1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú

118 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SP HĐ NCTT DT TGNH TM TK CLTG Doanh nghiệp Thu nhập doanh nghiệp Giá trị gia tăng Tài sản cố định Nguyên vật liệu Công cụ, dụng cụ Chiết khấu thương mại Giảm giá hàng bán Hàng bán trả lạ

Trang 1

1 Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

Trang

Danh mục bảng biểu……….…… 3

Danh mục sơ đồ, hình vẽ……….……… 4

Danh mục từ viết tắt……… 5

Lời mở đầu ……….… 6

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH MINH TÚ 1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Minh Tú…….… 8

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH Minh Tú……… … 8

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ……… … 9

1.1.2.1 Chức năng……… … 9

1.1.2.2 Nhiệm vụ……… …… 9

1.1.3 Một số kết quả đạt được gần đây của công ty TNHH Minh Tú……… 10

1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty TNHH Minh Tú……… 12

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức ……… 12

1.2.2 Nhiệm vụ chức năng củ từng bộ phận trong bộ máy tổ chức ……… 13

1.2.3 Tổ chức sản xuất ……… 15

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Minh Tú……… 15

1.3.1 Bộ máy kế toán……… 15

1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán……… 15

1.3.1.2 Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán……… 16

1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty TNHH Minh Tú ……… 18

CHƯƠNG 2: LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lí của Kế toán NVL,CCDC…… 21

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lí nguyên vật liệu 21

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý của công cụ dụng cụ ………… 22

2.1.3 Nhiệm vụ Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:……… 23

2.2 Phân loại và tính giá Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ ………… 24

2.2.1 Phân loại và tính giá Nguyên vật liệu……… 24

2.2.2 Phân loại và đánh giá Công cụ dụng cụ……… 31

2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ……… 31

2.3.1 Phương pháp thẻ song song……… 33

2.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:……… 34

2.3.3 Phương pháp sổ số dư: ……… 36

2.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất kho NVL- CCDC……… 37

2.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên: ……… 37

2.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên ……… 37

2.4.1.2 Tài khoản sử dụng ……… 37

2.4.1.3 Phương pháp hạch toán ……… 39

2.4.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ ……… 41

Trang 2

2 Chuyên đề tốt nghiệp

2.4.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ……… 41

2.4.2.2 Tài khoản sử dụng ……… 41

2.4.2.3 Phương pháp hạch toán……… 41

2.5 Một số trường hợp khác về Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ …… 43

2.6 Hệ thống sổ sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất ……… 47

2.6.1.Hình thức Nhật ký - Sổ cái……… 47

2.6.2 Hình thức Nhật ký chung ……… 49

2.6.3.Hình thức chứng từ ghi sổ ……… 51

2.6.4.Hình thức Sổ Nhật ký - Chứng từ ……… 52

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MINH TÚ 3.1 Các loại NVL – CCDC thực tế tại công ty TNHH MINH TÚ ……… 54

3.2 Nguồn nhập NVL – CCDC tại công ty ……… 55

3.3 Phương pháp quản lý NVL – CCDC tại công ty ……… 56

3.4 Thủ tục nhập xuất NVL – CCDC tại công ty TNHH MINH TÚ……… 57

3.5 Đánh giá NVL – CCDC tại công ty……… 57

3.5.1 Giá nhập kho:……… 57

3.5.2 Giá xuất kho……… 58

3.6 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Minh Tú… 59 3.6.1 Cách mã hoá lên các danh điểm……… 59

3.6.2 Thủ tục nhập - xuất kho……… 60

3.6.2.1.Thủ tục nhập kho……… 60

3.6.2.2 Thủ tục xuất kho ……… 60

3.7 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Tú………… 97

3.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng……… 97

3.7.2 Phương pháp kế toán ……… 98

CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MINH TÚ 4.1 Nhận xét chung về tình hình tài chính và tình hình sử dụng vật tư tại công ty TNHH MINH TÚ năm 2013 ………

111 4.2 Nhận xét về công tác kế toán NVL- CCDC tại công ty……… 111

4.2.1 Ưu điểm:……… 112

4.2.2 Nhược điểm:……… 113

4.3 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL-CCDC tại công ty TNHH Minh Tú ………

113 KẾT LUẬN 117

16

118

Trang 3

3 Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng KQSXKD trong 3 năm gần đây của công ty

Bảng 2.1: Bảng kê tính giá vật tư hàng hoá

Biểu 2.2: Sổ danh điểm vật liệu

Biểu 3.1:Bảng danh điểm vật tư

Biểu 3.2:Bảng mã hoá danh điểm vật tư

Biểu 3.3: Phiếu thu

Biểu 3.4: Hoá đơn GTGT

Biểu 3.5a,b: Báo giá

Biểu 3.6:Hợp đồng mua bán

Biểu 3.7, 3.8: Hoá đơn GTGT

Biểu 3.9: Biên bản giao nhận NVL nhập kho

Biểu 3.10 , 3.11, 3.12: phiếu nhập kho

Biểu 3.13: Giấy đề nghị tạm ứng

Biểu 3.14: Phiếu chi

Biểu 3.15: Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Biểu 3.16: Phiếu yêu cầu cấp vật tư

Biểu 3.17,3.18: Phiếu yêu cầu cấp vật tư – Phụ tùng

Biểu 3.19, 3.20, 3.21: phiếu xuất kho

Biểu 3.22, 3.23: Thẻ kho

Biểu 3.24, 3.25: Sổ chi tiết vật liệu

Biểu 3.26: Bảng kê phiếu nhập

Biểu 3.27: Bảng kê phiếu xuất

Bảng 3.28: Bảng kê tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn

Biểu 3.29: Sổ chi tiết công nợ

Biểu 3.30: Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Biểu 3.31: Sổ chi tiết các tài khoản

