ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA RĂNG HÀM MẶT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RĂNG MIỆNG BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHU THỰC HÀNH NHA KHOA TỔNG QUÁT, KHOA RHM, ĐH Y DƯỢC
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA RĂNG HÀM MẶT
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
TÌNH TRẠNG RĂNG MIỆNG BỆNH NHÂN
ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHU THỰC HÀNH NHA KHOA TỔNG QUÁT, KHOA RHM, ĐH Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện:
TRẦN NGỌC PHƯƠNG THANH TRƯƠNG PHẠM BÍCH THUỶ Lớp: Răng Hàm Mặt 2017
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA RĂNG HÀM MẶT
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
TÌNH TRẠNG RĂNG MIỆNG BỆNH NHÂN
ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHU THỰC HÀNH NHA KHOA TỔNG QUÁT, KHOA RHM, ĐH Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện:
TRẦN NGỌC PHƯƠNG THANH TRƯƠNG PHẠM BÍCH THUỶ Lớp: Răng Hàm Mặt 2017
Hướng dẫn:
Trang 4ĐỐI CHIẾU MỘT SỐ THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
ADA (American Dental Association) Hiệp hội Nha khoa Hoa KỳFDI (World Dental Federation) Tổ chức Nha khoa Thế GiớiWHO (World Health Organization) Tổ chức Y Tế Thế Giớiperikymata Vân Retzius trên bề mặt men
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, người dân ngày một quan tâm đến vấn
đề sức khỏe nhiều hơn, trong đó bao gồm cả việc coi trọng tình trạng răng miệngcủa bản thân Bệnh nhân tìm đến sự điều trị của các bác sĩ để cải thiện nhu cầu củamình như kiểm tra răng miệng định kỳ, làm giảm cơn đau do các vấn đề bệnh lývùng miệng, cải thiện tính thẩm mỹ và từ đó giúp phục hồi răng miệng toàn diện trở
về chức năng sinh lý bình thường của cơ thể [17]
Sự lựa chọn điều trị ở phòng khám tư nhân hoặc bệnh viện chuyên khoa RHMphụ thuộc vào sự tiện lợi, kinh tế tài chính của bệnh nhân và năng lực của bác sĩ Phòng khám Khoa Răng Hàm Mặt, ĐHYD TP.HCM vừa phục vụ chức năng giảngdạy vừa phục vụ nhu cầu điều trị của nhân dân với nhiều đối tượng bệnh nhân khácnhau Từ năm 2017, Khoa RHM tổ chức thực hành Nha khoa tổng quát cho sinhviên RHM năm thứ 5 và 6 Đơn vị thực hành này đã tiếp nhận và điều trị cho nhiềulượt bệnh nhân Các bệnh nhân Nha khoa tổng quát được phỏng vấn, khám, lập hồ
sơ bệnh án, chụp ảnh chi tiết tạo nguồn dữ liệu rõ ràng, phong phú giúp khảo sáttình trạng răng miệng, nhu cầu điều trị cũng như yêu cầu thực tế của bệnh nhân đếnkhám tại một cơ sở Nha khoa điển hình tại thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay, ngoài các nghiên cứu khảo sát về tình trạng sức khỏe răng miệng củacộng đồng, chưa có nhiều nghiên cứu khảo sát nhu cầu điều trị của bệnh nhân Để
có thể mang lại và duy trì sức khỏe răng miệng cho bệnh nhân, người bác sĩ RHMcần có cái nhìn đầy đủ và rõ ràng về tình trạng răng miệng của đối tượng, xác địnhđược nhu cầu để từ đó xây dựng và trao đổi với bệnh nhân, đề ra và thực hiện kếhoạch điều trị phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở điều trị cũng như của bệnhnhân Vì vậy, chúng tôi mong muốn thực hiện một nghiên cứu khảo sát được nhucầu điều trị răng miệng của bệnh nhân nha khoa để có thể hiểu rõ hơn về đối tượngphục vụ trong nghề nghiệp sau này
Trang 6Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng, nhu cầu điều trị của bệnh nhân khi đếnKhu thực hành Nha khoa tổng quát, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược thànhphố Hồ Chí Minh
