1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An

111 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phương pháp tổng cộng chi phí * Phương pháp hệ số phương pháp tỉ lệ - Dự toán trong xây dựng cơ bản thường được lập dựa vào các hạng mục chi phí do đó để phục vụ cho việc kiểm tra và đ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý.Là một đơn vị sản xuất công nghiệp với chức năng tạo ra các sản phẩm xây dựng, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư

và xây dựng Thiên An đã không ngừng trưởng thành và đạt được những thành tựu đáng kể, với lực lượng cán bộ công nhân viên hùng hậu, lành nghề, tâm huyết với nghề nghiệp có được những thành quả đó công ty cũng phải trải qua rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập như : thiếu trang thiết bị thi công, phương tiện máy móc hiện đại, đội ngũ nhân công lành nghề.Để khắc phục khó khăn của những ngày mới thành lập, tồn tại và đứng vững được trong cơ chế thị trường công ty đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ chức mua sắm trang thiết bị thi công và đặc biệt có nhiều biện pháp đổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu.Với một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành bình thường

đó là vật liệu công cụ, dụng cụ Cơ sở để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm trong doanh nghiệp, chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động rất lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy mà sau khi đã có một dây chuyền sản xuất hiện đại, một lực lượng lao động tốt thì vấn đề mà các doanh nghiệp công nghiệp công ty kinh doanh và xây dựng phải quan tâm đến là việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng mà kế toán lại là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất

Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An" cho chuyên đề tốt

nghiệp của mình.

Chuyên đề gồm 3 chương:

Trang 3

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp xây dựng.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàng thiện công tác kế toán ở Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An

Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề em đã được sự hướng dẫn giúp đỡ thường xuyên và tận tình của cô giáo ThS Bùi Thị Kim Nhiên cùng toàn thể cán bộ phòng Tài chính - kế toán, và các cán bộ phòng ban liên quan của Công ty

Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót, em mong sự giúp đỡ của các thầy cô và cán bộ của Công ty để chuyên đề thêm phong phú và đạt kết quả tốt nhất

Trang 4

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

XÂY DỰNG

1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp

1.1.1 Đặc điểm kế toán doanh nghiệp nguyên vật liệu.

- Đối tượng tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công trình và các giai đoạn công việc của hạng mục hoặc một nhóm nhỏ các hạng mục khác nhau Vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình phương pháp tập hợp chi phí thích hợp với qui mô, tính chất và điều kiện của hoạt động xây lắp

- Đối tượng để tính giá thành sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình và các giai đoạn công việc đã hoàn thành Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp có thể lựa chọn một trong các phương pháp tính giá sau:

* Phương pháp trực tiếp

* Phương pháp tổng cộng chi phí

* Phương pháp hệ số (phương pháp tỉ lệ)

- Dự toán trong xây dựng cơ bản thường được lập dựa vào các hạng mục chi phí do

đó để phục vụ cho việc kiểm tra và đối chiếu giữa những chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh so với các chi phí theo dự toán cần phải phân loại chi phí sản xuất

ra thành 4 khoản mục:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Chi phí nhân công trực tiếp

* Chí phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.

- Ghi chép, tính toán và phản ảnh kịp thời những thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, tình hình thực hiện giá thành sản phẩm xây lắp, tình hình luân chuyển

và sử dụng đối với vật tư, tài sản, tiền vốn trong doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật; xác định chênh lệch giữa chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh so với chi phí theo dự toán để

Trang 5

tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp để ngăn chặn, phát hiện và xử lý đối với những hành vì lãng phí, tham ô vi phạm chế độ chính sách hay kỷ luật thanh toán.

- Xác định và phân tích kết quả của hoạt ộng kinh doanh xây lắp nhằm củng cổ và tăng cường công tác hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp

- Cung cấp số liệu, tài liệu thôn gtin kinh tế tài chính phục vụ cho việc thống kê và phân tích thông tin kinh tế

1.1.3 Vị trí của nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người Trong đó vật liệu được chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ và nguyên liệu gọi tắt là nguyên vật liệu Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho ngành xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy móc và thiết bị thi công Trong quá trình đó vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm công trình Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn từ70% - 80% trong tổng giá trị công trình Do vậy việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời hay không có ảnh hưởng to lớn đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất tiến độ thicông xây dựng của doanh nghiệp, việc cung cấp nguyên vật liệu còn cần quan tâm đến chất lượng Chất lượng các công trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của nguyên vật liệu mà chất lượng quyết định để doanh nghiệp có uy tín tồn tại trên thị trường

Trong cơ chế thị trường hiện nay việc cung cấp vật liệu còn cần đảm bảo giá cả hợp

lý, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Nguyên vật liệu có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Trong quá trình thi công công trình, hạng mục công trình thông qua công tác kế toán nguyên vật liệu đó có thể đánh giá những khoản chi phí chưa hợp lý, lãng phí hay tiết kiệm Bởi vậy cần tập trung quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quảnn dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất

Trang 6

sản phẩm trong chừng mực nhất định, giảm bớt tiêu hao vật liệu, vật liệu trong sản xuất, đảm bảo đúng tiến độ và nâng cao chất lượng của các công trình Có thể nói rằng vật liệu giữ vị trí quan trọng không thể thiếu được trong qúa trình thi công xây lắp.

1.1.4 Đặc điểm yêu cầu quản lý vật liệu trong doanh nghiệp.

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và không cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện khác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng.Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng là cho công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môi trường bên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế Quản lý vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ phương pháp quản

lý cũng khác nhau

Hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở thoả mãn không ngừng nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp trong xã hội Việc sử dụng vậtliệu một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng được coi trọng Công tác quản lý vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi người làm tăng kiệu quả kinh tế với chi phí bỏ ra thấp nhất Công việc hạch toán vật liệu có ảnh hưởng quyết định đến việc hạch toán giá thành Vì vậy để đảm bảo tính chính xác của việc hạch toán gái thành thì trước hết việc hạch toán vật liệu cũng càn phải cẩn thận, rõ ràng và chính xác

Để đảm bảo tốt công tác hạch toán vật liệu trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ và hiệu quả ở tất cả các khâu của từng loại Doanh nghiệp có sự lựa chọ kỹ càngngay từ đầu về việc lựa chọn nguồn cung cấp nguyên vật liệu, địa điểm giao hàng, thời hạn giao hàng, phương tiện vận chuyển, uy tín của người bán với khách hàng…Bên cạnh đó kế toán nguyên vật liệu phải có dự đoán trước về sự biến đổi của cung cầu nguyên vật liệu trên thị trường để đề ra biện pháp khắc phục

