1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án môn văn lớp 10

102 636 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn Văn 10 trọn bộ.

Trang 1

- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học Việt Nam

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Về kiến thức:

- Nắm được những kiến thức chung nhất tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về:

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con người Việt Nam trong văn học

2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng khái quát, tóm tắt.

3 Về thái độ: Bồi dưỡng học sinh niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc

qua di sản văn hóa được học Từ đó, học sinh có lòng say mê với văn học Việt Nam

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

3.Giới thiệu bài mới (2 phút): Ở những cấp học trước, chúng ta đã được tiếp xúc, tìm

hiểu khá nhiều tác phẩm VHVN xưa và nay Hôm nay chúng ta lại tiếp tục được tìm hiểu về bức tranh nền văn học nước nhà một cách toàn diện và hệ thống hơn.Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về bài văn học sử có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt: Tổng quan văn học VN

1

Trang 2

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

phát triển song song với Vh viết

Tuy nhiên, về sau, VHDG không

tập thể và truyền miệng của nhân

dân lao động ( người trí thức có

tham gia sáng tác VHDG nhưng

phải tuân thủ các đặc trưng cơ bản

của VHDG và trở thành tiếng nói

tình cảm chung của nhân dân)

- Thể loại: 3 nhóm:

+ Truyện cổ dân gian;

+ Thơ ca dân gian;

+ Sân khấu dân gian

- Đặc trưng:

+ Tính truyền miệng

+ Tính tập thể

+ Gắn bó với các sinh hoạt khác

nhau trong đời sống cộng đồng

(tính thực hành)

2 Văn học viết

- Khái niệm: VH viết là sáng tác

của tri thức, được ghi lại bằng chữ

viết

- Đặc trưng: là sáng tạo của cá

nhân"tác phẩm văn học viết

mang dấu ấn của tác giả

? Dựa vào SGK, hãy cho biết nền văn học

VN được hợp thành từ những bộ phận văn học nào?

? Hãy kể tên một vài tác phẩm VHDG mà

? Hãy cho biết những tác phẩm VHDG vừa nêu thuộc những thể loại nào? Qua đó em

- Sân khấu: chèo, tuồng, cải lương

? Dựa vào SGK, hãy cho biết đặc trưng cơ bản của VHDG là gì?

Tính truyền miệng: Văn học dân gian được

lưu truyền từ đời này qua đời khác thông qua hình thức truyền miệng (kể chuyện)

Tính tập thể: Văn học dân gian là sáng tác

của nhân dân, nhưng không phải tất cả nhân dân đều là tác giả Tính tập thể thể hiện chủ yếu trong quá trình sử dụng tác phẩm

? Hãy kể tên một số tác phẩm văn học viết

mà em đã được học?

? Em hiểu thế nào là văn học viết?

? Đặc trưng cơ bản của VH viết là gì?

Trang 3

PHỤ LỤC

(Bảng so sánh đặc điểm giữa 2 thời đại văn học)

3

Hai thời đại lớn của văn học VN

Văn học trung đại

- Thời gian: X - XIX

- Hoàn cảnh: xã hội phong kiến hình thành,

phát triển và suy thoái, công cuộc dựng

nước và giữ nước của dân tộc

- Văn tự: chữ Hán, Nôm

- Ảnh hưởng: Nho giáo, Phật giáo

- Tác giả: chủ yếu là nhà nho

- Độc giả: tự thưởng thức hoặc với bạn tâm

giao, giới nhà nho, vua quan

- Thể loại: tiếp nhận từ Trung Quốc (thơ

Đường); sáng tạo thêm: thơ lục bát, song

thất lục bát, hát nói,

- Thi pháp: ước lệ, sùng cổ, phi ngã

- Thành tựu tiêu biểu: Thơ văn yêu nước và

thơ thiền Lí – Trần, Thơ văn Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát

Văn học hiện đại

- Thời gian: Từ thế kỉ XX đến nay

- Hoàn cảnh: đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước; đổi mới từ 1986 dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Văn tự: chủ yếu là chữ quốc ngữ

- Giao lưu quốc tế rộng rãi

- Tác giả: nhiều thành phần (trí thức, tư sản, )

- Độc giả: đông đảo, nhiều thành phần (trí thức, bình dân lao động, )

- Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói

- Thi pháp: hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo

- Thành tựu tiêu biểu: Thơ mới (Xuân Diệu, Xuân Quỳnh), tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, tiểu thuyết (Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), truyện ngắn (Nam Cao)

Trang 4

Tuần: 3 Tiết PPCT:7

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT)

bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp, về hai quá trình trong HĐGT

2 Về kĩ năng: Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao

tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

3 Về thái độ: Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của nền VHVN?

- VH viết được chia làm các thòi kì chủ yếu nào?

- So với VH trung đại, VH hiện đại có những diierm đổi mới nào?

