Dù viết về phong tục hay con người, trong tác phẩm của Kim Lân ta vẫn thấy thấp thoáng cuộc sống và con người của làng quê Việt Nam nghèo khổ, thiếu thốn mà vẫn yêu đời; thành công về đề
Trang 1Ngày soạn: Tuần 20
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn ngôn ngữ mang
phong vị và màu sắc dân tộc, giàu tính tạo hình và đầy chất thơ
2 Kĩ năng:
- Củng cố, nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm
- Và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
3.Thái độ: Yêu thương, trân trọng số phận con người
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức,…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III Các bước lên lớp
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm
- HS dựa vào bài soạn trả lời
- GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cốt
2 Tác phẩm
- Được trích từ tập truyện Tây Bắc là
kết quả của chuyến đi thực tế của Tô Hoài cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc 1952 Trong chuyến đi này, Tô Hoài đã sống gắn bó với đồng bào các dân tộc miền núi Chính con người và cuộc sống nơi đây đã khơi nguồn cảm hứng sáng tạo để Tô Hoài hoàn thành
ba truyện ngắn của tập truyện: Cứu đất
cứu mường; Mường Giơn; Vợ chồng A Phủ.
- Giải Nhất giải thưởng Hội Văn nghệ
Trang 2Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh
đọc- hiểu văn bản
- GV cho HS đọc đoạn văn giới thiệu
sự xuất hiện của nhân vật Mị? Cảm
nhận ban đầu về Mị?
- HS tìm chi tiết Mị rất đẹp, rất tài
hoa, rất tự trọng
*lời giới thiệu về Mị, công việc,
không gian căn buồng của Mị,…
- GV ban đầu, Mị có những phản
kháng nào?
* GV bình giảng ý định ăn lá ngón
của Mị.
- GV cho HS thảo luận về hành động
của Mị trong đêm tình mùa xuân?
->thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, uống
rượu,…
->kỉ niệm sống dậy, sống với tiếng
sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…
->thắp đèn, quấn tóc,…
- HS cho HS đọc đoạn văn thể hiện
nỗi đau về tinh thần của Mị?
- HS đọc đoạn văn thể hiện tâm trạng
Mị lúc thấy A Phủ trói đứng trong
đêm? Bình luận?
- GV nguyên nhân nào đã khiến Mị có
hành động cắt dây trói cho A Phủ?
Việt Nam 1954 – 1955 Tác phẩm gồm hai phần, đoạn trích trong SGK là phần một
- Sáng tác của ông thể hiện một văn phong điềm đạm, giản dị, trong sáng, đầy cảm xúc, hóm hỉnh và nhiều triết lí thâm trầm
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Nội dung
a Nhân vật Mị (dạy phân hóa)
- Cuộc sống thống khổ: Mị là cô gái
trẻ, đẹp, yêu đời nhưng vì món nợ
“truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn
tệ, mất ý thức về cuộc sống
- Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc:
+ Khi mùa xuân đến: Mị đã thức tỉnh,
Mị muốn đi chơi
+ Khi bị A Sử trói vào cột: Mị “như
không biết mình đang bị trói”, vẫn thả
hồn theo tiếng sáo
- Sức phản kháng mạnh mẽ:
+ Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng
dưng “vô cảm”
+ Khi nhìn thấy “dòng nước mắt chảy
xuống hai hõm má đã xám đen lại” của
A Phủ, Mị xúc động, nhớ lại mình, đồng cảm với người, nhận ra tội ác của bọn thống trị
->Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự do mãnh liệt,… đã
Trang 3- GV vì sao nói A Phủ là nhân vật có
số phận đặc biệt?
- HS trả lời và nhận xét
->mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê
hết nhà này đến nhà khác, lớn lên
nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ.
*GV bình luận trên cơ sở so sánh với
văn bản Chí Phèo của Nam Cao.
- GV giá trị nhân đạo và giá trị hiện
thực mà Tô Hoài muốn nêu lên?
- HS phát biểu, GV tổng hợp
- GV nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật của tác phẩm ?
- HS thảo luận theo nhóm bàn trong 5
phút và cử đại diện trả lời
- GVghi nhận các ý kiến và chốt lại
theo đáp án
- GV nêu ý nghĩa nội dung tác phẩm?
- HS dựa vào mục ghi nhớ va trả lời
thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ và
tự giải thoát cho cuộc đời mình
b Nhân vật A Phủ (dạy phân hóa)
- Số phận éo le, là nạn nhân ủa hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi
- Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt…
c Giá trị của tác phẩm:
- Giá trị hiện thực:
+ Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo;
+ Phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi
- Giá trị nhân đạo:
+ Thể hiện tình yêu thương, sự đổng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động miền núi trước Cách mang;
+ Tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu
xa, tàn bạo của giai thống trị;
+ Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc;…
- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi
- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sángtạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ,…
3 Ý nghĩa văn bản:
- Tố cáo tội ác của bọn phong kiến,
Trang 4thực dân;
- Thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi;
- Phản ánh con đường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ
4 Củng cố
- Mị phản ứng như thế nào khi bị bắt về làm dâu gạt nợ?
- Khi trốn về nhà, nghe cha mình nói Mị phản ứng như thế nào?
- Mục đích Mị lấy hủ rượu uống ực từng bát có ý nghĩa gì? - Hành động cắt dây cởi trói cho A Phủ của Mị có ý nghĩa gì? - Giá trị của tác phẩm? 5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới. - Tìm đọc trọn vẹn Vợ chồng A Phủ và tóm tắt tác phẩm. - Phân tích diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân và đêm cởi trói cứu A Phủ - Soạn bài Nhân vật giao tiếp: + Đọc và trả lời theo hướng dẫn đoạn văn 1 và 2 SGK, Tr 18,19 + Xem phần ghi nhớ và làm tiếp bài tập 1 và 3 SGK, Tr 21,22 - Chuẩn bị bài Vợ nhặt: + Đọc kĩ phần tiểu dẫn và nêu những nét chính về tác giả + Phân tích tâm lí nhân vật Tràng IV Rút kinh nghiệm
KÍ DUYỆT
Câu hỏi phân hóa
Trang 5Ngày soạn: Tuần: 21
- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm
1945 và khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tinh yêu vào cuộc sống, tình thươngyêu đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết
- Xây dựng tình huuống truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
2 Kĩ năng:
- Củng cố, nâng cao các kĩ năng đọc – hiểu truyện hiện đại
- Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
3.Thái độ: Yêu thương, trân trọng khát vọng hạnh phúc của con người
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên…
III Các bước lên lớp
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung
- Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn và nêu
những nét chính về nhà văn Kim Lân
- Nêu xuất xứ truyện ngắn Vợ nhặt ?
* GV gợi ý chia bố cục:
+ Đoạn 1 : Tràng đưa người vợ nhặt về
nhà.
+ Đoạn 2: Kể lại chuyện hai người gặp
nhau và nên vợ nên chồng.
+ Đoạn 3: Tình thương của người mẹ
già nghèo khó đối với đôi vợ chồng mới.
+ Đoạn 4: Lòng tin về sự đổi đời trong
tương lai.
* GV sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh
ảnh để giới thiệu cho HS hiểu thêm về
bối cảnh xã hội Việt Nam năm 1945.
I TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
Kim Lân (1920 - 2007) là nhà văn chuyên viết truyện ngắn, với đề tài chính là người nông dân và làng quêViệt Nam
Ông viết chân thật, xúc động về cuộc sống và người dân quê mà ông hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của
họ Dù viết về phong tục hay con người, trong tác phẩm của Kim Lân
ta vẫn thấy thấp thoáng cuộc sống
và con người của làng quê Việt Nam nghèo khổ, thiếu thốn mà vẫn yêu đời; thành công về đề tài nông thôn và người nông dân; thật thà chất phác mà thông minh, hóm hỉnh,tài hoa
2.Tác phẩm:
Vợ nhặt thực ra là một chương
trong tiểu thuyết Xóm ngụ cư được
Trang 6- Nhan đề này có ý nghĩa như thế nào?
