Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệm nhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế ho
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 5
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 5
1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 5
1.2.1.1 Nguyên liệu, vật liệu 5
1.2.1.2 Công cụ dụng cụ 7
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 9
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 9
1.2.2.2 Các cách đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 10
1.2.2.3 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 11
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 12
1.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song 13
1.3.2 Phương pháp ghi sổ số dư 16
1.3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 20
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 21
1.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên 21
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ 27
1.4.3 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và đánh giá lại vật tư 28
1.4.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 30
1.4.5 Các hình thức ghi sổ kế toán 31
CHƯƠNG 2 37
TÌM HIỂU CHUNG VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP VIỆT NAM 37
2.1 Tìm hiểu chung về Công ty cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 37
Trang 22.1.1 Khái quát chung về công ty: 37 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 37 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 38 2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm
nghiệp Việt Nam 39 2.1.5 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tổ chức hoạt động sản xuất 54 2.1.6 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng 60
2.2 Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Cơ Khí Khôi Hưng 61
2.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Cơ Khí Khôi Hưng 61 2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 62
2.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 62 2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 64 2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây lắp đầu
tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 64 2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 96
CHƯƠNG 3 105 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP VIỆT NAM 105
3.1 Phân tích báo cáo tài chính, đánh giá công tác kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 105
3.1.1 Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 105 3.1.2 Đánh giá công tác kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam 113
KẾT LUẬN 119
KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 121
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khi ra nhập
tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn Điều đó buộc các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng không ít sự khó khăn Muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm làm ra của doanh nghiệp cũng phải đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, và có giá thành phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng
Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sản phẩm Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệm nhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập xuất, dự trữ, bảo quản sử dụng và thúc đẩy việc cung cấp đồng bộ các loại vật liệu cần thiết cho sản xuất, đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu, tránh hư hỏng và mất mát… góp phần hạ giá thành sản phẩm , tăng sức cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đây là yếu tố hết sức quan trọng, có ý nghĩa đến sự sống còn của doanh nghiệp
Trong thời gian học tập tại trưởng, với tầm quan trọng và ý nghĩa trên cùng với sự mong muốn học hỏi của bản thân cũng như muốn được đóng góp ý kiến của mình kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn nên em chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây lắp đầu tư và phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam” Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây lắp đầu tư và phát triển nông
lâm nghiệp Việt Nam, ngoài những kiến thức và kỹ năng đã được học ở trường vào thực tế các hoạt động của công ty đã giúp em rất nhiều trong việc bổ sung kiến thức
và việc nắm bắt được các bài học thực tiễn đó sẽ giúp em vững bước hơn trên con đường làm việc sau này
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài thực tập của em chia làm 3 chương:
Trang 4Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán Nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ
Chương 2: Tìm hiểu chung về thực trạng kế toán Nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây lắp đàu tư và phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
Chương 3: Phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây lắp đàu tư và phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo, các anh chị trong phòng
kế toán tại công ty đã nhiệt tình chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức cơ bản để em được học tập và hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập của mình Tuy nhiên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo các tài liệu, chắc chắn em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được sử giúp đỡ và góp ý kiến bổ sung của các quý thầy cô để bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập - xuất - tồn kho, sử dụng tiêu hao cho sản xuất
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu
về nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ lãng phí, phi pháp