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trên khắp thế giới, con người ngày càng sống thọ hơn và chất lượng cuộc sốngtăng dần lên Mọi người cũng nhận thấy được vai trò quan trọng của sức khỏe răngmiệng đối với chất lượng cuộc sống
Nhiệm vụ của bác sĩ RHM là chăm sóc sức khỏe răng miệng cho cá nhân và cộngđồng Tuy nhiên, do nhiều yếu tố chủ quan lẫn khách quan mà trong thực tế hànhnghề rất nhiều bác sĩ RHM chủ yếu chỉ tập trung điều trị giải quyết những yêu cầuhoặc than phiền của bệnh nhân Từ đó dẫn đến bệnh nhân không nhận biết đầy đủ
về tình trạng răng miệng, không được hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng phùhợp cũng như không được điều trị những vấn đề răng miệng khác ngoài nhận thứccủa họ
1.1.Sức khỏe răng miệng
Năm 2016, Tổ chức Nha khoa Thế giới FDI (International Dental Federation) đãđưa ra một định nghĩa mới về sức khỏe răng miệng, cho thấy đóng góp của sứckhỏe răng miệng trong sức khỏe chung của cả cơ thể
Trước đây sức khỏe răng miệng chỉ có nghĩa là không có bệnh hay vấn đề nào vềrăng miệng Định nghĩa mới cho thấy sức khỏe răng miệng gồm nhiều yếu tố vàđóng góp cho sức khỏe chung
Định nghĩa Sức khỏe răng miệng theo FDI (2016) [8]
Sức khỏe răng miệng gồm nhiều yếu tố bao gồm khả năng nói, cười, nếm, nhai,nuốt và thể hiện cảm xúc trên mặt và không có đau, khó chịu hay bệnh lý vùnghàm mặt
Những yếu tố góp phần vào sức khỏe răng miệng:
- Yếu tố của sức khỏe thể chất và tinh thần cơ bản, tồn tại cùng với ảnh hưởngliên tục của các giá trị và thái độ của con người và cộng đồng
Trang 8- Phản ánh các yếu tố sinh lý, xã hội, tâm lý góp phần nên chất lượng cuộc sống
- Chịu ảnh hưởng bởi những kinh nghiệm, hiểu biết, kỳ vọng và khả năng thích nghi với hoàn cảnh
1.2 Một số nghiên cứu tình trạng răng miệng
Năm 1969, ngân hàng dữ liệu sức khỏe răng miệng thế giới của Tổ chức sứckhỏe Thế giới (WHO) được thành lập do nhận thấy ảnh hưởng của tình trạng sứckhỏe răng miệng có liên quan đáng kể đến chất lượng cuộc sống của các nước trênthế giới Dữ liệu của ngân hàng được thu thập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới
có nghiên cứu về tình trạng sức khỏe răng miệng của người trưởng thành 35 - 44tuổi [14,22]
Tại Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu từ năm 1969 đến 2018 về tình trạngsức khỏe răng miệng nói chung và các ảnh hưởng của bệnh sâu răng, nha chu, mòn
răng nói riêng đã được công bố [3,5,6,7] Kết quả của các nghiên cứu này cho
chúng ta thấy một cái nhìn tổng thể về tình trạng sức khỏe răng miệng của ngườiViệt Nam so với các nước trên thế giới Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ thựchiện cắt ngang ở một nhóm tuổi hoặc một địa phương trong cả nước Do đó hồi cứu
dữ liệu liên quan đến các chỉ số trong nghiên cứu này sẽ đóng góp thêm bằng chứng
về tình trạng sức khỏe răng miệng, từ đó giúp các hoạch định chính sách về y tế tạiViệt Nam xây dựng các chương trình giáo dục, phòng ngừa và điều trị bệnh răngmiệng cho người dân
1.2.1 Tình trạng sâu răng
1.2.1.1 Định nghĩa:
Sâu răng là quá trình bệnh học khu trú sau khi răng mọc, diễn tiến từ bề mặt ngoàicủa răng bao gồm sự suy yếu của mô răng cứng và dẫn đến hình thành sang thươngsâu răng [21]
Trang 91.2.1.2 Yếu tố gây sâu răng:
Trên bề mặt men răng luôn diễn ra quá trình mất khoáng và tái khoáng, ở răng khỏemạnh, hai quá trình này ở trạng thái cân bằng động Tuy nhiên, khi quá trình mấtkhoáng diễn ra mạnh hơn quá trình tái khoáng thì sẽ dẫn đến tình trạng sâu răng [13].Sâu răng là một bệnh mãn tính, đa yếu tố; trong đó có 4 yếu tố chính:
Trang 10b) Nha chu viêm:
Viêm nhiễm tấn công vào mô nha chu bên dưới gây phá hủy mô, ở giai đoạn nặng,
