Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9. Giáo án môn văn lớp 9.
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
2 Tích hợp với TV qua bài Khởi ngữ với TLV ở phép phân tích và tổng hợp Với thực
tế ở chuyên mục đài THVN: “Mỗi ngày một cuốn sách.”
3 Rèn luyện kỹ năng: Tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong VBNL
* Chuẩn bị của thày và trò:
- Xem một vài chuyên mục: “Mỗi ngày một cuốn sách” trong thời gian gần đây.
- Truyện ngắn “Sách” và “Tôi đã học tập như thế nào” của M.Gor.Ki.
B Tiến trình hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: Vở bài soạn của HS
3 Bài mới: GT bài
? Trong chương trình THVN “Chào buổi sáng” em có theo dõi chuyên mục “Mỗi
ngày một cuốn sách” thường xuyên không?
- Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà
Mỹ học và nhà lý luận VH nổi tiếng TQ
Trang 2-GV: GT bài viết là kết quả của quá trình
tích luỹ kinh nghiệm dày công suy nghĩ, là
những lời bàn tâm huyết của những người đi
trước muốn truyền lại cho các thế hệ đi sau
- GV: Nêu yêu cầu đọc: mạch lạc, rõ rang
nhưng vẫn với giọng tâm tình nhẹ nhàng
như lời trò chuyện - Chú ý các hình ảnh so
- Đưa vào nhan đề của VB
? Vấn đề nghị luận của bài viết được trình
bày như thế nào?
? Tìm hiểu các luận điểm qua bố cục của
? Mở đầu VB T/g đưa ra luận điểm gì?
? T/g đã lý giải tầm quan trọng và cần thiết
của việc đọc sách đối với con người như thế
nào?
(Không phải là con đường duy nhất)
? Học vấn là gì? Nêu mối quan hệ giữa đọc
2 Tác phẩm.
- VB trích trong cuốn “Danh nhân TQ bàn về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc sách
- GS Trần Đình Sử dịch
3 Đọc VB.
- Chú thích (SGK T6)
4 Kiểu loại VB nghị luận
( Lập luận giả thiết một vấn đề XH)
- Trình bày theo hệ thống luận điểm
5 Bố cục:
- LĐ1: Từ đầu … T/g Sự cần thiết của
và ý nghĩa của việc đọc sách
- LĐ2: Tiếp … tiêu hao lực lượng:
Những khó khăn, nguy hại của tình hình đọc sách hiện nay
Trang 3T/g trong luận điểm 1?
? Những lý lẽ trên của T/g đem lại cho em
những hiểu biết gì?
? Em đã hưởng thụ được gì trong việc đọc
sách ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của
=> Vậy sách là kho tàng quý báu cất giữ
di sản tinh thần nhân là cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật
- Đọc sách là ôn lại kinh nghiệm, là hưởng thụ Kt, là lời dạy tâm huyết …
- Đoạc sách là chuẩn bị hành trang trên con đường học tập và phát hiện TG…
=> Cách lập luận thấu tình đạt lý, kín kẽ, sâu sắc
2 Những khó khăn, những sai lệch việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
- Tình hình hiện nay sách nhiều -> đọc sách khỗng dễ
+ Hai lý lẽ -> hai cái hại thường gặp
* Một là: Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
* Hai là: Sách nhiều khiến người ta lạc hướng
- Đọc chuyên sâu
- Đọc không chuyên sâu
Trang 4? Em có nhận được lời khuyên nào từ việc
t/g phân tích hai cái hại thường gặp đó?
+ Các môn học có liên quan đến nhau không
có môn học vấn nào cô lập
? Mối quan hệ giữa phân tích và chuyên sâu
trong đọc sách lien quan đến học vấn rộng
và chuyên - được T/g như thế nào?
- Đọc để có kiến thức phổ thông
- Công dân TG phải biết
- Không biết rộng thì khoong thể chuyên không thông thái không thể ngắn gọn
=> T/g kết hợp phân tích lý lẽ với liên
Trang 5cách lập luận của T/g qua bài viết này?
? Từ đó T/g đã truyền những kinh nghiệm
đọc sách quý báu tới người đọc?
* Ghi nhớ SGK T7
4 Củng cố:
? VB cho ta lới khuyên bổ ích nào về sách và đọc sách?
? Em học tập được gì về cách viết văn nghị luận của T/g?
VD: - Thái độ khen chê rõ rang
- Hệ thống luận điểm, lý lẽ, dẫn chứng cụ thể
- Kết hợp các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu dễ hiểu
5 Hướng dẫn học bài:
- Nắn được nội dung bài viết - phương pháp viết VBNL
C Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 93: K hëi ng÷
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: HS cần nắm được khái niệm Khởi ngữ
2 Tích hợp với VB “Bàn về đọc sách” với TLV ở nhà “Phép phân tích và tổng hợp”
3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói, viết
Trang 6VDa: Từ “anh” đứng trước Cn không có
quan hệ trực tiếp với VN theo quan hệ
C-V
VDb: Từ “giàu” đứng trước CN báo trước
ND thông tin trong câu
VDc: Cụm từ in đậm - Thông báo đề tài
được nói đến trong câu
? Trước những từ ngữ in đậm trên, có thể
thêm những quan hệ từ nào?
=> GV kết luận: Các từ ngữ in đậm trong 3
VD trên được gọi là khởi ngữ ->Bởi nó là
TP nêu các đề tài được nói đến trong câu
? Vậy chúng ta có thể kết luận như thế nào
VDa: Còn (đối với) anh …VDb: (về) giàu …
* Ghi nhớ: SGK T9
Trang 7? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích?
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, giải thì tôi chưa giải được
4 Củng cố:
- Lấy các VD về khởi ngữ
5 Hướng dẫn học bài:
- Giờ sau học TLV
C Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 94: PhÐp ph©n tÝch vµ tæng hîp
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Nắm được phân tích và tổng hợp
2 Tích hợp với VB: “Bàn về đọc sách” - với TV ở nhà “Khởi ngữ”
3 Rèn luyện kỹ năng phân tích và tổng hợp trong khi nói, viết
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* GV nêu vấn đề: Mối quan hệ giữa phân tích tổng hợp:
- Phân tích: là chia nhỏ các vấn đề để tìn ra tích chất, đặc điểm của chúng
- Tổng hợp: là nêu những nhận định chúng về các vấn đề
=> Hai phương pháp tuy đối lập nhau, nhưng không tách dời nhau: phân tích rồi phải tổng hợp mới có ý nghĩa, mặt khác có phân tích mới có tổng hợp
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: I Tìm hiểu phép lập luận phân tích, tổng
Trang 8+ HS đọc VB, trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 2:
? T/g đã đưa ra những dẫn chứng nào?
? Thông qua một loạt những dẫn chứng,
T/g đã rút ra nhận xét về vấn đề gì?
? Hai luận điểm chính trong VB là gì?
- Người ta nói: “Ăn cho mình, mặc cho
Câu cuối bài
? Tác dụng của những câu này trong VB?
? Em thấy phép lập luận tổng hợp nào
thường đặt ở vị trí nào trong bài văn?
? Qua đó em có nhận xét gì về mối quan
hệ của phân tích và tổng hợp?
* Hoạt động 3:
? Vai trò của phép phân tích và tổng hợp
đối với bài văn nghị luận như thế nào?
