại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
để trừ họa cho mọi người
- Ông viết nhiều về quê hương Nam
Bộ, mỗi trang viết của ông thắm đượm tình yêu thiết tha đối với quê hương, đất nước
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật ông Năm Hên
- Tài năng và lòng dũng cảm của ông Năm Hên tiêu biểu cho tính cách của con người vùng U Minh Hạ
+ Một con người tài hoa, cởi mở nhưng cũng đầy bí ẩn
+ Ông là thợ bắt sấu – bắt sấu bằng tay không
+ Ông tự tìm đến rạch Cái Tàu để bắt
Trang 22Theo dõi, ghi bài
sấu – không cần trả công- chỉ để trừ họa cho mọi người
- Bài hát bắt sấu của ông: “Hồn ở đâu đây…Tiếng như phẩn nộ, bi ai” cùng với hình ảnh “Ông đi ra khỏi mé
rừng, áo rách vai…”gợi những đau thương mà con người phải trả giá để sinh tong trên mảnh đất hoang dại, kì thú.
2 Sự ngưỡng mộ của mọi người đối với ông Năm Hên.
- Thiên nhiên vùng U Minh Hạ một
thế giới bao la, kì thú+ “ U Minh đỏ ngồmRừng tram xanh biếc”
+ “Sấu lội từng đàn” với những địa danh “Đầu Sấu; Lưng Sấu; Bàu Sấu”
=> Đó là nơi ghê gớm
- Là những người lao động có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa – Hết lòng ngưỡng mộ và báo đáp ông Năm Hên
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Lối kể chuyện ngắn gọn, mang màu sắc huyền thoại, ngôn ngữ văn xuôi đậm sắc thái Nam Bộ
2 Ý nghĩa văn bản
Truyện giúp người đọc nhận thức được trước hiểm họa phải có long quả cảm và mưu trí để vượt qua Và sức mạnh của con người xuất phát từ lòng yêu thương con người
4 Củng cố , dặn dò: Đọc lại tác phẩm và soạn “ Những đứa con trong gia đình” - Nguyễn Thi
- Thấy được một số nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Phẩm chất tốt đẹp của những con người trong gia đình Việt: nhất là Việt và Chiến;
- Nghệ thuật trần thuật linh động; nghệ thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam Bộ
2 Kĩ năng
Đọc-hiểu truyện ngắn theo đạc trưng thể loại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
Trang 232 Kiểm tra bài cũ
về tác giả qua phần tiểu dẫn
Nêu hoàn cảnh sang tác của
tác phẩm?
GV chia lớp thành 2 nhóm
thảo luận nhanh (7 phút)
N1: Tìm những chi tiết nói
về nhân vật Việt Thông
qua những chi tiết đó cho
bạn biết điều gì về tính
cách và con người của
Việt?
N2: Tim những chi tiết nói
về nhân vật Chiến và cho
biết tính cách của nhân vật
Nhận xét- bình giảng
Theo dõi-đánh dấu vào sách
Trong những năm kháng chiến chống Mĩ
- Là thanh niên rất hồn nhiên không sợ chết chỉ
sợ ma
- Có tình yêu quê hương
và lòng căm thù giặc sâu sắc
- Là một người chị biết
lo toan việc nhà
- Có lòng căm thù giặc sâu sắc
- Ông gắn bó sâu sắc với nhân dân Nam Bộ và thực sư trở thành nhà văn của nhân dân Nam Bộ
- NT là cây bút có năng lực phân tích tâm lí sâu sắc
2 Tác phẩm
“Những đứa con trong gia đình” là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của Nguyễn Thi được sáng tác trong những ngày kháng chiến ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật Việt
- Là một thanh niên mới lớn, rất hồn nhiên: không sợ chết nhưng sợ ma, hay tranh giành với chị, đi chiến đấu vẫn mang súng cao su trong người…
- Có một tình yêu thương gia đình sâu đậm, một tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường (bị thương nhưng vẫn cầm sung…)
- Trong anh có dòng máu của những con người gan góc, sẵng sàng hy sinh
- Chiến căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, lập được nhiều chiến công
*Tóm lại: Chiến và Việt là hai khúc sông trong dòng sông truyền thống của gia đình Hai chị em là sự tiếp nối thế hệ của chú Năm và má, song lại mang dấu ấn riêng của thế hệ trẻ niềm Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.