Biểu 3.32: Sổ chi tiết công nợ

Biểu 3.33: Sổ nhật ký chung

Biểu 3.34, 3.35: Sổ cái

Trang 4

4 Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC SỎ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức, quản lý

Sơ đồ 1.2: Quy trình kinh doanh của công ty

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 1.4: Sổ kế toán tại công ty

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

Sơ đồ 2.1: Sổ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.2: Sổ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đố chiếu luân chuyển

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán NVL – CCDC (Theo phương pháp KKTX)

Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng hợp NVL – CCDC (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Sơ đồ 2.6: Kế toán NVL – CCDC thừa khi kiểm kê

Sơ đồ 2.7: Kế toán NVL – CCDC thiếu khi kiểm kê

Sơ đồ 2.8: Đánh giá lại NVL – CCDC

Sơ đồ 2.9: Kế toán cho thuê CCDC

Sơ đồ 2.10: Kết chuyển CCDC thành TSCD

Sơ đồ 2.11: Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết NVL theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ ghi sổ kế toán NVL theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.13: Sơ đồ ghi sổ kế toán NVL theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.14: Sơ đồ ghi sổ kế toán NVL theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL trong công ty

Trang 5

SP

HĐ NCTT

DT TGNH

TM

TK CLTG

Doanh nghiệp Thu nhập doanh nghiệp Giá trị gia tăng

Tài sản cố định Nguyên vật liệu Công cụ, dụng cụ Chiết khấu thương mại Giảm giá hàng bán Hàng bán trả lại Sản xuất kinh doanh Trách nhiệm hữu hạn

Kê khai thường xuyên Sản phẩm

Hóa đơn Nhân công trực tiếp Doanh thu

Tiền gửi ngân hàng Tiền mặt

Tài khoản Chênh lệch tỷ giá

Trang 6

6 Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến mạnh mẽ, đặc biệt là sự kiện gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Sự kiện này ảnh hưởng sâu sắc tới nền kinh tế Việt Nam, nó đòi hỏi các ngành kinh tế nói chung và các đơn vị kinh tế nói riêng phải có sự năng động đổi mới và tìm ra con đường kinh doanh hiệu quả để tạo chỗ đứng trên thị trường Muốn tồn tại và phát triển được thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh sao cho có hiệu quả, lợi nhuận thu về cao nhất và chi phí

bỏ ra thấp nhất Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải cải tiến các biện pháp kinh doanh và nâng cao vai trò quản lý Công tác quản lý và hạch toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ luôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình hoạt động và mở rộng sản xuất

Tổ chức hạch toán kế toán - một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành

và kiểm soát các hoạt động kinh tế Quy mô sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu và phạm vi công tác kế toán ngày càng được mở rộng, vai trò và vị trí của công tác kinh tế này càng cao

Với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, của nền kinh tế mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt là doanh nghiệp XDCB phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án SXKD tối

ưu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, dành lợi nhuận tối đa

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí NVL, CCDC chiếm một tỷ trọng khá lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí Nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đáng kể tới giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tới thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy bên cạnh vấn

đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác

kế toán NVL, CCDC cũng là vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu trong điều kiện hiện nay Do đó, NVL, CCDC đòi hỏi phải có sự quản lý thích hợp mang tính khoa học và thực tiễn cao

Trang 7

7 Chuyên đề tốt nghiệp

Ở Công ty TNHH MINH TÚ với đặc điểm lượng NVL, CCDC sử dụng vào các công trình khá lớn, nhận thức được vai trò quan trọng này Công ty đã có những thay đổi mới trong công tác quản lý và hạch toán Nguyên vật liệu, CCDC Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đặng Thị Minh Loan cùng với đó là lãnh đạo công ty, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán em đã được làm quen và tìm hiểu công tác thực tế tại công ty Em nhận thấy kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ trong công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm Vì vậy em

đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán Nguyên vật liệu, CCDC Trong

phạm vi bài viết này em xin trình bày đề tài: “Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MINH TÚ”

Chuyên đề gồm 4 phần sau:

Chương 1: Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Minh Tú

Chương 2: Lí luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ trong doanh nghiệp xây dựng công trình

Chương 3: Thực trạng về kế toán NVL-CCDC tại công ty TNHH Minh Tú Chương 4: Hoàn thiện kế toán NVL-CCDC tại công ty TNHH Minh Tú

Mặc dù đã rất cố gắng để tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo cũng như các thành viên trong ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty nhưng do điều kiện thời gian cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót Bởi vậy em rất mong nhận được sự góp ý của Thầy Cô để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 8

8 Chuyên đề tốt nghiệp

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH MINH TÚ

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MINH TÚ

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH Minh Tú

Địa chỉ trụ sở chính: Số 84 Bạch Đằng, Phường Chương Dương, Quận

Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: giám đốc Nguyễn Ngọc Hải

Tên công ty :công ty TNHH Minh Tú

Tên giao dịch: MINH TÚ COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: MT CO.,LTD

Điện thoại: (04)8335822

Giấy phép kinh doanh số: 0102001673 Cấp lần đầu vào ngày 21 tháng 12 năm 2000 Đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 11 tháng 5 năm 2006

Mã số thuế: 01011157938

Số vốn điều lệ: 17.000.0000.000 đồng (Mười bảy tỷ đồng)

Quá trình phát triển của công ty TNHH MINH TÚ:

Tính đến nay, Công ty đã hoạt động được 12 năm, một thời gian để khẳng định mình trên thị trường xây dựng Tuy gặp khó khăn rất nhiều về vốn cũng như trang thiết bị, nhưng Công ty đã cố gắng khắc phục và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu

tư máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất một cách có hiệu quả Trong những năm qua, Công ty ngày càng thể hiện vị trí vững chắc của mình trên thị trường