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ qui định của Nhà Nước, lập báo cáo kế toán về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục
vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
Phân loại vật tư là việc sắp xếp các loại vật tư thành từng nhóm, từng loại và từng thứ vật tư theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý Mỗi doanh nghiệp hay loại hình doanh nghiệp, do tính đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụng các loại vật tư cũng khác nhau cả về tỷ trọng cũng như danh điểm từng loại Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư được chia thành nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ
1.2.1.1 Nguyên liệu, vật liệu
a, Khái niệm, đặc điểm nguyên liệu, vật liệu
Trang 6- Giá trị vật liệu được chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra
- Nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành
- Vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau
b, Phân loại
Có rất nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toán sử dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên, vật liệu phục vụ cho quá trình theo dõi
và phản ánh trên các sổ kế toán khác nhau
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu được chia ra thành các nhóm sau:
+ Nguyên liệu vật liệu chính: Là những nguyên liệu vật liệu cấu thành nên thực
thể vật chất của sản phẩm "Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, "Vật liệu" dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động
+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá
trình sản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như: xăng, dầu, ở thể rắn như: các loại than đá, than bùn, và ở thể khí như: gas
+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa máy
mãc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải ví dụ như các loại ốc, đinh vít, buloong để thay thế, sửa chữa máy mãc thiết bị, các loại vỏ, ruột xe khác nhau, để thay thế trong các phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dùng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùng trong xây dùng cơ bản như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, bột trét tường, sơn Đối với thiết bị xây dùng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ khí cụ
và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dùng cơ bản như các loại thiết bị điện
Trang 7+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý tài sản cố định…
Cách phân loại này cũng chỉ mang tính chất tương đối, gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.Có một số loại vật liệu phụ có khi là phế liệu của doanh nghiệp này nhưng lại là vật liệu chính hoặc thành phẩm của một quá trình sản xuất kinh doanh khác
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật liệu thành các nhóm khác nhau như:
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến là loại vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất ra, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên doanh góp vốn theo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên liệu vật liệu được cấp là nguyên liệu vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo qui định
- Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành: + Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác
- Trường hợp căn cứ theo tính năng hoạt động, kế toán có thể phân loại chi tiết hơn nữa nguyên liệu vật liệu thành các loại khác nhau: mỗi loại nguyên liệu vật liệu có
thể nhận biết bởi một ký hiệu khác nhau
Trang 8tư liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán là công cụ dụng cụ:
- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ dụng cụ gía lắp chuyên dùng cho công tác xây lắp
- Các loại bao bì bản kèm theo hàng hóa có tính giá riêng và có trừ dần giá trị trong quá trình dự trữ, bảo quản:
+ Dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ
+ Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng
+ Quần áo, dày dép chuyên dùng để làm việc
- Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau
- Theo qui định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ :
+ Các loại bao bì dùng để đựng vật tư, hàng hoá trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và tiêu thụ
+ Các loại lán trại tạm thời, đà giáo, giá lắp chuyên dùng trong xây dựng cơ bản
+ Các loại bao bì có bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng
+Những công cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dép chuyên dùng làm việc
b, Phân loại:
- Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ dụng cụ được chia thành:
+ Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)
+ Loại phân bổ 2 lần (50% giá trị)
+ Loại phân bổ nhiều lần
Loại phân bổ 1 lần là những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn Loại phân bổ từ 2 lần trở lên là những công cụ dụng cụ có giá trị lớn hơn, thời gian sử dụng dài hơn và những công cụ, dụng cụ chuyên dùng
Trang 9- Căn cứ vào nội dung, công cụ, dụng cụ được chia thành:
+ Lán trại tạm thời, đá giáo, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hóa
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ, dụng cụ được chia thành:
+ Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý
+ Công cụ, dụng cụ dùng cho các mục đích khác
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Các loại vật tư thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc đánh giá vật tư cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ Hàng tồn kho” hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá ước tính của vật tư trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm và chi phí ước tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
