1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi

118 3,5K 56
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 8,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH𝝝š NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU

Trang 1

BỘ Y TẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

𝝝š

NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG

XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC

Trang 2

NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG

XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC

CỦ CHI TỪ 01/4/2013 ĐẾN 31/3/2014

LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II

Chuyên ngành: Quản lý Y tế

Mã số: 62720301CK

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS.BS NGUYỄN THANH NGUYÊN

TP Hồ Chí Minh - Năm 2015

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quảnêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác.

Học viên ký tên

Nguyễn Thành Phương

Trang 4

International Statistical Classification of Diseases 10

World Health Organization

Bảo hiểm y tếBVĐK Bệnh viện đa khoa

ĐKKV

KST

Đa khoa khu vực

Ký sinh trùngTP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

Trang 5

Danh mục các bảng, biểu đồ

Mở đầu 1

Mục tiêu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 4

1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của mã hóa ICD-10 4

1.2 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam 8

1.3 Mô hình bệnh tật khu vực Đông Nam Bộ 14

1.4 Mô hình bệnh tật của một số bệnh viện và khu vực trong nước Việt Nam 18

1.5 Mô hình bệnh tật ở các nước trong khu vực 26

1.6 Đặc điểm tình hình bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Thiết kế nghiên cứu 30

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

2.3 Đối tượng nghiên cứu 30

2.4 Mẫu nghiên cứu 31

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.6 Nội dung biến số 32

2.7 Xử lý và phân tích số liệu 33

2.8 Vấn đề y đức của nghiên cứu 34

2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đặc điểm bệnh nhân khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh BVĐK khu vực Củ Chi 36

3.2 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại Khoa khám

bệnh BVĐK khu vực Củ Chi 40

Trang 6

3.6 Mô hình bệnh tật nhóm đối tượng có bảo hiểm 59

3.7 Mô hình bệnh tật nhóm đối tượng dịch vụ 63

3.8 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo các đặc tính của mẫu nghiên cứu 68

3.9 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo các đặc tính của mẫu nghiên cứu 74

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 82

4.1 Đặc điểm của bệnh nhân khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh Bệnh Viện ĐKKV Củ Chi 82

4.2 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân 84

4.3 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nhóm 0-15 tuổi 85

4.4 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nhóm 16-60 tuổi 87

4.5 Mô hình bệnh tật nhóm trên 60 tuổi 87

4.6 Mô hình bệnh tật của nhóm đối tượng có bảo hiểm 89

4.7 Mô hình bệnh tật của nhóm đối tượng dịch vụ .89

4.8 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo các đặc tính của mẫu nghiên cứu 91

4.9 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo các đặc tính của mẫu nghiên cứu 91

KẾT LUẬN 93

KIẾN NGHỊ 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 1.3 Mười nhóm bệnh mắc cao nhất trên toàn quốc năm 2010 13

Bảng 1.4 Cơ cấu bệnh tật theo chương vùng Đông Nam Bộ qua các năm 2010-2012 14

Bảng 1.5 Mười nhóm bệnh mắc cao nhất vùng Đông Nam Bộ năm 2010 16

Bảng 1.6 Phân bố mười chương bệnh mắc cao nhất theo chương bệnh từ 2000-2005 tại Bệnh viện Nguyễn Trãi 18

Bảng 1.7 Phân bổ mười nhóm bệnh mắc phải hàng đầu từ năm 2000-2005 tại bệnh viện Nguyễn Trãi 19

Bảng 1.8 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc hàng đầu theo chương bệnh, 2005-2007 20

Bảng 1.9 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc hàng đầu theo nhóm bệnh, 2005-2007 21

Bảng 1.10Tỷ lệ các bệnh phổ biến trong chương bệnh hệ hô hấp (Chương X), chương bệnh nhiễm khuẩn (Chương I) và chương bệnh hệ tiêu hóa (Chương XI) 22

Bảng 1.11 Mười bệnh nhập viện cao nhất trong ba năm 2005-2007 của BVĐK Trung tâm Tiền Giang 23

Bảng 1.12 Mười nguyên nhân nhập viện hàng đầu ở Malaysia năm 2003 26

Bảng 1.13 Mười nguyên nhân nhập viện hàng đầu ở Singapore năm 2003 27

Bảng 3.1 Đặc điểm của bệnh nhân khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh bệnh viện ĐKKV Củ Chi 36

Bảng 3.2 Đặc điểm về đối tượng khám bệnh của bệnh nhân khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh BVĐKKVCC 38

Bảng 3.3 Đặc điểm về hướng xử lý, điều trị của bệnh nhân khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh BVĐKKVCC 38

Bảng 3.4 Đặc tính theo mã thẻ đối tượng bảo hiểm của bệnh nhân khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh BVĐKKVCC 39

Bảng 3.5 Đặc tính theo mã thẻ đối tượng bảo hiểm (tiếp theo) 39

Bảng 3.6 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân theo 21 chương bệnh 40

Bảng 3.7 Năm nhóm bệnh phổ biến nhất trong năm chương chiếm tỷ lệ cao nhất 42

Trang 8

nhất nhóm 0-15 tuổi 46

Bảng 3.11 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến phân loại nhóm 0-15 tuổi 48

Bảng 3.12 Các chương bệnh hàng đầu nhóm 16-60 tuổi 50

Bảng 3.13 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm 16-60 tuổi 51

Bảng 3.14 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến nhóm 16-60 tuổi 53

Bảng 3.15 Các chương bệnh hàng đầu nhóm trên 60 tuổi 55

Bảng 3.16 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm 60 tuổi 56

Bảng 3.17 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến trong nhóm trên 60 tuổi 58

Bảng 3.18 Các chương bệnh hàng đầu nhóm đối tượng có bảo hiểm 59

Bảng 3.19 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm đối tượng có bảo hiểm 61

Bảng 3.20 Mười nhóm bệnh hàng đầu nhóm đối tượng có bảo hiểm 62

Bảng 3.21 Các chương bệnh hàng đầu nhóm đối tượng dịch vụ 63

Bảng 3.22 Năm nhóm bệnh mắc phổ biến nhất trong năm chương bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm đối tượng dịch vụ 65

Bảng 3.23 Mười nhóm bệnh phổ biến trong nhóm đối tượng dịch vụ 67

Bảng 3.24 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo giới tính 68

Bảng 3.25 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo nơi cư trú 70

Bảng 3.26 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo đối tượng khám bệnh 71

Bảng 3.27 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo đối tượng BHYT 72

Bảng 3.28 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo nhóm tuổi 73

Bảng 3.29 Tỷ lệ mười bệnh mắc phổ biến theo giới tính 74

Bảng 3.30 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nơi cư trú 76

Bảng 3.31 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo đối tượng khám bệnh 77

Trang 10

Biểu đồ 1.1 Xu hướng bệnh tật toàn quốc năm 1976-2012 10

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giới tính của mẫu nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm nơi cư trú của mẫu nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm về đối tượng khám bệnh của mẫu nghiên cứu 38

Biểu đồ 3.4 Mười chương bệnh phổ biến phân loại theo ICD10 41

Biểu đồ 3.5 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến phân loại theo ICD10 44

Biểu đồ 3.6 Mười chương bệnh hàng đầu nhóm 0-15 tuổi 46

Biểu đồ 3.7 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nhóm 0-15 tuổi 49

Biểu đồ 3.8 Mười chương bệnh hàng đầu nhóm 16-60 tuổi 51

Biểu đồ 3.9 Mười nhóm bệnh mắc hàng đầu nhóm 16-60 tuổi 54

Biểu đồ 3.10 Mười chương bệnh mắc hàng đầu nhóm trên 60 tuổi 56

Biểu đồ 3.11 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến trong nhóm trên 60 tuổi 58