? Phép phân tích giúp ta hiểu được vấn đề
- Thứ nhất: Trang phục phải hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ “quy tắc ngầm” mang tính VHXH
- Thứ hai: Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là phải giản dị và hài hoà với môi trường sống xung quanh
=> Dùng phép lập luận: qua hệ thống dẫn chứng trình bày tình phương diện
+ Dẫn chứng 1: (LĐ1)
- Cô gái một mình trong hang sâu …
- Anh thanh niên đi tát nước …
- Dù mặc đẹp … tự xấu đi mà thôi
- Xưa nay, cái đẹp đi với cái giản dị …
=> Làm rõ nhận định: Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung của cộng cộng hay toàn XH
=> Các phép lập luận: giả thiết, so sánh, đối chiếu … giả thích, chứng minh để phân tích
b, Phép tổng hợp:
=> Cách lập luận để rút ra những cái chung từ những điểm đã phân tích
=> Thường ở vị trí cuối đoạn hay cuối VB
- hoặc phần kết VB
=> Không có phân tích thì không có tổng hợp, phân tích rồi phải tổng hợpthì VB mới có ý nghĩa
2 Ghi nhớ: SGK T10
II Luyện tập:
Tham khảo SGK T18
4 Củng cố:
Trang 9- Hệ thống k/t toàn bàiTích hợp với phương pháp viết TLV.
5 Hướng dẫn học bài:
- Học kỹ ghi nhớ
- Chuẩn bị bài luyện tập
C Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 95 Luyện tập phân tích và tổng hợp
- Mục đích: Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt đông 1 Nhận diện VB phân tích
? Xác định luận điểm của đoạn trích?
? Chỉ ra trình tự phân tích của đoạn văn?
=> GV chốt lại cách phân tích luận điểm
? Thế nào là học qua loa, học đối phó?
? Phân tích bản chất của lối học đối phó và
(Phối hợp các mầu xanh khác nhau) + Thứ 2: Cái hay thể hiện ở những cử động: thuyền nhích, song gợn tí, lá đưa bèo, con cá động … (Phối hợp các cử động nhỏ)
+ Thứ ba: Cái hay thể hiện ở những vần thơ: tử vận hiểm hóc, kết hợp với từ với ngữ tự nhiên không non ép
Trang 10- GV hướng dẫncách viết: Nêu nhận định
tổng hợp
năng trời phú … (đk cần)
+ Thứ hai: Do nguyên nhân chủ quan tinh thần kiên trì phấn, đấu học tập không mệt mỏi, không ngừng trao dồi phẩm chất, đạo dức tốt đẹp …(đk đủ)
* Bài tập 2:
1 Biểu hiện học qua loa, đối phó
- Học qua loa: không có đầu có cuối, không đến nơi đến chốn … học cốt khoe
mẽ, nhưng đầu trống rỗng …
- Học đối phó: kiến thức nông cạn, hời hợt -> trở thành dốt nát, trí trá, hư hỏng …
2 Bản chất của lối học đối phó
- Có hình thức thể hiện như: cũng đên lớp, cũng đọc sách, cũng đi thi, cũng có bằng cấp …
- Không có thực chất: đầu óc rỗng tuyếch
“Ăn không nên đọn, nói không nên lời”
=> Tác hại:
- Đối với XH: là gánh nặng lâu dài cho
XH về KT, tư tưởng,đạo đức, lối sống
- Đối với bản thân: không gây được hứng thú học tập -> hiệu quả thấp
* Bài tập 3
Tích hợp với VB đã học => Đọc sách là cần thiết song phải chọn lọc sách để đọc
- Giờ sau soạn Tiếng nói của văn nghệ
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 112 Tích hợp với phần TV ở bài: Các thành phần biệt lập (tình thái, cảm thán) với TLV ở phần: Nghị luận XH (NL về một sự việc, hiện tượng đời sống), với bài ý nghĩ văn chương (lớp7).
3 Rèn kỹ năng đọc: Hiếu và phân tích VB NL
* Chuẩn bị của thầy và trò:
- Chân dung Nguyễn Đình Thi
- Toàn văn bài viết: Mấy vấn đề văn học - hoặc tuyển tập Nguyễn Đình Thi
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
? T/g Chu Quang Tiềm đã phân tích tác hại của việc đọc sách hiện nay ra sao?
? Em nhận được lời khuyên nào của T/g về cách đọc sách và chọn sách?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Tiết 1
? Bài “Ý nghĩa văn chương” đã học ở lớp 7, ai là T/g? Thuộc kiểu loại NL gì? ND chính của VB đó?
- T/g Hoài Thanh - Kiểu NL văn chương
- ND: Nói về nguồn gốc cốt yếucủa văn chương - tác dụng của văn chương: Làm đẹp, làm hay cho các thứ bình thường - làm giàu cho LS nhân loại
=> GV dẫn nói với Nguyễn Đình Thi và bài: Tiếng nói của Văn Nghệ
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
? Nêu những nét chính về T/g?
- GV giới thiệu bổ sung: ông từng là nhà
quản lý LĐVN VN nhiều năm (tổng TK
hội nhà văn VN hơn 30 năm)
? VB được viết trong thời điểm nào?
? Chỉ ra phương thức biếu đạt của VB?
? Bài nghị luận này phân tích ND gì?
? Tìm bố cụ VB và tóm tắt hệ thống luận
điểm?
* Hoạt động 2
? Luận điểm 1 trình bày vấn đề gì?
? Mở đầu luận điểm T/g đã đưa ra một
4 Bố cụ: 3 phần
- Từ đầu … tân hồn: ND của VN
- Tiêp … trang giấy: Tiếng nói của VN
- Còn lại: Sức mạnh của VN
II Phân tích VB
1 LĐ1: nội dung phản ánh, thể hiện của
Trang 12- Làm ta rung động trước vẻ đẹp của TN
-> cảm nhận sự sống tươi trẻ luôn tái sinh
…
- Người đọc bang khuâng thông cảm trước
cái chết của An-na…
Tiết 2
? Bản chất của những lời gửi, lời nhắn đó
là gì?
GV phân tích những câu văn so sánh -> rút
rabài học triết lý từ cái tài, từ chữ tâm,
lòng
bác ái …
? Qua những TPVN ta hiểu những điều t/g
muốn nói ở hai nghệ sĩ này là gì?
? Từ đó, em thấy ND của VN khác với
ND các môn KHXH khác như Ls, địa lý,
XH học, luật học như thế nào?
=> Các môn học này khám phá, miêu tả,
đúc kết các hiện tượng tự nhiên hay XH,
các quy luật khách quan
? Nêu luận điểm 2?
- VN giúp chúng ta sống đầy đủ hơn,
phong phú hơn với cuộc đời và chính
mình
- TPVN giúp con người vui lên, biết thông
cảm và ước mơ trong cuộc đời còn lắm vất
vả và cực nhọc
? Em hình dung cuộc đời không có VN,
đời sống con người sẽ như thế nào?
? Tiếng nói của VN đến với người đọc
bằng cách nào mà có khả năng kỳ diệu đến
như vậy?
VN
- Nhận định: VN không chỉ phản ánh hiện thực khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của người nghệ sĩ
- Phân tích hai dẫn chứng tiêu biểu của hai tác giả vĩ đại của DT và TG
+ Hai câu thơ tuyệt vời trong truyện Kiều của Nguyễn Du
+ Cái chết của An-na-ca-rê-nhi-na - trong
=> ND văn nghệ: Tập trung khám phá miêu tả chiều sâu tính cách, số phận con người, TG bên trong tâm lý, tâm hồn con người -> qua cái nhìn của người nghệ sĩ
2 LĐ2: Con người cần tiếng nói của VN:
- Lập luận phân ticchs qua những dẫn chứng:
+ Người đàn bà quê lam lũ … ->họ biến đổi khi hát ru, hát nghẹo
+ Những câu ca dao -> lay động tình cảm
=> Lập luận từ luận chứng cụ thể qua những TPVH và thực tế đồi sống
Kết hợp NL với miêu tả và tự sự
=> Sức mạnh của VN: Đem lại niềm vui cho những người nghèo khổ, đem lại tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người
3 LĐ3: Sức mạnh của VN và khả năng kỳ diệu của nó
- Sức mạnh riêng của VN bắt nguồn từ ND của nó và con đường của nó đến với người đọc, người nghe
- Khẳng định tác dụng của NT:
+ NT là tiếng nói của tình cảm
+ NT nói nhiều đến tư tưởng …
=> VN giúp con người tự nhận thức mình,
tự XD mình
Trang 13Bổ sung SGV T18
* Hoạt động 3:
? Trình bày cản nhận của em về cách viết
bài văn NL của T/g qua bài viết này?