3.Giới thiệu bài mới (2 phút): nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

có một phát hiện mới mẻ và độc đáo về loại kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúng trao đổi thông tin khi chạm đầu vào nhau trong lúc di chuyển.Với loài người, hoạt động giao tiếp cũng chính là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển Con người có thể giao tiếp bằng nhiều phương tiện khác nhau như của chỉ, điệu bộ, nét mặt, những phương tiện giao tiếp quan trọng nhất, đạt hiệu quả nhất, diễn ra thường xuyên nhất của con người trong xã hội chính là ngôn ngữ ( nói và viết) Để có thể hiểu rõ hơn về điều đó, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

4

Trang 5

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

- Các nhân vật giao tiếp lần lượt

đổi vai cho nhau:

+ Lượt 1: vua Trần nói – các bô

c Hoàn cảnh giao tiếp:

- Địa điểm: Diễn ra ở điện Diên

Hồng

- Hoàn cảnh: Lúc đất nước có

giặc ngoại xâm đe dọa (1285)

d Nội dung giao tiếp: bàn về vấn

đề nên đánh hay hoà với kẻ thù

(cách thức đối ứng với kẻ thù)

e Mục đích giao tiếp:

- Nhằm thống nhất sách lược

đối phó với quân giặc

- Cuộc giao tiếp đã đạt được

mục đích

HĐ 1: GV giúp HS tìm hiểu ngữ liệu để hình thành khái niệm

▲ Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu 1

⃰ GV gọi học sinh đọc văn bản trong SGKHướng dẫn: đúng giọng vai vua, các bô lão, khí thế mạnh mẽ quyết chiến của nhân dân

? Trong hoạt động giao tiếp này có các nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan

hệ với nhau như thế nào?

? Chính vì có vị thế khác nhau như thế nên ngôn ngữ giao tiếp của họ như thế nào?

Ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:

o Vua : nói với thái độ trịnh trọng

o Các bô lão: xưng hô với thái độ kính trọng (xin, thưa)

? Trong hoạt động giao tiếp này, các nhân vật giao tiếp đổi vai cho nhau như thế nào?

Hoạt động nói, nghe và đáp lời diễn ra kế tiếp và thay thế cho nhau Hai nhân vật giao tiếp (vua, các bô lão) luân phiên nói (hỏi, đáp)

và nghe, người nói trở thành người nghe và ngược lại

? Người nói và người nghe đã tiến hành những hoạt động tương ứng nào?

+ Người nói: Tạo lập văn bản biểu đạt tư

tưởng, tình cảm

+ Người nghe: Tiến hành hoạt động nghe để

giải mã và lĩnh hội nội dung văn bản

? Như vậy, một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm mấy quá trình?

? Em hãy cho biết hoạt động giao tiếp này diễn ra ở đâu? Vào lúc nào? Lúc đó có sự kiện lịch sử gì nổi bật?

? Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nội dung gì?

? Từ đó em thấy cuộc giao tiếp này nhằm hướng vào mục đích gì? Mục đích đó có đạt được hay không

Trang 6

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Soạn bài mới: Khái quát văn học dân gian

6

Trang 7

- Phân biệt các thể loại VHDG trong cùng hệ thống

3 Về thái độ: yêu mến và trân trọng những giá trị văn hóa dân gian

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ : Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Câu 1:Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Nêu các nhân tố trong một cuộc giao tiếp?

Câu 2: phân tích hoạt động giao tiếp trong bài ca dao sau:

- Đan sàng thiếp cũng xin vâng

Tre vừa đủ lá non chăng hỡi chàng”?

* Đáp án:

- NVGT: đôi nam nữ thanh niên: thiếp, chàng

- Hoàn cảnh: đối đáp của cô gái trước lời bày tỏ của chàng trai

- Mục đích: chấp nhận lời tỏ tình ( cầu hôn) của chàng trai

- Nội dung: khẳng định mình đã trưởng thành, có thể tính chuyện tình yêu

- Cách thức: mang màu sắc văn chương, giàu hình ảnh mà vẫn cụ thể, rõ ràng

3.Giới thiệu bài mới (2 phút): như chúng ta đã được biết, nền VHVN được cấu thành

từ 2 bộ phận: VHDG và VH viết Cả hai nền văn học này cùng tồn tại và phát triển song song với nhau Tuy nhiên, nền VHDG chúng ta đã được tiếp xúc nhiều hơn Ngay từ lúc còn thơ bé, bên chiếc võng đong đưa, chúng ta đã được những người bà, người mẹ, người chị vỗ về ru ta vào giấc ngủ bằng những câu chuyện cổ, những khúc hát ru, những bài hát dân ca mộc mạc Truyện cổ tích, ca dao - dân ca, chèo , tuồng… tất cả là biểu hiện của văn học dân gian Và để hiểu rõ hơn kho tàng văn học dân gian

phong phú của Việt Nam ,chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu văn bản "Khái quát văn

học dân gian Việt Nam".

7

Trang 8

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

- VHDG tồn tại và lưu hành theo

phương thức truyền miệng

+ Là sự ghi nhớ và phổ biến lại

bằng lời nói hoặc trình diễn lại

cho người khác nghe, xem

+ Tính truyền miệng tạo ra nhiều dị

bản trong VHDG

+ Tính truyền miệng còn thể hiện

qua quá trình diễn xướng VHDG:

nói, hát, kể, diễn

? Dựa vào kiến thức đã học trong bài Tổng quan văn học Việt Nam, hãy cho biết thế nào là VHDG?