Biểu đồ 3.12 Mười chương bệnh hàng đầu nhóm đối tượng có BHYT 60

Biểu đồ 3.13 Mười nhóm bệnh hàng đầu nhóm đối tượng BHYT 63

Biểu đồ 3.14 Mười chương bệnh hàng đầu nhóm đối tượng dịch vụ 65

Biểu đồ 3.15 Mười nhóm bệnh hàng đầu nhóm đối tượng dịch vụ 68

Biểu đồ 3.16 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo giới tính 69

Biểu đồ 3.17 Tỷ lệ mười chương bệnh mắc phổ biến theo nơi cư trú 70

Biểu đồ 3.18 Tỷ lệ mười chương bệnh mắc phổ biến theo đối tượng khám bệnh 71

Biểu đồ 3.19 Tỷ lệ mười chương bệnh mắc phổ biến theo đối tượng BHYT 73

Biểu đồ 3.20 Tỷ lệ mười chương bệnh mắc phổ biến theo nhóm tuổi 74

Biểu đồ 3.21 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo giới tính 75

Biểu đồ 3.22 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nơi cư trú 77

Biểu đồ 3.23 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo đối tượng khám bệnh 78

Biểu đồ 3.24 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo đối tượng BHYT 79

Biểu đồ 3.25 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nhóm tuổi 81

Trang 11

MỞ ĐẦU

Những tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ đã tác động tích cực đến đờisống nói chung và y học nói riêng, góp phần phát hiện sớm bệnh tật, chẩn đoánnhanh chóng, chính xác và điều trị tốt, dự phòng hiệu quả, giảm tỷ lệ tử vong vàtăng tuổi thọ Tuy nhiên bệnh tật và tử vong còn do những yếu tố khác tác động:Dân số, kinh tế, môi trường và đơn vị hành chánh

Đồng hành sự phát triển kinh tế xã hội, bệnh tật và tử vong cũng chuyển từnhững bệnh lý lây nhiễm sang những bệnh lý do lối sống

Tuy nhiên trong việc giải quyết các vấn đề sức khỏe, không một nước nào có đủnguồn lực để giải quyết tất cả các vấn đề cùng một lúc Do vậy việc xác định xuhướng bệnh tật, các vấn đề sức khỏe ưu tiên là điều quan trọng và nhất thiết nếuchúng ta mong muốn

Mô hình bệnh tật của một quốc gia, một cộng đồng là sự phản ảnh tình hình sứckhỏe, tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia hay cộng đồng đó Mô hình bệnh tậtkhông phải cố định, nó thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong xã hội

Việt Nam, trong xu thế phát triển hội nhập và đổi mới dưới tác động tích cực củakinh tế thị trường đang có những bước tăng trưởng kinh tế về mọi mặt, dân sốchuyền dịch, môi trường sống biến động Vì vậy, xu hướng bệnh tật cũng như cácvấn đề sức khỏe ưu tiên sẽ thay đổi theo và không ngoài qui luật có tính khách quan

mà y tế thế giới đã nhận định

Củ Chi, một huyện ngoại thành là địa phương thuần nông Trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, có nhiều khu công nghiệp được xây dựng, dịch vụ tăngnhanh, huy động lực lượng lao động từ các nơi khác về làm thay đổi cấu trúc dân sốnảy sinh thay đổi nhiều vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường trong đó có y tế

Vì vậy, Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi cần phải xác định mô hình bệnh tật,những thông tin trong mô hình bệnh tật này là cơ sở để giúp Hội đồng thuốc vàphác đồ điều trị xây dựng phác đồ điều trị, từ đó xây dựng danh mục thuốc, xâydựng danh mục kỹ thuật nhằm đáp ứng đủ thuốc, trang thiết bị y tế, phân bổ và đào

Trang 12

tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu sức khỏe người dân và ngày càng nâng caochất lượng khám và điều trị.

Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi là bệnh viện đa khoa hạng 2 với qui mô1.000 giường có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong huyện và một sốđịa phương giáp ranh như: Tây Ninh, Long An

Chức năng Khoa khám bệnh là tiếp nhận và điều trị bệnh nhân đến khám và điềutrị ngoại trú.Theo báo cáo hoạt động của Khoa khám bệnh năm 2012 có 334.237lượt bệnh nhân đến khám và điều trị, tỷ lệ bệnh nhân có bảo hiểm y tế chiếm 92%.Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là “Mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám

và điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi năm2013-2014 là gì?”

Với tình hình và những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác

định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013 đến 31/3/2014”.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 13

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tạiKhoa khám bệnh Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013 đến31/03/2014

MỤC TIÊU CỤ THỂ

- Xác định đặc tính dân số- dịch tễ học của các bệnh nhân đến khám và điều trịngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013đến 31/03/2014

- Xác định tỷ lệ 10 chương bệnh, 10 nhóm bệnh mắc phổ biến của bệnh nhânđến khám và điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa khu vực

Củ Chi từ 01/04/2013 đến 31/03/2014

- Xác định mô hình bệnh tật theo các nhóm: 0-15 tuổi; 16-60 tuổi; trên 60 tuổi;theo đối tượng khám bảo hiểm y tế và dịch vụ của bệnh nhân đến khám và điều trịngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013đến 31/03/2014

- Xác định tỷ lệ 10 chương bệnh và 10 nhóm bệnh mắc phổ biến theo các yếu

tố về nhóm tuổi, giới tính, địa bàn cư trú, đối tượng khám bệnh, đối tượng BHYTcủa bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đakhoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013 đến 31/03/2014

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN

1.1 KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA MÃ HÓA ICD-10

1.1.1 Bảng phân loại thống kê quốc tế bệnh tật và những vấn đề liên quan đến sức khỏe

International Statistical Classification of Diseases cơ bản là một danh sách được

mã số duy nhất với 3 loại ký tự, mỗi loại có thể phân chia lên thành 10 tiểu loại 4 ký

tự Thay vào chỗ các hệ thống mã số bằng số của các lần hiệu đính, lần hiệu đínhthứ 10 sử dụng mã mẫu tự - số với chữ cái ở vị trí đầu tiên và một con số ở vị trí thứ

2, 3, 4 Đứng trước ký tự thứ 4 là một dấu thập phân Do đó các mã số có thể là từA00.0 đến Z99.9, chữ U không được sử dụng

Sự phân loại các chương được chia thành 21 chương Ký tự đầu tiên của mã

số ICD là một chữ cái được kết hợp với một chương đặc biệt, trừ chữ cái D đượcdùng cho cả chương II, bướu tân sinh; chương III, bệnh về máu và cơ quan tạo máu,một vài rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch và chữ H được dùng cho cả chươngVII, bệnh mắt và phần phụ; chương VIII bệnh tai và xương chũm, bốn chương (I, II,XIX và XX) dùng hơn một chữ cái ở vị trí đầu tiên của mã số

1.1.2 Định nghĩa mã hoá lâm sàng

Mã hoá lâm sàng là sự chuyển đổi các khái niệm về bệnh, các vấn đề sức khoẻ

và các thủ thuật y tế từ dạng chữ viết thành dạng mã ký tự chữ hoặc số để lưutrữ và phân tích dữ liệu

1.1.3 Định nghĩa phân loại thống kê

Bảng phân loại là một hệ thống mã bệnh hoặc nhóm bệnh mà trong đó bệnh,các tổn thương, tình trạng và thủ thuật y tế được phân bổ dựa trên các tiêu chuẩn

đã được xác lập từ trước Chính yếu tố phân nhóm các tên gọi giống nhau này

Trang 15

phân biệt bảng phân loại thống kê với một bảng danh mục Một bảng danh mụcđòi hỏi một tên riêng hay một tiêu đề cho mỗi khái niệm hay thủ thuật y tế.

1.1.4 Tầm quan trọng của việc sử dụng bảng phân loại quốc tế về bệnh tật ICD-10

Việc phân loại bệnh tật theo mã giúp chúng ta lưu trữ, khôi phục và phân tích

dữ liệu dễ dàng hơn

Cho phép chúng ta so sánh số liệu giữa các bệnh viện, các tỉnh và các quốcgia với nhau

Cho phép phân tích mô hình bệnh tật và tử vong theo thời gian

Giúp cho công tác lập kế hoạch chăm sóc y tế, xây dựng các chương trình y tếcan thiệp, định hướng công tác đào tạo nguồn nhân lực

1.1.5 Các khái niệm chính trong mã hóa bệnh

1.1.5.2 Xác lập chẩn đoán – Nguyên tắc chung:

Để có chẩn đoán xác định cuối cùng, cần phân biệt bệnh chính và bệnh kèmtheo Bệnh chính được định nghĩa là bệnh lý được chẩn đoán sau cùng trong thờigian điều trị, chăm sóc cho ng ười bệnh, là yêu cầu trước tiên của người bệnh cầnđiều trị hay thăm khám để có hướng xử lý Ngoài bệnh chính, bệnh án cần liệt

kê những bệnh kèm theo vì một số bệnh chính khó xác định được ngay Bệnhkèm theo được định nghĩa là những bệnh cùng hiện diện và phát hiện trong điềutrị, chăm sóc người bệnh, được thầy thuốc phát hiện, ghi nhận và chữa trị.Những bệnh trước đó hay bệnh không cùng hiện diện trong thời gian điều trị

Trang 16

không được coi là bệnh kèm theo Quá trình liệt kê bệnh kèm theo sẽ giúp thầythuốc đánh giá, loại trừ và xác định bệnh chính để có chẩn đoán cuối cùng.