Từ tháng 12/2000 đến tháng 5/2001, giai đoạn củng cố và kiện toàn bộ máy tổ chức, xây dựng và trang bị cơ sở vật chất Giai đoạn này nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty là hoạt động thương mại, quảng bá và giới thiệu về công ty, về sản phẩm và các dịch vụ mà công ty cung ứng

Bắt đầu từ tháng 5/2001 ngoài nhiệm vụ kinh doanh thương mại, công ty

đã tổ chức thi công và lắp đặt một số công trình dân dụng, nhà ở Công trình đầu tiên là ngôi nhà 3 tầng ở phố Minh Khai – Hà Nội

Từ năm 2003, công ty được biết đến rộng rãi hơn Công ty bắt đầu được đấu thầu và đấu thầu thành công một số công trình dân dụng, công trình kỹ thuật

hạ tầng

Năm 2008, nền kinh tế thị trường có chuyển biến xấu, lâm vào tình trạng khó khăn Là một công ty hoạt động trong thị trường, công ty cũng không thể tránh khỏi bị những tác động tiêu cực như hoạt động kinh doanh giảm, doanh thu giảm, phải cắt giảm nhân viên

Trang 9

9 Chuyên đề tốt nghiệp

Tuy nhiên với sự định hướng và chiến lược kinh doanh đúng đắn, từ năm

2010 công ty đã từng bước thoát khỏi khó khăn, đưa kết quả và doanh số của công ty tăng lên

Các lĩnh vực công ty kinh doanh:

- Đấu thầu, nhận thầu xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm các sông, mương, hồ, chuẩn bị mặt bằng đất đai xây dựng và các hệ thống cấp thoát nước, đường nội bộ thuộc công trình

- Nhận uỷ thác của các chủ đầu tư, được nhận thầu xây dựng công trình nhà ở, các công trình dân dụng

- Được phép liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kỹ thuật và các loại nhà theo luật đầu tư của Nhà nước

- Trang trí nội thất, kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

1.1.2.1 Chức năng

- Đấu thầu, nhận thầu xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm các sông, mương, hồ, chuẩn bị mặt bằng đất đai xây dựng và các hệ thống cấp thoát nước, đường nội bộ thuộc công trình

- Nhận uỷ thác của các chủ đầu tư, được nhận thầu xây dựng công trình nhà ở, các công trình dân dụng

- Được phép liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kỹ thuật và các loại nhà theo luật đầu tư của Nhà nước

- Trang trí nội thất, kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ

Trong đó hoạt động chủ lực của Công ty là xây dựng công trình, quyết định đến 2/3 sự tồn tại và phát triển, còn các lĩnh vực khác để hỗ trợ và phát triển Xây dựng công trình là ngành sản xuất đặc thù hơn các ngành sản xuất khác, sản phẩm của nó không tập trung mà phân rải rác trên khắp đị bàn thành phố, nông thôn, rừng núi, hải đảo Thời gian dài mới hoàn tất một sản phẩm và chi phí lớn Vì vậy yêu cầu về chuẩn mực về kỹ thuật, mỹ thuật rất cao, chịu đựng với thời gian khắc nghiệt và xu thế luôn đổi mới của kiến trúc

1.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ luôn kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng kí ,tuân thụ theo pháp luật về kế toán thống kê, đăng ký,kê khai ,nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước Tổ chức tìm kiếm xây dựng các công trình chất lượng ,tiến độ, an toàn và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng đảm bảo uy tín công ty là mục tiêu hàng đầu của Minh Tú Đồng thời không ngừng cải thiện trong quản lý sản xuất kinh doanh, đa dạng sản phẩm, khả năng cạnh tranh và thỏa mãn khách hàng Bên cạnh đó nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Trang 10

10 Chuyên đề tốt nghiệp

,nâng cao năng lực cns bộ công nhân viên, đầu tư chiều sâu trang thiết bị và áp dụng công nghệ mới Đảm bảo kinh doanh có lãi ,bão toàn ,phát triển vốn và quyền lợi của các cổ đông, xây dựng một thương hiệu công ty trở thành một thương hiệu mạnh trong nghành

1.1.3 Một số kết quả đạt được gần đây của công ty TNHH Minh Tú

Từ khi thành lập đến nay ,công ty TNHH MINH TÚ đã có những bước phát triển, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung, tạo công ăn việc làm và không ngừng cải thiện đời sống cho người lao động

Tình hình kinh tế tài chính của công ty trong những năm gần đây đã có sự tăng trưởng đáng kể được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

Trang 11

c.LN trước thuế /Doanh thu

(Nguồn tài liệu: Phòng Tài chính kế toán)

Trang 12

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 12 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

Căn cứ vào bảng 1.1 ta thấy doanh thu thuần của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 608.910.310 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4,34%; năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1.039.993.126 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,1% Như vậy doanh thu thuần của công ty có xu hướng tăng qua 3 năm 2010-2012 và tăng mạnh vào năm 2012, có sự biến đổi đó là do công ty đã tích cực mở rộng tìm kiếm thị trường Việc đấu thầu công trình không còn chỉ thực hiện tại các địa bàn trong thành phố mà còn mở rộng ra các tỉnh thành lân cận Giá vốn hàng bán tuy tăng qua các năm nhưng nhìn vào chỉ tiêu Giá vốn/Doanh thu thuần giảm đều qua các năm từ 69,54% năm 2010 xuống 68,2% năm 2011; từ 68,2% năm 2011 xuống 65,09% năm 2012 chứng tỏ công ty đã tìm được biện pháp tiết kiệm được chi phí để hạ giá thành Từ đó ta có thể thấy được chỉ tiêu LN gộp/Doanh thu thuần của công ty tăng đều qua các năm từ 30,46% năm 2010 lên 31,8% năm