Trang 24- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể, vừa giàu ý nghĩa gây ấn tượng mạnh Ngôn ngữ bình dị phong phú.
to lớn của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
4 Củng cố & dặn dò:
- Tính cách nhân dân miền Nam trong thời kì chống Mĩ qua hình ảnh “ Những đứa con trong gia đình”
- Chú ý kết cấu tác phẩm
Trang 25CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA
(NGUYỄN MINH CHÂU)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được quan niệm của nhà văn về mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật, về cách nhìn
người trong cuộc sống;
- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm và bước đầu nhận diện được một số đặc trưng cơ bản của văn xuôi Việt Nam sau năm 1975
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhứng chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật: phải nhìn nhận cuộc sống
và con người một cách đa diện; nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời và vì cuộc đời
- Tình huống truyện độc đáo mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống Điểm nhìn nghệ thuật đa chiều Lời văn giản dị mà sâu sắc dư ba
2 Kĩ năng
Đọc-hiểu truyện ngắn hiện đại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV yêu cầu Hv trên cơ sơ
bài chuẩn bị trước ở nhà
nêu những nét chính về tác
giả Nguyễn Minh Châu
Nhận xét- diễn giảng:
NMC là cây bút tiên phong
của văn học VN thời kì đổi
để thấy được xu hướng của
văn học thời kì đổi mới
- Từ thập kỉ 80 của thập niên XX chuyển sang cảm hứng thế sự
- Viết vào năm 1983 là tác phẩm tiêu biểu cho
xu hướng chung của VHVN thời kì đổi mới
- Nhân vật chính:
Phùng và người đàn bà hàng chài
- Diễn biến chính: Trong một lần đi tìm và chụp
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Nguyễn Minh Châu (1930-1989)
- Trước 1975 là ngòi bút sử thi với cảm hứng trữ tình lãng mạn
- Từ thập kỉ 80 của thập niên XX chuyển sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh
=> Thuộc trong số những người mở đường tinh anh và tài năng nhất của văn học Việt Nam thời kì đổi mới”
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác: Viết vào
năm 1983; tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” tiêu biểu cho xu hướng chung của văn học Việt Nam thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc
số phận cá nhân; than phận con người trong cuộc sống đời thường
Trang 26tác phẩm
Nhận xét và cũng cố
Bạn hãy cho biết “cảnh đắc
trời cho” mà người nghệ sĩ
nhắc đến là cảnh nào? Vì
sao người nghệ sĩ lại đánh
giá như vậy?
phẩm quí hiếm mà trong
đời người nghệ sĩ không
phải khi nào cũng chộp
dấy lên Vì sao trong lúc
chiêm ngưởng cái đẹp
ra một cảnh đẹp “chiếc thuyền lưới vó ẩn hiện trong sương sớm” nhưng khi chiếc thuyền vào bờ anh chứng kiến một nghịch lí “cảnh chồng đánh vợ rất dã man…”
Theo dõi và luyện tập
- Cảnh: chiếc thuyền lưới
vó ẩn hiện trong sương sớm
- Nguyên nhân: Theo cảm nhận của nghệ sĩ Phùng cảnh tượng ấy
như “ một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ” Toàn bộ khung cảnh “từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp một vẻ đẹp thật đơn giản và toàn bích”
- Người nghệ sĩ trở nên
“bối rối” và “Và trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào”
- Vì anh “khám phá thấy cái chân lí của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn” và thấy
“như được gột rửa và thanh lọc”
tấm ảnh đẹp cho tờ lịch năm sau, Phùng đã về vùng chiến trường xưa ven biển miền trung để chụp ảnh Sau nhiều ngày phục kích Phùng đã chụp được một bức ảnh đẹp “cảnh thuyền lưới vó ẩn hiện trong sương sớm”- nhưng khi chiếc thuyền vào bờ Phùng
đã phát hiện một cảnh tượng phi thẩm
mĩ, phị nhân tính (chồng đánh vợ, con
vì bênh mẹ đã đánh cha)
II Đọc- hiểu văn bản
1 Hai phát hiện của nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng:
- Một cảnh đắc trời cho “chiếc
thuyền lưới vó ẩn hiện trong sương sớm có pha chút ánh sáng màu hồng
do mặt trời đem lại” => xúc cảm thẩm
mĩ và anh cảm thấy tâm hồn như được gột rửa và thanh lọc
- Một cảnh tượng phi thẩm mỹ “
người đàn bà hành chài xấu xí, gã đàn ông thô kệch và dữ dằn”; và một cảnh
Trang 27người như thế nào?
- Tại sao người đàn bà lại
không chấp nhận li hôn với
người đàn ông
Bạn có suy nghĩ gì về
người đàn bà hang chài?