Sổ khám bệnh, hồ sơ bệnh án, là tài liệu để xác định chẩn đoán, việc lựa chọnbệnh chính dựa vào các thông tin như sau:

sẽ được chọn là bệnh chính Vì vậy nếu chỉ mã bệnh chính thì một số thông tin

có thể bị mất Nên WHO khuyến cáo rằng cần tiến hành mã hoá nhiều bệnh nếu có

và có thể phân tích để bổ sung số liệu”

Nếu người bệnh chỉ bị một bệnh trong lần khám chữa bệnh, các y/bác sĩ vànhân viên mã hoá sẽ không có khó khăn gì trong việc chọn bệnh chính

1.1.5.4 Bệnh chính:

Là chẩn đoán được đưa ra tại thời điểm cuối của lần khám chữa bệnh; là lý

do khiến bệnh nhân đi khám và được điều trị, nghĩa là bệnh được xác định lànguyên nhân chính của đợt khám chữa bệnh

1.1.5.5 Những bệnh kèm:

Trang 17

Những bệnh khác được định nghĩa là những bệnh đi kèm hoặc xuất hiệntrong quá trình điều trị và ảnh hưởng đến việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh.

1.1.5.6 “Ảnh hưởng đến việc chăm sóc v à điều trị người bệnh” nghĩa là:

Vì mục đích mã hoá, những bệnh khác có thể coi là những bệnh ảnh hưởngđến bệnh nhân nếu đ òi hỏi những điểm sau:

- Đánh giá lâm sàng

- Điều trị

- Chẩn đoán

- Kéo dài thời gian điều trị

- Tăng nhu cầu chăm sóc và/ hoặc giám sát

1.1.6 Những quy định cho việc chọn bệnh chính

Tại một số thời điểm, bệnh chính được y/ bác sĩ ghi nhận có thể không phù hợpvới định nghĩa của WHO Hoặc có thể không có một bệnh chính nào được xácđịnh WHO đã xây dựng một hệ thống những qui định có thể sử dụng để đảm bảolựa chọn bệnh chính và mã hoá phản ánh đúng thực sự là bệnh khiến bệnh nhânđến khám chữa bệnh

1.1.6.1 Bệnh nhẹ được ghi nhận như là bệnh chính, bệnh quan trọng hơn lại được

ghi nhận như là bệnh thứ yếu khác

Khi một bệnh nhẹ hoặc bệnh kéo dài, hay một vấn đề sức khoẻ ngẫu nhiênđược ghi nhận như một bệnh chính; trong khi bệnh quan trọng hơn, bệnh cầnđược điều trị chính lại được ghi nhận như một bệnh phụ, trong trường hợpnày, chúng ta chọn bệnh quan trọng hơn này là bệnh chính

1.1.6.2 Nhiều bệnh được coi là bệnh chính

Nếu nhiều bệnh được coi là bệnh chính nhưng không thể mã hoá chung vớinhau được, cần xem xét thêm những chi tiết khác để tìm xem bệnh nào là nguyênnhân chính khiến người bệnh đến với cơ sở y tế, đó là bệnh chính Nếu khôngxác định được thì chọn bệnh ghi đầu tiên là bệnh chính

Trang 18

1.1.6.3 Bệnh được ghi nhận là bệnh chính là triệu chứng của bệnh được chẩn

đoán và điều trị

Nếu một triệu chứng hoặc một dấu hiệu (thường được xếp vào chươngXVIII) hoặc một vấn đề sức khoẻ đ ược xếp vào chương XXI được ghi nhận làbệnh chính và đó rõ ràng là dấu hiệu, triệu chứng v à vấn đề của một bệnh đãđược chẩn đoán và được ghi nhận ở chỗ khác, mà việc chăm sóc, điều trị tậptrung vào bệnh này, chọn bệnh đã được chẩn đoán này là bệnh chính

1.1.6.4 Tính đặc hiệu

Khi chẩn đoán mô tả bệnh một cách chung chung lại được ghi nhận là bệnhchính và một thuật ngữ cung cấp thông tin chính xác hơn về vị trí và bản chất củabệnh được ghi nhận ở chỗ khác, hãy chọn lại thuật ngữ n ày làm bệnh chính

1.1.6.5 Các chẩn đoán chính tương t ự

Khi một triệu chứng hoặc một dấu hiệu đ ược ghi nhận như một bệnh chính vàcho biết rằng triệu chứng hoặc dấu hiệu đó có thể do một bệnh hoặc nhiều bệnhkhác nhau gây nên, ch ọn triệu chứng như là bệnh chính

1.2 MÔ HÌNH BỆNH TẬT Ở VIỆT NAM

Mô hình bệnh tật ở Việt Nam đang có những biến đổi: Các bệnh nhiễm trùng,truyền nhiễm, đặc biệt là bệnh có vaccin tiêm chủng ở trẻ em giảm nhanh, tuy nhiênnguy cơ mắc các bệnh như sốt xuất huyết, sốt rét, viêm phổi và các bệnh có liênquan đến nước vẫn còn cao vì môi trường chưa được cải thiện tốt Trong giai đoạnhiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, một số vấn đề sức khoẻ mới đãnảy sinh và phát triển: Tai nạn thương tích, bệnh lây qua đường tình dục (trong đó

có HIV/AIDS), bệnh tâm thần, bệnh ung thư và bệnh tim mạch có chiều hướngtăng Đặc biệt vấn đề sức khoẻ do ma túy, thuốc lá tăng lên rất nhanh Như vậy môhình bệnh tật ở Việt Nam đang chuyển đổi về mặt dịch tể học, sự chuyển đổi nàycũng không đồng đều ở tất cả các vùng

Trang 19

Mặt khác tại các bệnh viện, mô hình bệnh tật và tử vong đã có thay đổi nhiều sovới những năm trước đòi hỏi ngành y tế Việt Nam phải đáp ứng cơ bản nhu cầukhám chữa bệnh của đại đa số nhân dân trên cả nước với chất lượng dịch vụ ngàycàng cao và chi phí hợp lý, được nhân dân chấp nhận

Việc chăm sóc sức khỏe và giải quyết các vấn đề bệnh tật cần theo quan điểm dựphòng tích cực và chủ động, đẩy mạnh phong trào vệ sinh phòng bệnh, rèn luyệnthân thể, đi đôi với hiệu quả điều trị Quan điểm này thể hiện sự coi trọng y tế côngcộng, các giải pháp cộng đồng và chú trọng tới các dịch vụ y tế

Mô hình bệnh tật ở nước ta đan xen giữa các bệnh lây nhiễm và không lâynhiễm Các bệnh không lây, các bệnh do tai nạn, ngộ độc, chấn thương có xu hướnggia tăng cả về tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong nhất là các bệnh tim mạch, khối u, sức khỏetâm thần, các chấn thương do tai nạn Theo số liệu thống kê trong hệ thống thôngtin y tế, tỷ trọng mắc của nhóm các bệnh lây nhiễm chiếm khoảng 55,5% năm 1976

đã giảm xuống 25,2% vào năm 2008, Nhóm các bệnh không lây nhiễm ngày cànggia tăng qua các năm từ 42,7% năm 1976 lên 63,1% năm 2008 Nhóm các bệnh dongộ độc, chấn thương, tai nạn vẫn duy trì ở tỷ lệ 10%