2011 và từ 31,8% năm 2011 lên 34,91% năm 2012

Đồng thời chỉ tiêu LN trước thuế/Doanh thu thuần của công ty cũng tăng lên qua các năm từ 26,41% năm 2010 lên 27,04% năm 2011; tăng mạnh ở năm

2011 sang 2012 từ 27,04% lên 31,78% Chứng tỏ công ty đã tìm được những biện pháp để tiết kiệm các khoản chi phí trong công ty làm tăng lợi nhuận Tuy nhiên,

để có thể mở rộng sản xuất kinh doanh và đưa công ty vào phát triển nhanh chóng, ban giám đốc cần tiếp tục tìm các biện pháp để tăng LN/DT

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH MINH TÚ

1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tổ chức

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến-chức năng

và được tổ chức như sau:

Trang 13

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 13 Chuyên đề tốt nghiệp

Lớp: 34CDKT3

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý

1.2.2 Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

 Ban giám đốc:

- Giám đốc: là người được Nhà nước bổ nhiệm, có quyền quyết định điều

hành hoạt động của công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động

kinh doanh của Công ty trước pháp luật và trước tập thể cán bộ CNV trong công

ty, Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất trực thuộc

Luôn luôn đôn đóc các đơn vị sản xuất phải cố gắng hoàn thành nhiệm vụ

- Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các công việc được

phân công, có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ

mang tính chỉ huy và phục tùng

 Các phòng ban chức năng:

Đây là một ban tham mưu giúp việc cho Giám đốc, chịu sự điều hành của

Giám đốc Ngoài việc thực hiện chức năng của mình, các phòng ban còn phải có

mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra, đối chiếu số liệu và giúp đỡ nhau

hoàn thành công việc được giao

 Phòng hành chính – Nhân sự:

- Tổng hợp hành chính quản trị giúp giám đốc chỉ đạo quản lý, công tác

pháp chế, thi đua, tuyên truyền

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng Hành

chính–Nhân

sự

Phòng Kinh doanh

Phßng Tµi chÝnh kÕ to¸n

Trang 14

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 14 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

- Xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của các phòng ban về phân công, phân cấp quản lý

- Tổ chức các phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng

- Tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo quản lý về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, tuyển dụng nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ

- Giải quyết các chế độ chính sách , quyền lợi của nhân viên trong công

ty

 Phòng tài chính kế toán:

- Là đơn vị tham mưu giúp giám đốc về quản lý tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán toàn công ty

- Thực hiện đúng các chế độ quy định về quản lý vốn, tài sản và các chế

độ khác của nhà nước, có kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm trình Giám đốc

- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê, kế toán, các quy định của Nhà nước trong công tác hạch toán kế toán và luật thuế

- Tổng hợp quyết toán tài chính và phân tích tình hình tài chính hàng quý, hàng năm

- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo chế độ quy định của Nhà nước

- Theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty

 Phòng kinh doanh:

- Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hành các hoạt động nghiên cứu, thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho công ty

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện

kế hoạch kinh doanh trình Giám đốc

- Lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty

- Phối hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp với thị trường, xúc tiến bán hàng

 Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật của công ty được chia ra làm các tổ kỹ

thuật với nhiệm vụ sửa chữa và lắp đặt máy móc cho các đơn đặt hàng của công ty

 Phòng dự án: Thực hiện công tác xây dựng, quản lý và thực hiện các

dự án của Công ty, xây dựng các chương trình, kế hoạch sản xuất- kinh doanh…

Trang 15

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 15 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

1.2.3 Tổ chức sản xuất

Cũng như các doanh nghiệp xây dựng khác, các công trình xây dựng

gồm nhiều công đoạn khác nhau nên căn cứ vào các công trình ký kết để xác

định doanh thu và chi phí cho phù hợp

Sơ đồ 1.2: Quy trình kinh doanh của công ty

- Xem xét hợp đồng: xem xét tính khả thi và mức độ lợi nhuận của hợp đồng đem lại Khảo sát và thiết kế công trình trên bản vẽ chi tiết

- Lập dự toán: lập dự toán về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí thẩm định công trình và các phụ phí thi công khác

- Ký hợp đồng: nếu công ty chấp nhận hợp đồng thì hai bên tiến hành ký kết hợp đồng xây dựng hoặc tổ chức đấu thầu xây dựng một hợp đồng

- Tổ chức thi công: sau khi đã ký hoặc đấu thầu thành công hợp đồng công ty tiến hành thi công công trình theo bản thiết kế công trình

- Tổ chức nghiệm thu thanh lý hợp đồng: sau khi đã hoàn thành công trình theo hợp đồng công ty tiến hành kiểm tra lại các mặt kỹ thuật cũng như chất lượng công trình và bàn giao lại cho bên chủ công trình

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH MINH TÚ

1.3.1 Bộ máy kế toán

1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

- Kế toán là người điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh chủ động tài chính của Công ty

- Phòng tài chính kế toán của Công ty có chức năng và nhiệm vụ như tham mưu cho ban giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh thu từng quý và năm hoạt động kinh doanh của Công ty

Xem xét

hợp đồng

Lập dự toán

Ký hợp đồng hoặc đấu thầu xây dựng

Tổ chức thi công

Tổ chức nghiệm thu thanh

lý hợp đồng

Trang 16

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 16 Chuyên đề tốt nghiệp

Lớp: 34CDKT3

- Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài

vụ của công ty có 06 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phần

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Minh Tú

1.3.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

Công ty TNHH Minh Tú là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp

nhân, có tài khoản, con dấu riêng Phòng kế toán có 6 nhân viên, tất cả đều đã

được đào tạo về chuyên ngành kế toán

 Kế toán trưởng

- Giúp giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống

kê của Công ty

Kế toán hàng hoá và bán hàng

Kế toán Vật tư, TSCĐ

Kế toán Ngân hàng

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp và thuế

Trang 17

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 17 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