- Bước ra từ chiếc thuyền
là một người đàn bà xấu
xí, mệt mõi; một gã đàn ông to lớn, dữ dằn và một cảnh tượng tàn nhẫn:
há mồm ra mà nhìn”
- Vì Phùng không thể ngờ rằng đằng sau vẻ đẹp
kì diệu của tạo hóa là bi kịch của cuộc đời, biểu hiện của cái ác và cái xấu
- Cuộc đời không đơn giản xuôi chiều mà chứa đựng nhiều nghịch lí : thiện-ác; tốt-xấu
- Theo lời mời của chánh
án Đẩu (muốn khuyên bà
li hôn với người chồng
vũ phu)
- Cuộc đời của bà có nhiều bất hạnh: xấu xí và lầm lạc…
- Chồng bà là người đàn ông hiền lành nhưng vì cuộc sống nghèo khổ trên thuyền chài đã làm ông trở nên thô bạo…
- Vì đó là chỗ dựa quan trọng trong cuộc đời của những người hang chài,
vì chị cần có ông để nuôi các con, và vì chị nhận ra được khi gia đình đủ ăn thì ông là người hiền lành
- Người phụ nữ thất học nhưng am hiểu lẽ đời,
tượng phi nhân tính “ người chồng đánh vợ tàn nhẫn, đứa con thương mẹ đánh lại cha…” => Phùng ngơ ngác
=> Cuộc đời chứa đựng nhiều mâu thuẫn nghịch lí Không thể đánh giá con người qua dáng vẻ bên ngoài của
họ mà phải đi sâu tìm hiểu bản chất bên trong
2 Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện:
- Câu chuyện về cuộc đời của người
đàn bà đầy éo le và bí ẩn+ Cuộc đời bất hạnh ngay khi còn bé+ Sống cam chịu không chấp nhận
bỏ chồng vì: hiểu được nỗi lòng của chồng; vì tình yêu của người mẹ dành cho con
=> Câu chuyện giúp nghệ sĩ Phùng hiểu thêm về:
+ Người đàn bà hàng chài (nghèo khổ, sống nhẫn nhục; kín đáo và thấu hiểu lẽ đời; có tâm hồn đẹp đẽ và lòng
vị tha; giàu đức hi sinh)+ Người chồng hàng chài ( bất kể lúc nào thấy khổ là lôi vợ ra đánh)+ Chánh án Đẩu (có tấm lòng trong sáng và luôn muốn bảo vệ công lí; nhưng thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống)
+ Chính bản thân mình ( sẵn sàng làm tất cả vì sự công bằng; nhưng lại đơn giản trong cách nhìn nhận và suy nghĩ)
=> Thông điệp: Đừng nhìn cuộc đời
và con người một cách phiến diện và đơn giản; phải đánh giá sự vật hiện tượng trong các mối quan hệ đa dạng nhiều chiều
Trang 28Bạn hãy cho biết vì sau mỗi
lần nhìn vào tấm ảnh người
nghệ sĩ lại thấy “màu hồn
của ánh sương mai” và
- Bức ảnh đen trắng –
“Màu hồng của ánh sương mai” => chất họa,
chất thơ vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời và cũng là biểu tượng của nghệ
thuật; “người đàn bà hàng chài bước ra khỏi tấm ảnh” => hiện thân
của lam lũ và nghèo khó;
sự thật của cuộc đời
Theo dõi- phát hiện-ghi bài
3 Tấm ảnh được chọn trong bộ lịch năm ấy:
- Bức ảnh đen trắng – “Màu hồng của ánh sương mai” => chất họa,
chất thơ vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời và cũng là biểu tượng của nghệ
thuật; “người đàn bà hàng chài bước
ra khỏi tấm ảnh” => hiện thân của
lam lũ và nghèo khó; sự thật của cuộc
đời.=> Ý nghĩa: Nghệ thuật chân
chính không thể tách rời khỏi cuộc đời, thoát li cuộc sống Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải vì cuộc đời
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Tình huống truyện độc đáo, tình huống nhận thức có ý nghĩa khám phá, phát hiện về chân lí đời sống, nghệ thuật
- Ngôi kể, điểm nhìn nghệ thuật sắc sảo, đa diện
- Lời văn giản dị mà sâu sắc, dư ba
2 Ý nghĩa văn bản
Tác phẩm thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời: nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời; nghệ sĩ cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách toàn diện, sâu sắc Tác phẩm cũng rung lên hồi chuông báo động về tình trạng bạo lực gia đình
4 Cũng cố
? Nêu ý nghĩa nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa”
- Nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa” một ẩn dụ về mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật Đó
là chiếc thuyền có thật trong cuộc đời, là không gian sinh sống của một gia đình hàng chài
- Ở ngoài xa chiếc thuyền là biểu hiện của sự hoàn mỹ, khi vòa bờ nó được phát hiện với nhiều
oái oăm và nghịch lí
=> Khi tiếp cận nghệ thuật chân chính người nghệ sĩ cần:
+ Phải nhìn cuộc đời đa diện, nhiều chiều
+ Cần nhìn xa và gần, nhìn bên ngoài và chiều sâu để phát hiện được bản chất thật của sự việc, con người
? Nêu thông điệp mà tác giả đã gởi gắm qua tác phẩm?