Các yếu tố kinh tế, xã hội, đô thị hóa, lối sống, dinh dưỡng , trong những nămvừa qua gây ra những yếu tố nguy cơ dẫn đến sự gia tăng các bệnh không lây nhiễmnhư đái tháo đường, thừa cân béo phì, tăng huyết áp và các bệnh tim mạch, sangchấn tinh thần, ung thư Chi phí điều trị cho bệnh không lây nhiễm trung bình caogấp 40-50 lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm (do đòi hỏi kỷ thuật cao, thuốc đặctrị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ bị biến chứng) Chẳng hạn một ca mổ tim có chiphí từ 100-150 triệu đồng; một đợt điều trị cao huyết áp cũng từ 20 -30 triệu đồng

và phải tiếp tục điều trị duy trì để giữ mức ổn định với chi phí trung bình hàng tháng

từ 3-5 triệu đồng, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, Đồng thời các cơ sở cungứng dịch vụ y tế phải tăng đầu tư các trang thiết bị y tế đắt tiền để phát hiện và điềutrị bệnh không lây nhiễm; tuyển chọn và đào tạo thêm các bác sỹ chuyên khoa, kéotheo tăng chi phí dịch vụ Đây là thách thức lớn đối với hệ thống y tế Việt Nam

Trang 20

trong thời gian tới, đòi hỏi phải có những điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm tăngcường nỗ lực phòng các bệnh này và tổ chức cung ứng dịch vụ y tế.

0 10 20 30 40 50 60 70

1976 1986 1996 2006 2012

bệnh lây bệnh không lây

tai nạn, ngộ độc, chấn thương

Biểu đồ 1.1 Xu hướng bệnh tật toàn quốc năm 1976-2012 (đơn vị: %).

Biểu đồ 1.1 cho thấy xu hướng bệnh tật ở Việt Nam có sự chuyển biến đáng

kể theo xu hướng các bệnh không lây và tai nạn, ngộ độc chấn thương tăng dần đều.Trong giai đoạn năm 1976-1986, các bệnh không lây chỉ chiếm trên dưới 40%,trong khi các dịch lây lại chiếm trên 55%, còn tai nạn, ngộ độc, chấn thương chỉchiếm tỷ lệ rất nhỏ Đến giai đoạn 1996-2012, có sự thay đổi xu hướng bệnh tậttheo hướng các bệnh không lây tăng lên 50% rồi duy trì trên 60%, còn các dịch lâychỉ chiếm dưới 30% Bên cạnh đó, tai nạn, ngộ độc, chấn thương duy trì ở mức trên10% Việc thay đổi mô hình bệnh tật trong giai đoạn 1976-2012 cho thấy bệnh tậtcũng sẽ thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam và sự quan tâm sứckhỏe của người dân qua các giai đoạn Khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn kinh

tế thị trường, các tai nạn, ngộ độc, chấn thương sẽ tăng dần qua các năm do laođộng và tai nạn nghề nghiệp, tai nạn gia đình Trong khi đó, khi có sự thay đổi vềthu nhập và quan điểm phòng chống bệnh của người dân giai đoạn 2012 cho thấy,các bệnh dịch tuy vẫn còn duy trì nhưng không còn chiếm tỷ lệ cao mà chủ yếu cácbệnh không lây: Bệnh cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim…, có cơ hội phát triển

Trang 21

Bảng 1.1 Xu hướng bệnh tật toàn quốc năm 2008-2012 (đơn vị: %).

3 Tai nạn, ngộ độc, chấn thương 11,72 10,78 10,78 11,39 10,84

Xu hướng bệnh tật toàn quốc giai đoạn 2008-2012 ít có sự thay đổi nhiều qua

số liệu liên tục 05 năm qua các bệnh không lây chiếm tỷ lệ cao nhất, hầu hết đềutrên 60%, còn các bệnh dịch lây chỉ chiếm trên dưới 25% và tai nạn, ngộ độc chấnthương ổn định ở mức trên 10% Mô hình bệnh ít có sự thay đổi trong thời gianngắn tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan y tế trong việc đầu tư các chuyên khoa,trang thiết bị, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho người dân

Bảng 1.2 Cơ cấu bệnh tật theo chương trên toàn quốc qua các năm 2010-2012 (đơn

Trang 22

9 Bệnh của hệ thần kinh 3,28 3,42 3,44

10 Bệnh nội tiết-dinh dưỡng-chuyển hóa 2,6 2,89 3,27

13 Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện

qua lâm sàng và xét nghiệm

2,44 2,13 2,24

14 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và việc

tiếp xúc với cơ quan y tế

2,31 1,85 2,21

15 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 2,05 1,64 1,78

17 Một số xuất phát trong thời kỳ chu sinh 1,33 1,34 1,32

20 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch 0,47 0,5 0,53

21 Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm

sắc thể

0,46 0,37 0,38

Qua 03 năm, cho thấy các chương bệnh chiếm tỷ lệ cao là: Bệnh hệ hô hấp (từ 16-21%), Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật (từ 10-15%), Bệnh hệ tuần hoàn (từ 9-11%), Bệnh hệ tiêu hóa (từ 8-9%) Đây là mô hình bệnh tật của một đất nước có khíhậu nhiệt đới gió mùa với các bệnh truyền nhiễm vẫn chiếm tỷ lệ lớn

Bảng 1.3 Mười nhóm bệnh mắc cao nhất trên toàn quốc năm 2010, 2011[13],

2012.[14]

1 Viêm họng và viêm amidan cấp 685,17 349,89(2) 432,6(2)

2 Tăng huyết áp nguyên phát 515,5 317,65(3) 368,5(4)

Trang 23

4 Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản

5 Viêm dạ dày và tá tràng 320,66 183,52(6) 201,1(9)

6 Các tổn thương khác do chấn thương

7 Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt

8 Ỉa chảy, viêm dạ dày, ruột non có

11 Viêm cấp đường hô hấp trên khác 145,73(7)

12 Gãy các phần khác của chi: Do lao

14 Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt

Trong năm 2010, các bệnh lý về nội khoa chủ yếu là những bệnh lý về đường hôhấp chiếm ưu thế như: Viêm họng và viêm amidan cấp, các bệnh viêm phổi, Viêmphế quản và viêm tiểu phế quản cấp; kế tiếp là các bệnh hệ tiêu hóa như: Viêm dạdày và tá tràng, Ỉa chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm khuẩn Ngoài racác bệnh không lây vẫn chiếm tỷ lệ lớn như: Tăng huyết áp nguyên phát, Đái tháođường

Trong năm 2011, vẫn là những bệnh lý về đường hô hấp chiếm ưu thế như:Các bệnh viêm phổi, Viêm họng và viêm amidan cấp, Viêm phế quản và viêm tiểuphế quản cấp, Viêm cấp đường hô hấp trên khác; kế tiếp là các bệnh hệ tiêu hóanhư: Ỉa chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm khuẩn, Viêm dạ dày và tátràng, Viêm ruột thừa Ngoài ra bệnh không lây vẫn chiếm tỷ lệ lớn là: Tăng huyết

áp nguyên phát

Trong năm 2012, các bệnh mắc cao nhất vẫn là những bệnh lý về đường hôhấp chiếm ưu thế như: Các bệnh viêm phổi, Viêm họng và viêm amidan cấp, Viêm

Trang 24

phế quản và viêm tiểu phế quản cấp; kế tiếp là các tai nạn, chấn thương chiếm tỷ lệđáng kể như: Các tổn thương khác do chấn thương xác định và ở nhiều nơi, Gãy cácphần khác của chi: Do lao động và giao thông Các bệnh nhiễm trùng khác vẫn cònchiếm tỷ lệ cao như: Bệnh virus khác, Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt virusxuất huyết Ngoài ra, bệnh không lây vẫn chiếm tỷ lệ lớn là: Tăng huyết áp nguyênphát.

