1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 14

28 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 292,5 KB
File đính kèm TUAN 14.rar (47 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 3A hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay Giáo án lớp 3A được soạn theo hướng học dễ hiểu.

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2015

Môn: TẬP ĐỌC Tiết 2+3 PPCT 40+41 Bài : NGƯỜI LIÊN LẠC

I MỤC TIÊU:

A - Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B - Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

* HS năng khiếu kể toàn bộ câu chuyện.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cu

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa Tùng.

- GV nhận xét

2 Dạy - học bài mới.

* Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài :

Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán

bộ đi làm nhiệm vụ Người liên lạc này chính

là anh Kim Đồng Anh Kim Đồng tên thật là

Nông Văn Dền, sinh năm 1928 ở làng Nà

Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh

Cao Bằng Anh là một chiến sĩ liên lạc dũng

cảm, thông minh, nhanh nhẹn, có nhiều đóng

góp cho cách mạng Năm 1943, trên đường

đi liên lạc, anh bị trúng đạn của địch và hi

sinh khi mới 15 tuổi Bài tập đọc hôm nay sẽ

giúp các em thấy được sự thông minh, nhanh

trí, dũng cảm của người anh hùng nhỏ tuổi

này

- Ghi tên bài lên bảng

* Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý

thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn

biến của câu chuyện

+ Đoạn 1 : giọng kể thong thả

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS nhắc lại đề

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

Trang 2

+ Đoạn 2: giọng hồi hộp khi hai bác cháu

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài Theo dõi HS đọc bài để

chỉnh sửa lỗi ngắt giọng Nếu HS ngắt

giọng sai câu nào thì cho hs đọc lại câu

đó cho đúng

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó GV có thể giảng thêm

nghĩa của các từ này nếu thấy HS chưa

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm

- Bé con / đi đâu sớm thế ? // (Giọng

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

- HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh

Trang 3

- Hỏi: Cách đi đường của hai bác cháu

như thế nào ?

- Giảng : Vào năm 1941, các chiến sĩ cách

mạng của ta đang trong thời kì hoạt động bí

mật và bị địch lùng bắt ráo tiết Chính vì thế,

các cán bộ kháng chiến thường phải cải trang

để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ phải có

người đưa đường và bảo vệ Nhiệm vụ của

các chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng rất quan

trọng và cần sự nhanh trí, dũng cảm Kim

Đồng đã thực hiện nhiệm vụ của mình như

thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2

và 3 của bài

- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác

cháu đi qua suối ?

- Hỏi: Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện

ra bác cán bộ ?

- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn

đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông

minh, nhanh trí, dùng cảm của Kim Đồng

mà hai bác cháu đã bình an vô sự

- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự

nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi

gặp địch?

- Hỏi: Hãy nêu những phẩm chất tốt của

Kim Đồng ?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài.

- GV tiến hành các bước tương tự như ở

tiết tập đọc trước

* Hoạt động 4: Kể chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

Hỏi : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?

Hỏi : Hai bác cháu đi đường như thế

nào?

sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán

bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường

- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn

đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang

ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ

đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi

Trang 4

- Hãy kể lại nội dung của tranh 2.

- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi:

Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã

đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng

đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ

- Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn

- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ

- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau

- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

- 2 đến 3 HS trả lời

Môn : TOÁN Tiết 4 PPCT - 66 Bài : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để can một vài đồ dùng học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Cân đồng hồ

- HS Dụng cụ học tập

III HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài 5 trang 66

Trang 5

- Viết lên bảng 744g…474g và yêu cầu HS

so sánh

- Vì sao con biết 744g > 474g

- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng

ta cũng so sánh như với các số tự nhiên

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

- Chữa bài

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g

kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?

- Số gam kẹo đã biết chưa ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3

- Gọi 1HS đọc đề bài

- Cô Lan có bao nhiêu đường ?

- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường

- Cô làm gì với số đường còn lại ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam

- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc đề bài, HS làm bài vào vở, 1

em lên bảng làm

- Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và 1 gói bánh

- Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh ?

- Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh

- Chưa biết, phải đi tìm Giải:

Số gam kẹo mẹ Hà mua là:

130 x 4 = 520 (g)

Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:

175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g

- 1kg đường

- 400 g đường

- Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

- Tìm mỗi túi có bao nhiêu gam đường

- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường

- HS cả lớp vào vở, 1hs lên bảng làm bài

Giải:

1kg = 1000gSau khi làm bánh cô Lan còn lại

số gam đường là:

1000 – 400 = 600 (g)

Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là

600 : 3 = 200 (g ) Đáp số: 200 g

- Thực hành cân

Trang 6

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2015

Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 1 PPCT - 14

Bài : ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – ÔN TẬP CÂU AI THẾ

NÀO

I MỤC TIÊU:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì) ? Thế nào ? (BT3).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng hoặc bảng phụ, giấy khổ to

- HS dụng cụ học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3 bài tập

của giờ Luyện từ và câu tuần trước.

- Nhận xét

2 Dạy – học bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi nói

đến mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện

tượng… xung quanh chúng ta đều có thể

nói kèm cả đặc điểm của chúng Ví dụ:

đường ngọt, muối mặn, nước trong, hoa

đỏ, chạy nhanh thì các từ ngọt, mặn,

trong, đỏ, nhanh chính là các từ chỉ đặc

điểm của các sự vật vừa nêu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân

dưới các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

vào vở bài tập Đáp án: xanh, xanh mát,

bát ngát, xanh ngắt.

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc câu thơ a)

- Hỏi: Trong câu thơ trên, các sự vật nào

được so sánh với nhau?

- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc câu văn a)

- Hỏi: Ai rất nhanh trí và dũng cảm?

- Vậy bộ phận nào trong câu: Anh Kim

Đồng rất dũng cảm trả lời cho câu hỏi

Ai?

- Anh Kim Đồng như thế nào?

- Vậy bộ phận nào trong câu Anh Kim

Đồng rất nhanh trí và dũng cảm trả lời

cho câu hỏi như thế nào?

- Yêu cầu HS làm các phần còn lại của

bài

- Chữa bài và cho điểm HS

* Mở rộng:

- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết bộ

phận trả lời câu hỏi như thế nào? Trong

các câu trên là nói về đặc điểm hay hoạt

động của bộ phận ai (cái gì, con gì)?

- Gọi một số Hs đặt câu theo mẫu Ai (cái

gì, con gì) như thế nào?

3 Củng cố, dặn dò

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập

trong tiết học, tìm các từ chỉ đặc điểm

của các vật, con vật xung quanh em và

- 1 HS đọc

- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Đáp án:

b) Ông hiền như hạt gạo

Bà hiền như suối trong

c) Giọt nước cam Xã Đoài vàng như giọt mật

- Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào?

Cho ta biết về đặc điểm của bộ phận trả

lời câu hỏi ai (cái gì, con gì)?

- 3 đến 4 HS đặt câu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe GV dặn dò cuối tiết học

Trang 8

đặt câu với mỗi từ em tìm được theo mẫu

Ai (cái gì, con gì) như thế nào?

- Nhận xét tiết học

Môn: CHÍNH TẢ Tiết 2 PPCT - 27 Bài : Người liên lạc nhỏ

Phân biệt ay/ây l /n i/ iê

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay /ây (BT2)

- Làm đúng BT3 (b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết BT 2, 3

- HS dụng cụ học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết huýt sáo, hít thở, suýt

ngã, giá sách, dụng cu

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- GV ghi đề bài:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

* Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viết chính tả

- GV đọc mẫu đoạn văn Người liên lạc nhỏ

- Yêu cầu 1 HS đọc lại

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn viết

- Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?

- Câu nào trong đoạn văn là lời nhân vật ?

Lời đó được viết thế nào ?

- Em hãy nêu lại cách viết các tên riêng

+ Hướng dẫn HS viết từ khó

Yêu cầu HS nêu từ khó, dễ lẫn trong khi viết

tả ?