Khái niệm văn học dân gian:

- Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng

? Tại sao nói tác phẩm VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

Bất kì tác phẩm văn học nào cũng là một

sáng tạo nghệ thuật ngôn từ VHDG cũng vậy Đó là thư ngôn ngữ đa nghĩa, giàu hình ảnh và màu sắc biểu cảm Đó là thứ ngôn ngữ được lựa chọn, gia công một cách khéo léo khác vói những văn bản hành chính, khoa học

VD:khi bày tỏ nỗi nhó thương, tình cảm sâu nặng, thủy chung của người con gái dành cho người yêu thì trong ca dao dân gian có câu:

“ Thuyền về có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

Hình ảnh “thuyền” và “bến” vốn là những

sự vật quen thuộc “Thuyền”: phương tiện

đi lại trên sông nước; “bến”: nơi neo đậu,

nơi dừng chân của thuyền bè Nhưng ở đây được dùng để chỉ người nam và người nữ, làm cho câu thơ nghe hình tượng, hấp dẫn hơn

→ ý nhị, kín đáo mà vẫn thiết tha trữ tình

? Tại sao VHDG chỉ được lưu hành bằng miệng?

Vì:

- Ra đời khi xã hội chưa có chữ viết

- Đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh tức thời, thở mãn nhu cầu sinh hoạt nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của nhân dân

- Khả năng truyền bá được nội dung mà kháng chống dối giai cấp mà chúng không cấm đoán được

? Em hiểu thế nào là truyền miệng?

Do kể lại theo trí nhớ và cách diễn đạt của mỗi người (đã thông qua lăng kính chủ

Trang 9

4 Củng cố: ghi nhớ sgk trang 19

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tt)

9

Trang 10

Tuần:3 Tiết PPCT:7

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức: giúp HS củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

2 Về kĩ năng: ứng dụng các kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

3 Về thái độ: Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ : Khái quát văn học dân gian

3.Giới thiệu bài mới (2 phút): ở tiết học trước, chúng ta đã được tìm hiểu những kiến

thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Để có thể nắm vững và khắc sâu hơn về nội dung bài học, chúng ta sẽ tiến hàng phần thực hành trong bài học hôm nay

10

Trang 11

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

b Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng

thanh, thích hợp với việc thổ lộ tình

cảm

c Nội dung giao tiếp:

- Anh: Nói về việc “tre non đủ lá”,

đặt vấn đề “đan sàng” → ngụ ý: họ

đã đến tuổi trưởng thành nên có thể

tính đến chuyện kết duyên

- Mục đích: tỏ tình, cầu hôn tế nhị

d Cách nói của chàng trai: phù hợp

với nội dung và mục đích giao tiếp

2 Bài tập 2

a) Các nhân vật giao tiếp đã thực

hiện các hành động giao tiếp :

Chào, chào đáp lời, khen, hỏi, trả

- Kính mến của A Cổ đối với

ông (các từ xưng hô, tình thái)

- Yêu thương, thái độ triều mến

của ông đối với cháu (Từ tình thái:

? Nhân vật giao tiếp ở đây là người như thế nào ? Diễn ra trong hoàn cảnh nào?

⃰ Gọi HS đọc bài tập 2 sgk/ 20 Đây là cuộc giao tiếp trong đời thường, diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

? Trong cuộc giao tiếp (SGK), các nhân vật

đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?

? Trong lời ông cụ cả 3 câu đều có hình thức câu hỏi nhưng cả 3 có dùng để hỏi không ?

? Lời nói của nhân vật đã bộc lộ tình cảm thái độ và quan hệ trong giao tiếp như thế nào?

Gọi học sinh đọc bài thơ "Bánh trôi nước".

? Tác giả Hồ Xuân Hương giao tiếp với người đọc về vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? Bằng các phương tiện từ ngữ, hình ảnh như thế nào?

Trang 12

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Soạn bài mới: Văn bản

12

Trang 13

2 Về kĩ năng: nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản

3 Về thái độ: nghiêm túc tiếp thu bài học

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?

2 Nêu hệ thống thể loại của văn học dân gian? Cho ví dụ một vài thể loại?

3 Trình bày các giá trị của văn học dân gian?

3.Giới thiệu bài mới (2 phút):

13

Trang 14

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

I- Khái niệm và đặc điểm:

1 Tìm hiểu ngữ liệu

Câu 1:

- VB 1 tạo ra trong hoạt động giao

tiếp chung→ trao đổi về một kinh

nghiệm sống

- VB 2 tạo ra trong hoạt động giao

tiếp của cô gái và mọi người→ trao

đổi về tâm tư tình cảm, thái độ

- VB 3 tạo ra trong hoạt động giao

tiếp giữa chủ tịch nước với quốc

dân đồng bào→ trao đổi về thông

+ VB 2: Lời than thân của người

con gái trong xã hội cũ

+ VB 3: Lời kêu gọi toàn dân

chống thực dân Pháp cứu nước

- Cách triển khai: Mỗi văn bản

đều tập trung nhất quán vào một

chủ đề và triển khai chủ đề đó một

cách trọn vẹn

Câu 3

- Các câu trong văn bản (2) và (3):

Triển khai nội dung theo thứ tự chặt

chẽ và mạch lạc

+ VB 2: lặp cấu trúc ngữ pháp và

lặp ý, nhất quán nói đến sự ngẫu

nhiên, may rủi

+ VB 3: các câu, các phần phát

triển chủ đề theo trật tự thích hợp

với mục đích của văn bản

● Phần mở bài: trình bày tình hình,

thái độ của nhân dân ta và địch,

● Phần thân bài: kêu gọi toàn dân,

? Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong

những loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì ?

o VB (1): Gần người tốt ảnh hưởng cái tốt

và ngược lại quan hệ người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu trao đổi về một kinh nghiệm sống

o VB(2); HĐGT tạo ra trong HĐGT giữa

cô gái và mọi người Nó là lời than thân của

cô gái

 trao đổi về tâm tư tình cảm

o VB(3): HĐGT giữa vị chủ tịch nước với

toàn thể quốc dân đồng bào là nguyện vọng khẩn thiết và quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ, độc lập, tự do

 trao đổi về thông tin chính trị - xã hội

? Số câu ở mỗi văn bản như thế nào?

? Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì ?

? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong

mỗi văn bản như thế nào?

? Nội dung của văn bản 2 và 3 được triển

khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào?

? Văn bản (3) được tổ chức theo kết cấu ba

phần như thế nào?

Trang 15

4 Củng cố: ghi nhớ sgk

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Soạn bài mới Chiến thắng Mtao- Mxay

15

Trang 16

Tuần: 3-4 Tiết PPCT:9-10

CHIẾN THẮNG MTAO- MXAY

( Trích Đăm săn- sử thi Tây Nguyên)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức

- Nắm được đặc điểm nghệ thuật xây dựng nhân vật anh hùng, sử thi, nghệ thuật miêu

tả và sử dụng ngôn từ của sử thi

- Nhận thức được lẽ sống, niềm vui của người anh hùng sử thi chỉ có được trong cuộc đấu tranh vì danh dự, hạnh phúc, sự thịnh vượng cho cộng đồng

2 Về kĩ năng: đọc hiểu tác phẩm theo thể loại

3 Về thái độ: Bồi dưỡng học sinh niềm tự hào về truyền thống văn hóa của các cộng

đồng dân tộc Từ đó, học sinh có lòng say mê với văn học Việt Nam

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Câu 1: Em hiểu thế nào là văn bản?

Câu 2: Văn bản thường có những đặc điểm gì?

Câu 3: Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào?

3.Giới thiệu bài mới (2 phút): VN là một quốc gia đa dân tộc, mỗi dân tộc đều mang

nét văn hóa riêng góp phần tạo nên sự đa dạng phong phú cho nền dân hóa chung của dân tộc Đặc biệt, Tây Nguyên đã được Tổ chức văn hóa thế giới UNESCO công nhận

Di sản cồng chiêng là di sản văn hóa thế giới Đó chính là niềm tự hào của người Tây Nguyên nói riêng và cả dân tộc ta nói chung Không chỉ có giá trị văn hóa trên lĩnh vực cồng chiếng mà dân tộc Tây Nguyên còn góp phần tạo nên sự phong phú trong lĩnh vực văn học Trong đó, nổi bậc nhất là sử thi Tiết học hôm nay sẽ cung cấp cho chúng ta một hình tượng người anh hùng mang nét đẹp sử thi đã được phổ biến rộng rãi đó là Đăm Săn Đoạn trích “ Chiến thắng Mtao- Mxay” sẽ cho chúng ta thấy rõ điều đó

16

Trang 17

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

I Tìm hiểu chung

1 Sử thi

- Định nghĩa: sgk/ 17

- Là thể loại đặc sắc của các dân tộc

thiểu số ở nước ta

- Gồm 2 loại:

+ Sử thi thần thoại

+ Sử thi anh hùng

- Hình thức diễn xướng: một người

vừa kể, vừa hát, vừa diễn tất cả các

trưởng độc ác (Kên Kên, Sắt), giành

lại vợ, đem lại uy danh và sự giàu

có cho mình và cộng đồng

- Đăm Săn muốn chinh phục thiên

nhiên, phá bỏ các tập tục cổ hủ nên

chặt cây thần, lên trời cầu hôn Nữ

thần Mặt Trời Nhưng ý nguyện

không thành

- Trên đường từ nhà Nữ thần Mặt

Trời trở về, chàng bị chết ngập

trong rừng sáp đen

- Đăm Săn đào thai làm con của chị

gái Hơ Âng, tiếp tục con đường của

- Trận đánh của hai tù trưởng

- Đăm Săn và các nô lệ trở về sau

chiến thắng

? Dựa vào bài Khái quát VHDGVN, hãy

cho biết sử thi là gì?

- Một số dân tộc thiểu số còn lưu truyền lại được sử thi của dân tộc mình

- Riêng dân tộc Kinh thì cho đến nay không tìm thấy được bộ sử thi nào Có thể không

- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiến công của những tù trưởng anh hùng- chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng

Xã hội Tây Nguyên thời Đăm Săn:

- Là xã hội tiền giai cấp, chưa có Nhà nước Mọi quyền lợi, suy nghĩ, khát vọng của mỗi người không thể thoát li những vấn đề về thị tộc, dòng họ cư trú trong những đơn vị buôn

(làng), đứng đầu là những Mtao (tù trưởng)

- Giữa các buôn, thị tộc thường xảy ra chiến tranh Có những tù trưởng làm giàu chủ yếu bằng chiến tranh, cướp bóc Điều này đẩy Tây Nguyên vào tình trạng mất ổn định triền miên, kìm hãm sự phát triển của xã hội Có những tù trưởng làm giàu chủ yếu bằng lao động sản xuất và, khi cần, phát động chiến tranh để bảo vệ và mở đường cho thị tộc phát triển không ngừng trong trạng thái ổn định tương đối

- Cuộc chiến đấu của Đăm Săn, vì thế, mang

ý nghĩa biểu tượng sâu sắc và rộng lớn: là biểu tượng cho xu thế lịch sử tất yếu của thời đại – sự ổn định và phát triển của tộc người

GV giới thiệu các nhân vật trong đoạn trích:

- Đăm Săn: đánh Mtao-Mxay giành lại hạnh phúc và danh dự, nhân vật chính

- Mtao Mxây: cướp vợ Đăm săn→ đối thủ của Đăm săn

- Ông Trời: nhân vật thần kì, hổ trợ Đăm săn chiến đấu

- Hơnhi: nhân vật trợ thủ cho Đăm săn

- Tôi tớ của Mtao Mxây và tôi tớ của Đăm Săn: đóng vai trò hổ trợ cho nhân vật chính,

bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nhân vật

Trang 18

4 Củng cố: sử thi Đăm săn đã làm sống lại quá khứ hào hùng của người Ê- đê thời

cổ đại Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nước giàu mạnh, hòa bình và thống nhất Đó vẫn là mục tiêu của đồng bào cả nước và Tây Nguyên hướng tới

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Soạn bài mới Truyện An dương vương và Mị châu Trọng Thủy

18

Trang 19

- Nhận thức được bài học lịch sử trong dựng nước và giữ nước.

2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng kể chuyện, tóm tắt và phân tích.

3 Về thái độ: Tinh thần tự hào dân tộc, cái nhìn, đánh giá đúng đắn về các nhân vật

- Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “ Chiến thắng Mtao-Mxay”

- Phân tích nhân vật Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng

3.Giới thiệu bài mới (2 phút):

19

Trang 20

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

+ Phản ánh vấn đề theo quan điểm

của dân gian

** Lưu ý: Truyền thuyết chỉ liên

quan tới lịch sử hoặc có yếu tố lịch

sử chứ không phải ghi chép một

cách chính xác về lịch sử

2 Văn bản:

a Vị trí: Trích từ Truyện Rùa

Vàng trong Lĩnh Nam chích quái,

bộ sưu tập truyện dân gian ra đời

Quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ

đất nước của ADV và bi kịch nhà

tan nước mất; thái độ của nhân dân

+ Phản ánh những vấn đề nổi bật của lịch

sử dân tộc theo quan điểm, tư tưởng tình cảm của nhân dân Cũng như trong truyện này, đây chỉ là một cách giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc theo trí tưởng tượng của dân gian

Chỉ có thể hiểu đúng và sâu sắc nội dung

và nghệ thuật khi đặt truyền thuyết trong mối quan hệ qua lại với môi trường lịch sử - văn hóa mà nó sinh thành, lưu truyền và biến đổi;

Khu di tích Cổ Loa: gồm đền thờ An Dương Vương, am thờ công chúa Mỵ Châu

và giếng Ngọc được bao quanh bởi vòng thành Cổ Loa- dấu vết còn lại minh chứng cho sự sáng tạo và lưu truyền về sự ra đời

và suy vong của nhà nước Âu Lạc

? Xuất xứ của văn bản?

? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu

nội dung của từng phần

? Đại ý của truyện?

? Hãy tóm tắt văn bản “Truyện An Dương

Vương và Mị Châu- Trọng Thủy

- An Dương Vương xây thành, nhưng hễ đắp tới đâu lại lở tới đó

- Sau, Rùa Vàng giúp xây xong và tặng cho vua một cái móng để làm nỏ chống giặc

- Triệu Đà xâm lược Âu Lạc Nhờ có nỏ thần, An Dương Vương giữ được nước

- Triệu Đà cầu hôn Mị Châu cho Trọng Thuỷ, An Dương Vương đồng ý và cho Trọng Thuỷ ở rể

- Trọng Thuỷ lấy cắp lẫy nỏ thần

- Triệu Đà cử binh sang đánh lần 2

- ADVthua trận, cùng con gái chạy khỏi

Trang 21

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Soạn bài mới

21

Trang 22

- Giúp học sinh biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.

- Nắm được kết cấu và biết các lập dàn ý bài văn tự sự

2 Về kĩ năng: : Rèn luyện năng lực phân tích, tìm tòi, sắp xếp, lập dàn ý cho bài văn

tự sự

3 Về thái độ: Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý

trước khi viết bài văn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Trình bày về quá trình dựng nước, giữ nước và mất nước của An Dương Vương Em

có nhận xét gì về nhân vật An Dương Vương?

- Nhân vật Mị Châu đã phạm phải những sai lầm nào? Kết cục của nhân vật này như thế nào? Nhân dân ta có thái độ như thế nào về Mị Châu?

3.Giới thiệu bài mới (2 phút):

22

Trang 23

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

quyết liệt diệt cả một tiểu đội giặc

bằng tay không: nỗi đau riêng hoà

nỗi đau chung: “đứa con bị đánh

chết tàn bạo Mai gục xuống, ngay

- Viết về ai? Trong hoàn cảnh

không gian, thời gian nào?

- Suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân

vật khác trong mối quan hệ với nhân

vật chính, các chi tiết, sự việc chính

của truyện

- Nêu những sự việc, chi tiết tiêu

biểu, đặc sắc để tạo cốt truyện

* Lập dàn ý cho ba phần của

? Gọi HS đọc đoạn trích trong SGK.

Đây là đoạn văn mà nhà văn Nguyên Ngọc kể lại quá trình sáng tác tác phẩm

Rừng xà nu.