- Lập kế hoạch, tìm nguồn vốn tài trợ, vay vốn ngân hàng của Công ty

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng

- Có nhiệm vụ báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định của Nhà nước cũng như của các ngành chức năng

 Kế toán thanh toán và tiền lương

- Về tiền lương, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp BHXH, BHYT

- Về thanh toán: phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoản thanh toán với khách hàng, người bán, với công ty

 Kế toán hàng hóa và bán hàng:

Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, quản lý chặt chẽ tình hình biến động

và dự trữ hàng hoá, phát hiện xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hoá tồn kho, hàng hoá bán Theo dõi thanh toán các khoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ, thuế giá trị gia tăng Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hịên kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, từng mặt hàng tiêu thụ chủ yếu

 Kế toán tổng hợp và kế toán thuế:

- Kế toán thuế : căn cứ vào các hoá đơn mua bán hàng hoá, tài sản…căn cứ vào kết quả kinh doanh của Công ty tính toán, tổng hợp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

- Kế toán tổng hợp: sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợp kiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh và giúp kế toán trưởng lập báo cáo tài chính

 Thủ quỹ:

Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt có nhiệm vụ thu chi tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên

 Bộ phận kế toán ngân hàng:

- Theo dõi, thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, theo dõi các dự

án vay vốn đầu tư tại các ngân hàng trên

- Theo dõi hợp đồng kinh tế và công nợ phải trả với các đơn vị ngoài Công ty, thường xuyên yêu cầu các đơn vị làm biên bản đối chiếu công nợ để làm cơ sở thanh toán

 Bộ phận kế toán vật tư, TSCĐ:

Trang 18

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 18 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

- Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực, kịp thời số lượng, giá thành thực tế của NVL nhập, xuất kho, từ đó tính toán số lượng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý kịp

thời

- Phân bổ hợp lý giá trị NVL, CCDC vào các đối tượng sử dụng thích hợp

- Theo dõi việc mua sắm TSCĐ, tính, trích khấu hao hàng tháng của từng TSCĐ và phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng theo quy định

- Lập bảng tính và phân bổ khấu hao, báo cáo chi tiết tăng, giảm TSCĐ, lập sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết liên quan đến TSCĐ

1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền sử dụng ghi chép kế toán là VND

- Hình thức kế toán đang áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán TSCĐ: Phương pháp khấu hao, áp dụng khấu hao theo đường thẳng, nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo trị giá vốn thực tế

- Phương pháp tính giá trị vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Chứng từ công ty sử dụng:

Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, … theo các mẫu ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

 Các loại sổ công ty sử dụng:

- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Nhật ký chung mẫu số S03a-DNN, Sổ cái theo mẫu: S03b – DNN

- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Các loại báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính giữa niên độ, hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính gồm:

- Bảng cân đối kế toán theo mẫu số: B01 – DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu số: B02 – DNN

- Thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu số: B09 – DNN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu số: B03 – DNN

Trang 19

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 19 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

* Sơ đồ 1.4 Sổ kế toán tại công ty

Ghi cuối quý, năm Quan hệ đối chiếu

* Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày căn vào chứng từ gốc kết toán ghi vào nhật ký chung, bảng kê chứng từ vào sổ chi tiết.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập nhật ký chung,

từ nhật ký chung ghi vào sổ cái

Cuối tháng(quý) phải khóa sổ tìm ra tổng số phát sinh nợ, tổng phát sinh

có và rút số dư của từng tài khoản trên sổ cái

Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối tài khoản

Cuối tháng (quý) phải tổng hợp số liệu khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lập bảng tổng hợp chi tiết

BẢNG KÊ

CHỨNG TỪ

NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CHI TIẾT CHỨNG TỪ GỐC

Trang 20

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 20 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu kiểm tra

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

Trang 21

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 21 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lí nguyên vật liệu

 Khái niệm nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến chủ yếu cho quá trình chế tạo sản phẩm Thông thường, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm Do đó việc quản lý và

sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

 Đặc điểm nguyên vật liệu:

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm làm ra

- Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ chuyển dịch hết một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:

Việc quản lý NVL, cần phải thực hiện ở các khâu:

- Khâu thu mua: NVL thường đa dạng về chủng loại, mỗi loại vật liệu có

tính chất hoá lý khác nhau, công dụng, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau nên quá trình thu mua phải đáp ứng đủ số lượng, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, giảm thiểu hao hụt Đồng thời, phải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí NVL một cách tối đa

- Khâu bảo quản: Cần phải đảm bảo theo quy định phù hợp với tính chất

hoá lý của mỗi loại Tức là tổ chức sắp xếp những loại NVL có cùng tính chấp

Trang 22

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 22 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

hoá lý giống nhau ra một nơi riêng, tránh lẫn lộn với nhau làm ảnh hưởng tới chất lượng của chúng

- Khâu dự trữ: Doanh nghiệp cần phải xác định được lượng dự trữ tối

thiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời, gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

- Khâu sử dụng: Việc sử dụng NVL hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức

và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích luỹ cho doanh nghiệp Tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh cần được phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời

Mặt khác, để tổ chức tốt công tác quản lý NVL nói chung và kế toán NVL nói riêng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có điều kiện nhất định Đó là, doanh nghiệp phải có đầy đủ hệ thống kho tàng để bảo quản, kho phải được trang bị các phương tiện bảo quản và cân, đo, đong, đếm cần thiết Phải bố trí thủ kho, nhân viên bảo quản đầy đủ và có khả năng nắm vững thực hiện ghi chép ban đầu cũng như sổ sách kế toán tại kho Việc bố trí, sắp xếp NVL trong kho phải theo đúng yêu cầu kỹ thuật bảo quản, thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra tình hình nhập - xuất - tồn Đồng thời, thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê, xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý, sử dụng NVL trong doanh nghiệp cũng như ở từng phân xưởng, tổ đội sản xuất