1.3 MÔ HÌNH BỆNH TẬT KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

Bảng 1.4 Cơ cấu bệnh tật theo chương vùng Đông Nam Bộ qua các năm

6 Vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên

7 Bệnh của hệ cơ, xương khớp và mô liên kết 1,86 5,51 1

10 Bệnh nội tiết – dinh dưỡng – chuyển hóa 2,41 13,06 3,29

13 Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường

phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm 1,33 2,12 0,46

14 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe

và việc tiếp xúc với cơ quan y tế 1,55 4,74 1,3

15 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử

17 Một số xuất phát trong thời kỳ chu sinh 2,72 1,02 0,27

20 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và cơ chế miễn

Trang 25

21 Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của

1 Sốt virus khác do tiết túc truyền

4 Các tổn thương khác do chấn

thương xác định ở nhiều nơi 357,12 414,96 438,8

5 Viêm phế quản và viêm tiểu

6 Viêm họng và viêm amidan cấp 283,28 313,54 344,3

7 Ỉa chảy, viêm dạ dày, ruột non

8 Đục thủy tinh thể, tổn thương

9 Viêm dạ dày và tá tràng 208,26

11 Gãy các phần khác của chi: Do

Trang 26

Năm 2010, vùng Đông Nam Bộ có Sốt virut khác do tiết túc truyền và sốtvirus xuất huyết chiếm tỷ lệ cao nhất do đây là vùng lưu hành của bệnh sốt xuấthuyết Tiếp theo chiếm tỷ lệ cao lại là một bệnh không lây (Tăng huyết áp nguyênphát) cho thấy mô hình bệnh tật khu vực Đông Nam Bộ khá phức tạp giữa các dịchlây và các bệnh mãn tính Ngoài ra, các bệnh hệ hô hấp vẫn chiếm các vị trí caonhư: Các bệnh viêm phổi, Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản cấp, Viêm họng vàviêm amidan cấp Các tai nạn, chấn thương cũng chiếm tỷ lệ đáng kể như: Các tổnthương khác do chấn thương xác định ở nhiều nơi và Tai nạn giao thông.

Năm 2011, bệnh không lây (Tăng huyết áp nguyên phát) lại chiếm tỷ lệ caonhất, kế đến là các tai nạn, chấn thương (Các tổn thương khác do chấn thương xácđịnh ở nhiều nơi, Gãy các phần khác của chi: Do lao động và giao thông) Tỷ lệ cácbệnh truyền nhiễm, dịch lây và bệnh hệ hô hấp chiếm tỷ lệ thấp hơn với các bệnhđiển hình gồm có: Các bệnh viêm phổi, Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt virusxuất huyết, Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản cấp

Năm 2012, mô hình bệnh tật vẫn là các bệnh truyền nhiễm (dịch lây) chiếm

tỷ lệ cao như: Bệnh virus khác, Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt virus xuấthuyết Tỷ lệ các bệnh không lây (Tăng huyết áp nguyên phát) và tai nạn, chấnthương (Các tổn thương khác do chấn thương xác định ở nhiều nơi, Gãy các phầnkhác của chi: Do lao động và giao thông) chiếm tỷ lệ đáng kể

Trang 27

1.4 MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA MỘT SỐ BỆNH VIỆN VÀ KHU VỰC TRONG NƯỚC VIỆT NAM

1.4.1 Mô hình bệnh tật trong 6 năm 2000-2005 tại Bệnh viện Nguyễn TrãiBảng 1.6 Phân bố mười chương bệnh mắc cao nhất theo

chương bệnh từ 2000 – 2005 tại Bệnh viện Nguyễn Trãi (tần suất và tỉ lệ %)

Chương bệnh

Chương IX Bệnh hệ tuần hoàn 4381 (27,95)Chương XI Bệnh hệ tiêu hoá 2478 (15,81)Chương X Bệnh hô hấp 2216 (14,14)Chương I Bệnh nhiễm trùng và kí sinh trùng 856 (5,46)Chương VII Bệnh mắt và phần phụ 787 (5,02)Chương IX Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá 778 (4,96)Chương II Bướu tân sinh 766 (4,89)Chương XIV Bệnh hệ niệu - sinh dục 703 (4,49)Chương XVIII

Triệu chứng, dấu chứng và những phát hiện lâm sàng cận lâm sàng bất thường, không phânloại nơi khác

615 (3,92)

Chương XIII Bệnh hệ cơ- xương- khớp và mô liên kết 582 (3,71)Chương XIX Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả do

Sáu chương hàng đầu trong tất cả 6 năm là bệnh hệ tuần hoàn (Chương IX),bệnh hệ tiêu hoá (Chương XI), bệnh hệ hô hấp (Chương X), bệnh nhiễm trùng và kísinh trùng (Chương I), bệnh mắt và phần phụ (Chương VII), bệnh nội tiết- dinhdưỡng và chuyển hoá (Chương IV) Trong 3 năm 2000 đến 2002, bốn chương bệnh

từ thứ bảy đến mười là: Bướu tân sinh (Chương II), bệnh hệ niệu- sinh dục (ChươngXIV), Triệu chứng, dấu chứng và những phát hiện lâm sàng cận lâm sàng bấtthường, không phân loại nơi khác (Chương XVIII) Trong 3 năm 2002-2005, chấnthương, ngộ độc (Chương XIX), không xuất hiện thay vào đó là hệ cơ-xương-khớp(Chương XIII)

Trang 28

Ba chương bệnh tuần hoàn, bệnh tiêu hoá và bệnh hô hấp luôn luôn ở vị tríđầu trong tất cả các năm Thứ tự của các chương còn lại thay đổi không đáng kểtrong suốt 6 năm.Tỷ lệ bệnh không lây chiếm ưu thế.

Bảng 1.7 Phân bổ mười nhóm bệnh mắc phải hàng đầu từ năm 2000-2005 tại bệnh

viện Nguyễn Trãi (tần suất và tỉ lệ %)

Nhóm bệnh

I10-I15 Bệnh tăng huyết áp 2679 (17,09%)K20-K31 Bệnh của thực quản dạ dày tá tràng 1474 (9,40%)J40-J47 Bệnh đường hô hấp dưới mạn tính 764 (4,87%)I20- I25 Bệnh tim do thiếu máu cục bộ 627 (4,00%)E10 – E14 Tiểu đường 569 (3,63%)

J30-J39 Bệnh khác của đường hô hấp trên 459 (2,93%)R50-R59 Triệu chứng và dấu chứng toàn thân 459 (2.93%)

1.4.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Nguyễn Trãi

Bảng 1.8 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc hàng đầu theo chương bệnh, 2005-2007

Chương bệnh

2005 (n/%)

2006 (n/%)

2007 (n/%)

Tổng (n/%)

Trang 29

Chương IX Bệnh hệ tuần hoàn

357544,9

1.99143,8

1.99243,2

7.55744,2

Chương X Bệnh hô hấp 1.036

13,0

58913

58412,7

2.20912,9Chương IV Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá 954

12

51111,2

52211,3

1.98711,6Chương XIII Bệnh hệ cơ-xương-khớp và mô liên kết 715

9

4299,5

3447,5

1.4888,7Chương XI Bệnh hệ tiêu hoá 574

7,2

3417,5

3156,8

1.2307,2

Chương XVIII

Triệu chứng, dấu chứng và những phát hiện lâm sàng cận lâm sàng bất thường, không phân loại nơi khác

5356,7

2736,0

4008,7

1.2087,1

Chương VII Bệnh mắt và phần phụ 390

4,9

2615,8

2335,1

8845,2Chương VIII Bệnh tai và xương chum 97

1,2

521,1

591,3

2081,2Chương XIV Bệnh hệ niệu-sinh dục 71

0,9

491,1

551,2

1751,0Chương XXI

Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và việc tiếp xúc với cơ quan y tế

170,2

461,0

1042,3

1671,0

Nghiên cứu cắt ngang của tác giả Võ Văn Tiến, “Mô hình bệnh tật bệnh nhânbảo hiểm y tế khám, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nguyễn Trãi từ 01/01/2005 đến31/12/2007” thực hiện với cỡ mẫu là 22.496 bệnh nhân ngoại trú tại khoa khámbệnh Nghiên cứu cho thấy mười chương bệnh hàng đầu gồm: Chương bệnh hệ tuầnhoàn, bệnh hệ hô hấp, bệnh nội tiết-dinh dưỡng-chuyển hóa, bệnh cơ-xương-khớp

và mô liên kết , bệnh hệ tiêu hóa, chương triệu chứng- dấu chứng và phát hiện lâm

Trang 30

sàng, cận lâm sàng, bệnh mắt và phần phụ, bệnh tai và xương chủm, bệnh hệ niêusinh dục và chương yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và việc tiếp xúc với

2006 (n/%)

2007 (n/%)

I10 - I15 Bệnh cao huyết áp 6.868

46,9

3.22646,6

1.81947,8

1.82346,6J30 - J39 Bệnh khác của đường hô hấp trên 1.312

9,0

6539,4

2917,7

3689,4

8,8

6549,5

3048,0

3368,6R50 – R69 Triệu chứng và dấu chứng tổn thương 1.208

8,3

5357,7

2737,2

40010,2K30 – K31 Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng 1.022

7,0

4736,8

2767,3

2737,0

6,9

4656,7

2977,8

2506,4

3,6

2473,6

1554,1

1253,2E70 – E90 Rối loạn chuyển hóa 482

3,3

1822,6

1614,2

1393,6

3,3

2503,6

1323,5

942,4I20 – I25 Bệnh tim do thiếu máu cục bộ 431

3,0

2333,4

942,5

1042,7

Nghiên cứu còn chỉ ra mười phân nhóm bệnh hàng đầu gồm: Bệnh cao huyết

áp, Bệnh của đường hô hấp trên, Bệnh tiểu đường, Bệnh triệu chứng-dấu chứngtoàn thân, Bệnh tiêu hóa, Bệnh khớp, Bệnh thủy tinh thể, Bệnh rối loạn chuyển hóa,Bệnh lý phần mềm, Bệnh tim do thiếu máu cục bộ Tác giả kiến nghị cần tăng thêm

03 phòng khám chuyên khoa tim mạch, cơ-xương khớp và tiểu đường cho khoakhám bệnh để giảm chờ đợi khám bệnh cho bệnh nhân Ngoài ra, các giải pháp còn

Trang 31

là: Đẩy mạnh công tác giáo dục sức khỏe, phân bổ kinh phí mua thuốc, đầu tư trangthiết bị, đặc biệt cho chuyên khoa tim mạch và nâng cao trình độ chuyên môn củađội ngũ bác sĩ.

1.4.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ năm 2005-2007

Một nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện trong thời gian 03 năm 2007) tại khoa Khám bệnh, với đối tượng nghiên cứu là các trẻ em độ tuổi từ 0-15tuổi Các nhóm bệnh thường gặp: Bệnh đường hô hấp 39,9%, Bệnh nhiễm khuẩn28,2%, Bệnh đường tiêu hóa 8,9% và Bệnh bẩm sinh 4,3%

(2005-Bảng 1.10 Số khám các bệnh phổ biến trong chương bệnh hệ hô hấp (Chương X),

chương bệnh nhiễm khuẩn (Chương I) và chương bệnh hệ tiêu hóa (Chương XI)

1.4.4 Mô hình bệnh tật của BVĐK Trung Tâm Tiền Giang

Trung tâm Tiền Giang ( tần suất và tỉ lệ %)

Vết thương phần mềm 8165 7,70

Trang 32

Gãy xương các loại 5563 5,25

Mười bệnh nhập viện cao nhất chiếm tỷ lệ 46,69% tổng số bệnh nhập viện.Trong 3 năm liên tiếp, 10 nhóm bệnh có số nhập viện cao nhất hầu như không thayđổi Các loại vết thương, gãy xương luôn chiếm hàng đầu trong các bệnh khôngtruyền nhiễm

1.4.5 Các nghiên cứu khác tại Việt Nam về mô hình bệnh tật

Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Trần Văn Thanh Phong, “Mô hình và đặcđiểm bệnh tật của người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009”được thực hiện trên 1.204 bệnh nhân, trong đó có 426 bệnh nhân là Người cao tuổi.Nghiên cứu cho thấy: Chương tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất (62,7%), tiếp theo làcác chương bướu tăng sinh (29,1%), chương bệnh tiêu hóa (17,4%), chương bệnh

hô hấp (16,7%), chương bệnh nội tiết dinh dưỡng và chuyển hóa (15,7%), chươngbệnh niệu sinh dục (8,5%), chương chấn thương-ngộ độc (8,0%), chương bệnhnhiễm trùng và ký sinh trùng (4,9%), chương bệnh cơ xương khớp và mô liên kết(4,5%) và chương bệnh thần kinh (4,2%) Tác giả còn thống kế mười bệnh thườnggặp nhất của người cao tuổi là bệnh Tăng huyết áp (29,8%), bệnh đái tháo đường(13,1%), bệnh tim thiếu máu cục bộ (9,4%), bệnh mạch máu não (8,5%), ung thưgan (7,3%), bệnh viêm phổi (6,8%), bệnh thận mạn (5,2%), ung thư đại tràng(7,3%), bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (4,2%), ung thư phổi (4%) Qua nghiên cứu,tác giả nhận thấy do nghiên cứu hồi cứu nên không thể thống kê hết được tính đabệnh lý của bệnh nhân, ước lượng bệnh có thể thấp hơn thực tế Từ đó, tác giả cũng

Trang 33

đề xuất là cần đầu tư phát triển mạnh các khoa tim mạch, bướu, tiêu hóa để đáp ứngnhu cầu của người cao tuổi ngày càng nhiều.

Nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Bích Hà, “Mô hình và đặc điểm bệnh tậtcủa người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ 01/01/2009đến 31/12/2009” được thực hiện trên 1590 bệnh nhân trong đó có 600 bệnh nhâncao tuổi Mô hình bệnh tật của người cao tuổi thường gặp trong nhữn chương bệnhhàng đầu là chương Tuần hoàn, Hô hấp, Tiêu hóa, Nội tiết, Nhiễm trùng, Sinh dục-tiết niệu, Chấn thương, Bướu tân sinh, Mắt và phần phụ, Cơ xương khớp Và cácbệnh mà người cao tuổi thường mắc là: Tăng huyết áp, Bệnh tim thiếu máu cục bộ,Tai biến mạch máu não, Đái tháo đường, viêm phổi, Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính,bệnh Dạ dày-Tá tràng, Suy tim, Bệnh thận mạn, Xơ gan Theo tác giả ngoài đầu tưphát triển các chuyên khoa dành cho người cao tuổi, cần tăng cường tuyên truyền,giáo dục về các bệnh Tăng huyết áp, Bệnh tim thiếu máu cục bộ, Tai biến mạchmáu não, Đái tháo đường để người cao tuổi biết cách dự phòng, phát hiện sớm, tuânthủ điều trị giúp ngăn ngừa biến chứng

Nghiên cứu cắt ngang mô tả của tác giả Nguyễn Đức Chỉnh, “Mô hình vàđặc điểm bệnh tật của người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhân dân 115 từ01/01/2009 đến 31/12/2009” thực hiện trên 1.260 bệnh nhân trong đó có 546 bệnhnhân người cao tuổi Nghiên cứu cho kết quả 10 chương bệnh hàng đầu là: Chươngbệnh tuần hòa, Bệnh nội tiết và chuyển hóa, Bệnh nhiễm trùng, Bệnh tiêu hóa, Bệnh

hô hấp, Cơ xương khớp, Chấn thương, Thần kinh, Tiết niệu, Bệnh tai và mắt Ngoài

ra, mười bệnh thường gặp nhất ở người cao tuổi là nhóm bệnh tim mạch và chuyểnhóa như: Tăng huyết áp, Đái tháo đường, Bệnh tim thiếu máu cục bộ, tai biến mạchmáu não, rung- cuồng nhĩ, rối loạn tiền đình, nhiễm trùng đường ruột, viêm phổi,bệnh thận mạn, rối loạn tiền đình, nhiễm trùng đường ruột, viêm phổi, bệnh thậnmạn, rối loạn mỡ máu

Nghiên cứu “Khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong tại Bệnh viện ThốngNhất năm 2010” của nhóm tác giả Võ Văn Tỵ, Trần Mạnh Hùng, Võ Thị Xuân Đài,

Lê Sỹ Sâm Nghiên cứu hồi cứu mô tả, cắt ngang, tác giả chọn tất cả bệnh nhân điều trị