- Truyện được xây dựng dựa trên tình
huống nào?
viết ngay sau Cách mạng tháng Támthành công nhưng còn dang dở và mất bản thảo trong kháng chiến Saukhi hòa bình lập lại, Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ viết lại thành truyện ngắn này Truyện được
in trong tập Con chó xấu xí, (1962).
có khả năng gợi lại cái bi cái hài
Vợ mà nhặt thì thật rẻ rúng làm sao.Người ta lấy nhau vì mấy bát bánh đúc Cái giá con người thật không bằng con vật Người ta dễ dàng nhặtđược một người vợ hẳn hoi ở
đường, ở chợ như nhặt được một cáirơm, cái rác
Trang 7Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc-
hiểu văn bản
+ Những người hành khất: “từ Nam
Định, Thái Bình đội chiếu lũ lượt bồng
bế, dắt díu nhau lên xanh xám như
những bóng ma và nằm ngổn ngang
khắp lều chợ”
+ Không khí chết chóc bao trùm:
“Người chết như ngả rạ Không buổi
sáng nào người trong làng đi chợ, đi
làm đồng không gặp ba bốn cái thây
năm còng queo bên đường Không khí
vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi
gây của xác người”
+ Đàn quạ săn xác người cứ lượn từng
đàn như những đám mây đen
- Phân tích diễn biến tâm trạng của
Tràng?
- HS phân tích, dẫn chứng và tổng hợp
->giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người
đàn bà xa lạ;
-> Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra
khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn
chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và
Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ
về nhà.
*GV diễn giảng:Buổi sáng đầu tiên khi
có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng,
Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó,
có trách nhiệm với gia đình, nhận ra
bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau
này Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho
dù vẫn chưa ý thức thật đầy dủ (hình
ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp).
“Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu gắn
bó với cái nhà của hắn lạ lùng”,“Bây
giờ hắn mới nên người, hắn thấy có bổn
phận lo lắng cho vợ con sau này”
- Vì sao thị quyết định theo không
Tràng?
- Trên đường về biểu hiện của thị ra
truyện người đọc còn thấy được sự cưu mang đùm bọc lẫn nhau của người Việt Nam
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Nội dung:
a Nhân vật Tràng(dạy phân hóa)
- Người lao động nghèo, tốt bụng vàcởi mở;
- Luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc;
b Người “vợ nhặt” (dạy phân hóa)
- Nạn nhân của nạn đói
Trang 8+“Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi
cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng
nghiêng che khuất đi nửa mặt Thị có vẻ
rón rén, e thẹn”
+ Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò
của người xung quanh, “thị càng
ngượng nghịu, chân nọ bước níu cả vào
chân kia”
- Diễn biến tâm trạng của bà cụ tứ khi
Tràng đưa vợ nhặt về ra mắt mẹ?
“Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng
cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi,
những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau
này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm
nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước
mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi
nhau sống qua được cơn đói khát này
không.”
“Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà chẳng
lo lắng được cho con… May ra mà qua
khỏi được cái tao đoạn này thì thằng
con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng
may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu
chứ biết thế nào mà lo cho hết được”
“Sáng hôm sau, bà cảm thấy “nhẹ
nhỏm, tươi tỉnh khác ngày thường, cái
mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn
lên”
- Trong bữa cơm đầu tiên bà cụ Tứ nói
những chuyện gì? Qua đó cho ta có cảm
nhận gì về suy nghĩ của người mẹ nghèo
này?
"Nhà ta thì nghèo con ạ Vợ chồng
chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn
Rồi may ra mà ông giời cho khá Biết
thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba
đời” "khi nào có tiền ta mua lấy đôi
gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà
- Sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm “Thị” là mộtcon người hoàn toàn khác khi trở thành người vợ trong gia đình
c Bà cụ Tứ (dạy phân hóa)
- Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con;
- Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha;
- Một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng
=>Ba nhân vật có niềm khát khao
sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở
cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống
và cái chết Qua các nhân vật, nhà
văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề
bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng
về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống
Trang 9- Nhận xét về nghệ thuật viết truyện của
-> Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư,
giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang
cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo
Tình huống éo le này là đầu mối cho sự
phát triển của truyện, tác động đến tâm
trạng, hành động của các nhân vật và
thể hiện chủ đề của truyện.
- Hãy rút ra ý nghĩa văn bản?
- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưngchắt lọc và giàu sức gợi
3 Ý nghĩa văn bản:
Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫnnhau
- Phân tích diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ trong tác phẩm
- Xem bài “Nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi”
6 Rút kinh nghiệm.
KÍ DUYỆT
Trang 10- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
- Cách triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
- Giáo viên: Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức,…
- Học sinh: Đọc sgk và soạn bài theo hướng dẫn
III Các bước lên lớp
1 Ổn địnhlớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu đề và lập dàn ý
- GV ghi đề bài lên bảng
Đề 2: SGK trang 34.
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận phân tích đề và lập
dàn ý và đại diện nhóm trình bày
A Phủ của Tô Hoài.
II CÁCH LÀM BÀI - Nghị luận về
một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi nhằm tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
Trang 11- Cách làm(Dạy phân hóa)
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nội dung đoạn trích văn xuôi cần nghị luận.+ Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích vănxuôi theo định hướng của đề bài
+ Đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi đó
III LUYỆN TẬP.
Đề: Nghệ thuật châm biếm, đả kích
trong truyện ngắn Vi hành của Nguyễn
* Xem phần ghi nhớ(SGK Tr 36)
4 Củng cố
- Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi?
- Cần lưu ý gì khi làm kiểu bài nay?
5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
- Xem lại lý thuyết bài học, phân tích một vài tác phẩm và đoạn trích văn xuôi đã học
- Chuẩn bị bài Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành:
+ Hình tượng cây xà nu
+ Hình tượng nhân vật Tnú
+ Mối quan hệ giữa cây xà nu và nhân vật Tnú
IV Rút kinh nghiệm
Trang 12
Nguyên trong cuộc chiến đấu chống lại kẻ thù.
- Thấy được chất sử thi, ý nghĩa và giá trị của tác phẩm trong thời điểm nó
ra đời và trong thời đại ngày nay
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III Các bước lên lớp
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ,
hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đất
nước chia làm hai miền Kẻ thù phá
hoại hiệp định, khủng bố, thảm sát
Cách mạng rơi vào thời kì đen tối
- Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân vào
miền Nam và tiến hành đánh phá ác
liệt ra miền Bắc
- Rừng xà nu được viết vào đúng
thời điểm cả nước sục sôi đánh Mĩ,
được hoàn thành ở khu căn cứ chiến
trường miền Trung Trung bộ
- Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện
I TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
Nguyễn Trung Thành (bút danh khác
là Nguyên Ngọc) là nhà văn trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến, gắn
bó mật thiết với mảnh đất Tây Nguyên
2 Tác phẩm:
Sau khi tập kết ra Bắc, 1962 Nguyễn Trung Thành trở lại chiến trường miền Nam vừa chiến đấu, vừa sáng tác Mùa
hè 1965, đế quốc Mĩ bắt đầu đổ quân ào
ạt vào miền Nam, các chiến dịch càn quét được tổ chức qui mô và rầm rộ hơn.Trong hoàn cảnh ấy, Nguyễn Trung Thành viết “Rừng xà nu” như là một biểu tượng cho tình thần bất khuất, kiên cường của đồng bào Tây Nguyên nói riêng và đồng ta nói chung
“Rừng xà nu” đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng Trung TrungBộ(số 02, 1965), sau đó được tuyển in
Trang 13nổi dậy của buôn làng Tây Nguyên
trong thời kì đồng khởi trước 1960,
nhưng chủ đề tư tưởng tác phẩm vẫn
có quan hệ mật thiết với tình hình
* Ý nghĩa nhan đề:
- Chứa đựng cảm xúc của nhà văn
và tư tưởng chủ đề tác phẩm
- Gợi lên vẻ đẹp hùng tráng, sức
sống bất diệt của cây và tinh thần bất
khuất của con người
-> Mang cả ý nghĩa tả thực và ý
nghĩa tượng trưng
Hoạt động 2 Hướng dẫn đọc- hiểu
những cây đó, nhựa còn trong, chất
dầu còn loãng, vết thương không lành
được cứ loét mãi ra, năm mười hôm
sau thì cây chết"
- Sức sống mãnh liệt của rừng xà nu
mang ý nghĩa gì?