Giá gốc vật tư được xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại vật tư đó
Chi phí mua của vật tư bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật tư trừ ra các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Chi phí chế biến vật tư bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất chế biến ra các loại vật tư đó
Trang 10Trường hợp sản xuất nhiều loại vật tư trên một quy trình công nghệ trong cùng một thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thì phải phân bổ các chi phí này theo các tiêu chuẩn thích hợp
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khỏi chi phí chế biến đó tập hợp chung cho sản phẩm chính
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phí khác phát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được tính vào giá gốc của vật tư
1.2.2.2 Các cách đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Vật tư trong doanh nghiệp có thể được đánh giá theo trị giá gốc (hay cũng gọi là giá vốn thực tế) và giá hạch toán
a, Đánh giá theo trị giá vốn thực tế:
Trị giá vốn thực tế được xác định theo từng nguồn nhập:
- Đối với vật tư mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế nhập khẩu – nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế Chi phí mua thực tế gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật tư
+ Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư được phản ánh ở tài khoản vật tư (tài khoản 152, 153) theo giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng, số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ phản ánh ở tài khoản 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
+ Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản vật tư (tài khoản 152, 153) theo tổng giá thanh toán
- Đối với vật tư tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của vật tư xuất chế biến cộng với chi phí chế biến
Trang 11- Đối với vật tư thuê ngoài gia công, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của vật tư xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến
và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến
- Đối với vật tư nhận góp vốn liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận
b, Đánh giá theo giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá vật tư Giá hạch toán
là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết vật tư Giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán, cuối kỳ kế toán phải tính
ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính
hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật tư luân chuyển trong kỳ (H) theo công thức sau:
Sau đó tính trị giá của vật tư xuất trong kỳ theo công thức:
Sau đó, tính giá thực tế của vật tư xuất trong kỳ theo công thức:
1.2.2.3 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Để tính giá vật tư xuất kho sử dụng, kế toán có thể sử dụng một trong bốn cách sau đây:
- Phương pháp 1: Phương pháp bình quân gia quyền
Có thể tính theo giá thực tế bình quân cuối tháng hoặc giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập
Giá trị thực tế xuất kho được tính như sau:
Trị giá thực tế của vật tư còn tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế của vật tư nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của vật
Hệ số giữa giá thực
tế và giá hạch toán trong kỳ
x
Giá nhập
bình quân
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ
Tổng giá thực tế nhập trong kỳ
Trang 12- Phương pháp 2: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, khi xuất kho, tính theo đơn giá của vật liệu tồn kho đầu
kỳ, sau đó đến đơn giá của lần nhập trước xong mới tính theo đơn giá của lần nhập sau Do đó đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá vật liệu nhập ở những lần nhập cuối cùng Sử dụng phương pháp này nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu tồn kho sẽ có giá trị lớn, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm thấp và lãi gộp sẽ tăng lên
- Phương pháp 3: Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuối cùng, sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó Do đó mà đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của những lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ
- Phương pháp 4: Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp cụ thể nhận diện được từng loại mặt hàng theo từng hóa đơn và đối với đơn vị có ít loại mặt hàng và có giá trị lớn Theo phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá nhập thực tế của lô hàng đó
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Vật tư trong doanh nghiệp được kế toán chi tiết theo từng người chịu trách nhiệm vật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ vật tư Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết thích hợp
Tổ chức kế toán chi tiết vật tư trong các doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ với hạch toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lặp giữa các loại hạch toán, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của kế toán đối với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản
Hiện nay các doanh nghiệp thường kế toán chi tiết vật tư theo một trong 2 phương pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song và phương pháp số dư, ngoài ra cũng có một phương pháp nữa ít được doanh nghiệp lựa chọn đó là phương
Trang 13pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song
- Khái niệm: Đây là phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho mà ở kho, thủ kho sẽ theo dõi vật liệu về mặt số lượng trên thẻ kho, bộ phận kế toán theo dõi về mặt
số lượng và giá trị trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa, thành phầm