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS

- 1HS đọc lại cả lớp theo dõi

- Đức Thanh, Kim Đồng, Ông Ké Nùng, Hà Quảng

- HS nghe đọc viết lại bài thơ

- HS đổi vở cho nhau và dùng viết

Trang 9

- GV thu 7-10 bài nhận xét.

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- GV kết luận

Bài 3b

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- GV kết luận và cho điểm HS

* Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò

- Dặn dò : Viết lại chữ sai : Chuẩn bị tiết sau

viết bài : Nhớ Việt Bắc

- 1HS đọc

- Điền vào chỗ trống i hay iê

- 3 HS lên bảng làm bài HS làm vào vở

- HS nhận xét cả lớp theo dõi và tự sửa lỗi của mình

- HS theo dõi

Môn : TOÁN Tiết 3 PPCT - 67 Bài : BẢNG CHIA 9

I MỤC TIỆU:

- Giúp HS nắm và thực hiện được bảng chia 9.

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

- HS dụng cụ học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài 1,2 trang 64; 3 trang 65

- Nhận xét

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Lập bảng chia 9

- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn

Hỏi 9 lấy 1 lần bằng mấy?

- Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được

Trang 10

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?

- GV viết lên bảng 9 : 9 = 1

- Cho HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm

tròn Hỏi “9 lấy 2 lần bằng bao nhiêu ?”

- Trên tất cả các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm

tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

- Hỏi: khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi

ngay kết quả 45 : 9 và 45 : 5 được

- Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

số kia

- Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi

- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

- HS cả lớp làm vào vở,1HS lên bảng làm bài

Giải:

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5( kg) Đáp số: 5 kg

- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài

Giải:

Số túi gạo có là:

45 : 9 = 5 (túi)

Trang 11

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh hiểu

- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế … ở địa phương

* KNS Quan sát tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống.

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS kể tên các trò chơi nguy hiểm và an toàn

- GV nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Nhận biết được một số cơ quan hành chính

cấp tỉnh

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các em

quan sát các hình trong SGK trang 52, 53, 54

và nói về những gì các em quan sát được

- GV có thể đi đến các nhóm và nêu câu hỏi

gợi ý: Kể tên những cơ quan hành chính, văn

hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh trong các hình

Bước 2:

Kết luận: Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các

cơ quan: hành chính văn hoá, giáo dục, y tế…

để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật

chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân

* Hoạt động 2: nói về tỉnh (thành phố) nơi

bạn đang sống

HS hiểu biết về những cơ quan hành chính văn

hoá

- HS làm việc theo nhóm

- - HS các nhóm lên trình bày, mỗi

em chỉ kể tên một vài cơ quan

- HS khác bổ sung

Trang 12

Bước 1:

- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh, hoạ báo

nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành

chính, y tế

Bước 2:

* Hoạt động cuối cùng :

- Củng cố nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học

- HS tập trung các tranh ảnh, bài báo, sau đó trang trí, xếp đặt theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp

- HS có thể đóng vai hướng dẫn viên du lịch để nói về các cơ quan của tỉnh mình

Thứ tư, ngày 05 tháng 11 năm 2015

Môn: TẬP ĐỌC Tiết 2 PPCT - 42 Bài : NHỚ VIỆT BẮC

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Người liên lạc nhỏ.

- GV nhận xét

2 Dạy - học bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Trong suốt thời kì đấu tranh giành độc

lập dân tộc và kháng chiến chống thực

dân Pháp, các cán bộ cách mạng của ta đã

sống và chiến đấu ở chiến khu Việt Bắc,

cùng đồng bào Việt bắc chia ngọt, sẻ bùi

đưa kháng chiến đến thắng lợi năm 1954

(GV chỉ khu Việt Bắc trên bản đồ : Cao

Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên,

Tuyên Quang, Hà Giang) Năm 1955

Chính phủ và cán bộ trở về xuôi nhưng

trong lòng không nguôi nỗi nhớ chiến

khu, nhớ Việt Bắc Trong hoàn cảnh đó,

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 13

nhà thơ Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt

Bắc Bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu một đoạn trong bài thơ nổi

tiếng này

- Ghi tên bài lên bảng

* Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với

giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi cảm, thể hiện sự tự hào ở