GV thâu tóm ý chính
III Tổng kết
- Về bố cụ: Chặt chẽ, hợp lý, cách viết tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh dẫn chứng trong thơ văn và đời sống, các ý kiến nhận định
? Cách viết VB này có gì giống và khác so với VB “Bàn về đọc sách”
- Giống nhau: Lập luận từ những luận cứ, luận chứng
- Khác nhau: Bài “Tiếng nói của VN” có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm
5 Hướng dẫn học bài
- Làm BT trong SGK vào giấy kiểm tra
- Giờ sau học TV – TLV
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 98
Các thành phần biệt lập
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm các thành phần biệt lập của câu
2 Tích hợp với văn qua VB “Tiếng nói của VN” với TLV ở bài “Nghị luận về một sự vật, hiên tượng đời sống”
3 Kỹ năng: Nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu
* Chuẩn bị: Bảng phụ - phiếu học tập
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra
? Thế nào là khởi ngữ? Tìm 5VD có sử dụng khởi ngữ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 Hình thành khái niệm
của ai? Nói về việc gì nêu ở trong câu?
? Từ nào thể hiện sự tin cậy cao trong câu
- Từ “chắc” thể hiện sự tin cậy cao
- Từ “có lẽ” thể hiện sự tin cậy thấp
=> Nếu không có từ in đậm thì sự việc nói
Trang 14? Nếu không có từ in đậm thì nghĩ sự việc
của câu chứa chúng có khác đi không?
? Hai từ này được dùng trong câu có tác
dụng gì?
? Hai từ này có tham gia vào việc diễn đạt
nghĩ sự việc của câu không?
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà ta
hiểu người nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi”
? Thành phần này có tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa của câu hơn?
- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu
=> Tác dụng: Giãi bày nỗi long, bày tỏ tâm
lý của người nói (vui, buồn, mừng, giân)
- Từ “chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất
- Từ “hình như” có độn tin cậy thấp nhất
- Từ “chắc” có thể diễn đạt ra 2 khả năng: + Thứ nhất: Do tính huyết thống thì sự việc diễn ra như vậy
+ Thứ hai: Do thời gian và ngoại hình thì sự việc diễn ra khác đi
4 Củng cố
- Hệ thống khắc sâu kiến thức
5 Hướng dẫn học bài
- Học nắm được khái niệm – làm bài tập còn lại
- Giờ sau làm bài TLV - học TLV
C Rút kinh nghịêm giờ dạy
Trang 15Tiết 99
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Nắm được cách làm bài về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Tích hợp với VB “Tiến nói của VN” với TV ở bài “Các thành phần biệt lập”
3 Kỹ năng viết một bài văn NLXH
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: làm BT2 SGK T12
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những biếu hiện của bệnh lề mề?
? T/g phân tích nguyên nhân của căn bệnh
này như thế nào?
? Theo T/g bệnh lề mề có tác hại gì?
? Tại sao phải kiên quyết chống bệnh lề
mề?
=> GV KL: Đây là một VB NL về một sự
việc, hiện tượng đời sống
? Cho biết thế nào là NL về một sự việc,
hiện tượng đời sống?
? Yêu cầu về ND của bài NL này như thế
nào?
? Về hình thức bài viết này ra sao?
Chốt lại mục GN
* Hoạt động 2:
? Thảo luận về các sự việc, hiện tượng tốt
đáng biểu dương cảu các ban trong nhà
trường và ngoài XH?
Gợi ý:
- Giúp bạn học tập tốt: do bạn yếu kém
hoặc gia đình khó khăn
- Bảo vệ cây xanh … ( XD môi trường
- Phần 1: Đoạn đầu: Nêu hiện tượng
- Phần 2: Đoạn 2-3-4: Nêu biểu hiện, nguyên nhân, tác hại
- Phần 3: Đoạn 5: Phương pháp chống căn bệnh lề mề
- Phải kiên quyết chống bệnh lề mề vì: cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi người phải tôn trọng và hợp tác với nhau Làm việc đúng giời thể hiện tác phong của người có VH
* Ghi nhớ:
II Luyện tập
* BT1+ VD
- Giúp bạ học tập tốt
Trang 16Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả của
việc hút thuốc lá đáng để viết một bài NL
vì:
- Thứ nhất: Nó liên quan đến sức khoẻ của
mỗi cá nhân người hút, đến sức khoẻ cộng
đồng và vấn đề giống nòi
- Thứ hai: Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ
môi trường, khói thuốc lá gây bệnh cho
những người không hút đang sống xung
- Chuẩn bị bài luyện tập
C Rút kinh nghiêmk giờ dạy
3 Rèn luyện kỹ năng làm bài
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
? Khái niện về một sự việc, hiện tượng đời sống
? Làm BT2 SGK T21
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
“Nêu ý kiến”, “Nhận xét suy nghĩ…”,
“Bày tỏ thái độ” …
Trang 17? Đề nêu một sự việc, hiện tượng gì?
? Yêu cầu của đề?
? Nghĩa là người như thế nào? Làm những
việc gì?
? Vì sao Thành đoàn HCM lại phát động
phong trào học tập theo bạn Nghĩa?
? Việc làm của Nghĩa có khó không?
? Nếu mọi HS đều làm như Nghĩa thì đời
sống sẽ như thế nào?
- GV giới thiệu dàn ý SGK
=> Yêu cầu HS cụ thể hoá các mục nhỏ
thành dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ở
=> Gọi một số em đọc đoạn đã viết
? Khi đã làm song bài, cần làm gì cho bài
viết đạt kết quả cao hơn?
+ GV tổng kết bài học
? Các bước tiến hành làm tốt bài NL về
một sự việc, hiện tượng đời sống?
? Dàn bài chung của dạng này?
? Khi viết bài cần chú ý đến vấn đề gì?
- Nghĩa là một người biết thương mẹ, giúp
đỡ mẹ trong công việc đồng áng
- Là người biết kết hợp học với hành
- Là người biết sang tạo trong công việc: Thụ phấn cho bắp, làm tời kéo nước cho mẹ…
=> Học tập ở Nghĩa: yêu cha mẹ, học hỏi sang tạo trong LĐ, kết hợp học với hành, làm việc nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn
2 Lập dàn ý: SGK
3 Viết bài
4 Đọc lại bài viết và sửa chữa
- Sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt
- Chú ý liên kết mạch lạc giữa các câu trong đoạn và các phần của bài văn
* Ghi nhớ: SGKIII Luyện tập
- Lập dàn ý cho đề 4 - mục 1 (SBT- T13)
4 Củng cố
- Hệ thống kiến thức, kỹ năng làm bài
5 Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập vàcchuẩn bị cho bài sau
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tuần 21
Trang 182 Tích hợp với VB văn và các bài TV đã học.