- Trình tự ghi chép:
+ Ở kho:
Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép, hàng ngày căn cứ chứng từ nhập và xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất lại tính ra số tồn kho trên thẻ kho
Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ thủ kho tiến hành phân loại chứng từ sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán Thủ kho luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn kho trong kho Cuối tháng tiến hành khóa thẻ kho, xác định số tồn kho của từng loại vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán Nếu có sai sót thì phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời + Ở phòng kế toán:
Phải mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật tư tương ứng với thẻ kho mở
ở kho Sổ kế toán chi tiết vật tư có nội dung giống thẻ kho nhưng chỉ khác là theo dõi
cả giá trị và số lượng vật tư
Hàng ngày (hoặc định kỳ) khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho đưa lên,
kế toán vật tư phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ có liên quan như: hóa đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển, … Ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ
Đến cuối kỳ kế toán cộng sổ hoặc thẻ chi tiết kế toán nguyên vật liệu, tính ra tổng số nhập, xuất, tồn kho của từng loại nguyên vật liệu Số liệu này được đối chiếu với số liệu tồn kho trên thẻ kho do thủ kho giữ Sau đó kế toán căn cứ sổ chi tiết vật liệu để nhập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Số liệu trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn này được đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
Trang 14- Sổ sách sử dụng của phương pháp ghi thẻ song song:
Sơ đồ kế toán theo phương pháp ghi thẻ song song (Sơ đồ 1.1)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê tổng hợp Nhập-xuất-tồn
Trang 15Ngày nhập xuất
nhận của kế tóan
Nhập Xuất
Nhập Xuất Tồn
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 16- Ưu nhược điểm của phương pháp ghi thẻ song song:
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra
+ Nhược điểm: Có số lượng ghi chép nhiều
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cần theo dõi chặt chẽ từng thứ, loại hàng tồn kho Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay tại các doanh nghiệp
1.3.2 Phương pháp ghi sổ số dư
- Khái niệm: Phương pháp sổ số dư là phương pháp hạch toán chi tiết mà theo phương pháp này ở kho sẽ theo dõi về mặt số lượng của từng thứ nguyên vật liệu trên thẻ kho và sổ số dư, tại phòng kế toán sẽ theo dõi về mặt số lượng và giá trị trên Bảng lũy kế nhập xuất tồn
- Trình tự ghi chép
+ Ở kho: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho Trong kỳ phân loại từng nhóm vật liệu quy định căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếu giao nhận chứng từ Lập riêng các chứng từ nhập một bảng, chứng từ xuất một bảng, sau khi lập xong, kèm các phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế toán
Trang 17Đến cuối tháng căn cứ vào thẻ kho đã đƣợc kế toán kiểm tra Ghi số lƣợng vật liệu tồn kho cuối tháng của từng loại vật liệu vào sổ số dƣ Sổ số dƣ do phòng kế toán
mở cho từng kho và dùng cho cả năm, ghi sổ số dƣ xong, chuyển cho phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền
+ Ở phòng kế toán: Khi nhận đƣợc chứng từ nhập, xuất kho vật liệu ở kho do thủ kho đƣa lên, kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liên quan nhƣ: hóa đơn, phiếu vận chuyển Kiểm tra việc phân loại của thủ kho, ghi giá hạch toán và tính tiền cho từng chứng từ, tổng hợp số tiền của các chứng từ ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ để ghi số tiền vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng kê lũy kế nhập-xuất-tồn
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Trang 18- Ưu, nhược điểm của phương pháp ghi sổ số dư: Phương pháp này có ưu điểm là
Ưu, nhược điểm của phương pháp ghi sổ số dư: Phương pháp này có ưu điểm là giảm
Từ ngày…
đến ngày… Từ ngày… đến ngày… Từ ngày… đến ngày… Từ ngày… đến ngày…
Trang 19nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày nhưng có nhược điểm là nếu có sai sót thì khó kiểm tra
- Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có đặc trưng: chủng loại hàng hóa phong phú, mật độ nhập xuất rất lớn, hệ thống kho tàng phân tán và quản lý tổng hợp, thường dùng giá hạch toán để ghi chép, lao động kế toán không đủ để thực hiện đối chiếu, giám sát thường xuyên nhưng yêu cầu phải có chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi chép chính xác, trung thực
Trang 201.3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Khái niệm: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển là phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho mà trong đó tại kho vẫn mở thẻ kho theo từng danh điểm vật tư như phương pháp thẻ song song, tại phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi về mặt giá trị và số lượng
- Sơ đồ hạch toán phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: (Sơ đồ 1.3)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
luân chuyển Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Sổ cái
Trang 21- Sổ sách sử dụng
+ Thẻ kho (tương tự phương pháp ghi thẻ song song)
+ Bảng kê nhập, bảng kê xuất
+Sổ đối chiếu luân chuyển
- Ưu, nhược điểm của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Ưu điểm: Dễ làm, dễ kiểm tra
+ Nhược điểm: Việc ghi chép dồn vào cuối tháng nên công việc hạch toán và báo cáo bị chậm trễ
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập xuất vật tư được thực hiện thường xuyên, liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào tài khoản vật tư (tài khoản 152, 153)
