1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tỉ lệ tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện thống nhất năm 2017

107 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉ lệ tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện thống nhất năm 2017
Tác giả Phan Thị Diệu Ly
Người hướng dẫn Thạc sĩ Văn Thị Thùy Dương
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học Công cộng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân Y tế công cộng
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (15)
      • 1.1.1 Định nghĩa (15)
      • 1.1.2 Phân loại đái tháo đường (15)
      • 1.1.3 Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường (16)
      • 1.1.4 Biến chứng của đái tháo đường (19)
    • 1.2 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (22)
    • 1.3. ĐIỀU TRỊ (23)
      • 1.3.1 Mục tiêu đường huyết (24)
      • 1.3.2 Chế độ dinh dưỡng (25)
      • 1.3.3 Vận động thể lực (29)
      • 1.3.4 Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 bằng thuốc (33)
    • 1.4 TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ (38)
      • 1.4.1 Tuân thủ chế độ và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị (38)
      • 1.4.2 Hậu quả của việc không tuân thủ điều trị (41)
    • 1.5. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN (43)
      • 1.5.1 Tình hình dịch tễ bệnh Đái tháo đường (43)
      • 1.5.2 Nghiên cứu trên thế giới (43)
      • 1.5.3 Nghiên cứu trong nước (45)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (49)
    • 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (49)
      • 2.1.1 Dân số nghiên cứu (49)
      • 2.1.2 Tiêu chí chọn vào (49)
      • 2.1.3 Tiêu chí loại ra (49)
    • 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (49)
      • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu (49)
      • 2.2.2 Cỡ mẫu (50)
      • 2.2.3 Kỹ thuật lấy mẫu (50)
      • 2.2.4 Thu thập dữ kiện (51)
    • 2.3 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU (53)
      • 2.3.1 Biến số về các đặc tính dân số xã hội (53)
      • 2.3.2 Các đặc điểm nhân trắc (55)
      • 2.3.3 Các biến số về đặc điểm bệnh lý (56)
      • 2.3.4 Các biến số về sử dụng rượu bia và thuốc lá (56)
      • 2.3.5 Mức đường huyết (57)
    • 2.4 KIỂM SOÁT SAI LỆCH (62)
      • 2.4.1 Kiểm soát sai lệch chọn lựa (62)
      • 2.4.2 Kiểm soát sai lệch thông tin (62)
    • 2.5 XỬ LÍ VÀ PHÂN TÍCH DỮ KIỆN (62)
      • 2.5.1 Xử lý dữ kiện (62)
      • 2.5.2 Phân tích dữ kiện (62)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (64)
    • 3.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (64)
      • 3.2.1 Đặc điểm dân số xã hội (64)
      • 3.1.1 Đặc điểm nhân trắc (66)
      • 3.1.2 Đặc điểm bệnh lý (67)
      • 3.1.3 Thói quen hút thuốc lá và sử dụng rượu bia (69)
    • 3.2 TỈ LỆ BỆNH NHÂN TUÂN THỦ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN (69)
      • 3.2.1 Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị dùng thuốc (69)
      • 3.2.2 Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ tiết chế dinh dưỡng (70)
      • 3.2.3 Tuân thủ vận động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (71)
      • 3.2.4 Tuân thủ điều trị chung ở bệnh nhân đái tháo đường (72)
    • 3.3 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu (73)
      • 3.3.1 Một số liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ thuốc (73)
      • 3.3.2 Một số liên quan giữa các yếu tố cá nhân với tuân thủ vận động thể lực (75)
      • 3.3.3 Một số liên quan giữa các yếu tố cá nhân liên quan với tuân thủ điều trị tiết chế (77)
      • 3.3.4 Một số liên quan giữa yếu tố cá nhân và tỉ lệ tuân thủ điều trị chung đái tháo đường (79)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (81)
    • 4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (81)
      • 4.1.1 Các đặc điểm dân số xã hội (81)
      • 4.1.2 Các đặc điểm nhân trắc của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 4.1.3 Tiền sử bệnh của cá nhân và gia đình (84)
      • 4.1.4 Thói quen hút thuốc lá sử dụng rượu bia (85)
    • 4.2 TỈ LỆ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (85)
      • 4.2.1 Tuân thủ dinh dưỡng (85)
      • 4.2.2 Tuân thủ vận động (86)
      • 4.2.3 Tuân thủ thuốc (86)
      • 4.2.4 Tuân thủ điều trị chung đái tháo đường (87)
      • 4.2.5 Mối liên quan giữa tỉ lệ tuân thủ điều trị đái tháo đường và các yếu tố cá nhân của bệnh nhân điều trị đái tháo đường (88)
    • 4.3 ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA ĐÈ TÀI (90)
      • 4.3.1 Điểm mạnh (90)
      • 4.3.2 Điểm hạn chế (90)
      • 4.3.3 Điểm mới và tính ứng dụng của đề tài (90)
  • KẾT LUẬN (91)
  • PHỤ LỤC (99)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG PHAN THỊ DIỆU LY TỈ LỆ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜ

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất từ 5/2017-7/2017

Bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại phòng khám ngoại trú bệnh viện Thống Nhất TP HCM tại thời điểm nghiên cứu

- Bệnh nhân đái tháo đường type 2 trên 18 tuổi, hiện không mang thai

- Bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện lần thứ 2 trở lên

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc giao tiếp do mắc các dị tật bẩm sinh, chấn thương hoặc di chứng của các bệnh lý ác tính, ảnh hưởng đến khả năng vận động, nói ngọng và hình dáng cơ thể.

- Bệnh nhân mắc các bệnh tâm thần, mất trí nhớ.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Với phương pháp cắt ngang phân tích, nghiên cứu trên một mẫu để ước lượng tỉ lệ, sử dụng công thức: n=

𝑑 2 Với α: Xác suất sai lầm loại I, α = 0,05

Z: Trị số từ phân phối chuẩn, với α = 0,05 thì Z = 1,96 p: Trị số mong muốn của tỉ lệ p= 0,8

Theo khảo sát năm 2014 tại Bệnh viện Thống Nhất, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị đái tháo đường đạt 80%, thể hiện mức độ tuân thủ cao trong cộng đồng bệnh nhân Do đó, nghiên cứu của chúng tôi chọn p = 0,8 để xác định mẫu theo tiêu chuẩn thống kê Để đảm bảo độ chính xác của kết quả, chúng tôi sử dụng sai số cho phép d = 0,05 trong quá trình tính toán mẫu.

Thay vào công thức ta có: n= 1,96

Dự phòng mất mẫu lên đến 10% do bệnh nhân không tái khám đúng hạn, cụ thể là sau 1 tháng theo kế hoạch của bác sĩ, trong đó chấp nhận những trường hợp đến sớm hoặc trễ từ 1 đến 2 ngày so với ngày hẹn Các bệnh nhân này sẽ bỏ không tiếp tục tham gia nghiên cứu, do đó áp dụng công thức tính dự phòng mất mẫu để đảm bảo tính chính xác của thống kê nghiên cứu.

1−0,1 = 273 Làm tròn số ta có được cỡ mẫu cần lấy là n '3 bệnh nhân

2.2.3 Kỹ thuật lấy mẫu Để chọn ra 273 bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất trong thời gian nghiên cứu (5/2017 đến 7/2017) Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, khảo sát tất cả các bệnh nhân đái tháo đường type 2 đến khám tại bệnh viện tại thời điểm nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ kiện

Phỏng vấn trực tiếp: Công cụ là bộ câu hỏi soạn sẵn Đo các chỉ số nhân trắc

Dụng cụ: Cân điện tử (180kg)

Để cân chính xác trên mặt phẳng chắc chắn, cần điều chỉnh kim cân về số 0 Bệnh nhân cần bỏ giày, dép, mũ, đồ nặng và các vật trong túi quần áo trước khi đứng lên cân Đứng thẳng, mắt nhìn về phía trước và hai tay để dọc thân Ghi lại kết quả cân và đảm bảo sai số không quá 100g để đảm bảo độ chính xác cao.

Chiều cao: Lấy chiều cao ghi trong sổ khám bệnh của bệnh nhân hoặc hỏi trực tiếp bệnh nhân nếu trong sổ khám bệnh không ghi Đo huyết áp:

Dụng cụ: Máy đo huyết áp

Trước khi đo mạch và huyết áp, người bệnh cần ngồi nghỉ ngơi thoải mái ít nhất 15 phút và tránh hút thuốc Họ nên ngồi trên ghế, đặt tay trái tự nhiên, khuỷu, cẳng tay và bàn tay ngửa trên bàn để chuẩn bị cho quá trình đo Cánh tay trần hoặc xắn tay áo sao cho băng cuốn nằm cách nếp khuỷu khoảng 2 cm giúp đảm bảo kết quả chính xác.