"Trong rừng ít có loại cây sinh sôi
nảy nở khỏe như vậy"
"Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã
có bốn năm cây con mọc lên”.
"…Cây con mọc lên, hình nhọn mũi
tên lao thẳng lên bầu trời".
" Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà
nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho
làng"
“ Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra
xa đến hết tầm mắt cũng không thấy
gì khác ngoài những đồi xà nu nối
tiếp tới chân trời”
- Hình ảnh cánh rừng xà nu trải ra hút
tầm mắt chạy tít đến tận chân trời xuất
hiện ở đầu và cuối tác phẩm gợi cho
em ấn tượng gì?
- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện
trong tập truyện và kí Trên quê hương
- Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất
và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh CM
- Vẻ đẹp, những thương tích mà rừng xà
nu phải gánh chịu, những đặc tính của
Trang 14trình bày và tranh luận với các nhóm
khác
- Phẩm chất của người anh hùng Tnú?
+ Được học chữ, đã có ý thức lớn lên
sẽ thay cho anh Quyết lãnh đạo cách
mạng, cùng Mai vào rừng tiếp tế cho
anh Quyết, làm giao liên
+ Giặc tra tấn tàn bạo, lưng ngang
dọc vết dao chém của kẻ thù nhưng
vẫn gan góc, trung thành
- Vì sao trong câu chuyện bi tráng về
cuộc đời Tnú, cụ Mết 4 lần nhắc tới ý:
"Tnú không cứu được vợ con" để rồi
ghi tạc vào tâm trí người nghe câu nói:
"Chúng nó đã cầm súng, mình phải
cầm giáo".
- Cảm nhận về cuộc nổi dậy của dân
làng Xô Man?
+ HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện
trình bày và tranh luận với các nhóm
- GV khuynh hướng sử thi được thể
hiện qua những phương diện nào?
b Hình tượng nhân vật Tnú (Dạy
phân hóa)
- Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí;
- Có tính kỉ luật cao, trung thành với CM;
- Có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù: Sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù:
+ Thù của bản thân,
+ Thù của gia đình, + Thù của buôn làng.
- Cuộc đời bi tráng và con đường đến với CM của Tnú điển hình cho con đường đến với CM của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại:
+ Phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạolực phản CM;
+ Đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng
c Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau:
- Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bấtdiệt khi có những con người biết hi sinh như T nú; - Sự hi sinh của những con người như Tnú góp phần là cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi
2 Nghệ thuật:
- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật
- Xây dựng thành công các nhân vật vừa
Trang 15- Ý nghĩa của văn bản?
- HS phát biểu, GV tổng hợp
có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái
quát, tiêu biểu (cụ Mết; Tnú, Dít )
- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu-một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc-tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện - Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,… 3 Ý nghĩa văn bản: - Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người VN nói chung trong cuộc đấu tranh GP dân tộc; - Khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù 4 Củng cố (03 câu hỏi phân hóa) - Em có nhận xét gì về nhân vật Tnú? - Chi tiết 10 ngón tay của Tnú bị cháy thể hiện ý nghĩa gì? - Chi tiết “ đồi xà nu” ở đầu truyện và “rừng xà nu” ở cuối truyện có ý nghĩa gì? 5 Hướng dẫn tự học, làm bài và soạn bài. - Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm - Xem kĩ bài học về nhân mục I và nhân vật Tnú - Tóm tắt truyện Rừng xà nu và giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm - Phân tích các nhân vật: cụ Mết; Dít; Heng - Chuẩn bị bài Bắt sấu rừng U Minh Hạ: + Tài năng và lòng dũng cảm của ông Năm Hên + Sự ngưỡng mộ của mọi người với ông Năm Hên IV Rút kinh nghiệm
KÍ DUYỆT
Trang 16Ngày soan: Tuần 23 Tiết: 65
mộ của mọi người đối với ông;
- Thấy được lối kể chuyện ngắn gọn, đậm chất huyền thoại Ngôn ngữ vănxuôi mang sắc thái Nam Bộ
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu truyện ngắn theo đặc trưng thể loại
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, STK, giáo án, chuẩn kiến thức…
2 Học sinh: SGK, soạn bài theo hướng dẫn
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm
- Tài năng và lòng dũng cảm của ông
Năm Hên được thể hiện như thế nào?
- Sự ngưỡng mộ của người dân đối với
ông Năm Hên như thế nào?
- Ông bắt cá sấu để trừ họa cho mọi người
b Sự ngưỡng mộ của mọi người với ông Năm Hên:
Mọi người trong làng hết lòng ngưỡng mộ ông Năm Hên Ông đã cứudân làng khỏi tai họa có thể xảy ra bất
Trang 17- Ý nghĩa của văn bản.
cứ lúc nào
2 Nghệ thuật
Lối kể chuyện ngắn gọn, mang màu sắc huyền thoại, ngôn ngữ văn xuôi đậm sắc thái Nam Bộ
3 Ý nghĩa văn bản
Truyện giúp người đọc nhận thức trước hiểm họa phải có lòng quả cảm, mưu trí để vượt qua Sức mạnh của con người xuất phát từ lòng yêu thương con người
4 Củng cố
- Tài năng của ông Năm Hên được thể hiện như thế nào?
- Mọi người ngưỡng mộ ông Năm Hên vì điều gì?
5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài
- Tìm đọc hết tác phẩm, nhận xét, đánh giá về ông Năm Hên
- Phân tích nhân vật ông Năm Hên
- Xem và chuẩn bị bài Những đứa con trong gia đình
+ Nhận xét, đánh giá về nhân vật Việt
+ Nhận xét, đánh giá về nhân vật Chiến
+ Chi tiết hai chị em khiêng bàn thờ ba má sang gửi tạm nhà chú Năm
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 66,67,68
NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH
Nguyễn Thi
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phẩm chất tốt đẹp của những con người trong gia đình Việt, nhất là Chiến
và Việt
- Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm
lí nhân vật, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam bộ
2 Kĩ nămg:
Đọc- hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại
II CHUẨN BỊ
Trang 181 Giáo viên: SGK,GA,chuẩn kiến thức…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài,…
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung
- Thao tác 1: Tìm hiểu tác giả
+ HS đọc phần Tiểu dẫn, kết hợp với những
hiểu biết của bản thân, giới thiệu những nét
chính về cuộc đời Nguyễn Thi
+ GV: Giới thiệu những sáng tác và nêu
đặc điểm phong cách, đặc biệt là thế giới
nhân vật của nhà văn
- Thao tác 2: Tìm hiểu Tác phẩm Những
đứa con trong gia đình.