Trang 34

nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2010 có chẩn đoán bệnh bằng mã ICD 10 Kếtquả cho thấy có 21.506 bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú trên tổng số bệnh đếnkhám trong năm 2010 là 382.580, chiếm tỷ lệ 5,62 % Về đặc điểm dịch tể học: Bệnhnhân nam chiếm tỉ lệ bệnh nam/nữ là 3/2 trên 60% bệnh nhân là người cao tuổi > 60tuổi Về mô hình bệnh tật: Bệnh hệ tuần hoàn (chương IX) chiếm tỉ lệ cao nhất(23,9%); bệnh hệ hô hấp (chương X) chiếm 14,6%; bệnh hệ tiêu hóa (chương XI)chiếm 14,4% Các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng (chương I) chiếm 9,4%.Phổ biến nhất có bệnh tăng huyết áp vô căn (82,4%); đái tháo đường (54,6%); đục thểthủy tinh người già chiếm 54,1% Về tử vong: Tỉ lệ tử vong chung 0,67% Khoa Hồisức cấp cứu có tỉ lệ tử vong cao nhất 28,79% Bệnh hệ hô hấp, Bệnh hệ tuần hoàn, khối

u, nội tiết là bệnh hàng đầu gây tử vong Nghiên cứu kết luận: Đặc thù cũng là thếmạnh của bệnh viện Thống Nhất là đa số điều trị bệnh cho người rất lớn tuổi từ trên 60tuổi Mô hình bệnh tật và tử vong cũng có đặc thù riêng

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung, “Mô hình bệnh tật ở trẻ emtại Bệnh viên Đa khoa Quận 7 từ 01/6/2009 đến 31/5/2011” với cỡ mẫu là 53.357lượt bệnh nhân tới khám gồm 95% ngoại trú, 2% nội trú và chuyển viện 3%, nhiềunhất là trẻ từ 1-5 tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tại khoa khám bệnh, 3 chươngbệnh phổ biến nhất là: Chương bệnh hô hấp (61%), trong đó bệnh nhiễm trù hô hấptrên và dưới chiếm 90%; chương bệnh tiêu hóa (12%), trong đó rối loạn tiêu hóathường gặp nhất; chương bệnh nhiễm trùng – ký sinh trùng (9%), đa số là bệnh lýsiêu vi 81%, trong đó bệnh sốt xuất huyết chiếm 12,37% Tại khoa Nội trú, cácchương bệnh thường gặp là: Bệnh hô hấp (53%), phổ biến nhất là viêm phổi, viêmhọng và hen; chương bệnh nhiễm trùng (32,69%) , chủ yếu là nhiễm siêu vi 80%,trong đó bệnh sốt xuất huyết chiếm 22%; bệnh tiêu hóa (5,2%), trong đó rối loạntiêu hóa thường gặp nhất 70% Tác giả cũng kiến nghị với khoa khám bệnh cần tăngcường phối hợp các tuyến y tế phường xã giáo dục tuyên truyền về phòng bệnh đểgiảm tải cho bệnh viện; đối với khoa nội trú thì cần trang bị đầy đủ các thuốc thiếtyếu, phương tiện chẩn đoán, thường xuyên cập nhật kiến thức, nâng cao trình độchuyên môn của đội ngũ bác sĩ

Trang 35

1.5 MÔ HÌNH BỆNH TẬT Ở CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC

1.5.1 Mười nguyên nhân nhập viện hàng đầu ở Malaysia năm 2003

Bảng 1.12 Mười nguyên nhân nhập viện hàng đầu ở Malaysia năm 2003

Nguyên nhân nhập viện Tần số Tỷ suất/ 10000dân

Malaysia là một quốc gia hơn Việt Nam về trình độ phát triển, tỷ lệ mắc hàng đầu theo thứ tự: Sanh thường, bệnh lý thai kỳ, tai nạn, bệnh hệ tuần hoàn, bệnh hô hấp, thai kỳ, bệnh hệ tiêu hoá, bệnh hệ tiết niệu, triệu chứng và dấu chứng xấu, bướu tân sinh

1.5.2 Mười nguyên nhân nhập viện hàng đầu ở Singapore năm 2003

Bảng 1.13 Mười nguyên nhân nhập viện hàng đầu ở Singapore năm 2003 Nguyên nhân Tần số Tỷ suất/ 10000 dân

Tai nạn, ngộ độc và bạo hành 31.249 909.10

Bệnh tim 20.672 600.10

Ung thư 19.614 570.60

Viêm phổi 8.930 259.80

Trang 36

Bệnh mạch máu não 8.904 259.00

Biến chứng mang thai 8.150 237.10

Nhiễm trùng da và mô dưới da 6.560 190.80

Tiểu máu và nhiễm trùng 5.962 173.50

tiết niệu không đặc hiệu

Bướu lành 5.352 155.70

Nhiễm trùng ruột 5.104 148.50

Mô hình bệnh mắc:

- Các bệnh hàng đầu là tai nạn, ngộ độc và bạo hành

- Bệnh không lây: Bệnh tim, ung thư, viêm phổi, bệnh mạch máu não

- Bệnh lây: Nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng ruột

1.6 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI

Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi được thành lập theo quyết định số 80ngày 30/5/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 16/7/2008,

Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi được xếp loại là bệnh viện hạng 2 với chỉ tiêu là

1.000 giường nội trú, trực thuộc Sở Y tế TP.HCM

Địa điểm trụ sở chính: Tọa lạc tại đường Nguyễn Văn Hoài, Quốc lộ 22, ấpBàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP.HCM

Vị trí địa lý: Củ Chi thuộc cửa ngõ Tây Bắc của thành phố HCM, cách trungtâm thành phố 35km có diện tích tự nhiên 434,9 km2

, dân số gần 350 ngàn ngườitrong đó có 10% dân nhập cư từ các tỉnh Mật độ dân số 790 người/ km2 Huyện CủChi giáp 4 phía với các tỉnh bạn lân cận như: Phía đông giáp huyện Hóc Môn; phíatây giáp huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh, phía nam giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long

An, Phía Bắc giáp huyện Dầu Tiếng, huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương Hệ thốnggiao thông của huyện Củ Chi nhựa hóa gần như toàn bộ với 3 trục lộ huyết mạch đingang xuyên suốt qua trung tâm huyện là đường xuyên Á (Quốc lộ 22) nối liền TP.HCM với nước bạn Campuchia; tỉnh lộ 8 nối Bình Dương, tỉnh Long An; tỉnh lộ 15nối huyện Hốc Môn TP.HCM, huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) khi qua sông SàiGòn bằng cầu Bến Súc

Trang 37

Sự phát triển theo hướng đô thị hoá đã thu hút một lượng lớn dân nhập cư.Hiện tượng di dân, sự hình thành các nhà trọ sống tập trung đông, ăn thức ăn nhanh

và bếp ăn tập thể ra đời… Tất cả những thay đổi trên cũng ảnh hưởng đến mô hìnhbệnh tật huyện Củ Chi: Tai nạn giao thông, tai nạn lao động, ngộ độc thực phẩmngày càng gia tăng và phức tạp; dịch bệnh thường xuyên xảy ra và bùng phát bấtngờ

Từ tình hình thực tế của địa phương, bệnh viện đã dự báo xu hướng bệnh tật

về những năm sắp tới Mục tiêu xuyên suốt của bệnh viện trong nhiều năm qua làliên tục đào tạo cán bộ để nâng cao trình độ chuyên môn, đầu tư, hiện đại hóa trangthiết bị y tế, ứng dụng kỹ thuật y cao, đẩy mạnh sự hình thành các chuyên khoa sâu,tạo điều kiện cho mọi người dân có cơ hội tiếp cận với các thành tựu của y học, xóadần khoảng cách bất công trong công tác chăm sóc y tế giữa khu vực thành thị vànông thôn

Việc đầu tư trang thiết bị và nguồn nhân lực là điều kiện thiết yếu để khoa khámbệnh hoàn thành nhiệm vụ được giao với kết quả cụ thể sau:

Trong xu thế phát triển chung, mô hình bệnh tật cũng có nhiều thay đổi Cácbệnh mạn tính không lây như: Đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch có số bệnhnhân khám điều trị nội trú tăng đều theo mỗi năm

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Trang 39

2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hồ sơ lưu chẩn đoán ra viện theo hệ thống mã hóa ICD 10 từ 01/04/2013đến 31/03/2014 tại Khoa khám bệnh-Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi

2.3.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Là những lượt bệnh nhân đến khám và điều trị tại Khoa khám Bệnh viện đakhoa khu vực Củ Chi có đầy đủ hồ sơ và lưu trữ thông tin trong máy tính bệnh viện.Những lượt bệnh nhân mắc từ hai bệnh trở lên, chọn bệnh mắc chính trong đợt này

- Tiêu chuẩn chọn bệnh theo phân loại ICD 10

2.3.2.2 Tiêu chuẩn không lựa chọn

- Những hồ sơ không đầy đủ thông tin

- Các bệnh được chẩn đoán mà bệnh không có trong ICD-10 theo khuyến cáocủa WHO

2.4 MẪU NGHIÊN CỨU

2.4.1 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu cho một nghiên cứu mô tả theo công thức như sau[6]:

2

2 2 /

1 (1 )

d

P P Z

n   

Trong đó:

Z: Trị số từ phân phối chuẩn (với độ tin cậy 95%, ta có Z=1,96)

α: Xác suất sai lầm loại I = 0,05

p: Trị số mong muốn của tỷ lệ mắc bệnh của các bệnh nhân đến khám vàđiều trị Sau khi tiến hành nghiên cứu thử, xác định p = 0,046 (4,6%) là tỷ lệ mắc

Trang 40

của nhóm bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên (theo nghiên cứu thử đã tiến hànhtrước tại Khoa khám bệnh trình bày ở Phụ lục 3, 4).

d: độ chính xác tương đối hay là sai số cho phép = 0,01

Suy ra N=1.685,84 làm tròn là 1.686 lượt bệnh nhân

Để tránh tình trạng mẫu thiếu thông tin vì hồi cứu nên tăng cỡ mẫu lên 30%.Như vậy mẫu của nhóm tuổi nghiên cứu sẽ là N= 1.686 X 1686x30% = 2.191lượt, làm tròn là 2.200 lượt bệnh nhân

Tương ứng với 03 nhóm tuổi từ 0-15 tuổi, 16-60 tuổi và trên 60 tuổi, ta cótổng cộng mẫu phải lấy là 6.600 lượt bệnh nhân, tức là 6600 hồ sơ bệnh án

Cách chọn mẫu cho từng nhóm tuổi tương tự nhau:

Khoảng cách mẫu sẽ là K= 124.457:2200= 56 Chọn một số ngẫu nhiên vớiđiều kiện nhỏ hơn hoặc bằng 56 (ví dụ là Y= 2)

- Lượt bệnh nhân đầu tiên được chọn vào mẫu nghiên cứu có số thứ tự Y=2trên khung chọn mẫu

- Lượt bệnh nhân thứ 2 được chọn vào mẫu nghiên cứu có số thứ tự là Y+K=2+56=58

- Lượt bệnh nhân thứ 3 được chọn vào mẫu nghiên cứu có số thứ tự là

Y+ (n-1)K = 2+(3-1)x56=114

- Một cách tổng quát, lượt bệnh nhân thứ n được chọn vào mẫu nghiên cứu

có số thứ tự trên khung mẫu là (Y) + (n – 1)(K)

Với cách chọn như vậy, mỗi nhóm tuổi có số mẫu được lấy là 2200 hồ sơbệnh án, tổng cộng là 6600 hồ sơ bệnh án

Ngày đăng: 13/06/2016, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Bộ Y tế (2010), "Niên giám thống kê y tế", Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
12. Bộ Y tế (2011), "Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030", Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
13. Bộ Y tế (2011), "Niên giám thống kê y tế", Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
14. Bộ Y tế (2012), "Niên giám thống kê y tế", Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
15. Võ Văn Tiến (2008), "Mô hình bệnh tật bệnh nhân bảo hiểm y tế khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nguyễn Trãi từ 01/01/2005 đến 31/12/2007".Luận văn chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật bệnh nhân bảo hiểm y tế khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nguyễn Trãi từ 01/01/2005 đến 31/12/2007
Tác giả: Võ Văn Tiến
Năm: 2008
16. Nguyễn Văn Trí, Trần Văn Thanh Phong (2012), "Mô hình và đặc điểm bệnh tật của người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 16, Phụ bản của Số 1, tr.248-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình và đặc điểm bệnh tật của người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2009
Tác giả: Nguyễn Văn Trí, Trần Văn Thanh Phong
Năm: 2012
17. Trịnh Hữu Tùng, Võ Phương Khanh, Thái Thanh Tùng (2008), "Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 (2005-2007)", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 12, Phụ bản của Số 4-2008: tr.92-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 (2005-2007)
Tác giả: Trịnh Hữu Tùng, Võ Phương Khanh, Thái Thanh Tùng
Năm: 2008
18. Võ Văn Tỵ, Trần Mạnh Hùng, Võ Thị Xuân Đài, Lê Sỹ Sâm (2010) " Khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2010" ,Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 3, Phụ bản của số 3-2011: tr.12-18.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2010
20. Ministry of Health (2003), "Registries of birth and deaths. Immigration and Checkpoints authority", Singapore, Demographic Bellenti Sách, tạp chí
Tiêu đề: Registries of birth and deaths. Immigration and Checkpoints authority
Tác giả: Ministry of Health
Năm: 2003
21. WHO (2012), "International Classification of Diseases 10&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4.  Cơ cấu bệnh tật theo chương vùng Đông Nam Bộ qua các năm 2010- - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 1.4. Cơ cấu bệnh tật theo chương vùng Đông Nam Bộ qua các năm 2010- (Trang 25)
Bảng 3.6 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân theo 21 chương bệnh (n=6.600) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.6 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân theo 21 chương bệnh (n=6.600) (Trang 50)
Bảng 3.11 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nhóm 0-15 tuổi (n=2.200) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.11 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nhóm 0-15 tuổi (n=2.200) (Trang 57)
Bảng 3.12 Các chương bệnh hàng đầu nhóm 16-60 tuổi (N=2.200) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.12 Các chương bệnh hàng đầu nhóm 16-60 tuổi (N=2.200) (Trang 59)
Bảng 3.14 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến  nhóm 16-60 tuổi (N=2.200) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.14 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến nhóm 16-60 tuổi (N=2.200) (Trang 62)
Bảng 3.15 Các chương bệnh hàng đầu nhóm trên 60 tuổi (N=2.200) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.15 Các chương bệnh hàng đầu nhóm trên 60 tuổi (N=2.200) (Trang 64)
Bảng 3.17 Mười nhóm  bệnh mắc phổ biến trong nhóm trên 60 tuổi (n=2.200) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.17 Mười nhóm bệnh mắc phổ biến trong nhóm trên 60 tuổi (n=2.200) (Trang 67)
Bảng 3.20 Mười nhóm bệnh hàng đầu nhóm đối tượng có bảo hiểm y tế  (N=5.955) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.20 Mười nhóm bệnh hàng đầu nhóm đối tượng có bảo hiểm y tế (N=5.955) (Trang 71)
Bảng 3.21 Các chương bệnh hàng đầu nhóm đối tượng dịch vụ (N=645) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.21 Các chương bệnh hàng đầu nhóm đối tượng dịch vụ (N=645) (Trang 72)
Bảng 3.23 Mười nhóm bệnh phổ biến trong nhóm đối tượng dịch vụ (N=645) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.23 Mười nhóm bệnh phổ biến trong nhóm đối tượng dịch vụ (N=645) (Trang 76)
Bảng 3.24 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo giới tính (n=6.600) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.24 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo giới tính (n=6.600) (Trang 77)
Bảng 3.25 Tỷ lệ 10 chương bệnh phổ biến theo nơi cư trú (n=6.600) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.25 Tỷ lệ 10 chương bệnh phổ biến theo nơi cư trú (n=6.600) (Trang 79)
Bảng 3.28 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo nhóm tuổi (n=6.600) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.28 Tỷ lệ mười chương bệnh phổ biến theo nhóm tuổi (n=6.600) (Trang 82)
Bảng 3.32 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo đối tượng BHYT (n=5.955) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.32 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo đối tượng BHYT (n=5.955) (Trang 87)
Bảng 3.33 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nhóm tuổi (n=6.600) - Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi
Bảng 3.33 Tỷ lệ mười nhóm bệnh mắc phổ biến theo nhóm tuổi (n=6.600) (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w