Khâu bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu bao gồm hệ thống kho tàng bến bãi phải đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật và điều kiện bảo quản phù hợp của từng loại nguyên vật liệu Bên cạnh đó kế toán phải kiểm tra, xác định được mức dự trữ phù hợp để

Trang 7

có thể giảm lượng nguyên vật liệu tiêu hao, mất mát trong quá trình bảo quản chưa đưa vào sản xuất từ đó đảm bảo tiến trình thi công không bị ngưng trệ, gián đoạn.Trong khâu sử dụng, nguyên vật liệu được khai thác phải đúng mục đính, hợp lý và tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng công trình và có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp Do

đó kết toán nguyên vật liệu phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh nghiệp vụ nhập

- xuất vật tư phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp Thông qua đó kế toán có cơ sở đưa ra những nhận xét chung về tình hình sử dụng nguyên vật liệu của đơn vị, tìm

ra nguyên nhân dẫn đến việc tăng, giảm chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm trong

kỳ, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải tiến, sử dụng tiết kiệm vật liệu , tận dụng phế liệu

Tóm lại quản lý vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp được các nhà quản lý quan tâm

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.

Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vị thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp ý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu từ yêu cầu quản lý vật liệu, từ chức năng của kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp thì kế toán nguyên vật liệuphải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau

Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời số liệu hiện có và tình hình luân chuyểnvật tư về mặt giá trị, hiện vật, tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tếcủa vật tư nhập kho, xuất kho kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư

về các mặt số lượng, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thì công xây lắp

Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật, hạch toán vật liệu, hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ), mở chế độ đúng phương pháp qui định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều

Trang 8

kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư phát hiện ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu ứ đọng hoặc mất phẩm chất Tínhtoán xác định chính xác số lượng và giá trị vật từ thực tế đưa vào sử dụng và đã tiêuhao trong quá trình thi công xây lắp

1.2 Phân loại và đánh giá vật liệu.

1.2.1 Phân loại vật liệu.

Đối với mỗi doanh nghiệp , do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụng các loại vật liệu khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà nguyên vật liệu của nó có những nét riêng Chẳng hạn như đối với doanh nghiệp công nghiệp nguyên vật liệu gồm : vật liệu chính vật liệu phụ Đối với doanh nghiệp xây lắp nguyên vật liệu gồm :xi măng , gạch, đá , vôi, cát , sỏi Đối với doanh nghiệp nông nghiệp thì nguyên vật liệu gồm: hạt giống , phân bón , thuốc trừ sâu Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu có cùng tiêu thức nào đó vào một loại, ta dựa vào từng nội dung, tính chất thương phẩm của chúng nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý sử dụng của doanh nghiệp.Có các cách phân loại sau đây

1.2.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua vào ) Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp để hình thành nên thựcthể sản phẩm mới Trong doanh nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệu chính cũng khác nhau Ví dụ sợi vải trong ngành dệt may, tôm cua cá trong nghành chế biến thủy hải sản

- Vật liệu phụ : là các loại vật liệu được sử dụng để làm tăng chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất bao gói sản phẩm như thuốc nhuộm , sơn, dầu

Trang 9

- Nhiờn liệu được sử dụng phục phụ cho cụng nghiệp sản xuất sản phẩm, cho phương tiện vận tải, mỏy múc hoạt động trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh như: xăng ,dầu , khớ ga

- Phụ tựng thay thế: bao gồm cỏc loại phụ tựng chi tiết được sử dụng để thay thế sửa chữa những mỏy múc , thiết bị sản xuất phương tiện vận tải

- Thiết bị xõy dựng cơ bản bao gồm: những thiết bị cần lắp và thiết bị khụng cần lắp, cụng cụ , khớ cụ, vật kết cấu dựng cho cụng tỏc xõy lắp xõy dựng cơ bản

- Vật liệu khỏc: là vật liệu khụng được vào cỏc loại vật liệu kể trờn, cỏc loại vật liệu này do quỏ trỡnh sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định Cũng cần lưu ý rằng trong cỏch phõn loại này cú những trường hợp loại vật liệu cú thể là vật liệu phụ ở doanh nghiệp này nhưng lại là vật liệu chớnh ở doanh nghiệp khỏc

1.2.1.2 Phõn loại nguyờn vật liệu căn cứ vào mục đớch sử dụng:

- Vật liệu dựng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

- Vật liệu dựng cho nhu cầu khỏc như: dựng trong quản lý , phục vụ cho nhu cầu xử lý thụng tin

1.2.1.3 Phõn loại nguyờn vật liệu căn cứ vào nguồn hỡnh thành:

- Vật liệu tự sản xuất gia cụng chế biến của doanh nghiệp

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu nhận gúp vốn liờn doanh

Dựa trờn cỏc cỏch phõn loại trờn và để phục vụ cho yờu cầu quản lý và hạch toỏn vật liệu , người ta thường lập sổ danh điểm vật liệu trong đú vật liệu được chia thành từng nhúm, từng thứ vật liệu Tựy theo số lượng số nhúm vật liệu để lập số hiệu tài khoản cấp 2,3 hoặc 4

1.2.2 Đỏnh giỏ nguyờn vật liệu.

Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời điểm nhất

định và theo những nguyên tắc nhất định

Khi đánh giá vật t phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho) vật t, hàng hoá phải đợc

đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay đợc gọi là trị giá vốn thực tế của vật t, là toàn bộ

Trang 10

các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có những vật t, hàng hoá đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Nguyên tắc nhất quán:

Trong quá trình hạch toán kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán Có nghĩa là các phơng pháp kế toán

áp dụng trong đánh giá vật t, hàng hoá phải đảm bảo tính nhất quán Tất nhiên doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn

Đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó

Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá đợc phân biệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh :

+ Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua

+ Thời điểm nhập kho xác định trị giá hàng nhập

+ Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất

+ Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ

1.2.2.1 Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho

Tuỳ từng nguồn hình thành khác nhau của vật t mà có căn cứ xác định trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho khác nhau Theo nguyên tắc tính giá, giá vật liệu nhập kho và giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trong quá trình nhập kho Và việc tính giá vật liệu thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu Theo quy

định vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc) tức là vật t khi nhập hay xuất kho

đều đợc phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế Giá này đợc xác định:

+ Với vật liệu mua ngoài:

+

Chi phí thu mua thực tế

+

Chi phí gia công hoànthiện

-Các khoản chiết khấu TM

và giảm giá

hàng mua đợc hởng

Do đó giá mua thực tế là giá trị ghi trên hoá đơn của ngời bán, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ là giá trị của vật t hàng hoá không bao

Trang 11

gồm thuế GTGT mà bao gồm các khoản thuế không đợc hoàn lại nh thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là tổng giá thanh toán tức bao gồm cả thuế GTGT.