+ GV: Giới thiệu khái quát về Những đứa
con trong gia đình của Nguyễn Thi.
+ HS tóm tắt đọan trích Những đứa con
trong gia đình của Nguyễn Thi.
Hoạt động 2 Đọc- hiểu văn bản
- Thao tác 1: Tìm hiểu Nghệ thuật kể
chuyện của tác giả.
+ GV nêu vấn đề: Tác giả đặt điểm nhìn
trần thuật vào nhân vật nào? Trong tình
huống nào của nhân vật?
+ GV: Cách trần thụât như vậy có tác dụng
gì trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật
và chủ đề của truyện?
+ HS thảo luận và phân tích
+ GV theo dõi, nhận xét góp ý và chốt lại
+ GV dẫn thêm:
- Khi Việt tỉnh dậy lần thứ hai:
Hai mắt không thấy gì, chỉ cảm thấy hơi
gió lạnh ùa trên má, nghe tiếng ếch nhái
râm rang -> nhớ những đêm soi ếch trên
đồng -> chú Năm sang lấy vài con để nhậu
-> cuốn gia phả gia đình do chú Năm viết
-> Việt ngất đi lần nữa
- Khi tỉnh dậy lần thứ ba:
Khi nghe tiếng trực thăng trên đầu và tiếng
súng nổ ở phía xa -> nhận ra là ban ngày vì
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả SGK
2 Tác phẩm SGK
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Nội dung
a Nghệ thuật kể chuyện:
- Đặt điểm nhìn trần thuât vào nhân vật Việt, kể qua dòng hồi tưởngmiên man đứt nối khi Việt bị trọng thương nằm lại chiến trường
- Tác dụng:
+ Đem đến màu sẳc trữ tình đậm đà,
tự nhiên và tạo điều kiện cho tác giả thâm nhập sâu vào thế giới nội tâm nhân vật để dẫn dắt câu chuyện.+ Diễn biến câu chuyện rất linh hoạt, không phụ thuộc vào trật tự thời gian và không gian: Từ hiện thực chiến trường
-> hồi tưởng quá khứ gầ xa -> từ chuyện này chuyển sang chuyện khácrất tự nhiên
Trang 19đã ngửi thấy mùi nắng và nghe tiếng chim cu
rừng -> nhớ
hồi ở quê nhà thường lấy ná thun đi bắn
chíng -> nhớ về người mẹ giàu lòng vị tha,
hết lòng vì chồng con, nén nỗi đau thương
để nuôi dạy con
- Thao tác 2: Tìm hiểu Truyền thống một
của gia đình Nam Bộ.
+ GV: Tác phẩm kể chuyện một gia đình
nông dân Nam Bộ, truyền thống nào đã gắn
bó những con người trong gia đình với
nhau?
+ HS làm việc cá nhân và phát biểu
+ GV: Nhân vật chú Năm có vị trí nào
trong gia đình và có vai trò gì trong truyện?
+ GV: Nhân vật này được xây dựng với
+ Giàu tình nghĩa, thuỷ chung son sắt với quê hương và cách mạng.+ Là người ghi chép gia phả của gia đình, cũng là người còn sót lại của truyền thống gia đình -> như nhịp cầu nối giữa quá khứ và hiện tại
+ Người đề cao truyền thống gia đình, hay kể sự tích của gia đình để giáo dục con cháu, cần mẫn ghi chép trong cuốn sổ gia đình tội ác của giặc
và chiến công của các thành viên + Người lao động chất phác nhưng giàu tình cảm và có tâm hồn nghệ sĩ (thích câu hò, tiếng sáo) Tiếng hò
“khàn đục, tức như tiếng gà gáy” nhưng đó là tâm tư, khát vọng của tâm hồn ông
+ Tự nguyện, hết lòng góp sức người cho cách mạng khi thu xếp cho
Trang 20+ Má Việt là người như thế nào?
- Tính cách?
- Con người?
+ GV: Chiến có những nét nào giống người
mẹ của mình?
+ HS phân tích theo các gợi ý của GV
- Hình ảnh người mẹ như bao bọc lấy
Chiến, từ cái lối nằm với thằng Út em trên
giường ở trong buồng nói với ra đến lối hứ
một cái "cóc" rồi trở mình
- Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm
ấy đang hòa vào trong mẹ: "Tao cũng đã
lựa ý nếu má còn sống chắc má tính vậy,
nên tao cũng tính vậy"
+ GV: Nét khác biệt của Chiến so với
người mẹ là gì?
+ HS phân tích theo các gợi ý của GV
- Thao tác 5: Hướng dẫn HS phân tích và
+ Rất gan góc khi dẫn con đi đòi đầu
chồng, hiên ngang đối đáp với bn giặc, không run sợ trước sự doạ bắn,
có lòng căm thù giặc sâu sắc
+ Rất mực thương chồng thương con, đảm đang, tháo vát, cuộc đời chồng chất đau thương nhưng nén chặt tất cả để nuôi con và đánh giặc + Ngã xuống trong một cuộc đấu tranh nhưng trái cà – nông lép vẫ cònnóng hổi trong rổ; linh hồn luôn sốngmãi, bất tử trong lòng các con mình.-> Điển hình cho người mẹ miền Nam luôn anh dũng, bất khuất, trung hậu, đảm đang
- Nhân vật Chiến (Dạy phân hóa)
+ Chiến có những nét giống mẹ: Mang vóc dáng của má: "hai bắp
tay tròn vo sạm đỏ màu cháy nắng… thân người to và chắc nịch"
Đặc biệt giống má ở cái đêm sắp
xa nhà đi bộ đội:
Biết lo liệu, toan tính mọi việc nhà
(“nói nghe in như má vậy”), đảm
đang, tháo vát
+ Có tính cách đa dạng:
Là một cô gái vừa mới lớn nên
tính khí còn rất “trẻ con”
Là một người chị biết nhường
nhịn em, biết lo toan, đảm đang, tháovát
+ Nét khác biệt so với người mẹ:
Trẻ trung, thích làm duyên làm
dáng
Trang 21+ GV: Việt có những nét nào của cậu con
trai mới lớn?
+ HS phân tích theo các gợi ý của GV
+ GV: Đêm trước ngày lên đường, thái độ
của Việt khác với chị như thế nào?
A.Vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”
B.vừa nghe vừa “chụp một con đom đóm
“Tao sẽ chờ mày … Mày có bắn tao thi tao
cũng bắn được mày … Mày chỉ giỏi giết
gia đình tao, còn đối với tao thì mày là
thằng chạy”
- Thao tác 6: Tìm hiểu Hình ảnh chị em
Việt khiêng bàn thờ ba má gởi chú Năm.