Người đo huyết áp cần quấn băng huyết áp vào khoảng 2/3 dưới xương cánh tay và đặt loa tai nghe vào mép dưới của băng, mặt trước khuỷu tay Sau đó, khóa van xả và bơm hơi đến khi không còn bắt được mạch quay và không nghe thấy tiếng tim, tiếp tục bơm thêm đến khi đồng hồ áp lực không còn nhảy theo nhịp tim thì dừng lại Mở từ từ van hơi với tốc độ 2 mmHg/giây để kim đồng hồ giảm dần, khi nghe thấy tiếng tim đầu tiên, kim chỉ ở vị trí nào thì đó chính là huyết áp tâm thu Tiếp tục xả van và theo dõi để khi tiếng tim biến mất hoặc trở lại đều đều, đó là huyết áp tâm trương.

Bộ câu hỏi gồm có 4 phần:

- Phần hành chính: Giới thiệu tên đề tài nghiên cứu, tên và số điện thoại chủ đề tài

- Phần I: Đặc điểm dân số xã hội (sinh năm, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, có sổ hộ nghèo hay không, dân tộc, tôn giáo)

- Phần II: Nhân trắc học

- Phần III: Đặc điểm bệnh lý và theo dõi sử dụng thuốc

- Phần IV: Chế độ dinh dưỡng

- Phần V: Vận động thể lực

Quy trình thu thập dữ liệu

Bước đầu tiên trong nghiên cứu là chọn bệnh nhân dựa trên các tiêu chí chọn mẫu đã đề ra Sau đó, nghiên cứu viên sẽ giải thích rõ ràng mục tiêu của nghiên cứu để bệnh nhân hiểu rõ Nếu bệnh nhân đồng ý tham gia, họ sẽ ký vào giấy xác nhận đồng ý tham gia nghiên cứu, đảm bảo tuân thủ các quy định đạo đức và nguyên tắc nghiên cứu y học.

Bước 2 trong quá trình nghiên cứu liên quan đến việc ghi chép đầy đủ các thông tin về đặc điểm xã hội của người tham gia vào phiếu điều tra Đồng thời, nghiên cứu viên cũng ghi nhận các đặc điểm về bệnh lý và theo dõi việc sử dụng thuốc của người bệnh Quá trình này giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và toàn diện để phục vụ cho phân tích và nghiên cứu.

Trong quy trình thảo luận về dinh dưỡng cho bệnh nhân ĐTĐ type 2, bước quan trọng là hỏi bệnh nhân về nhật ký khẩu phần ăn trong 24 giờ qua để đánh giá chế độ dinh dưỡng hàng ngày Sau khi thu thập thông tin, tiến hành đo cân nặng của bệnh nhân ngay sau buổi phỏng vấn để theo dõi sự biến đổi và điều chỉnh kế hoạch điều trị phù hợp.

Bước 5: Lấy số liệu đường huyết của bệnh nhân sau khi bệnh nhân có kết quả xét nghiệm hoặc kết quả từ hệ thống quản lí của bệnh viện

Người thu thập dữ kiện

Quy trình thu thập khẩu phần ăn 24 giờ và nhập số liệu bằng phần mền Eiyokun

Bước 1: Sử dụng bộ tranh ảnh của Bộ Y tế để tiến hành hỏi bệnh nhân về số lượng và thành phần của bữa ăn

Bước 2: Nhập số liệu vào phần mềm Eiyokun với các món ăn, thành phần, số lượng như số liệu đã lấy

Bước 3: Tính ra năng lượng, số gam về từng chất về đạm, đường béo mà bệnh nhân ăn được trong 24 giờ.

BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Biến số về các đặc tính dân số xã hội

Tuổi: Là biến số định lượng liên tục, được tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh

Nhóm tuổi: Là biến số nhị giá gồm 2 giá trị

Giới tính: Là biến số nhị giá gồm 2 giá trị: Nam và nữ

Tình trạng hôn nhân: Là biến số danh định gồm 2 giá trị

1 Đang sống chung với vợ chồng

2 Đã ly hôn/Ly thân/ Độc thân/ Góa

Trình độ học vấn: Là cấp học cao nhất mà đối tượng đã học, là biến số danh định gồm

5 Trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học

Nghề nghiệp: Là công việc hiện tại mà bệnh nhân vẫn đang làm, là biến số danh định gồm 5 giá trị:

Tình trạng kinh tế: Là biến số nhị giá có 2 giá trị

1 Có sổ hộ nghèo và còn thời hạn

2 Không Áp dụng theo quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND TP Hồ Chí Minh về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 -2020 [24]

1 Hộ nghèo: Là những người có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống

2 Hộ cận nghèo: Là những người có mức thu nhập bình quân trên 21 triệu đồng đến 28 triệu đồng/người/năm

3 Không nghèo: Là những người có thu nhập trên 28 triệu đồng/người /năm

Dân tộc: Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị

Tôn giáo: Là biến số nhị giá gồm 2 giá trị

Tính chất công việc mô tả đặc điểm công việc mà bệnh nhân đang thực hiện, đặc biệt là những người đã nghỉ hưu hoặc không đi làm và không tham gia hoạt động nghề nghiệp nào khác tại nhà Trong trường hợp này, công việc chủ yếu của họ là ngồi, đây được xếp vào nhóm tính chất công việc chủ yếu là ngồi Tính chất công việc này là biến số danh định gồm có 5 giá trị, phản ánh các trạng thái khác nhau của công việc phù hợp với nhóm đối tượng này.

4 Hầu như nặng nhọc (cần nhiều sức lực)

2.3.2 Các đặc điểm nhân trắc

Chỉ số khối cơ thể (BMI): Là biến số định lượng

BMI được tính theo công thức:

Tình trạng dinh dưỡng: Là biến số thứ thự gồm 6 giá trị

 Suy dinh dưỡng: BMI < 18,5 kg/m²

 Tiền béo phì: BMI = 23 - 24,9 kg/m²

 Béo phì độ I: BMI % – 29,9 kg/m²

 Béo phì độ II: BMI ≥ 30 kg/m²

Theo sự phân loại của WHO về BMI năm 2004 dành cho người trưởng thành ở Châu Á

2.3.3 Các biến số về đặc điểm bệnh lý

Thời gian mắc bệnh: Là thời gian bệnh nhân được cán bộ y tế chẩn đoán là mắc ĐTĐ:

Là biến số danh định gồm 4 giá trị:

Các bệnh lý kèm theo:

Tình trạng bệnh lý đối tượng đang hiện mắc các bệnh lí được ghi trong sổ khám bệnh là biến số nhị giá gồm 2 giá trị:

1 Có mắc các bệnh lí kèm theo (ghi rõ bệnh kèm theo)

Gia đình có người mắc ĐTĐ: Là những người trong gia đình có người thân cũng bị mắc đái tháo đường: Là biến số nhị giá, có 2 giá trị

1 Có: Là những người có quan hệ như ông bà, cha mẹ, con, anh chị em ruột đã từng mắc hoặc đang mắc đái tháo đường

2 Không: Gia đình không ai bị mắc đái tháo đường

2.3.4 Các biến số về sử dụng rượu bia và thuốc lá

Hút thuốc lá trong vòng 2 tuần qua đề cập đến hành vi hút thuốc dù chỉ là 1 điếu trong khoảng thời gian này Đây là dạng biến nhị giá, với hai giá trị chính: có hoặc không hút thuốc trong vòng 2 tuần kể từ ngày phỏng vấn Việc xác định này giúp đánh giá mức độ hút thuốc lá gần đây của cá nhân để phục vụ mục đích nghiên cứu và can thiệp y tế.

1 Có: Bệnh nhân có hút thuốc lá trong vòng 2 tuần qua kể từ ngày được phỏng vấn

2 Không: Bệnh nhân không hút thuốc lá trong vòng 2 tuần qua kể từ ngày được phỏng vấn hoặc có hút nhưng không phải trong thời gian 2 tuần

Uống rượu bia trong vòng 2 tuần qua đề cập đến việc người bệnh đã tiêu thụ rượu hoặc bia dù chỉ là một ngụm nhỏ trong khoảng thời gian 2 tuần kể từ ngày phỏng vấn Đây là biến số nhị giá, có hai giá trị: có hoặc không uống rượu bia trong khoảng thời gian này Việc ghi nhận này giúp đánh giá mức độ tiêu thụ đồ uống có cồn của người bệnh trong thời gian gần đây, từ đó hỗ trợ chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị phù hợp.