Chi phí thu mua thực tế là chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lu kho, lu bãi, hao phí

Giá trị này của vật t chính là giá thành công xởng thực tế

+ Với vật t thuê ngoài gia công chế biến:

+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trớc và sau chế biến, CP hao hụt trong định mức

+ Với vật t nhập kho do nhận vốn góp tham gia liên doanh:

+

Chi phí vận chuyển.

1.2.2.2 Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho:

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và ngành xây dựng nói

riêng, vật t đợc hình thành từ các nguồn khác nhau với trị giá thực tế nhập kho cũng khác nhau Vì vậy để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của vật liệu xuất kho

Trang 12

trong kỳ tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và

trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau

để xác định trí giá vốn thực tế vật t xuất kho phù hợp:

Phơng pháp giá thực tế đích danh

Theo phơng pháp này khi xuất kho vật t căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho Việc xuất kho số lợng, chủng loại, quy cách nào của vật t thờng đợc tiến hành theo tiến độ thi công, theo dự toán và sự chỉ định của các nhà quản lý doanh nghiệp Ph-

ơng pháp này hầu nh không đợc áp dụng ở các doanh nghiệp xây lắp

Phơng pháp nhập trớc – Xuất trước (FIFO)

Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng của ngời bán, phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm vật t sản phẩm, hàng hoá hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc

và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập

Phơng pháp nhập sau- xuất trớc (LIFO)

Căn cứ vào thời gian nhập vật t, hàng nào nhập sau đợc xuất trớc và ngợc lại Đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

Phơng pháp giá hạch toán

Giá hạch toán của vật t là giá do doanh nghiệp tự quy định trong niên độ kế toán, có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó hay một loại giá ổn địnhtrong kỳ Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ giá trị vật liệu nhập, xuất Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành trị giá hạch toán sang giá thực tế của vật t xuất kho theo hệ số giá:

Giá thực tế của vật t nhập trong kỳ

Giá hạch toán của vật t tồn đầu kỳ

+ Giá hạch toán vật t

nhập trong kỳ Trị giá vốn thực tế

Trang 13

Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và

đơn giá bình quân gia quyền:

Với phơng pháp này :

+ Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho từng loại, từng thứ vật t và có thể sử dụng

đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ còn gọi là đơn giá bình quân cố định:

+

Trị giá thực tế vật t nhập trong kỳ

Số lợng vật t tồn đầu kỳ

+ Số lợng vật t nhập trong

Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lợng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập

Theo phơng pháp cân đối

Phơng pháp này đợc sử dụng khi doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán nguyên vật liệu kiểm kê định kỳ Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật t tồn, và căn

cứ vào các chứng từ xác định giá trị thực tế vật t nhập trong kỳ, từ đó kế toán xác

định trị giá thực tế vật t xuất dùng trong kỳ bằng công thức sau:

-Trị giá thực

tế vật t tồn cuối kỳ

Đỏnh giỏ vật liệu cú ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toỏn đỳng đắn tỡnh

hỡnh tài sản cũng như chi phớ sản xuất kinh doanh Đỏnh giỏ vật liệu là dựng thước

Trang 14

đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu thực tế, tức là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để có được số vật tư hàng hóa đó.

Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu đó là phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay Đặc điểm của phương pháp này là một nghiệp vụ nhập xuất vật liệu đều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh

- Phương pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ, kế toán chỉ theo dõi tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu còn giá trị vật liệu xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ

+

Trị giá vật liệu nhập trong kỳ

-Trị giá vật liệu tồn cuối kỳ

1.3 Tổ chức công tác kế toán chi tiết trong doanh nghiệp

1.3.1 Chứng từ kế toán.

Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều loại chứng từ kế toán khác nhau Bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc và những chứng từ có tính chất hướng dẫn hoặc tự lập.Chứng từ bắt buộc là những chứng từ đã được chuẩn hóa về quy cách biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh phương pháp lập và áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp Chứng từ bắt buộc là cơ sở để kế toán ghi sổ kế toán và tổng hợp báo cáo tài chính định kỳ Tuy nhiên, dù loại chứng từ gì cũng phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cơ bản , tuân thủ chặt chẽ trình tự lập , phê duyệt và luân chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quả lý ở các bộ phận có liên quan và yêu cầu ghi sổ, kiểm tra của kế toán

Theo chế độ kế toán ban hành QĐ số 1141-TC/QĐCĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trưởng bộ tài chính ban hành các chứng từ về vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01/VT )

- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02/VT )

Trang 15

- Phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03/VT )

- Biờn bản kiểm kờ vật tư , sản phẩm hàng húa ( Mẫu số 08/VT )

- Húa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT/3LL )

- Húa đơn bỏn hàng ( Mẫu số 02 GTGT/3 LL )

- Húa đơn cước vận chuyển ( Mẫu số 03/BH )

Ngoài ra DN cũn cú thể sử dụng thờm cỏc chứng từ kế toỏn cú tớnh chất hướng dẫn như:

- Phiếu hạn mức vật tư ( Mẫu số 04/VT )

- Biờn bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu số 05/VT )

- Phiếu bỏo vật tư cũn lại cuối kỳ ( Mẫu số 07/VT )

1.3.2 Cỏc phương phỏp kế toỏn vật liệu.

1.3.2.1 Các phơng pháp hạch toán chi tiết.

Trong doanh nghiệp việc quản lý do nhiều bộ phận tham gia Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán doanh nghiệp Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày theo từng loại vật liệu Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép cũng nh kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán.Hiện nay trong các doanh nghiệp việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kế toán

có thể thực hiện theo các phơng pháp sau:

Phơng pháp ghi thẻ song song

Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Phơng pháp sổ số d

a) Phơng pháp thẻ song song.

Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toán vật liệu

đều sử dụng thẻ để ghi sổ vật liệu

- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn vật liệu về số ợng Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm, loại vật liệu Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chừng từ và thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Cuối tháng thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho về mặt lợng theo từng danh điểm vật liệu

l-Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập- xuất đã phân loại theo từng loại, danh điểm vật t cho phòng kế toán thờng là cuối tháng

Trang 16

- ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở (thẻ) sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho để ghi chép tình hình tăng giảm vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá và tính ra số tiền Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào

sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho, lập bảng kê nhập- xuất- tồn vật liệu sau đó đối chiếu: sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho, dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất – tồn với

số liệu trên sổ kế toán tổng hợp, số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế

* Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản,dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, đảm bảo đọ tin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho việc quản trị hàng tồn kho

* Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép nhiều đặc biệt trờng hợp doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, việc ghi chép trùng lắp chỉ tiêu số lợng giữa kế toán và thủ kho

* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp ít chủng loại vật t, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thờng xuyên, trình độ nhân viên kế toáncha cao

Trình trự ghi sổ theo phơng pháp này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng

b) Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.