+ GV: phát biểu cảm nhận về hình ảnh chị
em, Việt và Chiến khiêng bàn thờ ba má
sang gởi chú Năm
+ HS: thảo luận và phát biểu, bổ sung
- Nhân vật Việt (Dạy phân hóa)
+ Có nét riêng của cậu con trai mới lớn, tính tình còn trẻ con, ngây thơ, hiếu động:
Chiến hay nhường nhịn bao nhiêu
thì Việt tranh giành phần hơn với chị bấy nhiêu: đi bắt ếch, giết giặc, đi bộ đội …
Thích đi câu cá, bắn chim, đến khi
đi bộ đội vẫn còn đem theo ná thun trong túi
Đêm trước ngày lên đường: Trong
khi chị đang toan tính, thu xếp chu đáo mọi việc (từ út em, nhà cửa, ruộng nương đến nơi gởi bàn thờ má), bàn bạc trang nghiêm thì Việt
vô lo vô nghĩ:
Cách thương chị của Việt cũng rất
trẻ con: “giấu chị như giấu của riêng”
vì sợ mất chị trước những lời đùa củaanh em
Bị thương nằm lại chiến trường:
sợ ma cụt đầu, khi gặp lại anh em thì như thằng Út ở nhà “khóc đó rồi cườiđó”
+ Vừa là một chiến sĩ dũng cảm,
kiên cường:
Còn bé tí: dám xông thẳng vào đá
thằng giặc đã giết hại cha mình
Lớn lên: nhất quyết đòi đi tòng
quân để trả thù cho ba má
Khi xông trận: chiến đấu rất dũng
cảm, dùng pháo tiêu diệt được một
xe bọc thép của giặc
Khi bị trọng thương: một mình
Trang 22- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ thuật
=> Kế tục truyền thống gia đình nhưng Việt và Chiến còn tiến xa hơn,lập nhiều chiến công mới hiển hách
- Hình ảnh chị em Việt khiêng bàn thờ ba má gởi chú Năm:
+ Gợi không khí thiêng liêng, tập quán lâu đời của thôn quê Việt Nam+ Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành người lớn: Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình (“thương chị lạ”, “mối thù của thằng Mĩ thì có thể
rờ thấy, vì nó đang đè nặng ở trên vai”)
+ Hình ảnh chất chứa nhiều ý nghĩa: Vừa có yếu tố tâm linh, vừa trĩu nặnglòng căm thù, vừa chan chứa tình yêuthương
2 Nghệ thuật.
- Tình huống truyện: Việt- một chiến sĩ Quân giải phóng- bị thương phải nằm lại chiến trường Truyện kểtheo dòng nội tâm của Việt khi liền mạch (lúc tỉnh), khi gián đoạn (lúc ngất) của “người trong cuộc” làm câuchuyện trở nên chân thật hơn; có thể thay đổi đối tượng, không gian, thời gian, đan xen tự sự và trữ tình
- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình và đậm sắc thái Nam bộ
- Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động mạnh,…
2 Ý nghĩa văn bản
Qua câu chuyện về những con người trong một gia đình nông dân Nam bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung với quê
Trang 23hương, với cách mạng, nhà văn khẳng định: sự hòa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
4 Củng cố
- Việt là người chiến sĩ như thế nào?
- Chiến có những nét gì giống và khác mẹ?
- Nhận xét, đánh giá về truyền thống gia đình của Chiến và Việt.
5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới
- Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Những đứa con trong gia đình.
- So sánh hai nhân vật Việt và Chiến
- Đọc và soạn bài Chiếc thuyền ngoài xa:
+ Những phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh
+ Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện
IV Rút kinh nghiệm
Trang 24Ngày soạn: Tuần: 25
Tiết: 69, 70, 71
CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA
Nguyễn Minh Châu
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Những chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật: Phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện; nghệ thuật chân chính luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời
- Tình huống truyện độc đáo, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống Điểm nhìn nghệ thuật đa chiều Lời văn giản dị mà sâu sắc
bi thảm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, chuẩn kiến thức…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hướng dẫn…
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung
- Tìm hiểu tác giả
- Tìm hiểu Truyện ngắn “Chiếc
thuyền ngoài xa”
Nguyễn Minh Châu(1930- 1989): Trước
1975 là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn; từ đầu thập kỉ 80 của thế kỉ
XX chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh, thuộc trong số những “ người mở đường tinhanh và tài năng”(Nguyên Ngọc) nhất của vănhọc VN thời kì đổi mới
2 Truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”
a Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
Chiếc thuyền ngoài xa tiêu biểu cho xu
hướng chung của VHVN thời kì đổi mới:
Trang 25- Nghệ sĩ phát hiện ra điều gì trong
buổi sáng tinh sương?
- Cảnh được miêu tả thế nào?
+ “Mũi thuyền in một nét mơ hồ loè
nhoè vào bầu sương mù màu trắng
sữa có pha đôi chút màu hồng do
ánh mặt trời chiếu vào”
+ “Vài bóng người lớn lẫn trẻ con
ngồi im phăng phắt như tượng trên
chiếc mui khum khum, đang hướng
mặt vào bờ”
+ “toàn bộ khung cảnh từ đường
nét đến ánh sáng đều hài hoà và
đẹp”, “một vẻ đẹp thực đơn giản và
toàn bích”
- Vì sao Phùng gọi đây là một
“cảnh đắt trời cho”?
+ “bối rối”, cảm thấy “trong trái
tim như có cái gì bóp thắt vào”
+ “khám phá thấy cái chân lí của
sự toàn diện, khám phá cái khoảnh
khắc trong ngần của tâm hồn…”,
“phát hiện ra bản thân cái đẹp
chính là đạo đức”.
- Người nghệ sĩ đã có những cảm
hướng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân
và thân phận con người trong cuộc sống đời thường
b Tóm tắt:
c Bố cục: 2 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu … đến “Chiếc thuyền
lưới vó đã biến mất”: Hai phát hiện của
người nghệ sĩ nhiếp ảnh
- Đoạn 2: Phần còn lại: Câu chuyện của
người đàn bà hàng chài ở toà án huyện và tấm ảnh được chọn
- Để có tấm lịch nghệ thuật về thuyền và biển theo yêu cầu của trưởng phòng, Phùng
đã tới một vùng biển từng là chiến trường cũcủa anh
- Phùng đã dự tính bố cục, đã “phục kích”
mấy buổi sáng để chụp được một cảnh thật ưng ý
- Người nghệ sĩ đã phát hiện ra một vẻ đẹp
trên mặt biển mờ sương, như “một bức
tranh mực tàu của một danh hoạ thời cổ”:
=> Cảnh “đắt” trời cho, vẻ đẹp mà cả đời
anh chỉ có diễm phúc bắt gặp được một lần
=> hạnh phúc chất ngất, cảm nhận được cái Thiện, cái Mĩ của cuộc đời, cảm thấy tâm hồn mình như được thanh lọc, trở nên trong trẻo, tinh khiết.
Trang 26
nhận gì khi được chiêm ngưỡng bức
ảnh nghệ thuật của tạo hoá?
- Vì sao trong lúc cảm nhận vẻ đẹp
của bức tranh, anh lại nghĩ đến câu
nói: “bản thân cái đẹp chính là đạo
đức”?
- Người nghệ sĩ đã kinh ngạc phát
hiện được điều gì khi thuyền cập
bến?
+ “Chết lặng”, không tin vào
những gì đang diễn ra trước mắt:
“kinh ngạc đến mức, trong mấy
phút đầu, tôi cứ đứng há mồm ra
mà nhìn”
+ Không thể chịu được khi thấy
cảnh ấy, Phùng đã “vứt chiếc máy
ảnh xuống đất, chạy nhào tới”
- Vì sao anh lại kinh ngạc khi chứng
kiến cảnh tượng trên?
- Qua hai phát hiện của nghệ sĩ
Phùng, Nguyễn Minh Châu muốn
người đọc nhận thức được điều gì
về cuộc đời?
+ Thảo luận 2 HS và phát biểu
-
Tìm hiểu Câu chuyện của người đàn
bà hàng chài ở toà án huyện
* Hiện thực nghiệt ngã của con người:
- Phùng đã chứng kiến cảnh tượng: một người đàn ông đánh vợ dã man
- Cảnh chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ
>< gia đình thuyền chài:
+ Từ chiếc thuyền bước ra một người đàn
bà: khắc khổ, xấu xí, mệt mỏi và chỉ biết
“cam chịu đầy nhẫn nhục”.