1 Có: Bệnh nhân có sử dụng rượu bia trong vòng 2 tuần qua kể từ ngày được phỏng vấn

2 Không: Bệnh nhân không sử dụng rượu bia trong vòng 2 tuần vừa qua kể từ ngày được phỏng vấn hoặc có sử dụng rượu bia nhưng không phải trong khoảng thời gian 2 tuần

Mức đường huyết: Là biến số thứ thự, gồm 3 giá trị

1 Tốt: Khi kết quả xét nghiệm lúc đói trong khoảng 4,4 -6,1 mmol/l

2 Chấp nhận: Khi kết quả xét nghiệm lúc đói từ 6,2 – 7,0 mmol/l

3 Kém: Khi kết quả xét nghiệm lúc đói > 7,0 mmol/l [4] Đường huyết: Là kết quả xét nghiệm glucose máu, khi bệnh nhân đến tái khám và có làm xét nghiệm, là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:

1 Đạt: Khi mức đường huyết trong khoảng tốt và chấp nhận được

2 Không đạt: Khi mức đường huyết kém

Huyết áp: Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị

Các biến số về tuân thủ điều trị Điều trị bằng thuốc

Quá trình điều trị thuốc của bệnh nhân được đánh giá là tuân thủ thông qua sự kiểm tra y lệnh và việc sử dụng thuốc trong vòng 1 tháng kể từ ngày phát thuốc Bác sĩ điều trị xác nhận dựa trên việc đối chiếu số lượng và thành phần thuốc còn tồn dư của bệnh nhân với đơn thuốc cũ, đồng thời kết hợp phỏng vấn để đánh giá quá trình sử dụng thuốc Tuy nhiên, việc tuân thủ điều trị cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình điều trị.

Theo khuyến cáo của WHO, người bệnh mắc các bệnh lý mãn tính được coi là tuân thủ điều trị thuốc khi đảm bảo thực hiện ít nhất 90% phác đồ điều trị trong vòng một tháng Việc duy trì đúng liều lượng và lịch trình thuốc đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Tuân thủ đúng phác đồ không chỉ giúp kiểm soát tốt bệnh lý mà còn giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị dài hạn.

[75] Vì vậy người bệnh ĐTĐ được coi là không tuân thủ điều trị nếu số lần quên dùng thuốc (uống/tiêm) > 3 lần/tháng

Uống thuốc đúng thời điểm: Trong vòng 1 tháng tính đến thời điểm khảo sát: Là biến số nhị giá gồm 2 giá trị

1 Đạt: Bệnh nhân uống đúng thời điểm theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tùy từng loại thuốc mà có những thời điểm uống khác nhau (uống trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn )

2 Không đạt: Bệnh nhân có trên 3 lần uống thuốc không đúng thời điểm theo hướng dẫn của bác sĩ

Uống đúng liều, đúng loại thuốc: Là uống đúng thuốc đúng, đủ với toa thuốc mà bác sĩ cho trong vòng 1 tháng: Là biến nhị giá gồm 2 giá trị

1 Đạt: Bệnh nhân uống đủ, đúng loại thuốc theo lời dặn của bác sĩ điều trị

2 Không đạt: Bệnh nhân có trên 3 lần uống không đủ, đúng liều thuốc hoặc bớt hay thêm các loại thuốc không theo lời dặn của bác sĩ trong 1 tháng

Tái khám đúng ngày: Là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị

1 Đạt: Bệnh nhân tái khám đúng ngày (có thể đến sớm 1 hoặc 2 ngày so với ngày tái khám)

2 Không đạt: Bệnh nhân không tái khám đúng ngày nếu bệnh nhân đến trễ sau 2 ngày hoặc đến sớm trước 2 ngày so với lịch hẹn của bác sĩ điều trị

Tuân thủ điều trị thuốc: Là biến số nhị giá gồm 2 giá trị

1 Đạt: Khi bệnh nhân đạt cả 3 yếu tố trên (uống thuốc đúng thời điểm, uống đủ liều, đúng loại thuốc, tái khám đúng ngày)