? Cụ thể, tác giả đã kể lại những suy nghĩ,

dự định, việc làm gì khi viết truyện ?

? Qua đây, chúng ta học tập được điều gì

trong quá trình hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn

tự sự?

Trang 24

4 Củng cố: làm bài tập

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Soạn bài mới Văn bản (tt)

24

Trang 25

2 Về kĩ năng: nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản

3 Về thái độ: nghiêm túc tiếp thu bài học

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?

2 Nêu hệ thống thể loại của văn học dân gian? Cho ví dụ một vài thể loại?

3 Trình bày các giá trị của văn học dân gian?

3.Giới thiệu bài mới (2 phút): tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về văn bản, để

có thể giúp các em khắc sâu và hiểu rõ hơn về kiến thức bài học Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu phần luyện tập

25

Trang 26

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

- Câu chủ đề : Giữa cơ thể và môi

trường có ảnh hưởng qua lại với

nhau

- Các câu còn lại:

+ Câu 1: Luận cứ 1 – Vai trò của

môi trường với cơ thể

(2 luận cứ, 4 câu sau là luận chứng

làm rõ luận cứ vào câu chủ đề)

 Ý nghĩa chung của đoạn văn đã

được triển khai rất rõ ràng

+ (4) Giá trị bài thơ

+ (5) Nội dung phần đầu bài thơ

- Câu chủ đề: Môi trường sống của

loài người hiện nay đang bị huỷ hoại

các chất thải từ khu công nghiệp các

? Phân tích thống nhất chủ đề của đoạn

văn? Câu chủ đề là câu nào, nó có nhiệm

vụ gì trong đoạn văn? Các câu còn lại ngoài câu chủ đề có nhiệm vụ gì?

? Các câu trên có quan hệ với nhau như thế

nào để phát triển chủ đề chung ?

? Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn ?

Trang 27

4 Củng cố:

5 Dặn dò: Chuẩn bị cho giờ học sau:

- Ôn lại kiến thức và kỹ năng, phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ (về hiện tượng đời sống hay về một tác phẩm văn học) để viết bài làm văn số 1 ở lớp

- Tham khảo phần hướng dẫn của sách giáo khoa

(PHỤ LỤC)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

Kính gởi: Thầy (cô) chủ nhiệm lớp

Em tên là:

Hiện đang là học sinh lớp , trường

Hôm nay em viết đơn này kính trình lên cho giáo viên chủ nhiệm cho phép em được nghỉ buổi học (ngày )

Lí do:

Em xin hứa sẽ thực hiện đầy đủ công việc học tập khi đã nghỉ học:

Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô)

- Vẻ đẹp trí tuệ và khát vọng hạnh phúc của người Hy lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ

vợ chồng sau hai mươi năm xa cách

- Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi: cách thể hiện tâm lí, tính cách nhân vật, cách trần thuật của đoạn trích

2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc, tóm tắt và phân tích.

3 Về thái độ: trân trọng,có cái nhìn đúng đắn về giá trị của bộ sử thi nổi tiếng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV,….

- Tài liệu chuẩn kiến thức, thiết kế bài giảng

27

Trang 28

III.PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp phương pháp đọc hiểu , nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại, diễn giảng

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Ổn định lớp (1 phút) kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Giới thiệu bài mới (2 phút): Ở những giờ trước, các em đã làm quen với sử thi Đăm

Săn của nước ta, và hôm nay chúng ta sẽ được tiếp cận 1 tác phẩm nữa, cũng là sử thi

nhưng đạt được nhiều thành tựu nghệ thuật và có tính hiện đại cao Đó là sử thi

Ô-đi-xê của đất nước Hi Lạp Và với đoạn trích Uy-lit-xơ trở về, chúng ta sẽ thấy rằng

những anh hùng của sử thi không chỉ có tài năng đánh trận mà còn sở hữu 1 trí tuệ tuyệt vời và 1 trái tim dạt dào tình cảm

28

Trang 29

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

- Là một nhà thơ mù, là tác giả của 2

bộ sử thi (I-li-át và Ô-đi-xê)

2 Tác phẩm Ô-đi-xê

- Dung lượng: Gồm 12110 câu thơ –

24 khúc ca

- Nội dung: Kể lại hành trình trở về

quê hương của Uy-lít-xơ sau khi hạ

gan dạ” →tác động của nhũ mẫu và

Têlêmác tới nàng Penelôp

+ Phần 2: còn lại→ cuộc đấu trí giữa

Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ, gia đình sum

họp

- Đại ý: Thuật lại việc Uy-lít-xơ trở

về quê hương, chiến thắng bọn cầu

hôn Pê-nê-lốp và đoàn tụ cùng gia

đình sau 20 năm phiêu bạt

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nhân vật Penêlôp

a Hoàn cảnh sống:

- Chờ chồng suốt 20 năm trời đằng

? Hãy trình bày những nét nổi bật về tác giả

? Đoạn trích này chia thành mấy phần? Ý

? Nêu hoàn cảnh của nhân vật Pê-nê-lốp?

Nàng chờ chồng suốt 20 nam dưới sự thúc giục tái giá của gia đình và sự bức bách của bọn cầu hôn Nàng luôn tìm mọi cách trì hoãn để chờ đợi chồng (tấm thảm ngày dệt

Trang 30

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

+ Phân tích nhân vật Pê-nê-lôp

+ Phân tích diễn biến tâm trạng Uy-lit-xo

- Soạn bài mới: Ra ma buộc tội

30

Trang 31

- Thấy được nghệ thuật thể hiện nhân vật của sửu thi Ra-ma-ya-na

2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng kể chuyện, tóm tắt và phân tích.