3 Kỹ năng: Rèn luyện cách viết một bài NL về một vấn đề hiện tượng XH ở địa phương
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
? Cách làm bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống? Làm BT về nhà
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
chuẩn bị bài viết ở nhà
1 Xác định những vấn đề cần viết ở địa phương
- Sự quan tâm giúp đỡ với các gia đình chính sách (TB,
LS, bà mẹ VN anh hung) những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (bị thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo …)
- Những tấm gương sáng về đức hy sinh, lòng nhân ái của người lớn và trẻ em
- Những vấn đề tham những, tệ nạn XH …
2 Xác định cách viết
a, Yêu cầu nội dung:
- Sự vật, hiện tượng phải mang tính chất phổ biến trong XH
- Trung thực, có tính XD, không sáo rỗng, không cường
Trang 19- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và
có sức thuyết phục
- ND bài viết giản dị, dễ hiểu, tránh dài dòng
b, Yêu cầu cấu trúc:
- Làm bài ở nhà, chuẩn bị cho bài 128 - tiết 143
- Giờ sau VB: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
- Vũ Khoan -
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, lối sống và thói quen của người VN Yêu cầu phải gấp rút khắc phục cái yếu, hình thành những đức tính, lối sống và thói quen nói mới để đưa đất nước vào CNH - HĐH trong TKỷ XXI
2 Tích hợp với TV ở: Các TP biệt lập - với TLV ở: Chương trình địa phương
- Tìm hiểu thói quen và lối sống của người VN trên báo chí, ở địa phương, ở trường
3 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích VB NL
* Chuẩn bị của thày và trò: Cuốn sách “Một góc nhìn của tri thức” - Tập I_ NXB TPHCM_2002
II Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra
? Theo T/g Nguyễn Đình Thi, ta có thể nói như thế nào về sức mạnh kỳ diệu của VN?
? Nêu VD về một TPVN mà em yêu thích?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động cảu thày và trò Nội dung cần đạt
Trang 20cho tiền đồ của đất nước.
? T/g bàn luận theo mấy luận điểm?
? Xác định luận điểm 1?
? VB NL được viết vào thời kỳ nào của
DT và LS?
? Vì sao t/g cho rằng: Trong thời khắc như
vậy ai ai cũng chuẩn bị hành trang bước
vào TK mới?
? Để chuẩn bị cho sự phát triển KT mới
T/g đã nêu ra những yêu cầu khách quan
và chủ quan nào?
=> Đó là hiện thực khách quan là sự phát
triển tất yếu của đời sống KT TG
? Chỉ ra các yêu cầu chủ quan?
=> Yêu cầu nảy sinh từ nội bộ nền
KTnước ta trước những đò hỏi mới của
thời đại
? Vì sao trong đoạn văn T/g dung nhiều
thuật ngữ KT-CT khi lập luận vấn đề?
? Tác dụng của cách lập luận này?
? từ đó việc chuẩn bị hành trang vào TK
mớí được KL như thế nào?
? Tóm tắt những điểm mạnh của con
người VN theo nhận xét của T/g?
? Những điểm yếu này gây cản trở gì cho
chúng ta bước vào TK mới?
II Phân tích văn bản
2 Phần 2: Giải quyết vấn đề
a, LĐ1: Những đòi hỏi của TK mới
- Thời điểm: 2001 (Tết Tân Tị) -> nhân loại bước vào một thiên niên kỷ mới (TK XXI)
- Vì: Mùa Xuân là thời điểm đầy niềm vui,
hy vọng của mỗi con người và DT
- Thế kỷ và thiên niên kỷ mới đầy hứa hẹn
và thử thách đối với con người
+ Yêu cầu khách quan:
Trang 21? Ở luận điểmnày cách lập luận của T/g
có gì đặc biệt?
? Tác dụng cách lập luận đó?
? Điều đó cho thấy dụng ý của T/g như
thế nào?
? T/g đã nêu yêu cầu nào trong việc chuẩn
bị hành trang vào TK mới?
? Khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định là
tác động đến thế hệ nào?
* Hoạt động 3:
? Em hiểu được gì sau khi học song VB?
- GV thâu tóm kiến thức - HS đọc ghi nhớ
bị hành trang trước yêu cầu phát triển cao của KT
b, LĐ2: Những điểm mạnh và điểm yếu cảu con người VN
=> Cách lập song song giữa các luận cứ: Cái mạnh - cái yếu -> dễ hiểu với nhiều người đọc
* KL: Người VN không chỉ biết tự hào về truyêng thống mà còn phải khắc phục yếu kém của mình
? Em học tập được gì về cách viết bài NL của T/g?
Gợi ý: - Bố cục mạch lạc: + Quan điểm rõ rang
+ Lập luận ngắn gọn
+ Sử dụng thành ngữ, tực ngữ
5 Hướng dẫ học bài
- Làm 2 BT SGK T31
Trang 22- Giờ sau viết bài số 5.
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
2 Tích hợp với VB: Chuẩn bị hành trang, với TLV: NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý
3 Rèn luyện kỹ năng phân tích và sử dụng TP goi - đáp, phụ chú
* Chuẩn bị: Hệ thống bảng phụ, phiếu học tập của HS
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
? Thế nào là thành phần biệt lập? Nêu TP tình thái và TP cảm thán?
? Làm BT 3 T19
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
? Chỉ ra các từ in đậm trong 2 VD trên?
? Trong 2 từ trên, từ nào dung để gọi, từ
nào dùng để đáp?
? Những từ dùng để gọi người khác, hay
đáp lại lời người khác có tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?
? Trong các từ đó, từ nào được dung để
tạo lập cuộc thoại? Từ nào được dung để
duy trì cuộc thoại đang diễn ra?
=> GV KL: Các từ đó được gọi là TP gọi -
đáp
? KL thế nào là TP gọi đáp?
* Hoạt động 2:
? Chỉ ra các từ ngữ in đậm?
? Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa
của sự việc mỗi câu trên có thay đổi
không? Vì sao?
GV: Điều này chứng tỏ TP phụ chú không
tham gia vào cấu trúc cú pháp của câu =>
Trang 23=> GV KL: Các từ ngữ đó là TP phụ chú.
? Kết luận như thế nào về TP phụ chú?
=> GV thâu tóm kiến thức
* Hoạt động 3:
? Tìm TP gọi – đáp -> chỉ ra quân hệ giữa
người gọi và người đáp?
giới thiệu cho cụm từ “những người nắm
giữ chìa khóa của cánh cửa này”
c, Phụ chú: “Những người chủ … TK mới”
- giới thiệ cụm từ “lớp trẻ”
d, TP phụ chú: “Có ai ngờ” -> sự ngạc
nhiên của người viết trữ tình “tôi”
e, TP phụ chú: “Thương thương quá đi
thôi” -> tính chất trìu mến của người viết
trữ tình “tôi” với ngưòi viết “cô bé nhà
bên”
=> Vị trí: Thường đặt ở vị trí 2 dấu gạch ngang, hai dấu phẩy 2 dấu (…) hoăch sau dấu hai chấm
c, Quan hệ trên - dưới
d, Thân mật, hang xóm, láng giềng gần gũi cùng cảnh ngộ
+ BT2:
a, Cụm từ dung để gọi: Bầu ơi,
b, Đối tượng hướng tới của sự gọi: tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt+ BT3
4 Củng cố
- GV khắc sâu, hệ thống toàn bài
- Vận dụng cách viết khi làm văn
5 Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập còn lại
- Giờ sau học - soạn VB: “Sói và cừu”
C Rút kinh nghiệm giời dạy
sè 05 – NghÞ luËn x· héi
A Mục tiêu cần đạt:
- Ôn lại tổng hợp kiến thức đã học về văn nghị luận
- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, TV, TLV
Trang 24- Kiểm tra kỹ năng viết VBNL về một sự việc, hiện tượng XH (Tìm ý, trình bày, diễn đạt, dung từ, đặt câu).