2 Không đạt: Khi bệnh nhân không đạt 1 trong 3 yếu tố trên (uống thuốc đúng thời điểm, đúng loại thuốc, tái khám đúng ngày)

Chế độ dinh dưỡng được xây dựng dựa trên nhật ký 24 giờ và bảng thành phần thực phẩm Việt Nam để đảm bảo chính xác Phần mềm Eiyokun của Viện Dinh Dưỡng hỗ trợ tính toán năng lượng và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong từng bữa ăn Để phù hợp với bệnh nhân ĐTĐ, chế độ dinh dưỡng tập trung vào tỉ trọng các nhóm chất dinh dưỡng và phương pháp chia nhỏ các bữa ăn.

Tỉ trọng các nhóm chất dinh dưỡng: Là biến số nhị giá gồm 2 giá trị

1 Đạt: Khi đạt được tỉ lệ: đạm : đường : béo cân đối [(10%-20%): (45%-60%) : (≤ 25%)] tổng năng lượng khẩu phần.[26]

2 Không đạt: Khi bệnh nhân không đạt được tỉ lệ đạm : đường : béo cân đối trong khẩu phần

Chia nhỏ bữa ăn là việc thêm các bữa phụ vào chế độ ăn hàng ngày ngoài 3 bữa chính, giúp duy trì năng lượng ổn định và hỗ trợ quá trình tiêu hóa Bước này là một biến số nhị giá gồm hai giá trị, phản ánh tần suất và loại bữa phụ phù hợp để tối ưu hóa sức khỏe và ổn định lượng đường huyết cho bệnh nhân.

1 Đạt: Khi bệnh nhân chia nhỏ các bữa ăn trong ngày làm 4 - 6 bữa (3 bữa chính 1 đến 3 bữa phụ xen kẽ giữa 3 bữa chính)

2 Không đạt: Khi bệnh nhân không chia nhỏ bữa ăn trong ngày, chỉ ăn 3 bữa chính hoặc ít hơn 3 bữa/ngày

Tuân thủ chế độ dinh dưỡng: Là biến có 2 giá trị

1 Đạt: Là khi bệnh nhân đạt cả 2 yếu tố trên (tỉ trọng các nhóm chất dinh dưỡng, số bữa ăn được chia nhỏ) trong ngày theo dõi

2 Không đạt: Khi không đạt được ít nhất 1 trong 2 yếu tố trên (tỉ trọng các nhóm chất dinh dưỡng, số bữa ăn được chia nhỏ) trong ngày theo dõi

- MET (đơn vị chuyển hóa tương đương): Ước tính năng lượng tiêu hao cho các hoạt động khác nhau

1 MET đại diện cho mức năng lượng tiêu thụ hoặc lượng oxy sử dụng khi nghỉ ngơi hoặc đứng yên, tương đương khoảng 1 kcal/kg mỗi giờ hoặc tiêu thụ oxy khoảng 3,5 ml/kg/phút Lượng vận động càng tăng, mức tiêu thụ oxy càng cao, dẫn đến MET càng lớn, phản ánh mức độ vận động và tiêu hao năng lượng trong hoạt động thể thao hay sinh hoạt hàng ngày.

- Các loại hình hoạt động thể lực:

Các hoạt động thể lực với cường độ cao (> 6 MET) như chạy bộ, chơi thể thao như cầu lông, bóng chuyền, bóng bàn, tennis, bơi lội hoặc khiêu vũ nên được thực hiện ít nhất 2-3 lần mỗi tuần để bảo vệ sức khỏe Trong khi đó, hoạt động thể lực với cường độ trung bình (3-6 MET) như đi bộ nhanh, đạp xe đạp hoặc bài tập thể dục phù hợp với tình trạng sức khỏe và lối sống của người bệnh nên duy trì tối thiểu 30 phút mỗi ngày nhằm nâng cao thể chất và chống bệnh tật.