Mọi trường hợp tăng, giảm vật tư đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ
sở pháp lý cho việc ghi chép kế toán Các chứng từ ghi tăng, giảm vật tư bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã được chế độ kế toán quy định cụ thể như: Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT); Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT); Hóa đơn kiêm
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Số dư đầu tháng N+1
Tổng
Trang 22phiếu xuất kho (Mẫu số 02-BH); Phiếu xuất kho kèm vận chuyển nội bộ (Mẫu số VT); Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 08-VT); Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu hướng dẫn số 05-VT); Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu hướng dẫn số 07-VT)…
03-Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép kế toán được kịp thời và đầy đủ
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của vật tư, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường Tài khoản này phản ánh trị giá vật
tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
+ Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
+ Kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng từ tài khoản 611 (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư nợ: Phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng
- Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu theo giá gốc
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ:
+ Trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại nguyên vật liệu
+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ từ tài khoản 611 (Phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 23Bên có:
+ Trị giá gốc của vật liệu xuất dùng
+ Số tiền điều chỉnh giảm khi đánh giá lại nguyên vật liệu
+ Số tiền được giảm giá nguyên vật liệu khi mua
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
+ Kết chuyển trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ sang tài khoản 611 (Phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư nợ: Phản ánh giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho
- Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của công cụ, dụng cụ trong kỳ theo giá gốc
Kết cấu của tài khoản 153 giống kết cấu của tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản 153 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1531 – Công cụ, dụng cụ: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại công cụ dụng cụ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động về đồ dùng cho thuê của doanh nghiệp
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi mua vật tư, căn cứ vào hóa đơn để kiểm nhận và lập phiếu nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi:
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu ( Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Tiền thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 141, 331…(Tổng giá thanh toán)
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Trang 24Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 111, 112, 141, 331…(Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp vật tư đã về, chưa có hóa đơn, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo số thực nhận và giá tạm tính để ghi sổ kế toán Khi hóa đơn về sẽ điều chỉnh theo giá thực tế
- Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng vật tư chưa về nhập kho thì kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”
+ Nếu trong tháng vật tư về, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho và ghi vào tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu hoặc 153 – Công cụ, dụng cụ
+ Nếu cuối tháng vật tư vẫn chưa về nhưng doanh nghiệp đó trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
Sang tháng sau, khi vật tư về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
- Khi mua vật tư, nếu doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng theo quy định của hợp đồng thì sẽ được bên bán dành cho một khoản tiền chiết khấu thanh toán hoặc nếu vật
tư kém chất lượng có thế được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 111, 112…
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp vật tư nhập khẩu, doanh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu theo
giá nhập khẩu và tính thuế GTGT phải nộp cho ngân sách nhà nước
+ Căn cứ phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK152, 153
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước (3333)
+ Tính thuế GTGT phải nộp, ghi:
Trang 25Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước (3333)
Đối với vật tư nhập khẩu dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa dịch vụ không chịu thuế, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Các khoản chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá vật tư, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
- Vật tư sản xuất, chế biến gia công nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
- Khi xuất vật tư ra sử dụng cho sản xuất kinh doanh
+ Đối với nguyên vật liệu, căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 341 – Chi phí xây dựng cơ bản
Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Khi xuất vật tư để góp vốn liên doanh, kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo giá hội đồng liên doanh đã xác định, phần chênh lệch giữa trị giá vốn ghi sổ với trị giá vốn góp được ghi ở TK 412 – Chênh lệch do đánh giá lại, ghi:
Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh
Nợ TK 128 – Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ TK 412 – Chênh lệch do đánh giá lại ( trường hợp chênh lệch giảm)