+ Lão đàn ông: thô kệch, dữ dằn, độc ác,
quật tới tấp vào lưng vợ như một cách để giải toả uất ức, khổ đau
+ Thằng bé Phác: “như một viên đạn trên
đường lao tới đích” nhảy xổ vào gã đàn ông,
đánh lại cha vì thương mẹ…
* Thái độ của người nghệ sĩ:
-> Anh không ngờ đằng sau cái vẻ đẹp của
tạo hoá lại có cái xấu, cái ác đến mức không thể tin được
-> Bản chất của người lính khiến anh không thể làm ngơ trước sự bạo hành
* Ý nghĩa:
- Phùng đã cay đắng nhận ra những ngang trái, xấu xa trong gia đình kia đã làm cho những điều huyền diệu mà anh đã phát hiện hiện hình ra thật khủng khiếp, ghê sợ
- Cuộc đời không đơn giản, xuôi chiều, không phải bao giờ cũng đẹp, cũng là nghệ thuật, mà chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn giữa cái đẹp - xấu, thiện – ác
- Người nghệ sĩ phải tìm hiểu cuộc đời trong mối quan hệ đa chiều
b Câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án huyện (dạy phân hóa)
* Câu chuyện về người đàn bà hàng chài:
Trang 27+ Trước hết, em hãy tìm hiểu vì sao
người đàn bà hàng chài lại xuất hiện
nhưng vẫn cam chịu “không hề kêu
một tiếng, không chống trả, không
tìm cách chạy trốn
“Quý toà bắt tội con cũng được,
phạt tù con cũng được, đừng bắt
con bỏ nó”
+ “Các chú đâu có phải là người
làm ăn … cho nên các chú đâu có
hiểu được…”, “… như thế nào là
nỗi vất vả của người đà bà trên một
chiếc thuyền không có đàn ông…”
+ “ đám đàn bà hàng chài ở thuyền
chúng tôi cần phải có người đàn
ông để chèo chống khi phong ba, để
cùng làm ăn nuôi nấng đặng một
sấp con mà nhà nào cũng trên dưới
chục đứa … phải sống cho con chứ
không thể sống cho mình”
+ Cũng có những lúc: “Vui nhất là
lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó
được ăn no…” , “trên chiếc thuyền
cũng có lúc vợ chồng con cái chúng
tôi sống hoà thuận, vui vẻ”
+ “Lão chồng tôi khi ấy là một anh
con trai cục tính nhưng hiền lành
lắm, không bao giờ đánh đập tôi”
“Giá tôi đẻ ít đi, hoặc húng tôi sắm
được một chiếc thuyền rộng hơn…”
+ Tại sao chị ta lại cam chịu cuộc
van nài toà
* Người phụ nữ ấy giải thích:
-> Nhận thức về cuộc sống trên biển: nghề biển không thể thiếu đàn ông, gã đàn ông ấy
là chỗ dựa quan trọng trong cuộc đời đi biển của chị
-> Tình thương con vô bờ
-> Trong đau khổ triền miên, người đàn bà
ấy vẫn chắt lọc được những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi
-> Cảm thông với người chồng
=> Nhân vật có sự đối lập giữa vẻ bên ngoài
và tâm hồn bên trong + Người đàn bà thất học nhưng rất hiểu cuộc đời: hiểu thiên chức làm mẹ, hiểu nỗi khốn khổ và sự bế tắc của người chồng
+ Giàu đức hy sinh, giàu lòng vị tha, nhân
hậu – chắt chiu hạnh phúc đời thường – nhìnđời một cách sâu sắc
+ Thấp thoáng vẻ đẹp truyền thống của
người phụ nữ VN trong quá khứ
+ Quan niệm của nhà văn: cuộc sống con
người không đơn giản, người nghệ sĩ không thể dễ dãi, giản đơn khi nhìn nhận mọi sự vật, hiện tượng của đời sống.
Trang 28người đàn bà hàng chài? Qua câu
chuyện về cuộc đời chị, nhà văn
muốn nói điều gì?
+ Hình ảnh người chồng của người
đàn bà hàng chài được miêu tả như
thế nào?
+ Người đàn bà ấy đã nói và kể lại
những gì về người chồng vũ phu
của mình?
+ Qua đó, có thể nhận thấy thái độ
của chị đối với người chồng như thế
nào?
+ Trả lời cá nhân
+ Còn chánh án Đẩu, nghệ sĩ Phùng
và bé Phác đánh giá như thế nào về
người đàn ông này?
+ Trả lời cá nhân
+ Sự khác biệt trong cái nhìn của
người đàn bà giúp cho ta hiểu thêm
điều gì về hoàn cảnh của người đàn
mẽ và dữ dội: “Lưng rộng và cong như một
chiếc thuyền”, “mái tóc tổ quạ”, “chân đi chữ bát”, “hai con mắt độc dữ”
- Vốn là một anh con trai hiền lành, chỉ vì
“nghèo khổ, túng quẫn”, nhiều lo toan, cực
nhọc mà trở thành người đàn ông độc ác, người chồng vũ phu
- Khi nào thấy khổ là lão đánh vợ: “lão
trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà”, đánh như để giải toả uất ức, để trút
sạch tức tối, buồn phiền
- Qua cái nhìn của người đàn bà: nạn nhâncủa hoàn cảnh nên đáng được cảm thông, chia sẻ
- Qua cái nhìn của chánh án Đẩu, nghệ sĩ Phùng và bé Phác: người vũ phu, thủ phạm gây đau khổ nên đáng căm phẫn, đáng lên án
-> Vừa là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm gây đau khổ cho những người thân.
=> Phải có cái nhìn đa diện, nhiều chiều về cuộc sống và con người.
Chị em Phác:
- Chị Phác:
-> Có những hành động đúng đắn, biết lo toan, là chỗ dựa vững chắc cho người mẹ
- Phác:
-> Phản ứng dữ dội, tình thương mẹ dạt dào
=> Tình huống khó xử, nỗi đau khó giải quyết: đứng về ai, làm thế nào để trọn đạo làm con?
Nghệ sĩ Phùng (dạy phân hóa)
- Nhạy cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, trước vẻ đẹp tinh khôi của thuyền biển lúc bình minh
- Xúc động mãnh liệt trước tình trạng con người phải chịu sự bạo hành của cái xấu, cái
Trang 29+ Trình bày những cảm nhận của
em về nhân vật người nghệ sĩ nhiếp
ảnh Phùng?
+ Qua câu chuyện của người đàn bà
hàng chài, Phùng có những thay đổi
gì trong suy nghĩ?
+ Nhân vật chánh án Đẩu được
nhận định như thế nào?
+ Trước khi nghe câu chuyện của
người đàn bà hàng chài, thái độ của
chánh án Đẩu là rất cương quyết
Nhưng khi nghe những gì mà người
phụ nữ này giải bày, Đẩu cảm thấy
người nghệ sĩ đều thấy những gì?
+ Vậy Nguyễn Minh Châu muốn
phát biểu điều gì về mối quan hệ
giữa nghệ thuật và cuộc đời?
- Tìm hiểu nghệ thuật của tác phẩm
+ Tác giả đã xây dựng được một
tình huống truyện như thế nào?
- Rút ra chân lí về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống:
+ Trước khi rung động trước cái đẹp nghệ thuật phải biết yêu ghét, vui buồn trước cuộcđời
+ Phải biết hành động để có một cuộc sống xứng đáng với con người
Chánh án Đẩu (dạy phân hóa)
- Vị Bao Công của vùng biển, quan tâm người bất hạnh
- “Vỡ ra” nhiều vấn đề về cách nhìn nhận,
đánh giá con người:
+ Cuộc đời người đàn bà này không hề giản đơn
+ Trong hoàn cảnh này, cách hành xử của người đàn bà là không thể khác
-> Chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời
- Nhưng nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng
thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏi
tấm ảnh”
-> Hiện thân của những lam lũ, khốn khó của đời thường, là sự thật cuộc đời đằng sau bức tranh
=> Quan niệm: nghệ thuật chân chính khôngbao giờ rời xa cuộc đời và phải là cuộc đời, luôn luôn vì cuộc đời
2 Đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm:
a Xây dựng tình huống truyện:
- Độc đáo, hấp dẫn, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống
+ Tình huống 1: Phùng rung động, say mê
Trang 30+ Tác giả đã chọn lời kể theo nhân
vật nào? Từ việc chọn lựa này, lời
kể của tác giả sẽ có hiệu quả gì?
trước cảnh đẹp “trời cho”
+ Tình huống 2: Trong giây phút tâm hồn thăng hoa, anh bất ngờ chứng kiến cảnh tượng người đàn ông đánh vợ
+ Phùng còn chứng kiến cảnh tượng đó thêm lần nữa: người đàn bà nhẫn nhục, hành động của chị em Phác
+ Từ đó, Phùng có cách nhìn đời khác đi Anh thấy rõ cái ngang trái, hiểu thêm về người đàn bà, chị em Phác, hiểu sâu thêm bản chất của người bạn đẩu và hiểu chính mình
-> Tình huống được đẩy lên cao trào và ngàycàng xoáy sâu để thể hiện tính cách con người và cuộc đời
b Nghệ thuật kể chuyện:
- Người kể chuyện: là nhân vật Phùng-> tạo ra điểm nhìn trần thuật sắc sảo, có khảnăng khám phá đời sống; lời kể khách quan, chân thực, thuyết phục
- Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm
tính cách của từng người + Giọng điệu lão đàn ông: thô bỉ, tàn nhẫn,tục tằn, hung bạo
+ Những lời của người đàn bà: dịu dàng, xót xa khi nói với con, đơn đau và thấu trải
lẽ đời khi nói về mình + Lời của Đẩu: giọng điệu của người tốt bụng, nhiệt thành
-> Góp phần khắc sâu thêm chủ đề - tư tưởng của truyện
3 Ý nghĩa văn bản
- “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn
Minh Châu đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa với mọi người, mọi thời: nhìn nhận cuộc sống vàcon người phải đa dạng, nhiều chiều
- Vẻ đẹp toát ra từ tác phẩm là vẻ đẹp của tình yêu người – tình yêu ấy thôi thúc người nghệ sĩ tìm kiếm, khám phá, phát hiện, tôn vinh những vẻ đẹp tiềm ẩn của con người
4 Củng cố (Câu hỏi phân hóa 1, 2)
- Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh là gì? Ý nghĩa cuộc sống được rút
ra từ hai phát hiện đó.
- Qua câu chuyện của người đàn bà hàng chài Phùng, Đẩu và các em rút ra
được điều gì trong cuộc sống?
Trang 31- Tấm ảnh được chọn trong bộ lịch năm ấy?
5 Hướng dẫn tự học, làm bài và soạn bài
- Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm
- Cảm nhận của em về nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm
- Chuẩn bị viết bài số 5
IV Rút kinh nghiệm
Trang 32Ngày soạn: Tuần 26
Tiết:58,59
BÀI VIẾT SỐ 05
(Nghị luận văn học)
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong bài
nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi chương trình 12.
- Khảo sát một số nội dung kiến thức trọng tâm theo 03 nội dung: Đọc- hiểu văn
bản, nghị luận xã hội và nghị luận văn học
- Mục đích đánh giá đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình
thức kiểm tra tự luận
Cụ thể là:
- Kiểm tra về kiến thức văn học và xã hội
- Tích hợp kiến thức, kĩ năng làm một bài văn NLXH ngắn (khoảng 400 từ) và
bài nghị luận văn học về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức : Tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)
Lí giải đượccác chi tiết,
sự việc trong văn bản
Số câu 01
Số điểm 2.0 Tỉ lệ 20 %
2.0 điểm
Lí giải đượccác vấn đề liên quan trong đề bài yêu cầu
Đảm bảo
bố cục và
kĩ năng củabài nghịluận xãhội
Biết phân tích vấn đề,liên hệ thực
tế để làm sáng tỏ vấnđề
Trang 33Số câu 01
Số điểm 3.0 Tỉ lệ 30
%
3.0 điểm
Lí giải đượccác vấn đề liên quan trong đề bài yêu cầu
Đảm bảo
bố cục và
kĩ năng củabài nghị luận văn học
Biết vận dụng các thao tác nghị luận
để phân tích nhân vật, vấn đề,liên hệ thực
tế để làm sáng tỏ vấn
đề
Số câu 01
Số điểm 5.0 Tỉ lệ 50 %
5.0 điểm
Tổng số câu 03
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100 %
10.0điểm
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 05
(Thời gian: 90 phút)
ĐỀ Câu 1 (02 điểm) Vì sao người dân xóm ngụ cư lại ngạc nhiên khi thấy Tràng đi
cùng một người đàn bà lạ về nhà? Sự ngạc nhiên ấy cho thấy Kim Lân đã sáng
tạo được một tình huống truyện như thế nào?
Câu 2 (03 điểm) Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ
của em về ý kiến sau của Arnold Schwarzenegger: “ Thành công chỉ đến khi
bạn làm việc tận tâm và luôn nghĩ đến những điều tốt đẹp”
Câu 3 (05 điểm) Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị(từ khi Mị bị bắt
về làm dâu gạt nợ ở nhà thống lí Pá Tra, cho đến khi cô gặp được A Phủ và cùng
A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài) trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài.
-
Hết-V HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 34Câu Ý Nội dung Điểm
1
Vì sao người dân xóm ngụ cư lại ngạc nhiên khi thấy Tràng đi cùng một người đàn bà lạ về nhà? Sự ngạc nhiên ấy cho thấy Kim Lân đã sáng tạo được một tình huống truyện như thế nào?
Trên cơ sở những hiểu biết về bài học, học sinh cần làm rõ một số ý sau:
- Thế nhưng ở họ vẫn khát khao tổ ấm gia đình, vẫn hy vọng vào tương lai, ngay cả lúc đói khát cùng cực, gần kề cái chết
1.0
2
Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến sau của Arnold
Schwarzenegger: “ Thành công chỉ đến khi bạn làm việc tận tâm và
Yêu cầu về nội dung:
Trên cơ sở hiểu biết của cá nhân, học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau để làm sáng sáng tỏ những nội dung cơ bản sau:
- Giải thích: thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định Làbiến những hoài bão đầy nhiệt huyết của tuổi trẻ trở thành sự thật
- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về vấn đề
Trang 354 Củng cố
5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.
Xem bài Thực hành về hàm ý: Chuẩn bị các bài tập 1,2,3 và các bài tập ở
phần luyện tập
IV Rút kinh nghiệm
- Kĩ năng nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh
- Kĩ năng phân biệt hàm ý: cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý
- Kĩ năng sử dụng cách nói có hàm ý (thông thường) trong những ngữcảnh thích hợp
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, chuẩn kiến thức…
Trang 362 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu ngữ liệu 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích,
phân tích câu trả lời của A Phủ
a Nếu căn cứ vào nghĩa tường
minh trong lời đáp của A Phủ thì:
Nghĩa tường minh Hàm ẩn
- Thiếu thông tin
về số lượng bò bị mất
- Thừa thông tin vềviệc lấy súng đi bắtcon hổ
- Công nhận bò
bị mất, bị hổ
ăn thịt, công nhận mình có lỗi
- Khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội, hơn nữa còn hé mở
hi vọng con hổ
có giá trị nhiều hơn so với con
- Trong đoạn trích trên, A Phủ đã chủ
ý vi phạm phương châm về lượng khi
giao tiếp như thế nào?
b Cách trả lời của A Phủ có hàm ý:
- Công nhận bò bị mất, bị hổ
ăn thịt, công nhận mình có lỗi
- Khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội, hơn nữa còn hé mở hi vọng con
hổ có giá trị nhiều hơn so với con bò bị mất
c Khái niệm hàm ý :
Những nội dung, ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe, nhưng không nói ra trực tiếp, tường minh qua câu chữ, mà chỉ ngụ ý để người nghe
Trang 37suy ra
⇒ A Phủ chủ ý vi phạm phương châm về lượng tin để tạo ra hàm ý: cụng nhận việc mất bũ, muốn lấy cụng chuộc tội.