- Nghệ thuật không thể tách trời cuộc sống và con người
- Nghệ thuật chân chính phải chứa đựng các giá trị của cuộc sống: Chân, Thiện, Mĩ
- Nghệ thuật phải phản ánh được muôn mặt của đời sống
Trang 29- Một số tác dụng của cách nói hàm ý: tạo hiệu quả mạnh, sâu sắc hơn cách nói tường minh; giữa được thẻ diện của nhân vật giao tiếp; làm câu văn hàm sức và hấp dẫn hơn….
2 Kĩ năng
- Nhận diện hàm ý, phâ biệt hàm ý với nghĩa tường minh
- Phân tích hàm ý, cách thức tạo hàm ý và vân dụng hàm ý
- Sư dụng cách nói hàm ý trong ngữ cảnh thích hợp
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA
Gv tổ chức cho HV ôn lại
I Khái niệm
Là những nội dung ý nghĩa mà người nói không nói ra trực tiếp bằng ngôn ngữ tuy vẫn có ý định truyền báo đến người nghe Còn người nghe phải dựa vào nghĩa tường minh của câu và tìn huống giao tiếp để suy ra thì mới hiểu được vấn đề cần nói
I Thực hành hàm ý
1 Bài tập 1
- Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin
cần thiết nhất mà câu hỏi hướng tới (Mất mấy con bò?)
- Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu của câu hỏi: A Phủ không nói về số bò bị mất mà nói về dự định
đi bắt bò để chuộc tội
=> Cách nói khôn khéo nhằm làm xoa dịu cơn giận vừa thể hiện thái độ tự tin vào bản thân
2 Bài tập 2
Trang 30N3 và 4: bài tập 2
Nhận xét
Qua bài tập vừa làm bạn
hãy cho biết làm thế nào để
tạo hàm ý đạt hiệu quả khi
- Anh thanh niên đi chệch ra đề tài việc hỏi đường- chỉ đường
- - Hàm ý của anh thanh niên:
+ Tuyên truyền về cuộc kháng chiến một cách hồn nhiên
+ Muốn bộc lộ niềm tự hào khi được tham gia kháng chiến
- Nói đúng chỗ và phù hợp với phương châm giao tiếp
- Đúng lượng diễn đạt và phù hợp với thông tin cuộc hội thoại cần hướng tới
- Anh thanh niên đi chệch ra đề tài việc hỏi đường- chỉ đường bằng cách đọc thuộc lòng cả một bài dài cả năm trang giấy về cuộc trường kì kháng chiến => vi phạm vi tắc quan hệ và phương châm về lượng trong hội thoại
- Hàm ý của anh thanh niên:
+ Tuyên truyền về cuộc kháng chiến một cách hồn nhiên
+ Muốn bộc lộ niềm tự hào khi được tham gia kháng chiến
*Lưu ý:
Khi người nói có chủ ý vi phạm phương châm giao tiếp để tạo hàm ý cần:
- Nói đúng chỗ và phù hợp với phương châm giao tiếp
- Đúng lượng diễn đạt và phù hợp với thông tin cuộc hội thoại cần hướng tới.
4 Củng cố và dặn dò:
- Chú ý cách tạo ra hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày
- Chuẩn bị các bài đọc thêm: “ Mùa lá rụng trong vườn & Một người Hà Nội”
Trang 31I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng
- Cảm nhận được không khí ngày tết mang tính truyền thống văn hóa của dân tộc và những tác động của nền kinh tế thị trường đối với con người
- Thấy được nghệ thuật kể chuyện thể hiện tâm lí nhân vật và tính cách nhân vật
2 Một người Hà Nội – Nguyễn Khải
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
miêu tả nhân vật chị Hoài
- Chị Hoài xuất hiện trong
thời điểm nào?
- Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả -Ma văn Kháng thuộc thế hệ những
người cầm bút giàu nhiệt huyết với lí tưởng hào hùng của thời đại.Ông là một trong những nhà văn đi tiên phong đóng vai trò quan trọng vào quá trình vận động và đổi mới của văn xuôi VN sau 1975
- Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ (thuỷ chung)
- Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị, sự có mặt của chị là
sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình, đánh thức tình cảm thiêng liêng