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp:
2 Kiển tra: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Đề bài:
- Đề 1: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của NDVN, anh hung giải phóng dân tộc, danh nhân
VH TG Hãy viết bài văn nêu nên suy nghĩ của em về người
- Đề 2: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồi trên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hãy đặt ra một nhan đề để gọi tên hiện tượng ấyvà viết bài văn nêu nên suy nghĩ của mình
* GV nhắc lại những yêu cầu của bài văn NLXH
- Phải phát hiện được vấn đề trong các sự việc, hiện tượng cần NL
- Bài làm cần có một nhan đề tự đặt phù hợp với ND
- Bài làm có luận điểm rõ rang, có luận cứ, luận chứng và lập luận phù hợp nhất quán
- Các phần MB, TB, KB phải có cấu trúc rõ rang và liên kết chặt chẽ
- Bài tự viết, không sao chép ở các sách mẫu, bài văn mẫu
4 Thu bài:
- Kiểm tra bài theo sĩ số lớp:
5 Hướng dẫn học bài
- Giờ sau học TV
C Rút kinh nghiệm giờ viết bài
Tuần 22
Tiết 106 -107: Chã sãi vµ Cõu
trong th¬ ngô ng«n cña La Ph«ng T en
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: HS nắm được đoạn NLVH đã dùng BP so sánh hai hình tượng con Cừu và con chó Sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết của nhà KH Buy Phỏng về 2 con vật nhằn làm nổi bật đặc trưng sáng tác của văn chương NT, in đậm dấu ấn cách nhìn cách nghĩ riêng của nghệ sĩ
Trang 252 Tích hợp với TLV ở: NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý vơi TV ở TP gọi – đáp, phụ chú, làm bài liên kết câu, liên kết đoạn văn Phần văn ở bài: Thơ ngụ ngôn của La Phông Ten - Thỏ và rùa, Lão nông vác các con.
3 Rèn luyện kỹ năng phân tích luận điểm, luận chứng trong văn NL So sánh cách viết của nhà văn và nhà KH về cùng một đối tượng
* Chuẩn bị của GV:
- Chân dung của La Phông Ten, một số bản dịch các bài thơ của ông
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
? Em hiểu được gì qua văn bản “Chuẩn bị hành trang vào TK mới”
3 Bài mới: Giới thiệu bài – tích hợp với VB “Tiếng nói của VN” để thấy được sự sang tạo của các nghệ sĩ trong sáng tác
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
? Nêu những nét chính về T/g Hi-pô-lit
Ten?
? Nêu xuất xứ của VB?
? VB thuộc thể loại gì? Vì sao em lại xác
định như vậy?
- GV hướng dẫn đọc: có thể cả bài đọc
thêm (T41)
- Chú ý 3 giọng đọc:
+ Trích thơ ngụ ngôn La Phông Ten
+ Đoạn văn nghiên cứu của Buy Phông
+ Lời luận chứng của H.Jen
? Em hiểu bố cụ của VB này như thế nào?
* Hoạt động 2:
GV kẻ bảng – HS theo dõi
? Dưới con mắt của nhà KH Buy Phông
thì Cừu là con vật như thế nào?
? Trong con mắt của nhà thơ thì Cừu có
phải là con vật đần độn, sợ hãi không? Vì
sao?
+ Gợi ý:
? Ngoài những đặc tính Buy Phông tả
thì Cừu của La Phông Ten có đặc điểm gì
khác?
=> GV định hướng phân tích
? Theo LaPhông Ten thì chó Sói có hoàn
toàn là tên bạo cháu khát máu và đáng ghét
không? Vì sao?
? Theo quan điểm của Buy Phông thì chó
Sói như thế nào?
I Đọc - tìm hiểu chung VB
1 Tác giả
- H.Ten là một triết gia người Pháp TK XIX Là tác giả nghiên cứu VH nổi tiếng: La-Phông-Ten và thơ ngụ ngôn của ông
II Phân tích văn bản
1 Hình tượng của Cừu dưới ngòi bút của
La Phông Ten và Buy Phông
* Dưới con mắt của Buy Phông (nhà XH)
- Cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động, không biết chốn tránh nguy hiểm
Trang 26? Chó Sói là một tên trộm cướp độc ác,
bất hạnh, là nhân vật chính để La Phông
Ten làm nên hài kịch về sự ngu ngốc? Ý
kiến của em như thế nào?
? Theo em Buy Phông đã tả hai con vật
bằng phương pháp nào? Nhằm mục đích
gì?
- Nhà KH tả chính xác, khách quan, dựa
trên nghiên cứu, phân tích để khái quát
những điểm cơ bản của loài vật
? Còn La Phông Ten nhà nghệ sĩ, ông tả 2
con vật bằng phương pháp nào? Nhằm
* Dưới con mắt của nhà thơ La Phông Ten
- Ngoài những đặc tính trên, Cừu còn là con vật dịu dàng, đáng thương, tốt bụng, giàu tình cảm
- Cừu có sợ sệt nhưng không đần độn
- Sắp bị Sói ăn thịt mà Cừu vẫn dịu dàng, rành mạch đáp lời sói => Cừu thể hiện được tình mẫu tử cao đẹp là sự chịu đựng
tự nguyện, sự hi sinh cảu mẹ cho con bất chấp hiểm nguy
2 Hình tượng chó Sói dưới con mắt nhà thơ nhà khoa học
* Theo Buy Phông: Chó Sói đơn giản là tên bạo chúa khát máu, đáng ghét … Sống gây hại, chết vô dung, bẩn thỉu, hôi hám,
vô dụng
* Theo La Phông Ten: Chó Sói có tính cách phức, độc ác mà khổ sở, trộm cướp, bất hạnh, vụng về, gã vô lại bụng lúc nào cũng đói meo, bị ăn đòn, bị truy đuổi, đáng ghét và đáng thương
=> Chó Sói gian sảo muốn ăn thịt Cừu non một cách hợp pháp, nhưng lý do đua ra đều vụng về, sơ hở bị Cừu non vạch mặt, bị dồn vào thế bí -> cuối cùng chó Sói ăn thịt Cừu non bấtchấp lý do -> chó Sói vừa là bi kịch của sự độc ác, vừa là bi hài của sự ngu ngốc
3 Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ
* Nhà khoa học: Tả chính xác, khách quan dựa trên quan sát, nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của các loài vật
* Nhà nghệ sĩ với con mắt quan sát tinh tế, nhạy cảm của trái tim, trí tưởng tượng phong phú -> đó là đặc điểm bản chất của sáng tạo nghệ thuật, T/g như nhập vào nhân vật, viết về 2 con vật nhưng để con người hiểu thêm được đạo lý trên đời -> đó
là sự đối mặt giữa thiện >< ác, yếu >< mạnh … Cừu và Sói đã được nhânh hoá, nói năng, hành động như con người với những tâm trạng khác nhau
III Tổng kết
Trang 27- Cách lập luận: so sánh, phân tích, chứng minh.
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 108: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Nắm được kiểu bài NLXH: NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý
2 Tích hợp với VB: Chuẩn bị hành trang … TV ở bài: Các TP biệt lập
3 Kỹ năng: Rèn luyện và nhận diện kỹ năng viết một bài VBNL vấn đề tư tưởng đạo lý
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
? Các luận điểm ấy diễn đạt được rõ ràng,
dứt khoát ý kiến của người viết chưa?
? Vb sử dụng phép lập luận nào nào
chính Cách lập luận đó có thuyết phục
không?