đoạn cuối khi nói về người Tây Bắc đánh

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ trước lớp Theo dõi hs đọc bài và

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS trả lời được câu hỏi

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài

thơ

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Trong bài thơ tác giả có sử dụng cách

- HS nhắc lại tựa bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS đọc đúng các từ cần chú ý phát

âm đã nêu ở Mục tiêu.

- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc

từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- 2 HS đọc bài Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ :

Ta về,/ mình có nhớ ta/

Ta về,/ ta nhớ / những hoa cùng người.//

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/

Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.//

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/

Nhớ người đan nón/chuốt từng sợi dang.//

Nhớ khi / giặc đến / giặc lùng /

Rừng cây núi đá / ta cùng đánh Tây.//

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 14

xưng hô rất thân thiết là "ta", "mình", em

hãy cho biết "ta" chỉ ai, "mình" chỉ những

ai ?

- Hỏi: Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những

gì ?

- Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhủ với

người Việt Bắc rằng "Ta về, ta nhớ những

hoa cùng người", "hoa" trong lời nhắn nhủ

này chính là cảnh rừng Việt Bắc Vậy cảnh

rừng Việt Bắc có gì đẹp ? Hãy đọc thầm bài

thơ và tìm những câu thơ nói nên vẻ đẹp của

rừng Việt Bắc?

- Giảng : Với 4 câu thơ, tác giả đã vẽ nên

trước mắt chúng ta một bức tranh tuyệt đẹp

về núi rừng Việt Bắc Việt Bắc rực rỡ với

nhiều màu sắc khác nhau như rừng xanh, hoa

chuối đỏ, hoa mơ trắng, lá phách vàng Việt

Bắc cũng sôi nổi với tiếng ve nhưng cũng

thật yên ả với ánh trăng thu Cảnh Việt Bắc

đẹp và người Việt Bắc thì đánh giặc thật giỏi

Em hãy tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đánh giặc giỏi?

- Nhớ người Việt Bắc tác giả không chỉ

nhớ những ngày đánh giặc oanh liệt nhớ

vẻ đẹp, nhớ những hoạt động thường

ngày của người Việt Bắc Em hãy tìm

trong bài thơ những câu thơ thể hiện vẻ

đẹp của người Việt Bắc?

- Hỏi : Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn

nào cho biết nội dung chính của bài thơ là

gì ?

- Hỏi : Tình cảm của tác giả đối với con

người và cảnh rừng Việt Bắc như thế nào

?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng

thanh bài thơ

- Xoá dần bài thơ trên bảng và yêu cầu

HS đọc sau mỗi lần xoá

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ,

sau đó gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét và cho điểm HS

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong Sgk

- "Ta" trong bài thơ chính là tác giả, người sẽ về dưới xuôi, còn "mình" chỉ người Việt Bắc, người ở lại

- Khi về dưới xuôi, người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc

- HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời

Những câu thơ đó là : Rừng xanh hoa

chuối đỏ tươi ; Ngày xuân mơ nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình.

- Nghe giảng và nghe câu hỏi, sau đó trả lời : Những câu thơ cho ta thấy Việt

Bắc đấnh giặc giỏi là : Rừng cây núi đá

ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành luỹ sắt dày ; Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.

- Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của

người Việt Bắc là : Đèo cao nắng ánh

dao cài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Nhớ ai tiếng hát

ân tình thuỷ chung.

- Nội dung chính của bài thơ là cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh giặc giỏi

- Tác giả rất gắn bó, yêu thương, nhưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuôi, tác giả rất nhớ Việt Bắc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài theo yêu cầu, có thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhóm, hoặc đọc cá nhân

- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp, có thể đọc cả bài hoặc đọc một khổ trong bài

Ngày đăng: 14/06/2016, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w