+ Loại hình hoạt động thể lực với cường độ thấp (1 - 3 MET): Tập dưỡng sinh, yoga, làm các công việc nhẹ ở nhà như nội trợ

Tổng cường độ vận động thể lực: Được tính bằng tổng cộng cường độ VĐTL từ 4 loại hình VĐTL với đơn vị là MET-phút/tuần:

+ VĐTL nặng lúc làm việc = số phút VĐTL nặng lúc làm việc x 8

+ VĐTL vừa phải lúc làm việc = số phút VĐTL vừa phải lúc làm việc x 4

+ VĐTL lúc di chuyển = số phút VĐTL lúc di chuyển x 4

+ VĐTL nặng lúc giải trí = số phút VĐTL nặng lúc giải trí x 8

+ VĐTL vừa phải lúc giải trí = số phút VĐTL vừa phải lúc giải trí x 4

Cường độ VĐTL mỗi ngày được tính bằng tổng cường độ VĐTL chia cho 7 với đơn vị là MET-phút/ngày [71]

Theo khuyến cáo của WHO, người bệnh ĐTĐ nên hoạt động thể lực với cường độ từ mức trung bình trở lên [71]

+ Hoạt động thể lực ở mức độ cao: > 3000 MET/phút/tuần

+ Hoạt động thể lực ở mức độ trung bình:600 - 3000 MET/phút/tuần

+Hoạt động thể lực ở mức độ thấp: < 600 MET/phút/tuần

Tuân thủ vận động thể lực: Gồm 2 giá trị:

1 Đạt: Khi người bệnh hoạt động thể lực với cường độ từ mức trung bình trở lên ≥ 600 MET/phút/tuần

2 Không đạt: Khi người bệnh không hoạt động thể lực và hoạt động thể lực với cường độ thấp < 600 MET/phút/tuần

Tuân thủ điều trị chung: Gồm 2 giá trị

1 Đạt: Khi người bệnh đạt về tuân thủ điều trị về cả tuân thủ về thuốc, tuân thủ về dinh dưỡng và tuân thủ hoạt động thể lực

2 Không đạt: Khi người bệnh không đạt được về cả tuân thủ về thuốc, tuân thủ dinh dưỡng và tuân thủ hoạt động thể lực

KIỂM SOÁT SAI LỆCH

2.4.1 Kiểm soát sai lệch chọn lựa

1 Chọn đúng đối tượng vào nghiên cứu

2 Tuân thủ tiêu chí chọn vào và loại ra

2.4.2 Kiểm soát sai lệch thông tin

1 Thiết kế công cụ nghiên cứu chi tiết, rõ ràng

2 Tập huấn trước cho các nghiên cứu viên khi tiến hành thu thập số liệu

3 Giải thích rõ ràng mục tiêu, qui trình nghiên cứu và cách thức ghi nhật kí tần suất tiêu thụ thực phẩm của bệnh nhân

XỬ LÍ VÀ PHÂN TÍCH DỮ KIỆN

1 Phiếu điều tra, nhật ký dinh dưỡng và nhật kí vận động thể lực sau khi khảo sát sẽ được kiểm tra, mã hóa trên từng bệnh nhân

2 Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

3 Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 13

1 Đối với biến số định tính (giới, nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập cá nhân, hôn nhân, hút thuốc lá, rượu bia): Báo cáo tần số, tỉ lệ

2 Đối với biến số định lượng (tuổi): Báo cáo trung bình, độ lệch chuẩn

1 Xác định mối liên quan giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc: Sử dụng kiểm định Chi bình phương và nếu có trên 20% tổng số các ô có vọng trị nhỏ hơn 5 hoặc có 1 ô giá trị