Trang 26Có Tk 152, 153 (Nếu chênh lệch tăng ghi phần chênh lệch đó bên Có TK 412)
- Vật tư thiếu trong kiểm kê, chưa rõ nguyên nhân, căn cứ biên bản kiểm kê, kế toán ghi:
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có Tk 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Đối với công cụ, dụng cụ loại phân bổ 1 lần khi xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi ngay vào chi phí 100% của giá trị công cụ, dụng cụ:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
+ Khi xuất ra sử dụng:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có Tk 153 – Công cụ, dụng cụ + Đồng thời phân bổ ngày 50% vào chi phí:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242
Trang 27+ Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, có thể thu hồi được phế liệu hoặc số tiền bồi thường của cá nhân, kế toán ghi 50% giá trị công cụ, dụng cụ sau khi đã trừ đi các khoản trên:
Giá trị CCDC phân bổ từng lần = Giá trị CCDC xuất dùng / Số kỳ sử dung
Sau khi tính được, kế toán ghi:
Để ghi chép vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán áp dụng tài khoản 621 – Mua hàng
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn kho đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê)
- Trị giá thực tế của vật tư nhập trong kỳ
Trang 28Bên có:
- Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê)
- Trị giá thực tế vật tư xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau
Tài khoản 611 – “Mua hàng” không có số dư cuối kỳ và gồm 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu
- Tài khoản 6112 – Mua hàng hóa
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Đầu tháng kết chuyển trị giá vật tư đầu kỳ, kế toán ghi:
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Cuối kỳ giá trị vật tư kiểm kê được kết chuyển, kế toán ghi:
1.4.3 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và đánh giá lại vật tư
Kiểm kê là một trong những biện pháp để quản lý vật tư, tài sản Thông qua kiểm kê, doanh nghiệp nắm được hiện trạng của vật tư cả về số lượng và chất lượng, ngăn ngừa và phát hiện những hiện tượng tham ô, lãng phí và có biện pháp quản lý tốt hơn, đảm bảo an toàn vật tư tài sản của doanh nghiệp
Đánh giá lại vật tư thường được thực hiện trong trường hợp đem vật tư đi góp vốn liên doanh và trong trường hợp giá của vật tư có biến động lớn
Trang 29Tùy theo yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể được thực hiện theo phạm vi toàn doanh nghiệp hay từng bộ phận, đơn vị; kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bất thường
Khi kiểm kê, doanh nghiệp phải lập Hội đồng hoặc ban kiểm kê với đầy đủ các thành phần theo quy định Hội đồng hay ban kiểm kê, khi kiểm kê phải cân, đong, đo, đếm cụ thể đối với từng loại vật tư và phải lập biên bản kiểm kê theo quy định (Mẫu số 08-VT), xác định chênh lệch giữa số ghi trên sổ kế toán với số thực kiểm kê, trình bày
ý kiến xử lý các chênh lệch
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán ghi:
+ Nếu thừa vật tư chưa rõ nguyên nhân:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152, 153
Trang 30- Xử lý kết quả kiểm kê và đánh giá lại phải do hội đồng xử lý tài sản của doanh nghiệp thực hiện Hội đồng này có trách nhiệm phân tích các nguyên nhân cụ thể để có kết luận khách quan
Căn cứ quyết định của Hội đồng xử lý tài sản để ghi sổ kế toán:
+ Nếu được ghi tăng thu nhập phần giá trị vật tư thừa, ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 711 – Thu nhập khác + Nếu người chịu trách nhiệm vật chất về vật tư phải bồi thường, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 138 – Phải thu khác (1381)
- Trường hợp xử lý các khoản tăng giảm do đánh giá lại
+ Nếu chênh lệch tăng được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh + Nếu khoản giảm giá được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 421 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
1.4.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc ước tính một khoản tiền tính vào chi phí (giá vốn hàng bán) vào thời điểm cuối niên độ khi giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá trị dự phòng vật tư được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của vật tư tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Việc lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho được tính cho từng loại, từng thứ vật
tư
Để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng khoản dự phòng, kế toán sử dụng tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau
Bên nợ: Hoàn nhập giá trị dự phòng giảm giá vật tư
Bên có: Giá trị trích lập dự phòng giảm giá vật tư
Số dư có: Phản ánh giá trị dự phòng vật tư hiện có
Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá vật tư tồn kho:
Trang 31- Cuối niên độ kế toán, khi một loại vật tư tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì kế toán phải lập dự phòng theo số tiền chênh lệch đó
+ Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn số tiền dự phòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán lập dự phòng bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chi tiết cho từng loại, thứ vật tư)
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này nhỏ hơn số tiền dự phòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch đó, ghi:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
+ Sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 321.4.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
- Đặc trƣng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký-Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký-sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