- Diễn biến tâm trạng của Pê-nê-lốp từ khi uy-lit xơ trở về cho đến lúc nhận ra nhau

- Phân tích nhân vật Uy-lit-xơ

- Nghệ thuật đặc sắc

3.Giới thiệu bài mới (2 phút):

31

Trang 32

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

I Tìm hiểu chung: SGK

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nhân vật Rama:

- Giằng xé giữa danh dự và tình yêu

- (Yêughen) + bảo vệ danh dự =

hi sinh tình yêu, chối bỏ vợ

Ý chí sắt đá, sự dằn lịng để giữ

trịn danh dự Người anh hùng của

sử thi

* GV tĩm tắt ý chính tác phẩm Ramayana:

- Thời niên thiếu của Ra-ma

- Ra -ma bị lưu đày

- Xi-ta bị quỷ vương bắt cĩc về Lanka

- Ra -ma đi tìm Xi- ta

- Tướng khỉ Ha- nu -man giúp sức

- Ra-ma giao chiến với Ra-va-na và thắng lợi

- Để chứng minh cho sự trong trắng của mình, Xita đã bước vào giàn hỏa và nhờ thần lửa Anhi chứng giám

Hồn cảnh gặp nhau:

- Khơng gian cơng cộng

- Rama vừa thể hiện tư cách của một người chồng vừa là một vị vua

- Xita cũng đứng trước hai quan hệ, quan hệ riêng tư – quan hệ xã hội

 Cả hai phải thử thách để bảo vệ danh dự

- Đây là tình tiết cố ý sắp xếp của Ra ma để cơng khai hợp pháp hĩa lời buộc tội, để giữ

uy tín danh dự của một đức vua trong tương lai

? Tâm trạng và hành động của Rama như thế

nào khi buộc tội Xita?

* Tâm trạng của Rama khi buộc tội Xita:

- Yêu thương, đau khổ: “Lịng Rama đau như dao cắt”

- Tức giận, ghen tuơng: “Chẳng phải vì nàng

mà ta đánh kẻ thù”, “ta phải nghi ngờ tư cách của nàng”

* Hành động của Rama khi buộc tội Xita:

- Chối bỏ vợ mình một cách dứt khốt: “ta khơng cần đến nàng nữa”

- Kiên quyết bảo vệ danh dự, lý tưởng sống tối cao của cộng đồng: “Ta làm điều đĩ vì nhân phẩm của ta”, “Bảo vệ danh dự của cộng đồng”

²Rama là một con người yêu hết mình, ghen cực độ, và là người đặt danh dự của bản thân, của cộng đồng lên hàng đầu, hi sinh tình yêuỈThể hiện nét đẹp của một vị anh hùng sử thi

Rama tuyên bố như vậy vì danh dự của

Trang 33

4 Củng cố: ghi nhớ sgk

5 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Soạn bài mới: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

33

Trang 34

Tuần: 6 Tiết PPCT:16-17

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức

- Hiểu đúng các khái niệm: sự việc, chi tiết tiêu biểu (trong bài văn tự sự)

- Biết lựa chọn, sắp xếp các sự việc, chi tiết ấy để thể hiện tình cảm, suy nghĩ của mình khi viết văn

2 Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng lựa chọn, sắp xếp khi viết văn bản tự sự đơn giản.

3 Về thái độ: Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết

xảy ra trong cuộc sống, trong tác phẩm để viết một bài văn tự sự

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Giới thiệu bài mới (2 phút):

34

Trang 35

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

5 Chi tiết tiêu biểu:

Là chi tiết quan trọng trong sự

việc

⇒ Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu là

khâu quan trọng trong quá trình viết

hoặc kể lại một câu chuyện

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu

biểu

1 Bài tập 1: Tìm hiểu “Truyện

An Dương Vương và Mị Châu -

Trọng Thuỷ”

a Truyện kể về công cuộc xây dựng

và bảo vệ đất nước của cha ông ngày

xưa

b Truyện có sự việc: Mị Châu và

Trọng Thủy chia tay nhau, gồm có

các chi tiết:

- Chi tiết 1: Câu hỏi của Trọng Thủy

- Chi tiết 2: Câu đáp của Mị Châu

 Đó là sự việc và chi tiết tiêu biểu

? Em hãy cho biết thế nào là tự sự?

Phương thức trình bày một chuỗi các

sự việc, từ sự việc này đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

? Em hiểu thế nào là sự việc?

Là cái xảy ra được nhận thức có đặc điểm ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác

Sự việc có thể gọi là sự kiện, tình tiết

Sự việc trong câu chuyện được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện thêm hấp dẫn

? Thế nào là sự việc tiêu biểu?

VD: Truyện Thánh Gióng có các sự việc: mẹ Gióng thụ thai, Gióng ra đời cho tới

3 tuổi, câu nói đầu tiên của Gióng với sứ giả, Gióng đánh giặc, Gióng về trời…

Trong đó, sự việc tiêu biểu là: Gióng đánh giặc, Gióng về trời

? Còn chi tiết là gì? Thế nào là chi tiết tiêu

biểu?

- Chi tiết: là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng

Có thể là một cử chỉ, lời nói, hành động của nhân vật hoặc một sự vật, hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung

- Là chi tiết quan trọng trong sự việc, tập trung thể hiện rõ nét sự việc

Gọi học sinh đọc mục II.1 ở SGK

? Tác giả dân gian kể về cái gì, chuyện gì

qua Truyền thuyết “An Dương Vương và Mị

Châu - Trọng Thuỷ”?

? Có thể xem đó là các sự việc và chi tiết

tiêu biểu không? Vì sao?

GV: Gợi ý:

- Câu nói của Trọng Thủy: dự báo điều gì

xảy đến trong câu chuyện?

- Câu đáp của Mị Châu: đã dẫn tới kết cục

gì cho hai cha con?

- Vậy nếu bỏ đi sự việc và các chi tiết này

có ảnh hưởng gì đến cốt truyện không?

Đó là sự việc và chi tiết tiêu biểu Vì:

- Nó là nguyên nhân dẫn đến những kết quả nối tiếp nhau (theo dấu lông ngỗng TT và Triệu Đà đuổi theo cha con ADVcùng đường ADV chém con gái, đi xuống biển), tạo nên sự hợp lí và lí thú của câu chuyện

Trang 36

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

2 Về kĩ năng: Rèn luyện cách phân tích , nêu cảm nghĩ của bản thân.

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Giới thiệu bài mới (2 phút):

36

Trang 37

NỘI DUNG CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG

I.Phân tích đề, lập dàn ý

1 Phân tích đề:

- Đề bài: Trình bày cảm nghĩ của

anh (chị) về phương châm “học đi

đôi với hành”

- Kiểu bài: phát biểu cảm nghĩ

- Nội dung:cảm xúc, suy nghĩ của

bản thân về vấn đề học- hành

2 Lập dàn ý

a Mở bài: giới thiệu vấn đề cần nghị

luận: mối quan hệ giữa học và hành

b Thân bài: 3 luận điểm

- Luận điểm 1: giải thích học là gì và

vì sao phải học? Hành là gì và vì sao

phải hành?

+ Học: Học là tiếp thu kiến thức

được tích lũy trong sách vở, là nắm

vững lí luận đã được đúc kết trong

các bộ môn Khoa học, đồng thời tiếp

nhận những kinh nghiệm của cha anh

đi trước Học là trau dồi kiến thức,

mở mang trí tuệ Tóm lại học là sự

thu nhận kiến thức từ người khác, rèn

luyện thành kĩ năng nhận thức tri

thức

+ Hành: là làm, là thực hành các ứng

dụng, kiến thức vào thực tiễn đời

sống

- Luận điểm 2: giải thích tại sao “học

phải đi đôi với hành”

+ Học đi đôi với hành có tác dụng

như thế nào đối với người học?

→ Giúp khắc sâu kiến thức và biến

kiến thức thành của bản thân

+ Học xong kiến thức rồi thực hành

có giúp ích cho việc học không?

- Luận điểm 3: Khẳng định lại tính

đúng đắn của phương châm ấy

+ Nêu lên tầm quan trọng của "Học

đi đôi với hành

+ Suy nghĩ của bản thân về phương

Trang 38

4 Củng cố

5 Dặn dò: soạn bào mới Tấm cám

38

Trang 39

Tuần: 7 Tiết PPCT:19-20

TẤM CÁM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hoá của Tấm

- Giá trị nghê thuật của truyện

2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc diễn cảm, kể chuyện, tóm tắt và phân

tích

3 Về thái độ: giáo dục tình thương yêu đối với người lao động củng cố nièm tin cái

thiện sẽ chiến thắng cái ác trong cuộc sống

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Giới thiệu bài mới (2 phút): Nguyễn Khoa Điểm – Nhà thơ của “ Đất nước” đã viết

những câu thơ rất xúc động như sau:

Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật

Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời

Dẫu phải khi cay đắng dập vùi

Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu

Cây khế chua có đại bang đến đậu

Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta

Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa

Hoa của đất, người trồng cây dựng của…

( Đất nước, trích trường ca “Mặt đường khát vọng”)

Những câu truyện cổ tích từ lâu đã thấm nhuần và trở thành tâm hồn người Việt Chúng ta sinh ra và trưởng thành từ những câu chuyện rất đỗi thân quen nhưng cũng rất thiêng liêng đó của dân tộc Chắc hẳn trong các em, mỗi em đều có riêng trong trí tưởng tượng của mình một chị Tấm, một chàng Thạch Sanh với những yếu tố thần kỳ rất hấp dẫn Nhưng những cảm quan ban đầu của các em về truyện cổ tích chưa hẳn đầy đủ bởi truyện dân gian dù được lưu truyền trong quần chúng nhưng cũng ẩn chứa những đặc trưng nghệ thuật rất đặc thù Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu một văn bản truyện cổ tích rất quen thuộc – truyện cổ tích " Tấm cám" , để các em có thể

39

Trang 40

khám phá được những đặc điểm tiêu biểu nhất trong nội dung và nghệ thuật của thể loại tác phẩm này.

40

Ngày đăng: 02/04/2014, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh “thuyền” và “bến” vốn là những - giáo án môn văn lớp 10
nh ảnh “thuyền” và “bến” vốn là những (Trang 8)
Hình thành cốt truyện. - giáo án môn văn lớp 10
Hình th ành cốt truyện (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w