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lí của công cụ dụng cụ

 Khái niệm công cụ dụng cụ:

Là những tư liệu lao động không có đủ những tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định

 Đặc điểm công cụ dụng cụ:

- Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, trong quá trình tham gia vào sản xuất giá trị

Trang 23

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 23 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

công cụ dụng cụ bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Công cụ dụng cụ lại có những đặc điểm giống nguyên vật liệu về chủng loại thì nhiều, sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất tham gia vào sản xuất giá tri công cụ dụng cụ bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Công cụ dụng cụ lại có những đặc điểm giống nguyên vật liệu về chủng loại thì nhiều, sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm mới

 Yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ:

- Phải quản lý từng loại công cụ dụng cụ đã xuất dùng, còn trong kho Việc hạch toán công cụ, dụng cụ phải được theo dõi chính xác, đầy đủ kịp thời về giá trị và số lượng theo từng kho, loại công cụ, dụng cụ và phân bổ chính xác giá trị hao mòn và các đối tượng sử dụng

2.1.3 Nhiệm vụ Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:

- Để đáp ứng được những yêu cầu đó kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng trong doanh nghiệp cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn kho, sử dụng tiêu hao cho sản xuất

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng

cụ Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ lãng phí phi pháp

- Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy định của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế

Trang 24

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 24 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

2.2 Phân loại và tính giá Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ

2.2.1 Phân loại và tính giá Nguyên vật liệu

 Phân loại Nguyên vật liệu:

Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL bao gồm nhiều loại với công dụng tính chất lý hoá khác nhau và có sự biến động thường xuyên trong quá trình sản xuất Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán phải phân loại NVL Tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế, chức năng của NVL trong quá trình sản xuất mà NVL trong doanh nghiệp có thể phân chia thành nhiều loại

Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Là đối

tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mới như thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông trong các nhà máy sợi; vải trong các doanh nghiệp may

Đối với nửa thành phẩm mua ngoài, với mục đích tiếp tục trong quá trình sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá như sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng được coi là nguyên vật liệu chính

- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá

trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản, bao gói sản phẩm như các loại thuốc nhuộm, dầu nhờn, xà phòng

- Nhiên liệu: Là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình sản xuất kinh doanh Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí như xăng dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất

- Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay

thế, sửa chữa những máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị cần lắp và thiết bị

không cần lắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu…dùng cho công tác xây lắp xây dựng

cơ bản

Trang 25

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 25 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất hay

thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài (Phôi bào, vải vụn, sắt, gạch…)

- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp các loại kể trên

thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi

từ việc thanh lý tài sản cố định

Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp mà mỗi loại vật liệu được chia thành từng nhóm, từng thứ có quy cách phẩm chất khác nhau Từ đó là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ vật liệu trong doanh nghiệp

Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu được chia làm ba nguồn:

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận góp vốn liên

doanh, nhận biếu tặng

- Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất Cách phân loại này

làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu,

là cơ sở để trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho

- Vật liệu khác: Là loại vật liệu được hình thành do được cấp phát, biếu

tặng, góp vốn liên doanh

Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu có thể chia thành:

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:

+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:

+ Nhượng bán

+ Đem góp vốn liên doanh

+ Đem biếu tặng

 Tính giá vật liệu xuất kho

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên thì có 7 phương pháp tính giá hàng xuất kho:

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Trang 26

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 26 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

- Phương pháp bình quân liên tục sau mỗi lần nhập

- Phương pháp đơn giá hàng tồn đầu kỳ

- Phương pháp giá thực tế đích danh

- Phương pháp giá hạch toán

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ thì có thể lựa chọn các phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho là FIFO, LIFO, bình quân gia quyền cả kỳ và giá thực tế đích danh

* Phương pháp 1: Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)

Theo phương pháp này khi xuất kho nguyên vật liệu nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá mua thực tế của nguyên vật liệu đó để có thể tính giá trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho

+ Ưu điểm: Công tác tính giá nguyên vật liệu được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô vật liệu

Đây là phương pháp có thể coi là lý tưởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp với kế toán: Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị vật tư dùng cho sản xuất phù hợp với giá trị của thành phẩm mà nó tạo ra và giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

+ Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ có thể áp dụng được khi hàng tồn kho có thể phân biệt được, khi tách ra thành từng loại, từng thứ riêng rẽ

+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp có ít nguyên vật liệu hoặc những nguyên vật liệu ổn định và nhận diện được

* Phương pháp 2: Phương pháp bình quân gia quyền

Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, tính theo công thức:

Trang 27

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 27 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều Theo phương pháp này, căn

cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị NVL Căn cứ vào số lượng NVL xuất dùng trong

kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất dùng trong kỳ

+ Nhược điểm: Công tác tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến tiến độ kế toán khác và công tác quyết toán nói chung Đồng thời phải tính theo từng danh điểm NVL và độ chính xác cao

* Phương pháp 3: Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập vật liệu, kế toán tính đơn giá bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng vật liệu xuất để tính giá vật liệu xuất

Số lượng thực tế từng loại vật liệu tồn

kho sau mỗi lần nhập

Trang 28

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 28 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật

tư và số lần nhập của mỗi loại không nhiều

+ Ưu điểm: Phương pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác nhất, phản ánh kịp thời sự biến động của mỗi loại không nhiều

+ Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy

* Phương pháp 4: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước thì sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập trước đó Trị giá hàng tồn kho cuối

kỳ được tính theo đơn giá hàng nhập sau cùng

+ Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kế toán NVL xuất kho kịp thời, cung cấp những thông tin hợp lý, đúng đắn về giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán Hơn nữa giá trị hàng tồn sẽ được phản ánh gần sát với giá thị trường,

vì giá trị hàng tồn kho sẽ bao gồm giá trị của vật tư được thu mua ở những lần nhập sau cùng

+ Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư, hàng hoá đã mua từ cách đó rất lâu

+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng ở doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều

* Phương pháp 5: Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập lần cuối cùng tính đến thời điểm xuất NVL Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của lần nhập đầu tiên

+ Ưu điểm: Phương pháp này cho những khoản doanh thu hiện tại được phù hợp với những khoản chi phí hiện tại, vì theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư vừa mới được mua vào ngay gần đó

Trang 29

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 29 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

+ Nhược điểm: Phương pháp này bỏ qua việc nhập vật tư trong thực tế Vật tư hàng hoá thông thường được quản lý gần như theo kiểu phương pháp FIFO Nhưng phương pháp này giả định rằng vật tư quản lý theo LIFO

* Phương pháp 6: Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá)

Theo phương pháp này, việc hạch toán chi tiết nhập, xuất vật tư sử dụng theo một đơn giá cố định gọi là giá hạch toán, cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán, nên phương pháp này còn gọi là phương pháp hệ số giá

kế toán sẽ lập bảng kê tính giá vật tư, hàng hoá để từ đó xác định thực tế vật tư,

Trang 30

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 30 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

hàng hoá xuất dùng trong kỳ và tồn kho cuối kỳ Bảng kê tính giá vật tư, hàng hoá được thể hiện như sau:

Biểu mẫu 2-1

Vật liệu Vật liệu A Vật liệu B …

+ Nhược điểm: Phương pháp này tính giá không chính xác vì nó không tính đến sự biến động giá cả của vật liệu Phương pháp này chỉ nên áp dụng khi thị trường giá cả ít biến động

* Phương pháp 7: Phương pháp đơn giá hàng tồn đầu kỳ

Phương pháp này tính trị giá thực tế NVL xuất kho trên cơ sở số lượng NVL xuất kho và đơn giá thực tế NVL tồn đầu kỳ

X

Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ

(1-14)

Trang 31

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 31 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

2.2.2 Phân loại và đánh giá Công cụ dụng cụ

 Phân loại công cụ dụng cụ:

- Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng được hạch toán là công cụ dụng cụ

+ Các lán trại tạm thời, công cụ(trong xây dựng cơ bản) dụng cụ giá lắp chuyên dùng cho sản xuất

+ Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì

+ Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh sành xứ

+ Quần áo, dày dép chuyên dùng để làm việc

- Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán Toàn bộ công cụ dụng cụ được chia làm 3 loại:

+ Công cụ, dụng cụ

+ Bao bì luân chuyển

+ Đồ dùng cho thuê

2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

a Yêu cầu đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Vật liệu sau khi được phân loại thì cần được theo dõi chi tiết theo từng loại, theo dõi cả số hiện có và tình hình biến động của từng loại

b Lập danh điểm quản lý nguyên vật liệu

Trên cơ sở kết quả của việc phân loại vật liệu, doanh nghiệp tiến hành xây dựng sổ danh điểm vật liệu

Sổ danh điểm vật liệu được sử dụng thống nhất trong các doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong các doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý vật liệu

Lập danh điểm NVL là việc quy định cho mỗi loại NVL mỗi ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số kết hợp với các chữ cái thay thế tên gọi, quy cách, kích

cỡ của chúng

Trang 32

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 32 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU

Loại nguyên vật liệu

Ký hiệu

Biểu mẫu 2-2

Ký hiệu Tên, nhãn hiệu

quy cách vật liệu ĐVT Đơn giá kế toán Ghi chú Nhóm Danh điểm

Nhìn chung việc lựa chọn phương pháp phân loại của mỗi doanh nghiệp là khác nhau bởi yêu cầu quản trị doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên, để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý chặt chẽ NVL cần phải biết được một cách cụ thể và đầy

đủ tình hình biến động của từng loại NVL được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, NVL cần phải được chia một cách chi tiết hơn theo tính năng lý, hoá học, theo quy cách phẩm chất của NVL Việc phân chia đó được thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm NVL Sổ danh điểm NVL có tác dụng rất lớn trong công tác kế toán vật tư, đặc biệt với các đơn

vị sử dụng kế toán máy Tuỳ theo số lượng của từng loại NVL mà xây dựng ký hiệu, mã hoá cho nó, có thể gồm 1,2 hoặc 3,4 chữ số Trong dãy số tự nhiên từ 1 đến 9

Doanh nghiệp cũng có thể kết hợp sử dụng hệ thống chữ cái để đặt ký hiệu cho từng loại NVL Ví dụ 15211A là số danh điểm của thứ vật liệu A trong nhóm 1, loại 1

Khi lập danh điểm NVL cần phải để dự trữ một số số hiệu để sử dụng cho các thứ hoặc các loại NVL mới thuộc loại, nhóm đó xuất hiện sau này Nhìn chung, danh điểm NVL phải được sử dụng thống nhất giữa các bộ phận quản lý liên quan trong doanh nghiệp, nhằm thống nhất trong quản lý đối với từng loại NVL Mỗi doanh nghiệp có thể lập danh điểm NVL theo cách riêng, song cần phải đảm bảo yêu cầu dễ ghi nhớ, hợp lý, tránh nhầm lẫn hay trùng lặp và thuận tiện cho việc cài đặt trên máy vi tính

Trang 33

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 33 Chuyên đề tốt nghiệp

Lớp: 34CDKT3

Đối với các doanh nghiệp áp dụng kế toán trên máy thì sau khi lập danh

điểm NVL thì sẽ tiến hành thực hiện công việc cài đặt chương trình vào một

phần mềm đã được định sẵn Dữ liệu về NVL được lưu trữ và bảo quản trong

danh mục kế toán hàng tồn kho tại Menu “Hệ thống”

2.3.1 Phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.1

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song:

Ghi chú:

Ghi hằng ngày Đối chiếu kiểm tra

- Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ thủ kho tiến hành phân loại chứng từ, chuyển

giao chứng từ cho phòng kế toán

Phiếu nhập

Thẻ Kho

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ chi tiết vật liệu

Phiếu xuất

Sổ cái

Trang 34

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 34 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

- Cuối tháng khoá thẻ kho, xác định số tồn của từng loại vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán Nếu có sai sót phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh kịp thời + Ở phòng kế toán : Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cho từng loại vật liệu công cụ dụng cho đúng với thẻ kho của từng kho để để theo dõi

+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ làm dể đối chiếu kiểm tra

+ Nhược điểm: Có khối lượng ghi chép lớn hơn việc ghi chép của kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng

+ Phạm vi ứng dụng: Áp dụng với doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu công cụ dụng cụ khối lượng các nghiệp vụ (chứng từ), xuất ít không thường xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

2.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Trang 35

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 35 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

Sơ đồ 2.2

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối kỳ

cả năm, nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ

để đối chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập xuất trên cơ sở chứng

từ nhập xuất định kỳ thủ kho gửi lên

Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả và chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu của sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu trên bảng tổng hợp

Thẻ

kho

Bảng

kê nhập

Sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu nhập

Phiếu xuất

Sổ cái

Bảng

kê xuất

Trang 36

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 36 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt Do chỉ ghi một lần vào cuối tháng

- Nhược điểm : Ghi chép được ghi vào cuối tháng nên công viêc của kế toán và báo cáo bị chậm trễ

- Phạm vi áp dụng: Trong các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

2.3.3 Phương pháp sổ số dư:

Sơ đồ 2.3

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư

Trong đó: Ghi hằng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Phiếu giao nhận chứng

từ nhập

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 37

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 37 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

 Trình tự ghi chép:

- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nhưng cuối tháng phải ghi số tiền tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột lượng

- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm

để ghi chép tình hình nhập xuất Từ các bảng kê nhập xuất kế toán lập bảng kê lũy kế nhập, luỹ kế xuất tồn kho theo từng nhóm loại vật liệu , công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị

- Ưu điểm: Khắc phục được ghi chép trùng lặp

- Nhược điểm : Khi phát hiện ra khó kiểm tra

- Phạm vi áp dụng: Tích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất nhiều thường xuyên nhiều chủng loại vật liệu, công

cụ, dụng cụ và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán nhập, xuất đã

xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng

2.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất kho NVL- CCDC:

2.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

2.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá trên sổ kế toán Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số liệu có tình hình biến dộng tăng giảm của vật tư hàng hoá

Giá trị Giá trị hàng Giá trị hàng Giá trị hàng hàng tồn = tồn kho + nhập kho - xuất kho kho cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ

2.4.1.2 Tài khoản sử dụng:

 Tk151: Hàng mua đang đi đường:

Trang 38

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 38 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá mà công ty đã mua nhưng cuối tháng chưa về :

Nợ TK151 - Hàng mua đang đi đường Có

- SDĐK:giá trị hàng đang mua

đi đường hiện có đầu kỳ

PS tăng: Trị giá hàng mua đi - PS giảm: Trị giá hàng mua đi trên

Trên đường phát sinh tăng đường đã về nhập kho

PS tăng: Trị giá thực tế NVL nhập kho

trong kỳ và tăng lên do các nguyên

nhân khác

PS giảm: Trị giá thực tế NVL xuất kho

và giảm xuống (do mua chế biến,… và)

do các nguyên nhân khác

SDCK: Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ

Trang 39

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 39 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

 TK 153 - Công cụ dụng cụ

- SDĐK: Trị giá thực tế CCDC tồn kho

PS tăng: Trị giá CCDC nhập kho trong

kỳ và tăng lên do các nguyên nhân

Trang 40

Họ và Tên: Đặng Thị Giang 40 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp: 34CDKT3

Xuất dùng cho quản lý PX, sản xuất, bán hàng, QLDN

Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh lệch giảm do đánh giá

lại

Chênh lệch tăng do đánh giá

lại NVL thừa sau kiểm kê

Giảm giá, trả lại NVL

Ngày đăng: 09/09/2016, 18:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2, PGS - TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy, Giáo trình kế toán tài chính , NXB Tài chính, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
3, PTS Phạm Văn Dược, Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
1, Tài liệu Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp, 02/2012 Khác
4, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB thống kê Khác
5, QĐ số 15 của Bộ tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức quản lý (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Quy trình kinh doanh của công ty - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 1.2 Quy trình kinh doanh của công ty (Trang 15)
BẢNG KÊ - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
BẢNG KÊ (Trang 19)
Sơ đồ 2.1. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.1. (Trang 33)
Sơ đồ 2.2. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.2. (Trang 35)
Sơ đồ 2.3. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.3. (Trang 36)
Sơ đồ 2.4. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.4. (Trang 40)
Sơ đồ 2.5. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.5. (Trang 42)
Sơ đồ 2.8. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.8. (Trang 44)
Sơ đồ 2.10. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.10. (Trang 46)
Sơ đồ 2.6. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.6. (Trang 48)
Sơ đồ 2.7. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 2.7. (Trang 50)
BẢNG DANH MỤC VẬT TƢ - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
BẢNG DANH MỤC VẬT TƢ (Trang 54)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL trong công ty - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL trong công ty (Trang 85)
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT  Tháng 02 năm 2013 - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH minh tú
h áng 02 năm 2013 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w