mô nha chu không phục hồi mặc dù được điều trị ổn định
Có 3 loại chính của nha chu viêm phá hủy:
1 Loại viêm nhiễm: gọi là nha chu viêm, thường thấy nhất Do nguyên nhân tạichỗ, ảnh hưởng nhiều trên một số răng Xương ổ tiêu khi túi nha chu được thànhlập
2 Loại liên quan đến yếu tố toàn thân: ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơthể và do vi trùng đặc hiệu như viêm nha chu thanh thiếu niên
3 Loại suy thoái: teo mô nha chu liên quan đến tuổi già hay thiếu chức năng như hởkhớp cắn, mất răng đối kháng…
Ba dạng nha chu hay lầm lẫn và có thể kết hợp nhau, ở giai đoạn cuối của bệnhthể hiện lâm sàng rất khó phân biệt [2]
1.2.2.2 Quan niệm của bệnh nha chu:
Nguy cơ bệnh nha chu phá hủy, nghĩa là thừa nhận mối tương quan nhân quả củamảng vi khuẩn và phản ứng viêm nhiễm của mô nướu Theo quan điểm này, bệnh diễntiến qua từng giai đoạn ngắn mô nha chu bị phá hủy nhanh chóng, có thể tiếp theobằng giai đoạn sửa chữa, hầu hết thời gian là giai đoạn không hoạt động kéo dài
Mảng bám vẫn còn được xem là nguyên nhân chủ yếu, là yếu tố quan trọng trongdây chuyền khiến mô nha chu khỏe mạnh dẫn đến mất răng do bệnh nha chu
Vi khuẩn trong mảng bám tấn công mô nha chu và sự đề kháng của ký chủ đã dẫnđến nhiều dạng khác nhau của bệnh
Bệnh nha chu là kết quả của sự mất cân bằng giữa vi trùng gây bệnh và khả năng đềkháng tại chỗ và toàn thân của ký chủ Yếu tố gây bệnh rất cần thiết nhưng không đủ
để bệnh xảy ra Yếu tố gây bệnh phải sản xuất đủ lượng độc chất và ký chủ phải không
đề kháng nổi với mức độ độc chất này Ngưỡng đề kháng thay đổi tùy người, tùy vị trírăng và tùy thời gian
Trang 11Tuy nhiên, điều kiện dân trí thay đổi, văn hóa cao và phát triển khoa học – xã hộidần dần khiến bệnh nha chu không còn là nguyên nhân chính gây mất răng ở ngườituổi 40 [2].
1.2.2.3 Đánh giá viêm nha chu
a) Chảy máu khi thăm dò (Bleeding on probing = BOP)
Chảy máu nướu là dấu chứng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc chẩn đoán sớmđồng thời giúp cho công việc dự phòng không để cho bệnh viêm nướu tiến triển nặnghơn Đồng thời, chảy máu nướu là dấu hiệu của suy yếu của lớp biểu mô, hiện tượng
mô liên kết thâm nhiễm bên dưới bị phá hủy một phần và sự tăng tuần hoàn máu (Page
và Schroeder, 1976)
Chỉ xác định có hay không có chảy máu khi thăm khám đúng cách Thường đánhgiá tại vị trí gai nướu, nướu viền mặt ngoài và trong Sau đó, tính phần trăm vị trí chảymáu khi thăm dò (%BOP) [1,9,12,18]
%BOP= Số vị trí chảy máukhi khám∗100 tổng vị trí thăm khám
b) Độ sâu túi nha chu
Trong viêm nha chu, hiện tượng mất bám dính có thể kết hợp với túi nha chu Vìvậy, độ sâu túi nha chu là một tiêu chuẩn để chẩn đoán, tiên lượng và chọn kế hoạchđiều trị Túi nha chu là khoảng không gian gồm có đáy túi là bám dính biểu mô – môliên kết, vách mềm (biểu mô túi bị loét), vách cứng (là chân răng có hay không có vôirăng bám vào), miệng túi thông với môi trường miệng Túi nha chu chứa dịch nướu, vikhuẩn, virus, ký sinh trùng Tế bào bạch cầu đa nhân, tế bào biểu mô tróc ra [1] Túi nha chu được đo từ viền nướu đến đáy túi: tính bằng mm và được đo bằng cây
đo túi Khi đo túi cần tránh đi quá độ thật sự của túi nha chu do đưa dụng cụ đo đi quálớp biểu mô đáy túi, bó sợi dây chằng trên xương ổ răng Lực dùng để đo túi khôngnên vượt quá 50 gram (Listgarten, 1980) Đo túi ở vị trí nhiễm khuẩn có thể gây nguyhiểm và có nguy cơ làm lây lan vi khuẩn đến những vị trí chưa nhiễm khuẩn Những
Trang 12trường hợp nặng, độ sâu túi có thể sâu hơn 1cm, nếu không có tụt nướu sẽ làm chođộng tác đo túi trở nên khó khăn và khó chính xác [1,9,12,18].