- ở kho: Trong phơng pháp này thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu giống phơng pháp ghi thẻ song song

- Tại phòng kế toán: Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng danh điểm vật liệu theo từng kho

Sổ này ghi mỗi dòng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất phát sinh trong tháng của từng loại vật t, mỗi thứ chỉ ghi mỗi dòng trong sổ

Thẻ kho

Sổ kế toỏn tổng hợpBảng kê nhập- xuất-tồn nguyên vât liệu

Trang 17

Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở cho cả năm và ghi vào cuối tháng.

* Ưu điểm: Khối lợng ghi chép đã giảm bớt so với phơng pháp ghi thẻ song song

* Nhợc điểm: Vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lợng giữa ghi chép thủ kho và kế toán

Nếu không lập bảng kê nhập, bảng kê xuất thì việc sắp xếp chứng từ nhập xuất trongcả tháng để ghi sổ Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và PKT chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng Vì vậy ảnh hởng rất nhiều đến việc theo dõi vật t hàng ngày

* Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có nhiều nghiẹp vụ nhập, xuất phát sinh, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết NVL Do vậy

không có điều kiện theo dõi ghi chép tình hình nhập, xuất hàng ngày

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng

c) Phơng pháp ghi sổ số d.

- Thủ kho : Theo phơng pháp sổ số d, tại kho công việc của thủ kho giống nh hai

ph-ơng pháp trên Ngoài ra theo định kỳ, sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải tập hợp toàn

bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thứ vật liệu Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất vật liệu

Đồng thời thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng danh

điểm vật liệu vào sổ số d đợc mở lập cho từng kho và cho cả năm Trên sổ số d vật t, hàng hoá đợc sắp xếp theo từng thứ, nhóm loại, sau mỗi nhóm, loại, có dòng cộng nhóm, cộng loại Cuối tháng, sổ số d đợc chuyển cho thủ kho để ghi chép

- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hớng dẫn vàkiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ khi nhận đợc chứng

Phiếu nhập

Thẻ kho

Bảng kờ nhập

Sổ kế toỏntổng hợp

Sổ đúi chiếu luõn

Phiếu xuất

Trang 18

từ, kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng hợp giá trị theo từng nhóm, loại vật t, hàng hoá để ghi chép vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.

Số liệu này đợc ghi vào bảng kê luỹ kế nhập và bảng kê luỹ kế xuất vật t, hàng hoá Bảng kê này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất VL

Cuối tháng căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm vật t, hàng hoá để ghi vào bảng kê nhập – xuất - tồn Đồng thời sau khi nhập

đợc sổ số d do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số d về số lợng và giá hạch toán của từng nhóm vật t, hàng hoá tơng ứng để tính ra số tiền ghi vào cột số d bằng tiền Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d, đối chiếu số liệu trên bảng kê nhập – xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp Số d trên sổ số

d đợc tính bằng cách lấy số lợng tồn kho nhân giá hạch toán

- Do ở phòng kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền của nhóm vật t và loại vật t Do

đó, để có thông tin về tình hình nhập, xuất,tồn kho của từng thứ hàng nào đó phải căn cứ vào số liệu trên thẻ kho

- Khi cần lập báo cáo tuần, kỳ về vật t phải căn cứ trực tiếp vào số liệu ghi trên thẻ kho

- Khi kiểm tra, đối chiếu số liệu nếu phát hiện sự không khớp đúng giữa số liệu trên thẻ kho và số lợng tơng ứng trên bảng kê nhập, xuất, tồn kho thì việc tìm kiếm, tra cứu sẽ rất phức tạp

* Điều kiện áp dụng

- Nếu áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại vật t, tình hình nhậpxuất vật t thờng xuyên

-Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống đơn giá hạch toán sử dụng trong hạch toánchi tiết vật t, xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật t hợp lý Nhân viên kế toán hàng tồn kho có trình độ cao, đồng thời thủ kho của doanh nghiệp vừa có khả năng

chuyên môn tốt,vừa có ý thức trách nhiệm quản lý vật t

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ số d.

Thẻ kho

Trang 19

1.4.1 Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp

khấu trừ.

1.4.1.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

* Khái niệm, đặc điểm và tài khoản sử dụng

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, theo dõi, phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ

kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất, tồn kho Nh vậy, căn cứ vào các chứng từ, căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết kế toán thực hiện tổng hợp lên các sổ kế toán vật liệu Với phơng pháp này có thể cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật, có độ chính xác cao, song với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, thờng xuyên biến động sử dụng phơng pháp này tốn rất nhiều công sức Tuy vậy, theo phơng pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác

định đợc nhập – xuất - tồn hay nói cách khác phản ánh thờng xuyên tình hình biến

động vật t cho từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng

Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp thờng xuyên biến động, khi phản

ánh trên chứng từ kế toán sẽ phản ánh trực tiếp các tài khoản cấp 1, cấp 2 vật liệu

để tiến hành hạch toán nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản 152 “Nguyên

Sổ kế toán tổnghợp

Bảng kê xuất – tồn

Trang 20

liệu, vật liệu” Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.

Kết cấu TK 152:

Bên nợ : - Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh hoặc từ các nguồn khác

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu thừa khi kiểm kê

Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trờng hợp doanhnghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có: -Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh, để bán thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh

Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại ngời bán hoặc giảm giá

Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trờng hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Số d Nợ: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Để phù hợp với yêu cầu quản lý, kế toán có thể mở tài khoản cấp 2, cấp 3 cho từngnhóm, loại vật liệu phù hợp với cách phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế:

Đối với TK 1526 “Thiết bị xây dựng cơ bản” bao gồm phản ánh cả giá trị thiết bị xây dựng cơ bản của bên giao thầu (bên A) hoặc bên A uỷ nhiệm cho đơn vị nhận thầu (bên B) mua thiết bị thuộc vốn thiết bị của công trình xây dựng cơ bản sau đó lắp đặt vào công trình

Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán có thể sử dụng các tài khoản liên quan:

TK 151, TK 133, TK 331, TK 621, TK 111, 112, TK 141, TK 641, TK 642, TK623, TK627

* Kế toán biến động tăng vật liệu.