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh tìm
- Cách nói của Chí Phèo ở hai lượt
đầu không đảm bảo về phương châm
hội thoại nào?
2 Bài tập 2:
a Câu nói của Bá Kiến: “ Tôi
không phải là cái kho”
- Hàm ý: “ Cái kho” là biểu tượng của của cải, sự giàu có.(Tôi không cónhiều tiền của để có thể lúc nào cũng cho anh được- Chí Phèo)
- Cách nói này không đảm bảo phương châm cách thức: không nói
rõ ràng, mạch lạc mà thông qua hình
ảnh cái kho để nói bóng gió đến tiền
của
b Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai
của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:
c Lượt lời 1, 2 Chí Phèo không nói hết ý: đến để làm gì?
- Hàm ý được tường minh ở lượtlời thứ 3 của hắn
- Cách nói ở hai lượt đầu khôngđảm bảo phương châm về lượng(không đủ lượng thông tin cần thiết
so với yêu cầu ở thời điểm nói) và cảphương châm về cách thức (khôngnói rõ ràng)
Hoạt động 3 Hướng dẫn h/s về nhà
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích,
phân tích theo các câu hỏi
Trang 38- GV nhận xét đánh giá phân tích của
- Qua lượt lời thứ hai, lượt lời đầu còn có thêm hàm ý khác( không nói ra): không tin vào tài năng của ông
b Bà đồ không nói thẳng ý mình vì:
- Muốn giữ thể diện cho ông đồ
- Không muốn phải chịu trách nhiệm
về cái hàm ý của câu nói
Hoạt động 4 Hướng dẫn h/s làm tại
Hoạt đông 1 Hướng dẫn học sinh
thực hành
- Tìm hiểu Bài tập 1:
+ GV yêu cầu HS đọc đoạn trích và
phân tích theo các câu hỏi (SGK)
+ Lời bác Phô gái thực hiện hành
động van xin, cầu khẩn và ông lí đáp
lại bằng hành động nói như thế nào?
+ HS làm việc cá nhân, phát biểu ý
kiến
Tiết 02
I THỰC HÀNH:
1 Bài tập 1:
a) Trong lượt lời mở đầu cuộc
thoại, bác Phô gái van xin “Thầy tha
cho nhà con, đừng bắt nhà con đi xem đá bóng nữa”
Lời đáp của ông lí mang sắc thái
mỉa mai, giễu cợt (ồ, việc quan
không phải thứ chuyện đàn bà của các chị)
-> Nếu là cách đáp tường minh phùhợp thì phải là lời chấp nhận sự vanxin hoặc từ chối, phủ định sự vanxin
+ GV lời đáp của ông Lí có hàm ý gì?
+ HS thảo luận, phát biểu
b) Lời của ông Lí không đáp ứngtrực tiếp hành động van xin của bácPhô mà từ chối một cách gián tiếp Đồng thời mang sắc thái biểu cảm:bộc lộ quyền uy, thể hiện sự từ chốilời van xin, biểu lộ thái độ mỉa mai,giễu cợt cách suy nghĩ kiểu đàn bà.-> Tính hàm súc của câu có hàm ý
- Tìm hiểu Bài tập 2:
+ Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi về
thời gian hay còn có hàm ý gì khác?
+ HS thảo luận nhóm, đại diện phát
biểu
2 Bài tập 2:
a) Câu hỏi đầu tiên của Từ:
“Có lẽ hôm nay đã là mồng hai, mồng ba đây rồi mình nhỉ?”
-> Không phải chỉ hỏi về thời gian
Trang 39+ Câu nhắc khéo ở lượt lời thứ hai của
b) Câu “nhắc khéo” thứ hai:
“Hèn nào mà em thấy người thu tiền
nhà sáng nay đã đến ”
-> Từ không nói trực tiếp đến việc trảtiền nhà Từ muốn nhắc Hộ đi nhậntiền về để trả các khoản nợ (Chủ ý viphạm phương châm cách thức)
c) Tác dụng cách nói của Từ:
- Từ thể hiện ý muốn của mìnhthông qua câu hỏi bóng gió về ngàytháng, nhắc khéo đến một sự việckhác có liên quan (người thu tiềnnhà)
- Cách nói nhẹ nhàng, xa xôinhững vẫn đạt được mục đích Nótránh được ấn tượng nặng nề, làm dịu
đi không khí căng thẳng trong quan
hệ vợ chồng khi lâm vào hoàn cảnhkhó khăn
- Tìm hiểu bài tập 3(về nhà)
+ Phân tích hàm ý trong câu trả lời thứ
nhất của anh chàng mua kính?
+ HS thảo luận và phát biểu
+ Phân tích hàm ý trong câu trả lời thứ
hai của anh chàng?
+ HS thảo luận và phát biểu
“Biết chữ thì đã không cần mua kính”
-> Câu trả lời giúp người đọc xácđịnh được anh ta là người không biếtchữ (vì không biết chữ nên mới cầnmua kính) Cách trả lời vừa đáp ứngđược câu hỏi, vừa giúp anh ta giữđược thể hiện
Trang 40- Lớp nghĩa tường minh: Cảm nhận
và miêu tả hiện tượng sóng biển vớinhững đặc điểm, trạng thái của nó
- Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâmhồn của người thiếu nữ đang yêu:đắm say, nồng nàn, tin yêu
- Tác phẩm văn học dùng cách thểhiện có hàm ý sẽ tạo nên tính hàmsúc, đa nghĩa, biểu đạt cảm xúc, tưtưởng của tác giả một cách tinh tế,sâu sắc
- Tìm hiểu bài tập 5(Về nhà)
+ Chọn cách trả lời có hàm ý trong
câu hỏi: “Cậu có thích truyện Chí
Phèo của Nam Cao không?”
+ HS thảo luận và đưa ra phương án
đúng
5 Bài tập 5:
Cách trả lời có hàm ý cho câu hỏi:
"Cậu có thích truyện Chí Phèo của Nam Cao không?”
- Ai mà chẳng thích?
- Hàng chất lượng cao đấy!
- Xưa cũ như trái đất rồi!
- Ví đem vào tập đoạn trường Thì treo giải nhất chi nhường cho ai?
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh
tổng kết bài học
- GV: Trong hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ dùng cách nói có hàm ý
trong ngữ cảnh cần thiết mang lại
những tác dụng và hiệu quả như thế
- Hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc vớingười nghe
- Sự vô can, không phải chịu tráchnhiệm của người nói về hàm ý (vìhàm ý là do người nghe suy ra)
- Tính lịch sự và thể diện tốt đẹptrong giao tiếp bằng ngôn ngữ
4 Củng cố
- Theo em điều kiện nào để việc sử dụng hàm ý có hiệu quả ? => Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói Nắm được năng lực giải đoán hàm ý của người nghe Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
Có thái độ cộng tác