Mất bám dính có thể do viêm hoặc không do viêm, phản ánh chiều cao của xương ổrăng Chiều cao xương ổ thấp làm răng kém vững chắc và có thể bị lung lay Nguyênnhân là một quá trình sinh lý liên quan đến tuổi già Ngoài ra, còn có các nguyên nhânsau: chải răng ngang và mạnh làm mòn nướu, viêm nướu,… chấn thương khớp cắn,điều trị chỉnh nha, răng xoay, răng nghiêng,…[1,9,12,18]
Chỉ số mất bám dính:
- Đánh giá mức độ phá hủy mô nha chu
- So sánh mức độ trầm trọng của bệnh nha chu giữa các cộng đồng
- Phân chia sextant và răng chỉ số giống CPITN
- Dựa trên đường nối men – cement (CEJ: cemento – enamel junction)+ Chỉ số này không có giá trị khi bị tụt nướu, nghĩa là khi thấy được đường nốimen-cement
+ Khi không thấy được đường nối men – cement và khi CPI score của sextant <
4 thì mất bám dính của sextant đó được ước lượng là < 4 (độ mất bám dính = 0)[2]
1.2.3 Tình trạng mòn răng
Răng bị mòn do tác nhân hóa học là hiện tượng bề mặt, xảy ra ở những vùng có thểnhìn bằng mắt thường Quá trình khám và chẩn đoán, vì thế, bằng cách nhìn không cầnphương tiện hỗ trợ
Trang 13Mòn ngót răng ở giai đoạn sớm khó chẩn đoán vì thường rất ít có dấu hiệu và triệuchứng như đau hay nhạy cảm răng Vì thế hình ảnh lâm sàng là đặc tính quan trọngnhất để chẩn đoán Hình ảnh đặc trưng ở giai đoạn đầu của mòn ngót răng là bề mặtmen răng có hình ảnh nhẵn bóng, sáng lóng lánh như lụa, đôi khi men răng mờ xỉn mấtperikymata trong khi men răng dọc theo đường viền nướu vẫn còn nguyên vẹn Mònngót tiến triển hơn nữa ở mặt nhai cho hình ảnh múi răng bị bào tròn, miếng trám nhôlên cao hơn mô răng xung quanh Những trường hợp nặng toàn bộ hình thái mặt nhaibiến mất Sang thương tiến triển hơn nữa sẽ làm lộ ngà và tủy răng ở những trườnghợp trầm trọng Bề mặt răng trở nên nhạy cảm với thức ăn nóng, lạnh và khi đụngchạm [2].