Vật liệu đợc hình thanh từ nhiều nguồn khác nhau: do mua ngoài, do tự chế, thuê ngoài gia công, do nhận vốn góp liên doanh liên kết của các đơn vị khác, do biếu tặng nhng trong đó chủ yếu tăng do mua ngoài trong mọi trờng hợp doanh nghiệp

Trang 21

phải lập các chứng từ theo đúng quy định Trên cơ sở các chứng từ nhập, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên quan khác kế toán phản ánh đầy

đủ kịp thời lên sổ sách kế toán Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu, kiểm tra đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết

- Khi mua nguyên vật liệu hàng và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho kế toán ghi:

Nợ TK 152 Ghi tăng trị giá nguyên vật liệu

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111 Nếu thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112 Nếu thanh toán bằng TGNH

Có TK 141 Nếu thanh toán bằng tiền tạm ứng

Có TK 311 Nếu thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn

Có TK 341 Nếu thanh toán bằng tiền vay dài hạn

Có TK 331 Tiền hàng còn nợ ngời bán

+ Hàng về trớc hoá đơn về sau: Nếu trong tháng hàng đã về nhập kho nhng đến cuối tháng hoá đơn vẫn cha về kế toán ghi giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá tạm tính, kế toán định khoản:

Nợ TK 152 Ghi tăng giá trị nguyên vật liệu

Có TK 331 Phải trả ngời bánSau khi có hoá đơn về căn cứ vào giá ghi trên hoá đơn, nếu có chênh lệch kế toán

điều chỉnh bằng cách xóa bút toán tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi lại bằng bút toán thờng

+ Hàng về sau hoá đơn về trớc: Nếu trong tháng hoá đơn đã về nhng cuối tháng hàng vẫn cha về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:

Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đờng

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111 Nếu thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112 Nếu thanh toán bằng TGNH

Có TK 141 Nếu thanh toán bằng tiền tạm ứng

Có TK 331 Nếu cha thanh toán tiền hàng

Kế toán mở sổ theo dõi số hàng đang đi đờng Sang tháng sau khi hàng đang đi đờng

về nhập kho hoặc chuyển giao cho các bộ phận sử dụng, tuỳ từng trờng hợp kết toán ghi:

Nợ TK 152 Nếu hàng về nhập kho

Nợ TK 621 Xuất cho thi công trực tiếp

Nợ TK 623 Sử dụng cho máy thi công

Nợ TK 627 Sd cho bộ phận QL đội, xí nghiệp

Nợ TK 641 Sử dụng cho bộ phận bán hàng

Trang 22

Nợ TK 642 Sử dụng cho bộ phận QLDN

Có TK 151 Ghi giảm hàng mua đang đi đờng

- Đối với nguyên vật liệu mua về sử dụng sản xuất sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho mục đích sự nghiệp, phúc lợi, dự án hay đối với, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Giá bao gồm cả Thuế GTGT

Đồng thời phản ánh Thuế GTGT vật t nhập khẩu

Nợ TK 133.12 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 333.1 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

- Các chi phí về thu mua bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu:

Nợ TK 152 Ghi tăng trị giá NVL(trờng hợp nhập kho)

Nợ TK 621, 623 Ghi tăng các CP (nếu không qua kho)

Nợ TK 133.1Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,331 Các TK thanh toán

+ Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thanh toán do doanh nghiệp thanh toán sớm, kế toán ghi :

Nợ TK 331 Trừ số tiền còn phải trả ngời bán

Nợ TK 111,112 Số chiết khấu đợc tt bằng tiền

Nợ TK138.8 Số tiền cha thu đợc

Có TK 515 Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

- Nguyên vật liệu tăng do thuê ngoài gia công chế biến:

+ Khi xuất kho nguyên vật liệu đa đi gia công chế biến, kế toán ghi:

Nợ TK154 Ghi tăng chi phí SXKD DD

Có TK 152 Trị giá NVL xuất kho

+ Khi phát sinh chi phí gia công chế biến thuê ngoài:

Nợ TK 154 Chi phí SXKD DD

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Có các TK thanh toán

+ Khi nhập kho số nguyên vật liệu gia công thuê ngoài chế biến :

Nợ TK 152 Ghi tăng trị giá nguyên vật liệu

Có TK 154 Ghi giảm chi phí SXKD DD

- Nguyên vật liệu tăng do nhân vốn góp liên doanh, kế toán ghi:

Trang 23

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Có TK 411 Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

- Nguyên vật liệu tăng do nhận lại vốn góp liên doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Có TK 128,222,223,228 Ghi giảm vốn góp liên doanh

- Tăng do nhận viện trợ biếu tặng:

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Có TK 711 Ghi tăng thu nhập khác

- Vật t tăng do doanh nghiệp tự sản xuất gia công:

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Có TK 154 Ghi giảm chi phí SXKD DD

- Vật t xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Có TK 621,623, Ghi giảm các khoản chi phí

- Phản ánh gía của vật t thừa khi kiểm kê:

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Có TK 338.1 Trị giá vật t thừa khi kiểm kê

- Vật t tăng do ngân sách nhà nớc cấp, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Có TK 411 Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

- Tăng giá NVL do đánh giá lại, căn cứ vào số chênh lệch tăng ghi:

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Nợ TK 152.6 Ghi tăng vật liệu và thiết bị cơ bản

Có TK 331 Phải trả cho bên giao thầu

Khi bàn giao số thiết bị này cho bên A, bên B phải ghi bút toán ngợc lại

- Khi nhận thiết bị xây dựng cơ bản do bên A giao hoặc khi mua thiết bị xây dựng cơbản do bên A uỷ quyền mua, ghi:

Nợ TK 152.6 Ghi tăng thiết bị xây dựng cơ bản

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331 Phải trả ngời bán (do bên A giao)

Có TK 111,112,331 Mua theo uỷ quyền

Trang 24

Khi bàn giao khối lợng xây lắp hoàn thành (toàn bộ hoặc từng phần), kế toán ghi:

Nợ TK 1331 Phải thu khách hàng

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc

- Khi nhận nguyên vật liệu của bên giao thầu (bên A) ứng trớc để thực hiện khối ợng xây lắp nhận thầu:

l-+ Đơn vị nhận thâù chính nhận trớc NVL của bên giao thầu (bênA) ,ghi:

Nợ TK 152 Trị giá nguyên vật liệu

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 Ghi giảm khoản phải thu tiền nhận thầu công trình + Đơn vị trực thuộc nhận ứng trớc nguyên vật liệu của bên giao thầu (bên A) để thực hiện khối lợng xây lắp giao khoán nội bộ, kế toán gariNVL

Nợ TK 152 Ghi tăng nguyên vật liệu

Có TK 336.2 Phải trả nội bộ

Có TK 1311 Ghi giảm sổ tiền phải thu về nhận thầu công trình

- Chi phí NVL liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng xây dựng có thể đợc giảm nếu

có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng, ví dụ các khoản thu từ vilieeujNVLNVL thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng:

+ Nhập kho nguyên vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng;

Nợ TK 152 Ghi tăng giá trị vật liệu theo giá gốc

Có TK 154 Ghi giảm chi phí SXKD dở dang

+ Phế liệu thu hồi nhập kho:

Nợ TK 152 Theo giá có thể thu hồi

Có TK154 Ghi giảm chi phí SXKD DD

+ Trờng hợp vật liệu thừa và phế lịêu thu hồi không qua nhập kho mà tiêu thụ ngay,

kế toán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu ghi giảm chi phí:

Nợ TK 111, 112, 131 Số tiền thu từ bán phế liệu

Có TK 511 Ghi tăng doanh thu

Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra( nếu có)

* Kế toán biến động giảm vật liệu

Nguyên vật liệu giảm chủ yếu do các nghiệp vụ xuất dùng cho quá trình thi công xây lắp, do nhu cầu phục vụ quản lý doanh nghiệp, góp vốn liên doanh với các đơn

vị khác , Các nghiệp vụ xuất kho vật liệu cũng phải đợc lập chứng từ đầy đủ đúng theo quy định Trên cơ sở các chứng từ xuất kho, kế toán tiến hành phân loại theo

đúng đối tợng sử dụng và căn cứ vào phơng pháp tính giá mà đơn vị áp dụng tính ra giá thực tế xuất kho, ghi chép phản ánh lên các tài khoản, sổ kế toán Cuối tháng cũng phải tổng hợp số liệu đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toán chi tiết Một số nghiệp

vụ ghi giảm vật liệu:

Trang 25

- Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh xây lắp:

+ Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động xinh doanh xây lắp:

Nợ TK 621,623,627 Ghi tăng chi phí

Có TK 152 Giá thực tế NVL xuất dùng

+ Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động nội bộ:

Nợ TK 136.2 Phải thu nội bộ

Có TK 152 Giá thực tế NVL xuất dùng

- Xuất NVL cho hoạt động xây dựng cơ bản, sữa chữa tài sản cố định:

Nợ TK 623,627,641,642 Trờng hợp sữa chữa thờng xuyên

Nợ TK 241.(2.3) Xây dựng cơ bản sữa chữa lớn TSCĐ

Có TK 152 Giá thực tế NVL xuất dùng

- Nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:

Nợ TK 138.1 Số nguyên vật liệu thiếu phải thu

Có TK 152 Trị giá thực tế NVL thiếu hụt

+ Thiếu hụt do sai sót trong ghi chép, do kế toán điều chỉnh lại:

Nợ TK liên quan

Có TK 152 Trị giá thực tế NVL thiếu hụt

- Nếu vật liệu thừa mà không phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp trongtrờng hợp bán ra ngoài:

Nợ TK 632 Giá vốn NVL

Có TK 152 Trị giá thực tế NVL xuất bán

- Giảm do xuất thuê ngoài gia công chế biến:

Nợ TK 154 Ghi tăng chi phí SXKD dở dang

Có TK 152 Giá trị NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến

- Trờng hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua về không đúng quy định, phẩm chất trả lại cho ngời bán hoặc đợc hởng chiết khấu thơng mại:

Nợ TK 331 Số tiền đợc trừ vào số phải trả

Có TK 152 Ghi giảm nguyên vật liệu

Có TK 133.1 Số thuế GTGT của hàng trả lại hoặc hởng chiết khấu

- NVL giảm do góp vốn liên doanh, đầu t tài chính ngắn hạn, do đánh giá lại:

Trang 26

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKTX

TK 111,112,141,331 TK152 TK 621

Tăng do mua ngoài Xuất vật liệu trực tiếp

TK 133.1 Chế tạo công trình

TK 411 TGTGTKT TK 623,627

Nhận góp vốn liên doanh Xuất vật liệu cho SXC,

TK154 TK 241

Tăng do tự chế, thuê ngoài Xuất vật liệu XDCB

gia công chế biến Sữa chữa lớn TSCĐ

TK151 TK 138.1

Nhập kho hàng mua đang Vật liệu thiếu hụt phát

đi đờng kỳ trứơc hiện khi kiểm kê

TK 333.3 TK 632

Thuế nhập khẩu NVL thừa không phù hợp

TK 128,222,223,228 đđ SXKD của DN xuất bán

TK 331 Tăng do nhận lại vốn góp Trả lại NVL cho

liên doanh ngời bán

TK 711

TK133 TK 128,222

Nhận viện trợ biếu tặng Gúp vốn liờn doanh

Trang 27

* Khái niệm, đặc điểm và tài khoản sử dụng.

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của vật t trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của vật t tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ

Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho, xuất kho hàng ngày đợc phản ánh theo dõi trên tài khoản “mua hàng”

Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật t XK không căn cứ vào các chứng từ XK

mà đợc căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức

+

Số lợng vật liệu nhập trong kỳ

-Số lợng vật liệu tồn cuối kỳ

Sau đó, căn cứ đơn giá xuất theo phơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất đã chọn

để tính ra trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất vật t trên TK 152 Tài khoản này không phản

ánh tình hình nhập - xuất vật t trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực

tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ, tồn kho đầu kỳ

Kết cấu tài khoản:

TK 152

Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tăng, giảm trong kỳ đợc phản ánh lên TK

6111 “mua nguyên liệu, vật liệu” Kết cấu của tài khoản này đợc thể hiện nh sau:

Bên Nợ :

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ

- Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tăng trong kỳ

Bên Có :

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu giảm trong kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác giống nh phơng pháp

kê khai thờng xuyên : TK 111,112,133,331,152,151

* Phơng pháp hạch toán :

- Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật liệu cha sử dụng theo từng loại:

Nợ TK 611.1 - Chi tiết vật liệu

Kết chuyển trị giá vốn thực tế

nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

Số d cuối kỳ: Trị giá vốn thực tế

của nguyên vật liệu tồn kho cuối

kỳ

Trang 28

Có TK 152 Nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

Có TK 151 Vật liệu đang đi đờng đầu kỳ

- Trong kỳ các trờng hợp nhập vật t, kế toán ghi nh sau:

+ Khi mua ngoài, căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn kế toán ghi trị giá mua củahàng nhập

Nợ TK 6111 – chi tiết vật liệu Giá mua

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111,112,331 Tổng giá thanh toán

Các trờng hợp phản ánh trị giá vốn thực tế vật t nhập kho mua ngoài cũng phân biệt các trờng hợp xẩy ra: hàng và hoá đơn cùng về, hàng về cha có hoá đơn, hàng mua

đang đi đờng đợc xử lý hạch toán giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

+ Chi phí thu mua vật t , căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 6111 Ghi tăng trị giá mua nguyên vật liệu

Nợ TK 1331 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK liên quan (111,112,331 ) Tổng giá thanh toán

+ Phản ánh số thuế nhập khẩu (nếu hàng nhập khẩu):

Nợ TK 6111 Ghi tăng trị giá vốn thực tế vật t nhập khẩu

Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc

+ Phản ánh khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá và hàng mua trả lại, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 111.112 Nếu đã trả tiền

Có TK 331 Nếu cha trả tiền

Có TK 6111 Ghi giảm giá trị vật t

Các trờng hợp khác cũng tơng tự nh phơng pháp KKTX

- Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định trị giá vốn trực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá vốn thực tế xuất kho trong kỳ để kết chuyển vào các TK 152 :+ Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kết chuyển trị giá hàng mua đang đi đờng và trị giá vốn thực tế của vật t, kế toán ghi:

Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đờng

Nợ TK 152 Nguyên vật liệu

Có TK 6111 Kết chuyển trị giá thực tế NVL

Phơng pháp kê toán các nghiệp vụ chủ yếu về nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc khái quát theo sơ đồ sau :

Trang 29

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKĐK.

TK 151 TK 611.1 TK 151

Đầu kỳ kết chuyển vật Cuối kỳ kết chuyển vật

liệu đang đi đơng liệu đang đi đơng

Đầu kỳ kết chuyển NVL tồn Cuối kỳ kết chuyển NVL tồn

kho cha sử dụng kho cha sử dụng

TK 111,112,331 TK621 Xuất dùng trực tiếp chế tạo

Giỏ trị NVL mua nhập

trong kỳ Sản phẩm thi cụng cụng trỡnh

TK411 TK 623,627,641,642 Nhận gúp vốn liờn doanh Xuất dựng NVL phục vụ

Giảm giá hàng mua, chiết khấu

Trang 30

kỳ cũng hạch toán tơng tự nh trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nhng trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên :

(Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

1.4.3 Kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu

14.3.1 Kiểm kê nguyên vật liệu

Kiểm kê NVL là việc cân, đo, đong, đếm số lợng, xác nhận và đánh giá chất lợng, giá trị của nguyên vật liệu, nguồn hình thành nguyên vật liệu có tại thời điểm kiểm

kê để kiểm tra đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán Thông qua kiểm kê nguyên vậtliệu để ngăn ngừa những hiện tợng tiêu cực và xử lý kịp thời những vật t thiếu hụt, kém phẩm chất, mất mát, h hỏng

Ngoài ra trớc khi nhập kho vật t có ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra, kiểm nghiệm cũng đợc coi là một trờng hợp kiểm kê Trớc khi tiến hành kiểm kê, DN phảilập hội đồng hoặc ban kiểm kê Sau khi kiểm kê, lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm

Tăng do mua ngoài (Tổng giá thanh toán) Xuất dùng chế tạo sản phẩm

NVL tăng do các nguyên nhân khác Giảm vật t vì các mục đích khác

Trang 31

kê Trờng hợp có chênh lệch số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi sổ kế toán hoặc chứng từ doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân và phản ánh số chênh lệch, kết quả xử lý vào sổ kế toán.

+ Trờng hợp kiểm nhận vật t:

Khi nhập vật t, ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả kiểm nhận thực tế để lập biên bản kiểm nhận vật t, trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách, kém phẩm chất thủ kho phải lập báo cáo cho bộ phận cung ứng vật t biết và cùng ngời giao hàng lập biên bản kiểm kê

* Trờng hợp kiểm nhận phát hiện thừa :

Khi kiểm nhận phát hiện thừa phải làm văn bản báo cáo cho các bên liên quan biết

để cùng xử lý Nếu thừa do bên bán gữi:

+ Trờng hợp nhập toàn bộ vật t, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Trị giá thực tế toàn bộ số hàng

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331 Tổng giá thanh toán theo hoá đơn

Có TK 338.1 Trị giá hàng thừa+ Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi:

Trờng hợp trả lại cho ngời bán số hàng thừa:

Nợ TK 338.1 Trị giá hàng thừa

Có TK 152 Ghi giảm nguyên vật liệuNếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số vật t thừa, đơn vị bán viết hoá đơn bổ sung, căn cứ vào chứng từ , kế toán ghi:

Nợ TK 338.1 Trị giá hàng thừa

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT của số vât t thừa

Có TK 331 Tổng số thanh toán số hàng thừa

Nếu thừa không xác định đợc nguyên nhân, đợc ghi tăng thu nhập:

Nợ TK 338.1 Trị giá hàng thừa

Có TK 711 Ghi tăng thu nhập khác+ Nếu nhập kho theo đúng hoá đơn: căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:

Nợ TK 152 (611.1) Nguyên vật liệu thực nhập

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331 Tổng giá thanh toán

Số hàng thừa coi nh giữ hộ đơn vị bán, kế toán ghi đơn:

Trang 32

Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật t kế toán phản ánh số thực nhập, số vật t thiếu tìm hiểu nguyên nhân sử lý:

+ Khi nhập kho căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi:

Nợ TK 152 (611.1) Trị giá thực tế vật t thực nhập

Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đợc khấu trừ ghi trên hoá đơn

Nợ TK 138.1 Trị giá vật t thiếu chờ xử lý

Có TK 111,112,331 Tổng giá thanh toán

+ Khi xác định đợc nguyên nhân, căn cứ vào quyết định xử lý, kê toán ghi:

Do đơn vị bán gửi thiếu và phải giao tiếp số vật t thiếu, khi đơn vị bán đã giáo vật t căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 152 (611.1) Trị giá vật t nhập kho tiếp

Có TK 138.1 Trị giá vật t đã đợc xử lý

Nếu không xác định đợc nguyên nhân:

Nợ TK 811 Ghi tăng chi phí khác

Có TK 138.1 Số hàng thiếu đã xử lý

- Trờng hợp vật t kém phẩm chất, sai quy cách không đúng quy định theo hợp đồng

Số vật t này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán:

Nợ TK 111,112,331 Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại

Có TK 152 Ghi giảm nguyên vật liệu

Có TK 133.1 Thuế GTGT của hàng mua trả lại hoặc đợc giảm giá

+ Trờng hợp kiểm kê vật t:

- Kiểm kê phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân: Căn cứ vào biên bản kiểm kê kế toán ghi : Nợ TK 152 Ghi tăng giá trị nguyên vật liệu

Có TK 338.1 Trị giá vốn thực tế vật t thừa Khi có quyết định xử lý:

Nợ TK 338.1 Nguyên vật liệu thừa đã đợc xử lý

Nợ TK 138.8 Cá nhân bồi thờng vật chất

Nợ TK 334 Trừ vào lơng

Có TK 138.1 Tài sản thiếu đã xử lý

Trang 33

Không xác định đợc nguyên nhân cho vào chi phí:

sở hữu doanh nghiệp

Cũng nh kiểm kê, khi đánh giá lại vật t doanh nghiệp phải thành lập hội đồng hoặc ban đánh giá Sau khi đánh giá phải lập biên bản đánh giá lại vật t Chênh lệch đánh giá lại giữ giá trị đánh giá và giá trị ghi trên sổ kế toán, kế toán phản ánh vào tài khoản 412- “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi:Nếu đánh giá tăng:

- Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, phần chênh lệch đợc xử lý:

Ghi tăng hoặc giảm nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tăng

Có TK 411 Ghi tăng nguồn vốn kinh doanhNếu chênh lệch đánh giá lại giảm ghi ngợc bút toán này

1.4 5 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

1.4.5.1 Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo quyến định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC quy định khi kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán phải tôn trọng những nguyên tắc sau:

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và đợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập vào cuối kỳ kế toán năm khi lập báo cáo tài chính Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đợc thực hiện theo đúng các quy định của chuẩn mực kế toán hàng tồn kho và quy định của chế độ kế toán hiện hành

- Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng thứ t, hàng hóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đợc tính theo từng loại dịch vụ có mức riêng biệt

Trang 34

- Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lợng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện đợccủa từng thứ vật t, hàng hóa, từng loại dịch vự cung cấp dở dang, xác định khoản mục dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niên độ kế toán tiếp theo.

- Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trớc cha sử dụng hết thì số chênh lệch đợc ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán

- Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán

Mức dự phòng Chênh lệch Số lợng hàng tồn kho bị giảm

giảm giá hàng = giảm giá hàng * giá tại thời điểm lập báo cáo

tồn kho tồn kho tài chính năm

Trong đó:

Chênh lệch Giá trị ghi Giá thị trờng của hàng tồn

giảm giá hàng = sổ của hàng - kho tại thời điểm lập báo cáo

tồn kho tồn kho tài chính năm

1.4.5.2 Tài khoản sử dụng.

TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 152

Hoàn nhập dự phòng giảm Trích lập dự phòng giả

giá hàng tồn kho giá hàng tồn kho

D2 : Giá trị dự phòng giảm giá

hàng tồn kho hiện có cuối kỳ

Trang 35

Nợ TK 159 ( phần còn lại )

Có TK 632

Sơ đồ 1.7 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 159 TK 632

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (1)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2)

Tổ chức tốt kế toỏn chi tiết vật liệu cú ý nghĩa quan trọng đối với cụng tỏc bảo quản vật liệu và cụng tỏc kiểm tra tỡnh hỡnh cung cấp , sử dụng vật liệu Kế toỏn vật liệu vừa được thực hiện ở kho vừa được thực hiện ở phũng kế toỏn

Kế toỏn chi tiết vật liệu được thực hiện theo một trong ba phương phỏp: Phương phỏp thẻ song song, phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển, phương phỏp số dư

1.5 Hỡnh thức sổ kế toỏn

Mỗi một doanh nghiệp một đơn vị sản xuất kinh doanh lại cú hỡnh thức ghi sổ khỏc nhau Cú doanh nghiệp ghi theo hỡnh thức sổ Nhật ký chung; cũng cú doanh nghiệp ghitheo hỡnh thức Nhật ký sổ cỏi hoặc hỡnh thức chứng từ ghi sổ

Đối với doanh nghiệp ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn chứng từ ghi sổ thỡ kế toỏn sử dụngcỏc sổ sau đõy

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cỏi TK 152,331Cỏc sổ chi tiết TK 152, 331, 627,621,133

Đối với doanh nghiệp ỏp dụng hỡnh thưc sổ kế toỏn sổ Nhật ký chung thỡ kế toỏn sử dụng cỏc sổ sau đõy:

_ Sổ nhật ký chung_Sổ cỏi TK 152, 331_Sổ chi tiết TK 152, 331, 621, 627, 133

Đối với doanh nghiệp ỏp dụng hỡnh thức sổ kế toỏn Nhật ký sổ cỏi thỡ kế toỏn sử dụng cỏc sổ :

Trang 36

_Sổ Nhật ký sổ cái_ Các sổ thẻ kế toán chi tiết.

Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu:

TK 331, 111,

Tk 1331VAT được

Trang 37

1.5.1 Nhật ký chung

Sơ đồ 1.7 sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Sổ nhật ký

đặc biệt

Trang 38

1.5.2 Nhật ký sổ cái

Sơ đồ 1.8: sơ đồ theo hình thức nhật ký sổ cái

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Trang 39

1.5.3 Nhật ký chứng từ

Sơ đồ 1.9 sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Nhật kýchứng từ

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Bảng tổng hợpchi tiếtBảng kê

Trang 40

1.5.4 Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.  Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song. - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song (Trang 16)
Sơ đồ 1.2.  Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân  chuyÓn. - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyÓn (Trang 17)
Bảng luỹ kế nhập PhiÕu   giao   nh©nchứng từ nhập - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Bảng lu ỹ kế nhập PhiÕu giao nh©nchứng từ nhập (Trang 19)
Sơ đồ 1.4.  Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKTX. - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKTX (Trang 26)
Sơ đồ 1.5.       Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKĐK. - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKĐK (Trang 29)
Sơ đồ 1.6  Sơ đồ hạch toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên : - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên : (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu: - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ h ạch toán nguyên vật liệu: (Trang 36)
Sơ đồ 1.7 sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.7 sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 37)
Sơ đồ 1.8: sơ đồ theo hình thức nhật ký sổ cái - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.8 sơ đồ theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 38)
Sơ đồ 1.9 sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.9 sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 39)
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán theo hình  thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 40)
1.5.5. Hình thức kế toán máy - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
1.5.5. Hình thức kế toán máy (Trang 41)
Sơ đồ 2.1: sơ đồ bộ máy công ty. - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 2.1 sơ đồ bộ máy công ty (Trang 46)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty (Trang 50)
Sơ đồ 2.4 Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chứng từ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thiên An
Sơ đồ 2.4 Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chứng từ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w