=> Phép lập luận có sức thuyết phục vì đã
giúp người đọc nhận thức được vai trò của
tri thức và người có tri thức với sự tiến bộ
+ VB bàn về vấn đề: Giá trị của tri thức
KH và vai trò của ngưòi có tri thức trong việc phát triển XH
+ Bố cục: chia làm 3 phần:
a, MB: đoạn 1- Nêu vấn đề cần bàn luận
b, TB: đoạn 2-3 _ 2 luận điểm
- 4 câu đoạn MB
- Câu mở đầu và hai câu kết đoạn 2
- Câu mở đoạn 3
- Câu mở đoạn 4 và câu kết đoạn 4
=> Qua các luận điểm người viết đã nhấn
Trang 28? Bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý
khác với bài NL về một sự việc, hiện
tượng đời sống như thế nào?
* NL về một sự việc hiện tượng đời sống
+ Điểm xuất phát: Từ thực tế đời sống (các
sự việc hiện tượng) để khái quát về vấn đề
tư tưởng đạo lý
- GV thấu tóm kiến thức
? Thế nào là NL về một tư tưởng đạo lý
? Yêu cầu về ND và hình thức viết bài
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
- Phép lập luận chủ yếu là phân tích và
=> Khác với bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống về điểm xuất phát và cách lập luận
* NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Xuất phát từ tư tưỏng đạo lý Sau đó dùng lập luận giả thích, chứng minh, phân tích … để thuyết phục người đọc nhận thức đúng về tư tưởng đạo lý đó
Tiết 109: Liên kết câu & liên kết đoạn văn
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm liên kết và các phương tiện liên kết câu, liện kết đoạn văn
2 Tích hợp với văn qua VB: Chó Sói và Cừu … với TLV ở các bài NL
3 Rèn luyện kỹ năng sử dụng phương tiện liên kết câu, liên kế đoạn văn khi viết văn
B Tiến trình hoạt động dạy – học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
Trang 29? Thế nào là NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý? ND và HT của bài viết này như thế nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với
chủ đề của VB?
- Cách phản ánh thực tại (thông qua suy
nghĩ, tình cảm của cá nhân) là một bộ phận
làm nên “Tiếng nói của VN”
? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn
văn trên là gì?
? Những ND ấy có quan hệ như thế nào
với chủ đề của đoạn văn?
? Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn?
=> Trình tự sắp hợp lý, logic
? Mối quan hệ chặt chẽ về ND giữa các
câu trong đoạn văn được thể hiện bằng
những phương pháp nào?
GV KL: Đoạn văn trên có sự liên kết chặt
chẽ
? Em hiểu thế nào là phép liên kết câu
trong một đoạn văn hoặc trong VB?
1.Chủ đề của đoạn văn:
- Là khẳng định điểm mạnh và điẻm yếu
về năng lực, trí tuệ của người VN
- ND các câu tập chung phân tích những
+ Câu 2: Khẳng định tính cách ưu việt
của điểm mạnh cho sự phát triển chung
+ Câu 3: Khẳng định những điểm yếu
+ Câu 4: Phân tích cụ thể những cái yếu
- Chủ đề của đoạn văn và chủ đề của VB
có quan hệ toàn bộ - bộ phận
* Nội dung chính của các câu:
- Câu 1: Tác phảm NT phản ánh thực tại
- Câu 2: Khi phản ánh thực tại người nghệ
sĩ muốn nói lên một điều gì đấy mới mẻ
- Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm
và lời nhắn gửi của người nghệ sĩ
=> ND của các câu đều hướng vào chủ đề đoạn văn là: “Cách phản ánh thực tai của người nghệ sĩ”
=> Trình tự sắp xếp hợp lý:
- TPNT là gì? (P/a thực tại)
- P/a thực tại ntn? (tái hiện và sáng tạo)
- Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Để nhắn gửi một điều gì đó)
=> Mối quan hệ về ND giữa các câu trong đoạn văn
- Lập luận từ vựng: TP – TP
- Dùng từ ngữ cùng trườngliên tưởng TP -> nghệ sĩ
Trang 30+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách
là lấp những lỗ hổng
2 Các phép liên kết
- Câu 2 nối với câu 1 bằng cụm từ “bản
chất trời phú ấy” (thế đồng nghĩa)
- Câu 3 nối với câu 2 bằng quan hệ từ
- Làm BT còn lại - Chuẩn bị bài luyện tập
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 110: Luyện tập: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố lại kiến thức đã học liên kết câu và liên kết đoạn văn
2 Tích hợp với các VB NL đã học với TLV ở: Cách làm bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý
3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, liên kết VB và sử dụng các phép liên kết khi viết VB
B Tiến trình hoạt động dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra: 15 phút ?.Vì sao phải liên kết câu và liên kết đoạn văn trong VB? Yêu cầu liên kết ND và hình thức trong VB như thế nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
phân biệt đặc điểm của thời gian
vật lý và đặc điểm của thời gian
b, - Liên kết câu: Lặp từ vựng (văn nghệ - văn nghệ)
- Liên kết đoạn văn: Lặp từ vựng (sự sống - sự sống), (văn nghệ - văn nghệ) - Đ1<->Đ2
c, Liên kết câu: Lặp từ vựng (thời gian - thời gian … con người - con người …)
d, Liên kết câu: Dùng từ trái nghĩa ( yếu >< mạnh, hiền lành >< ác)
Trang 31nêu cách sửa các lỗi.
Hữu hìnhNóng bỏngHình trònLúc nhanh, lúc chậm
b, Lỗi: Trình tự các sự việc được nêu trong câu chưa hợp lý: Chồng chết sao còn hầu hạ chồng?
+ Sửa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2, nói rõ ý hồi tưởng để tạo sự liên kết với câu 1
VD: Suốt 2 năm chồng ốm nặng, chị làm quần quật
- BT: Viết đoạn văn từ 5-> 10 dòng có sử dụng phép liên kết câu
- Giờ sau: tự học có hướng dẫn “Con cò”
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 32với cuộc sống của con người VN Thấy đươc sự vận dụng sáng tạo của ca dao và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ.
2 Tích hợp với TLV: NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý với phần văn về một số câu ca dao nói về con Cò, con Vạc, về người mẹ
3 Rèn luyện kỹ năng cảm thụ và phân tích thơ trữ tình dạng tự do, phân tích hình ảnh thơ được sáng tạo bằng sự tưởng, liên tưởng
* Chuẩn bị của thày và trò
Chân dung nhà thơ Chế Lan Viên Tập thơ: Hoa ngày thường - Chim báo bão Những câu ca dao nói về con Cò, con Vạc, những người mẹ
B Tiến trình hoạt động dạy - hoc
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: 15 phút ? Nhà văn Hi-Pô-Lít-Jen muốn nói với chúng ta điều gì qua VB:
“Chó Sói và Cừu …”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
*GV: Liên tưởng tới ý nghĩa vai trò của lời ru đối với tuổi thơ và cuộc sống con người.Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
? Nêu những nét chính về T/g?
? Thời điểm sang tác bài thơ?
- In trong tập: Hoa ngày thương, hoa báo
bão
- GV hướng dẫn đọc: đúng nhịp từng câu,
từng đoạn theo thể thơ hát ru
? Em hiểu như thế nào về nhan đề VB
GV: Hình ảnh con Cò trong ca dao là biểu
tượng của người LĐ, nhất là hình ảnh
người phụ nữ VN ngày xưa?
? Xác định phương thức biếu đạt của VB?
? Xácđịnh bố cụ của bài thơ?
- 3 phần, mỗi phần tương ứng với 1 lời ru
* Hoạt động 2:
+ GV định hướng cho HS phân tích
? Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu như thế
? Hình ảnh con Cò trong đoạn thơ này
được phát triển như thế nào trong mối
quan hệ với em bé, với tình mẹ?