1.3.Thực hành Nha khoa tổng quát tại Khoa Răng Hàm Mặt
Khái niệm “chăm sóc răng miệng toàn diện” là một khái niệm không mới, nhưngcần được chú trọng và cập nhật Trong những năm gần đây, chăm sóc răng miệng toàndiện còn gắn liền với chăm sóc sức khỏe toàn diện do những liên hệ giữa sức khỏerăng miệng và sức khỏe toàn thân, cũng như chăm sóc răng miệng phát triển theohướng lấy bệnh nhân làm trung tâm
Năm 2017, lần đầu tiên khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP HCM tổ chức thíđiểm giảng dạy mô hình thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng toàn diện với 2 họcphần thực hành Nha khoa tổng quát I và Nha khoa tổng quát II cho đối tượng sinh viênRHM 5 (Học kì II) và sinh viên RHM 6 (Học kì I và II) Nhờ mô hình này, sinh viênKhoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh đã cải thiện tốt kỹ năng đánhgiá toàn diện các vấn đề sức khỏe răng miệng, lập kế hoạch điều trị, thực hành điều trị,quản lý, theo dõi và duy trì sức khỏe răng miệng toàn diện cho bệnh nhân Các hồ sơbệnh án từ trước đến nay đều được lưu giữ, bảo quản cẩn thận
Hi n Khoa Răng Hàm M t đã dành riêng m t ph n khu th c hành cho vi c chămệ ặ ộ ầ ự ệsóc răng mi ng toàn di n v i 10 gh máy nha khoa t i khu đi u tr I đ đ m b o choệ ệ ớ ế ạ ề ị ể ả ả
vi c th c hành c a sinh viên năm th 5 và năm th 6 trong ch ng trình đào t o.ệ ự ủ ứ ứ ươ ạ
Trang 14CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu mô tả hồi cứu
2.2 MẪU NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu:
Bộ môn Nha Khoa Tổng Quát - Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y DượcTP.HCM
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân ≥ 18 tuổi đến điều trị Nha Khoa Tổng Quát tại Khoa Răng Hàm Đại học Y Dược TP.HCM trong thời gian từ tháng 1/2017 đến tháng 7/2020
Mặt-Mẫu nghiên cứu thỏa các tiêu chí sau:
- Bệnh nhân tham gia xuyên suốt quá trình điều trị nha khoa tổng quát
- Bệnh nhân được ghi nhận đầy đủ thông tin trong hồ sơ theo dõi điều trị Nha khoaTổng quát
2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu:
Hồi cứu dữ liệu về tình trạng sức khỏe răng miệng của bệnh nhân đến khám vàđiều trị tại Bộ môn Nha Khoa Tổng Quát - Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y DượcTP.HCM từ tháng 1/2017 đến tháng 7/2020
2.3 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU:
- Các bệnh án khám và điều trị của bệnh nhân từ tháng 1/2017 - 7/2020 (Phụ lục1)
Trang 15Các hồ sơ, hình ảnh theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân từ tháng 1/2017 7/2020 (Phụ lục 2).
-2.4 CÁC BIẾN SỐ CẦN THU THẬP:
2.4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu
- Giới tính : Nam/ Nữ
- Tuổi:
18 - 35 tuổi: người trưởng thành
36 - 50 tuổi: người trung niên
> 50 tuổi: người lớn tuổi
2.4.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng
a Tình trạng sâu răng:
❖ Tỷ lệ trong cộng đồng mắc bệnh sâu răng:
Tổng số người khám – Số người không sâu
Tổng số người khám
P < 80%: mức độ sâu răng thấp
80% ≤ P < 95%: mức độ sâu răng trung bình
P ≥ 95%: mức độ sâu răng cao
❖ Trung bình SMTR: Chỉ số SMT-R [20]
S: Số răng sâu trên một người
M: Số răng mất trên một người
T: Số răng trám trên một người
SMTR: Số răng sâu mất trám trên một người
Tổng số răng sâu/người + Tổng số răng mất/người + Tổng số răng trám/người
Trang 161: Chảy máu nướu
2: Túi nha chu
Tổng số người có chảy máu nướu Tổng số người khám
Tổng số người có túi nha chu
Tổng số người khám
❖ Nhu cầu điều trị nha chu cộng đồng: Chỉ số CPITN [20]
Mã số Tình trạng Nhu cầu điều trị
0 Nha chu lành mạnh Không cần điều trị
1 Chảy máu nướu Hướng dẫn vệ sinh răng miệng
2 Vôi răng Hướng dẫn VSRM + Cạo vôi
3 Túi nha chu sâu từ 3-5mm Hướng dẫn VSRM + Cạo vôi
4 Túi nha chu sâu ≥ 6mm Hướng dẫn VSRM + Điều trị
❖ Tỷ lệ mất bám dính của người có bệnh nha chu:
0: Bình thường
1: Mất bám dính
Tổng số người có mất bám dính Tổng số người có bệnh nha chu (túi ≥6mm)