Ngày đăng: 16/03/2023, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Văn Bình (2006) Dịch tễ học đái tháo đường ở Việt Nam - các phương pháp điều trị và phương pháp phòng chống, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học đái tháo đường ở Việt Nam - các phương pháp điều trị và phương pháp phòng chống
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2006
4. Bộ Y Tế (2011) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 Ban hành kèm theo Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 09/09/2011 http://kcb.vn/vanban/h%C2%ADuong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-dai-thao-duong-type-2, truy cập 11 tháng 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2011
5. Bộ Y tế (2015) Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa, Nhà Xuất Bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y học
Năm: 2015
6. Bộ Y tế (2016) Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2015 " Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, Nhà xuất bản Y học Hà Nội 7. Bộ Y tế (2017) Biến chứng bệnh đái tháo đường làm tăng chi phí điều trị của ngườibệnh, http://kcb.vn/, truy cập ngày 23 tháng 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2015 " Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2016
8. Nguyễn Thị Mỹ Châu, Trần Thiện Thuần , Nguyễn Minh Quân (2017) Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đườngtype 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đườngtype 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Châu, Trần Thiện Thuần, Nguyễn Minh Quân
Nhà XB: Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2017
11. Bế Thu Hà (2009) Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Cạn, Luận Văn thạc sĩ Y học, Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Cạn
Tác giả: Bế Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2009
13. Nguyễn Thị Hải (2015) Thực trạng tuân thủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh Đái tháo đường type 2điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện Bãi Cháy , Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại Học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh Đái tháo đường type 2điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Nhà XB: Trường Đại Học Y tế Công cộng
Năm: 2015
14. Trần Thị Xuân Hòa, Trần Thị Nguyệt (2012) Tìm hiểu sự tuân thủ ngoại trú của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu sự tuân thủ ngoại trú của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai
Tác giả: Trần Thị Xuân Hòa, Trần Thị Nguyệt
Năm: 2012
15. Võ Văn Minh (2015) Mối liên quan giữa kiến thức và tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại phòng khám ngoại trú bệnh viện quận Phú Nhuận., Đại Học Y dược TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa kiến thức và tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại phòng khám ngoại trú bệnh viện quận Phú Nhuận
Tác giả: Võ Văn Minh
Nhà XB: Đại Học Y dược TP Hồ Chí Minh
Năm: 2015
16. Dương Văn Muôn (2013) Tỉ lệ hiện mắc và kiến thức – thái độ - hực hành về bệnh đái tháo đường của người dân từ 25 đến 64 tuổi tại huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ hiện mắc và kiến thức – thái độ - hực hành về bệnh đái tháo đường của người dân từ 25 đến 64 tuổi tại huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Tác giả: Dương Văn Muôn
Nhà XB: Đại học Y Dược TP.HCM
Năm: 2013
21. Bùi Thị Khánh Thuận Kiến thức , thái độ , hành vi về chế độ ăn và tập luyện ở người bệnh đái tháo đường type 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức , thái độ , hành vi về chế độ ăn và tập luyện ở người bệnh đái tháo đường type 2
Tác giả: Bùi Thị Khánh Thuận
22. Nguyễn Hải Thủy (2003) " Đặc điểm bệnh lý bàn chân đái tháo đường nội trú tại Bệnh viện trung ương Huế". Tạp chí Y học Thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh lý bàn chân đái tháo đường nội trú tại Bệnh viện trung ương Huế
Tác giả: Nguyễn Hải Thủy
Năm: 2003
23. Đỗ Quang Tuyển (2012) Kiến thức thực hành và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám, bệnh viện Lão Khoa Trung ương, năm 2012, Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thực hành và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám, bệnh viện Lão Khoa Trung ương, năm 2012
Tác giả: Đỗ Quang Tuyển
Nhà XB: Đại học Y tế công cộng
Năm: 2012
25. Y học Thực Hành (2010) "Căng thẳng làm tăng nguy cơ tiểu đường". Tạp chí Y học Thực Hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học Thực Hành
Năm: 2010
26. Đỗ Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Ánh Vân, Lê Kim Huệ (2015) Dinh dưỡng cho người đái tháo đường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng cho người đái tháo đường
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Ánh Vân, Lê Kim Huệ
Năm: 2015
27. Tạ Văn Bình (2003) Dịch tễ học bệnh đái tháo đường - Các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường - Các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
28. Tạ Văn Bình (2007) Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo đường tăng glucose máu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo đường tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
29. Tạ Văn Bình (2008) Bệnh đái tháo đường - Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng, Nhà Xuất Bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường - Tăng glucose máu nguyên lý và nền tảng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y học
Năm: 2008
10. Đỗ Thị Ngọc Diệp (2008) Dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại TPHCM và một số yếu tố liên quan, Dinh dưỡng và Thực phẩm,http://viendinhduong.vn/research/vi/622/28/dich-te-hoc-benh-dai-thao-duong-tai-tphcm-va-mot-so-yeu-to-lien-quan.aspx, truy cập ngày 15 tháng 4 Link
24. Ủy Ban Nhân Dân TP HCM (2015) Ban Hành chuẩn hộ nghèo ,hộ cận nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-58-2015-QD-UBND-chuan-ho-ngheo-ho-can-ngheo-Ho-Chi-Minh-301009.aspx, Truy cập ngày 13 tháng 4 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w