GV: Cuộc đời mỗi con người từ khi nằm
I Đọc - tìm hiểu chung VB
1 Tác giả (1920- 1989)
- Quê ở Quảng Trị, lớn lên ở Bình Định
- Nổi tiếng trong phong trào thơ mới và nền thơ VN TK XX
- Phần I: Hình ảnh con Cò qua những lời
ru từ tuổi ấu thơ
- Phần II: Hình ảnh con Cò gần gũi và theo con trong tuổi học trò
- Phần III: Mong ước con khôn lớn trưởng thành
II Phân tích VB
1 Hình ảnh biểu tượng con Cò
- Lời ru con gắn với cánh Cò bay
- Tuổi thơ con không thể thiếu lời ru với những cánh Cò ấy
- Cách vận dụng sang tạo ca dao vào mạch cảm xúc thơ trong lời ru của mẹ
2 Hình ảnh con cò trong đoạn II
Trang 33trên nôi đến khi tới trường, khi trưởng
thành đều gắn với hình ảnh cánh cò trắng
? Điều đó có ý nghĩa gì?
? Nhận xét về sự liên tưởng và tưởng
tượng của T/g?
? Hình ảnh con Cò trong đoạn thơ này có
gì phát triển so với 2 đoạn thơ trên?
- Đoạn trên con Cò là bạn, là anh, là chị
của bé
- Đoạn này cò mẹ cả đời đăm đuối vì con
? Từ đó nhà thơ đã khái quát quy luật gì
của tình mẹ?
? Câu cuối gợi cho em sự liên tưởng gì?
=> Tính triết lý thường gặp trong thơ Chế
Lan Viên và cung là đặc điểm quan trọng
trong bài thơ này
- GV khái quát kiến thức - HS đọc ghi nhớ
- Cánh cò trong lời ru của mẹ đã đi vào tiềm thức tuổi thơ, trở nên gần gũi, thân thiết và theo con trong suốt cuộc đời, trên mỗi chặng đường
- Cánh cò và tuổi thơ
và cuộc đời của con
và tình mẹ
=> Có sự hòa quyện, khó phân biệt
=> Sự tưởng tượng và liên tưởng kỳ lạ, đến ngỡ ngàng, mà vẫn thân quen
3 Hình ảnh con Cò trong đoạn thơ III
- Hình ảnh con Cò nghiêng về biểu tượng cho tấm lòng người mẹ lúc nào cũng ở bên con
- Tình mẹ có ý nghĩa bền vững, rộng lớn
và sâu sắc
- Đoạn cuối trở lại âm hưởng lời ru với điệp ngữ: ngủ đi, ngủ đi đúc kết ý nghĩa phong phú của lời hát ru
- Từ cảm xúc mở ra những suy tưởng, khái quát thành triết lý, nhắc nhở chúng ta đạo
lý của con người phải biết trân trọng tình cảm của người mẹ
- Học thuộc bài thơ
- Giờ sau: Chuẩn bị cách làm bài văn NL
C Rút kinh nghiệm giờ sau
Tiết 113: Trả bài tập làm văn số 05
A Kết quả cần đạt
- Ôn tập, tổng hợp kiến thức đã học về văn NL
- Sửa các lỗi về bố cụ, liên kết, dung từ ngữ, đặt câu, hành văn
- Hoàn thiện quy trình viết bài văn NL về một sự việc hiện trong đời sống XH
B Tiến trình hoạt động dạy - học
Trang 34- Hướng dẫn HS phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý đại cương cho bài viết.
+ Yêu cầu:
- Nhận rõ vấn đề cần NL
- Bài viết có nhan đề tự đặt ngắn gọn, khái quát chủ đề chính
- Bố cụ bài viết rõ ràng: luận điểm, luận cứ, luận chứng mạch lạc, cách lập luận rõ rang, chặt chẽ
- Áp dụng tốt phương pháp liên kết câu, liên kết đoạn trong các phần MB-TB-KB
* Hoạt động 2:
- HS tự đối chiếu, so sánh giữa yêu cầubài làm và bài viết cụ thể của mình để thấy được
ưu nhược điểm
* Hoạt động 3:
- GV nhận xét đánh giá chung
+ Ưu điểm:
- Phần lớn bài viết đã xác định được yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài NL về một
sự việc, hiện tượng đời sống
- Một số bài luận điểm, luận cứ rõ rang, cách lập luận chặt chẽ, có tạo sự liên kết giữa các câu, các đoạn trong VB
- Một số bài có hình thức trình bày rõ ràng, sáng sủa
+ Nhược điểm:
- Còn nhiều bài yếu, mang hình thức đối phó, chưa có ý thức suy nghĩ khi làm bài văn
- Học lý thuyết song không áp dụng thực hành khi viết văn, không đọc kỹ đề, không xác định được đâu là luận điểm, đâu là luận cứ, luận chứng Không biết cách liên kết câu, liên kết đoạn
- Nhiều bài chữ viết cẩu thả, sai chính tả
- Một số bài còn manh tính sao chép, thiếu sáng tạo
* Hoạt động 4: Đọc – bình
- Đọc hai bài thuộc loại khá - giỏi
- Đọc hai bài còn yếu
- Giờ sau chuẩn bị làm TLV
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 114-115: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
A Mục tiêu cần đạt
Trang 351 Ôn tập về văn NL nói chung, NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý nói riêng.
2 Tích hợp với kiến thức văn, TV TLV đã học
3 Rèn luyện kỹ năng làm một bài văn về một vấn đề tư tưởng đạo lý
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: Làm BT 3 – 4 SGK T50
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu các dạng bài NL
? Các đề bài trên có điểm gì giống? Điểm
gì khác nhau?
+ Gợi ý:
? Đề nào nêu yêu cầu cụ thể? Đề nào chỉ
nêu yêu cầu tư tưởng đạo lý?
GV:
- Các đề mệnh lệnh thường có các lệnh:
suy nghĩ, bàn luận, chứng minh, giả thiết
…
- Đề mở chỉ nêu tư tưởng đạo lý những
đã ngầm ý đòi hỏi người viết NL tư tưởng
- Xác định nhan đề: từ “suy nghĩ” thể hiện
sự hiểu biết đánh giá ý nghĩa của đạo lý
? Yêu cầu về ND của nhan đề như thế
nào?
- Thực chất là nêu suy nghĩ về cách cảm,
cách hiểu về bài học về đạo lý rút ra từ câu
tục ngữ một cách có thuyết phục
? Tri thức nào cần có để viết về ND này?
? Em hiểu nghĩa đen câu tực ngữ như thế
nào?
? - Nước là gì?
? - Nguồn là gì?
? Nghĩa bóng của câu tục ngữ ra sao?
? - “Nước” được hiểu như thế nào?
? - “Nguồn” được hiểu ra sao?
? Câu tục ngữ muốn nêu nên bài học đạo
lý gì?