- Hình thức Nhật ký – Sổ cái bao gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký – Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (sơ đồ 1.4)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 33Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái (sơ đồ 1.5)
+ Ghi theo trình từ thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng
từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 34- Hình thức Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (sơ đồ 1.6)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.4.5.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:
- Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 35Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế tài chính và lập báo cáo tài chính
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ (sơ đồ 1.7)
Trang 361.4.5.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy (sơ đồ 1.8)
Chứng từ kế toán Phần mềm kế toán
Sổ chi tiết
-Sổ tổng hợp -Báo cáo tài chính
Trang 37CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU CHUNG VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 Tìm hiểu chung về Công ty cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
2.1.1 Khái quát chung về công ty:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
- Tên tiếng anh: Vietnam Construction, Development Investment of Agriculture Forestry Joint Stock Company
Mặc dù thành lập ở giai đoạn đất nước đổi mới nhưng với mục tiêu chính của công ty là: “ Uy tín và chất lượng luôn là mục tiêu hàng đầu ”, cán bộ công nhân viên trong công ty đã thích ứng được với cơ chế thị trường và đang trong đà phát triển lúc đầu do hạn chế về nguồn vốn kinh nghiệm, lao động có tay nghề nên công ty chỉ nhận được những công trình nhỏ như xây dựng và tu sửa nhà ở, trường học, hoàn thiện một
số công trình nhỏ…Nhưng hiện nay, công ty đã huy động được nhiều cán bộ quản lý ,
kỹ thuật có trình độ cao với nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề , dây chuyền thiết bị thi công hiện đại nên công ty đã nhận được khá nhiều công trình,
Trang 38dự án như: phối cảnh tổng thể Trụ sở chi cục thuế TP Vũng Tàu, dự án trụ sở làm việc cục thuế tỉnh Phú Thọ, trung tâm văn hóa thương mại và chung cu cao cấp Hà Đông –
Hà Nội…
- Hiện nay công ty đã có đủ năng lực để khảo sát, thiết kế và thi công các công trinh giao thông, các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, sản xuất cấu kiện bê tông, kết cấu thép,…đạt chất lượng cao Cùng đội ngũ cán bộ kỹ sư tư vấn giám sát thi công công trình với nhiều năm kinh nghiệm thực tế, công ty có đủ năng lực để tham gia tư vấn và giám sát nhiều dự án lớn trong cả nước
- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
- Địa chỉ: Xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật:
Họ tên: Ông Đào Quang Trung
Theo điều lệ quyết định thành lập doanh nghiệp, công ty có chức năng sau:
Là một công ty hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, công ty luôn đảm bảo:
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh, xây dựng tổ chức thực hiện chế độ
kinh doanh và báo cáo tài chính đúng chế độ chính sách đạt hiệu quả kinh tế cao,
tự trang trải về tài chính
b, Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
- Thực hiện hoạt động thương mại, hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép đã
được cấp bởi Bộ Thương mại
Trang 39- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quy chế hiện
hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu của thị trường trong nước và thị hiếu của
khách hàng để đề ra những chiến lược và mục tiêu cụ thể sao cho đem lại hiệu quả và lợi nhuận như doanh nghiệp mong muốn
- Nâng cao, đa dạng cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại và phù hợp với nhu cầu
của thị trường
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo trang trải về mặt tài chính sản xuất kinh doanh
có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phục vụ việc phát triển kinh tế của đất nước
- Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ, đem lại nguồn thu cho đất nước
- Tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của công ty, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản mà công ty đã ký kết
- Luôn tích cực chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho nhân viên, thường xuyên
bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
a, Lĩnh vực kinh doanh
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nhóm B, nhóm C
- Xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ, cầu đường lâm nghiệp
- Sản xuất vật liệu xây dựng, mút xốp
- Chế biến kinh doanh nông lâm sản, hải sản
- San lấp, xây dựng các công trình khai hoang, trồng rừng
- Kinh doanh nhà ở, tổ chức dịch vụ trông giữ xe ô tô, dich vụ xây dựng và vật liệu xây dựng
- Trang trí nội ngoại thất công trình
- Xây dựng công trình giao thông (cầu, đường, cống)
- Xây dựng đường dây, trạm biến áp từ 35 KVA trở xuống
- Thiết kế tổng mặt bằng, thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, lâm nghiệp
- Tư vấn đầu tư
.- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, dịch vụ tắm hơi, xông hơi và xoa bóp
Trang 40- Kinh doanh dịch vụ nhà khách, nhà nghỉ, dịch vụ khách sạn
- Kinh doanh kho bãi
- Sản xuất kinh doanh rượu và nước giải khát
- Buôn bán, sản xuất thức ăn chăn nuôi, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho
ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và chế biến
- Đầu tư phát triển chăn nuôi và trồng trọt, buôn bán giống vật nuôi, cây trồng
b, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp đầu tư
phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
1.Tổng doanh thu 1.080.080.300 8.741.422.746 4.811.509.239