Giáo án lớp 3A hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay Giáo án lớp 3A được soạn theo hướng học dễ hiểu.
Trang 1Tuần 14
Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2015
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 2+3 PPCT 40+41 Bài : NGƯỜI LIÊN LẠC
I MỤC TIÊU:
A - Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B - Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
* HS năng khiếu kể toàn bộ câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cu
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa Tùng.
- GV nhận xét
2 Dạy - học bài mới.
* Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài :
Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán
bộ đi làm nhiệm vụ Người liên lạc này chính
là anh Kim Đồng Anh Kim Đồng tên thật là
Nông Văn Dền, sinh năm 1928 ở làng Nà
Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng Anh là một chiến sĩ liên lạc dũng
cảm, thông minh, nhanh nhẹn, có nhiều đóng
góp cho cách mạng Năm 1943, trên đường
đi liên lạc, anh bị trúng đạn của địch và hi
sinh khi mới 15 tuổi Bài tập đọc hôm nay sẽ
giúp các em thấy được sự thông minh, nhanh
trí, dũng cảm của người anh hùng nhỏ tuổi
này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn
biến của câu chuyện
+ Đoạn 1 : giọng kể thong thả
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
Trang 2+ Đoạn 2: giọng hồi hộp khi hai bác cháu
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài Theo dõi HS đọc bài để
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng Nếu HS ngắt
giọng sai câu nào thì cho hs đọc lại câu
đó cho đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó GV có thể giảng thêm
nghĩa của các từ này nếu thấy HS chưa
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm
- Bé con / đi đâu sớm thế ? // (Giọng
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa
- HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh
Trang 3- Hỏi: Cách đi đường của hai bác cháu
như thế nào ?
- Giảng : Vào năm 1941, các chiến sĩ cách
mạng của ta đang trong thời kì hoạt động bí
mật và bị địch lùng bắt ráo tiết Chính vì thế,
các cán bộ kháng chiến thường phải cải trang
để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ phải có
người đưa đường và bảo vệ Nhiệm vụ của
các chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng rất quan
trọng và cần sự nhanh trí, dũng cảm Kim
Đồng đã thực hiện nhiệm vụ của mình như
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
và 3 của bài
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác
cháu đi qua suối ?
- Hỏi: Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện
ra bác cán bộ ?
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn
đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông
minh, nhanh trí, dùng cảm của Kim Đồng
mà hai bác cháu đã bình an vô sự
- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi
gặp địch?
- Hỏi: Hãy nêu những phẩm chất tốt của
Kim Đồng ?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài.
- GV tiến hành các bước tương tự như ở
tiết tập đọc trước
* Hoạt động 4: Kể chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
Hỏi : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
Hỏi : Hai bác cháu đi đường như thế
nào?
sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán
bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn
đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang
ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ
đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi
Trang 4- Hãy kể lại nội dung của tranh 2.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã
đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng
đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ
- Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- 2 đến 3 HS trả lời
Môn : TOÁN Tiết 4 PPCT - 66 Bài : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để can một vài đồ dùng học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Cân đồng hồ
- HS Dụng cụ học tập
III HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài 5 trang 66
Trang 5- Viết lên bảng 744g…474g và yêu cầu HS
so sánh
- Vì sao con biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng
ta cũng so sánh như với các số tự nhiên
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
- Số gam kẹo đã biết chưa ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường ?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường
- Cô làm gì với số đường còn lại ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS đọc đề bài, HS làm bài vào vở, 1
em lên bảng làm
- Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và 1 gói bánh
- Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh ?
- Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
- Chưa biết, phải đi tìm Giải:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g
- 1kg đường
- 400 g đường
- Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Tìm mỗi túi có bao nhiêu gam đường
- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường
- HS cả lớp vào vở, 1hs lên bảng làm bài
Giải:
1kg = 1000gSau khi làm bánh cô Lan còn lại
số gam đường là:
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là
600 : 3 = 200 (g ) Đáp số: 200 g
- Thực hành cân
Trang 6- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2015
Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1 PPCT - 14
Bài : ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – ÔN TẬP CÂU AI THẾ
NÀO
I MỤC TIÊU:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì) ? Thế nào ? (BT3).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng hoặc bảng phụ, giấy khổ to
- HS dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3 bài tập
của giờ Luyện từ và câu tuần trước.
- Nhận xét
2 Dạy – học bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi nói
đến mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện
tượng… xung quanh chúng ta đều có thể
nói kèm cả đặc điểm của chúng Ví dụ:
đường ngọt, muối mặn, nước trong, hoa
đỏ, chạy nhanh thì các từ ngọt, mặn,
trong, đỏ, nhanh chính là các từ chỉ đặc
điểm của các sự vật vừa nêu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân
dưới các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở bài tập Đáp án: xanh, xanh mát,
bát ngát, xanh ngắt.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
Trang 7- Yêu cầu HS đọc câu thơ a)
- Hỏi: Trong câu thơ trên, các sự vật nào
được so sánh với nhau?
- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn a)
- Hỏi: Ai rất nhanh trí và dũng cảm?
- Vậy bộ phận nào trong câu: Anh Kim
Đồng rất dũng cảm trả lời cho câu hỏi
Ai?
- Anh Kim Đồng như thế nào?
- Vậy bộ phận nào trong câu Anh Kim
Đồng rất nhanh trí và dũng cảm trả lời
cho câu hỏi như thế nào?
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại của
bài
- Chữa bài và cho điểm HS
* Mở rộng:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết bộ
phận trả lời câu hỏi như thế nào? Trong
các câu trên là nói về đặc điểm hay hoạt
động của bộ phận ai (cái gì, con gì)?
- Gọi một số Hs đặt câu theo mẫu Ai (cái
gì, con gì) như thế nào?
3 Củng cố, dặn dò
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập
trong tiết học, tìm các từ chỉ đặc điểm
của các vật, con vật xung quanh em và
- 1 HS đọc
- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát
- Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Đáp án:
b) Ông hiền như hạt gạo
Bà hiền như suối trong
c) Giọt nước cam Xã Đoài vàng như giọt mật
- Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào?
Cho ta biết về đặc điểm của bộ phận trả
lời câu hỏi ai (cái gì, con gì)?
- 3 đến 4 HS đặt câu, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe GV dặn dò cuối tiết học
Trang 8đặt câu với mỗi từ em tìm được theo mẫu
Ai (cái gì, con gì) như thế nào?
- Nhận xét tiết học
Môn: CHÍNH TẢ Tiết 2 PPCT - 27 Bài : Người liên lạc nhỏ
Phân biệt ay/ây l /n i/ iê
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay /ây (BT2)
- Làm đúng BT3 (b)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết BT 2, 3
- HS dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết huýt sáo, hít thở, suýt
ngã, giá sách, dụng cu
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- GV ghi đề bài:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
* Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viết chính tả
- GV đọc mẫu đoạn văn Người liên lạc nhỏ
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?
- Câu nào trong đoạn văn là lời nhân vật ?
Lời đó được viết thế nào ?
- Em hãy nêu lại cách viết các tên riêng
+ Hướng dẫn HS viết từ khó
Yêu cầu HS nêu từ khó, dễ lẫn trong khi viết
tả ?
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
- 1HS đọc lại cả lớp theo dõi
- Đức Thanh, Kim Đồng, Ông Ké Nùng, Hà Quảng
- HS nghe đọc viết lại bài thơ
- HS đổi vở cho nhau và dùng viết
Trang 9- GV thu 7-10 bài nhận xét.
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV kết luận
Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV kết luận và cho điểm HS
* Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
- Dặn dò : Viết lại chữ sai : Chuẩn bị tiết sau
viết bài : Nhớ Việt Bắc
- 1HS đọc
- Điền vào chỗ trống i hay iê
- 3 HS lên bảng làm bài HS làm vào vở
- HS nhận xét cả lớp theo dõi và tự sửa lỗi của mình
- HS theo dõi
Môn : TOÁN Tiết 3 PPCT - 67 Bài : BẢNG CHIA 9
I MỤC TIỆU:
- Giúp HS nắm và thực hiện được bảng chia 9.
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
- HS dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 1,2 trang 64; 3 trang 65
- Nhận xét
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Lập bảng chia 9
- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
Hỏi 9 lấy 1 lần bằng mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được
Trang 10- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
- GV viết lên bảng 9 : 9 = 1
- Cho HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm
tròn Hỏi “9 lấy 2 lần bằng bao nhiêu ?”
- Trên tất cả các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm
tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
- Hỏi: khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi
ngay kết quả 45 : 9 và 45 : 5 được
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
số kia
- Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi
- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS cả lớp làm vào vở,1HS lên bảng làm bài
Giải:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5( kg) Đáp số: 5 kg
- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài
Giải:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi)
Trang 11I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh hiểu
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế … ở địa phương
* KNS Quan sát tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS kể tên các trò chơi nguy hiểm và an toàn
- GV nhận xét
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Nhận biết được một số cơ quan hành chính
cấp tỉnh
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các em
quan sát các hình trong SGK trang 52, 53, 54
và nói về những gì các em quan sát được
- GV có thể đi đến các nhóm và nêu câu hỏi
gợi ý: Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh trong các hình
Bước 2:
Kết luận: Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các
cơ quan: hành chính văn hoá, giáo dục, y tế…
để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân
* Hoạt động 2: nói về tỉnh (thành phố) nơi
bạn đang sống
HS hiểu biết về những cơ quan hành chính văn
hoá
- HS làm việc theo nhóm
- - HS các nhóm lên trình bày, mỗi
em chỉ kể tên một vài cơ quan
- HS khác bổ sung
Trang 12Bước 1:
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh, hoạ báo
nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành
chính, y tế
Bước 2:
* Hoạt động cuối cùng :
- Củng cố nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
- HS tập trung các tranh ảnh, bài báo, sau đó trang trí, xếp đặt theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp
- HS có thể đóng vai hướng dẫn viên du lịch để nói về các cơ quan của tỉnh mình
Thứ tư, ngày 05 tháng 11 năm 2015
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 2 PPCT - 42 Bài : NHỚ VIỆT BẮC
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Người liên lạc nhỏ.
- GV nhận xét
2 Dạy - học bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Trong suốt thời kì đấu tranh giành độc
lập dân tộc và kháng chiến chống thực
dân Pháp, các cán bộ cách mạng của ta đã
sống và chiến đấu ở chiến khu Việt Bắc,
cùng đồng bào Việt bắc chia ngọt, sẻ bùi
đưa kháng chiến đến thắng lợi năm 1954
(GV chỉ khu Việt Bắc trên bản đồ : Cao
Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên,
Tuyên Quang, Hà Giang) Năm 1955
Chính phủ và cán bộ trở về xuôi nhưng
trong lòng không nguôi nỗi nhớ chiến
khu, nhớ Việt Bắc Trong hoàn cảnh đó,
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 13nhà thơ Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt
Bắc Bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu một đoạn trong bài thơ nổi
tiếng này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi cảm, thể hiện sự tự hào ở
đoạn cuối khi nói về người Tây Bắc đánh
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ trước lớp Theo dõi hs đọc bài và
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS trả lời được câu hỏi
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài
thơ
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong bài thơ tác giả có sử dụng cách
- HS nhắc lại tựa bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc đúng các từ cần chú ý phát
âm đã nêu ở Mục tiêu.
- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- 2 HS đọc bài Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ :
Ta về,/ mình có nhớ ta/
Ta về,/ ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.//
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/
Nhớ người đan nón/chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi / giặc đến / giặc lùng /
Rừng cây núi đá / ta cùng đánh Tây.//
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 14xưng hô rất thân thiết là "ta", "mình", em
hãy cho biết "ta" chỉ ai, "mình" chỉ những
ai ?
- Hỏi: Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những
gì ?
- Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhủ với
người Việt Bắc rằng "Ta về, ta nhớ những
hoa cùng người", "hoa" trong lời nhắn nhủ
này chính là cảnh rừng Việt Bắc Vậy cảnh
rừng Việt Bắc có gì đẹp ? Hãy đọc thầm bài
thơ và tìm những câu thơ nói nên vẻ đẹp của
rừng Việt Bắc?
- Giảng : Với 4 câu thơ, tác giả đã vẽ nên
trước mắt chúng ta một bức tranh tuyệt đẹp
về núi rừng Việt Bắc Việt Bắc rực rỡ với
nhiều màu sắc khác nhau như rừng xanh, hoa
chuối đỏ, hoa mơ trắng, lá phách vàng Việt
Bắc cũng sôi nổi với tiếng ve nhưng cũng
thật yên ả với ánh trăng thu Cảnh Việt Bắc
đẹp và người Việt Bắc thì đánh giặc thật giỏi
Em hãy tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi?
- Nhớ người Việt Bắc tác giả không chỉ
nhớ những ngày đánh giặc oanh liệt nhớ
vẻ đẹp, nhớ những hoạt động thường
ngày của người Việt Bắc Em hãy tìm
trong bài thơ những câu thơ thể hiện vẻ
đẹp của người Việt Bắc?
- Hỏi : Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn
nào cho biết nội dung chính của bài thơ là
gì ?
- Hỏi : Tình cảm của tác giả đối với con
người và cảnh rừng Việt Bắc như thế nào
?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng
thanh bài thơ
- Xoá dần bài thơ trên bảng và yêu cầu
HS đọc sau mỗi lần xoá
- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ,
sau đó gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong Sgk
- "Ta" trong bài thơ chính là tác giả, người sẽ về dưới xuôi, còn "mình" chỉ người Việt Bắc, người ở lại
- Khi về dưới xuôi, người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc
- HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời
Những câu thơ đó là : Rừng xanh hoa
chuối đỏ tươi ; Ngày xuân mơ nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình.
- Nghe giảng và nghe câu hỏi, sau đó trả lời : Những câu thơ cho ta thấy Việt
Bắc đấnh giặc giỏi là : Rừng cây núi đá
ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành luỹ sắt dày ; Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
- Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của
người Việt Bắc là : Đèo cao nắng ánh
dao cài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Nhớ ai tiếng hát
ân tình thuỷ chung.
- Nội dung chính của bài thơ là cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh giặc giỏi
- Tác giả rất gắn bó, yêu thương, nhưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuôi, tác giả rất nhớ Việt Bắc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài theo yêu cầu, có thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhóm, hoặc đọc cá nhân
- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp, có thể đọc cả bài hoặc đọc một khổ trong bài