? Em hiểu ý nghĩa của từ “nhớ nguồn”
I Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
+ Các dạng đề còn lại là dạng đề mở không kèm theo mệnh lệnh
* HS tự ra một vài đề tư tương tự
II Cách làm bài nghị luận về một vấn đề
tư tưởng đạo lý
* Đề bài: Suy nghĩ về đạo lý: “Uống nước, nhớ nguồn”
- Vốn sống gián tiếp: Hiểu biết về tục ngữ
VN như phong tục tập quán, VH DT
- Vốn sống trực tiếp: Tuổi đời, nghề nghiệp, kinh nghiện, hoàn cảnh …
b, Tìm ý
* Giới thiệu nghĩa đen
- “Nước”: Là sự vật tự nhiên, thể lỏng có vai trò đặc biệt trong đời sống
- “Nguồn”: Là nơi bắt đầu của mọi dòng chảy
*Giới thiệu nghĩa bóng
- “Nước”: Là thành quả mà con người
Trang 36- “Nguồn”: Là tổ tiên, tiền nhân, tiền bối
… có công tạo dựng lên các thành quả
* Bài học đạo lý
- Những người hôm nay được hưởng thành quả phải nhớ ơn những người làm ra thành quả
` Là không vong ơn bội nghĩa
` Là sang tạo ra thành quả mới
* Ý nghĩa của đạo lý
- Là một trong những thành quả tạo nên sức mạnh tinh thần của DT
- Là nguyên tác đối nhân xử thế mang vẻ đẹp VH của DT
- Câu tục ngữ nêu đạo lý làm người
- Câu tục ngữ khẳng định truyền thống tốt đẹp của DT
- Câu tục ngữ khẳng định một nguyên tắc đối nhân xử thế
- Câu tục ngữ nhắc nhở trách nhiệm của mọi người đối với DT
c, Kết bài
- Câu tục ngữ thể hiện một trong những vẻ đẹp VH của DT VN
* Hoạt động 4:
? SGK giới thiệu mấy cách mở bài?
? Nhận xét của em về mấy cách mở bài
Trang 37cách viết.
- Chú ý viết đoạn văn tạo sự liên kết
? Phần kết bài được viết theo cách nào?
GV: Đây là khâu quan trọng không được
bỏ qua để sửa lỗi trong bài
? Qua ND bài học, em hiểu được cách làm
bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý như
thế nào?
- GV chốt lại kiến thức
* Hoạt động 5:
? Lập dàn bài cho đề bài trên?
- GV gợi ý và hướng dẫn HS XD dàn bài
- Có ý thức vượt qua mọi khó khăn
- Có phương pháp học phù hợp với bản thân
- Kiêm tốn học hỏi ở bạn bè, những người khác
c, Dẫn chứng
- Các tấm gương trong sách báo
- Các tấm gương ở bạn bè xung quanh
KB: Khẳng định vai trò tự học và tinh thần tự học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi con người
4 Củng cố
- Hệ thống kiến thức toàn bài
5 Hướng dẫn học bài
- Nắm chắc phương pháp làm bài
- Hoàn thiện bài viết dựa vào dàn bài đã xây dựng (Giấy kiểm tra)
- Giờ sau soạn: Mùa xuân nho nhỏ, Viếng Lăng Bác
C Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tuần 24
Tiết 116: Mùa xuân nho nhỏ
- Thanh Hải-
Trang 38A Mục tiêu cần đạt.
1 Giúp HS cảm nhận được cảm xúc cảu T/g trước mùa xuân của TNĐN và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích cống hiến cho cuộc đời chung
2 Tích hợp với VB: “Viếng Lăng Bác” với TLV: NL về một TP truyện
3 Rèn luyện kỹ năng đọc - cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ
* Chuẩn bị của thày - trò
- Chân dung của Thanh Hải
- Sưu tầm một số tranh ảnh về mùa xuân, mùa xuân đất nước, mùa xuân sông Hương
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
+ GV hướng dẫn đọc - đọc trước - gọi HS
đọc
? Bài thơ thuộc thể loại thơ nào?
GV: Cách ngắt nhịp trong câu và các khổ
thơ không đều đặn Nhịp thơ biến đổi theo
mạch cảm xúc: Lúc say sưa trìu mến, lúc
hối hả phấn trấn, lúc thiết tha trần lắng
? Hình ảnh của mùa xuân của TN được
phác họa như thế nào?
? Em có nhận xét gì về những hình ảnh
mà T/g đã phác họa?
? Cảm xúc của T/g trước cảnh đất trời vào
xuân như thế nào?
? Em hiểu “từng giọt” ở đây là giọt gì?
- Quê ở Thừa Thiên Huế
- Là cây bút xuất sắc trong văn học CM NM
- Phần 2: Ba khổ cuối: Cảm nghĩ về mùa xuân của lòng người
II Phân tích VB
1 Cảm nghĩ về mùa xuân của TN-ĐN
* Khổ thơ đầu: Mùa xuân của TN, đất trời
Trang 39? Nhà thơ có cảm nhận như thế nào trứoc
mùa xuân?
? Cảm xúc về mùa xuân trong khổ thơ 2-3
được diễn tả như thế nào?
? Vì sao T/g lại lựa chọn những hình ảnh
đó?
? Em có nhận xét gì về cách tổ chức lời
thơ trong khổ thơ này?
? Từ đó mùa xuân được hiện về như thế
nào? Cảm xúc của con người trước cảnh
đất nước vào xuân ra sao?
? Đất nước được hình dung bằng những
hình ảnh so sánh đẹp - Em hãy phân tích
những hình ảnh so sánh đó?
? Từ những suy nghĩ đó, em hiểu tấm lòng
của nhà thơ đối với ĐN như thế nào?
GV: Từ cảm xúc về mùa xuân của TN ĐN
mạch thơ chuyển một cách tự nhiên sang
suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ
? Nhà thơ có những tâm niện gì?
? Phân tích cách dung đại từ “ta” trong
khổ thơ?
=> Cảm xúc được bộc lộ một cách trực
tiếp, thẳng thắn, tự nguyện
? Em hiểu ý nguyện của T/g như thế nào?
? Ý nguyện âm thần nhưng lớn nhất của
nhà thơ được bộc lộ trong lời thơ nào?
? Em hiểu ý nguyện đó ra sao? Nó có gì
khác so với thông thường?
- Sự cống hiến không chỉ ở tuổ tác mà còn
ở tâm huyết sống chân thành và tốt đẹp
của con người
? T/g muốn nói điền gì với chúng ta qua
Tiếng chim Chiền chiện
=> T/g như vẽ ra một không gian rộng (dòng sông, mặt đất, bầu trời)
- Màu sắc tươi thắm của màu xuân: Dòng sông, hoa tím -> đặc trưng xứ Huế
- Âm thanh tiếng chim Chiền Chiện (báo hiệu mùa xuân về)
- Sự say sưa, ngây ngất của nhà thơ trước
vẻ đẹp của TN đất trời lúc vào mùa xuân
* Khổ 2-3: Mùa xuân của ĐN
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
=> Hình ảnh so sánh gợi sự liên tưởng đến
- Nhập vào hòa ca
- Một tấm long xao xuyến
- Đại từ “ta”
- Chim - hoa: Vẻ đẹp, sức sống, miền vui của mùa xuân
Trang 40- Hòa ca: bài hát cùng nhiều người.
- Nốt trầm: Âm thanh nhẹ, kiêm nhường
=> Ước nguyện được chung sống, được chia sẻ buồn vui với mọi người
Một mùa xuân nho nhỏ
=> Sự cống hiến chân thành giá trị cuộc sống của mình không kể tuổi tác
- Nam ai - Nam bình -> những điệu ca nổi tiếng xứ Huế
=> Đó là ý nguyện tha thiết với vẻ đẹp tâm hồn quê hương, ĐN mình
III Tổng kết
* Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố
? Bài thơ gợi cho em những cảm nghĩ gì về ý nghĩa cuộc sống của mỗi con người?
- Cuộc sống con người nằm trong cuộc sống chung của mọi người Mỗi người phải biết cống hiến cho cuộc đời chung
? Bài thơ đã được phổ nhạc, em hãy hát để minh họa?
5 Hướng dẫn học bài
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Viết một đoạn văn bình mà em thích
- Soạn: Viếng lăng Bác
C Rút kinh nghiêm giờ dạy
Ngày soạn: Ngày giảng:
- Ảnh chân dung Viễn Phương - Ảnh về lăng CT HC
- Tập thơ: Như mây mùa xuân
B Tiến trình hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: