Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương, BHXH đối với người lao động, qua quá trình thực tâp, em đã nghiên cứu chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội được Nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau Trong nội dung làm chủ của người lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc “phân phối theo lao động” Ngoài tiền lương (tiền công) để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải trích vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Trong đó, Bảo hiểm xã hội được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo
vệ quyền lợi của người lao động Cùng với tiền lương (tiền công) các khoản
Trang 2trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương, BHXH đối với người
lao động, qua quá trình thực tâp, em đã nghiên cứu chuyên đề: “Hoàn thiện
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON”
Kết cấu chuyên đề thực tập bao gồm ba phần:
Phần 1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP kỹ thuật nền
móng và công trình ngầm FECON
Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty CP kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON
Phần 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty CP kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I 6
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 6
1 Thông tin chung về đoanh nghiệp 6
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 6
1.2 Cơ sở pháp lý: 6
1.3 Ngành nghề kinh doanh: 6
1.4 Vốn điều lệ: 7
2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 7
2.1 Quá trình hình thành: 7
2.2 Quá trình tăng vốn điều lệ: 8
2.3 Các đơn vị thành viên 8
2.3.1 Viện nền móng công trình 8
2.3.2 Công ty CP Bê tông dự ứng lực PVC 8
2.3.3 Công ty Cổ phần Liên doanh xử lý nền FECON - SHANGHAI HARBOUR 9 3 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO 9
3.1 Cơ cấu lao động của Công ty 9
3.2 Một số quy định về quản lý lao động tại Công ty 12
4 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 14
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 14
4.2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty 15
4.3 Tổ chức hệ thống chứng từ 16
4.4 Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty 16
4.5 Tổ chức hệ thống sổ sách 17
4.7 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 19
PHẦN II 20
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 20
5 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 20
5.1 Lao động và phân loại lao động 20
5.1.1 Phân loại lao động theo thời gian 20
Trang 45.1.2 Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất 20
5.1.3 Phân loại theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất 20
5.2 Các hình thức trả lương và chế độ trả lương 21
5.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian 21
5.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 22
5.3 Các hình thức trả lương được áp dụng ở Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 25
5.3.1 Hình thức trả lương tính theo thời gian 25
5.3.2 Hình thức trả lương tính theo thời gian (tại công trường); 26
6 HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM 28
6.1 Hạch toán số lượng lao động 29
6.2 Hạch toán kết quả lao động 30
7 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 31
7.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán tiền lương tại Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 28
7.2 Phương pháp hạch toán tiền lương tại Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 35
7.3 Trình tự ghi sổ trong việc hạch toán tiền lương tại Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 41
8 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP, KHEN THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 45
8.1 Nội dung các khoản trích theo lương tại Công ty 45
8.1.1 Bảo hiềm xã hội (BHXH) 45
8.1.2 Bảo hiểm y tế (BHYT) 46
8.1.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 46
8.1.4 Bảo hiềm thất nghiệp (BHTN) 47
8.1.5 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 47
8.2 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương tại công ty 50
8.2.1 50 Tài khoản sử dụng 50
8.2.2 Phương pháp hạch toán 51
8.3 Kế toán tính các khoản trích theo lương 53
PHẦN III: 60 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
Trang 5KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT
NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 60
9 CƠ SỞ, SỰ CẦN THIẾT VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO 60
9.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 60
9.2 Các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 61
10 NHỮNG THÀNH TƯU TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 61
10.1 Công tác quản lý tại Công ty 61
10.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 62
10.1.2 Về công tác tổ chức kế toán 62
10.1.3 Về tổ chức vận dụng chứng từ 63
10.1.4 Về hệ thống tài khoản 63
10.1.5 Về hệ thống sổ sách 63
10.2 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 64
10 3 MỘT SỐ HẠN CHẾ CÕN TỒN TẠI 65
10.3.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 65
10.3.2 Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 67
11 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 69
11.1 Cần hoàn thiện công tác tính lương 69
11.2 Đối với cách trả lương cho nhân viên 69
11.3 Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương vào chi phí 70
11.4 Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 70
11.5 Công ty nên trích Kinh phí công đoàn 71
11.6 Cần hạch toán tiền ăn ca của nhân viên vào chi phí trong kỳ 71
11.7 Cần điều chỉnh mức lương tối thiểu 72
11.8 Về vấn đề quản lý lương của người lao động 72
11.9 Các khoản trích theo lương 73
KẾT LUẬN 75
Trang 6Phần I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON
1 Thông tin chung về đoanh nghiệp
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Tên công ty (viết tắt bằng tiếng việt): Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON
Tên công ty (viết tắt bằng tiếng nước ngoài): FECON FOUNDATION ENGINEERING AND UNDERGROUND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ trụ sở chính:Tầng 13, Tháp CEO, Lô HH2-1, Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Đường Phạm Hùng, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 04.62690481 Fax: 04.62690484
Email: fecon@fpt.vn Website: fecon.com.vn
Người đại diện pháp lý: Ông Phạm Việt Khoa Chức vụ: Tổng Giám Đốc
1.2 Cơ sở pháp lý:
- Giấy chứng nhận đặng ký doanh nghiệp được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội/Phòng đăng ký kinh doanh cấp ngày 18 tháng 06 năm 2004
- Mã số doanh nghiệp:0101502599
- Loại hình doanh nghiệp:Công ty Cổ phần 100% vốn đầu tư Việt Nam
1.3 Ngành nghề kinh doanh:
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Tư vấn,môi giới và kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động
tư vấn về giá đất)
Trang 7- Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thong, thủy lợi
- Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng
- Sản xuất và buôn bán các loại cấu kiện bê tông cốt thép, thép phục vụ xây dựng nền móng công trình ngầm
- Khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa hình, khảo sát địa chất thủy văn công trình
- Thi công hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị
- Thi công xây dựng nền móng và công trình ngầm phục vụ xây dưng nhà cao tầng, công trình công nghiệp,công trình giao thông công trình thủy lợi
- Số cổ đông sang lập:13 người
2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
2.1 Quá trình hình thành:
- Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nền móng và Công trình ngầm FECON được trách ra từ Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI) - Bộ Xây Dựng, Ngày 18 tháng 6 năm 2004 Công ty được thành lập theo Luật doanh nghiệp với nguồn vốn 100% ngoài Quốc doanh huy động từ các cổ đông với tên là Công ty cổ phần
kỹ thuật nền móng và công trình ngầm được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố
Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103004661, vốn điều lệ
là 5.000.000.000 (Năm tỷ đồng) Từ ngày 6 tháng 11 năm 2006 công ty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON với vốn điều lệ tăng lên la 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng)
Trang 82.2 Quá trình tăng vốn điều lệ:
Công ty đã trải qua 5 lần tăng vốn điều lệ từ số vốn ban đầu là 5 tỷ đồng (tại thời điểm thành lập) lên 128 tỷ đồng (tại thời điểm hiện nay), cụ thể như sau:
- Lần 1: Từ 5 tỷ đồng tăng lên thành 10 tỷ đồng (năm 2006)
- Lần 2: Từ 10 tỷ đồng tăng lên thành 50 tỷ đồng (năm 2007)
- Lần 3: Từ 5 tỷ đồng tăng lên thành 88 tỷ đồng (năm 2009)
- Lần 4: Từ 88 tỷ đồng tăng lên thành 107 tỷ đồng (năm 2010)
- Lần 5: Từ 107 tỷ đồng tăng lên thành 128 tỷ đồng (đến nay)
2.3 Các đơn vị thành viên
2.3.1 Viện nền móng công trình
FOUNDATION ENGINEERING INSTITUTE (FECON INS)
- Tiền thân là Trung tâm khảo sát và thí nghiệm công trình FECON, viện nền móng công trình là viện nghiên cứu đầu tiên trong một doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam, được thành lập vào tháng 02 năm 2010
- Chức năng và nhiệm vụ: Nhằm duy trì và phát triển các hoạt động khảo sát, thí nghiệm, thiết kế nền móng và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ trong lĩnh vực nền móng và công trình ngầm cho Công ty
2.3.2 Công ty CP Bê tông dự ứng lực PVC
FECON/PVC- FECON PRESTRESSED CONCRETE JSC
- Công ty Cổ phần Bê tông dự ứng lực PVC- FECON được thành lập ngày 03/9/2007
- Mục đích thành lập: Nghiên cứu sản xuất và cung cấp ra thị trường các sản phẩm bê tông dự ứng lực chất lượng cao, một sản phẩm nằm trong chuỗi giá trị giải pháp tổng thể cho nền móng các công trình xây dựng mà FECON cung cấp, nhằm mang lại sự vững vàng, tin cậy cho các công trình xây dựng
Trang 92.3.3 Công ty Cổ phần Liên doanh xử lý nền FECON - SHANGHAI HARBOUR
FECON - SHANGHAI HABOUR SOFT SOIL IMPROVEMENT JSC
- Công ty TNHH xử lý nền đất yếu FECON - Shanghai Harbour được thành lập tháng 8/2009 là kết quả của sự hợp tác quốc tế, sự kế thừa và phát huy kinh nghiệm và năng lực đã được khẳng định về nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong xử lý nền đất yếu của các công ty mẹ luôn đi đầu trong lĩnh vực này tại Việt Nam và Trung Quốc
- Mục đích thành lập: Cung cấp các dịch vụ thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ khảo sát địa chất công trình xây dựng, dịch vụ thi công xử lý nền đất yếu, dịch vụ chuyển giao công nghệ về xử lý nền đất yếu
Article I 3 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CÓ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO
Article II 3.1 Cơ cấu lao động của Công ty
Hiện nay Công ty có hai bộ phận chính là bộ phận quản lý hành chính
và bộ phận kỹ sư quản lý công trường Số lượng lao động của Công ty có 195 người, trong đó lao động có đóng BHXH của Công ty là 160 người, lao động thời vụ là 35 người Trong cơ cấu lao động tại đơn vị, số lượng lao động có trình độ trên đại học là 9 người chiếm gần 6%, 149 người trình độ đại học chiếm hơn 93% chỉ có 2 người trình độ trung cấp Tỷ lệ này chứng tỏ đội ngũ nhân viên của công ty có trình độ chuyên môn cao, đây cũng là lợi thế của Công ty hiện nay so với các Công ty xây dựng khác Trong tổng số lao động hiện tại có khoảng 40% là lao động dài hạn, còn lại là lao động ngắn hạn được công ty ký hợp đồng từ 1- 3 năm
Trang 10Đặc điểm kinh doanh của Công ty là trực tiếp thi công và quản lý thi công nên các dư án phát sinh theo thời điểm, chính vì vậy nhiều khi công ty dựa trên nhu cầu công việc mà tiến hành tuyển thêm lao động
Tùy theo đặc điểm của công việc mà tuyển chọn nhân viên cho phù hợp Các quy định cụ thể về tiền lương, tiền thưởng, các hình thức trả lương, thời gian làm việc,
các chế độ ưu đãi được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động Hiện nay Công ty đang áp dụng 3 loại hợp đồng lao động
* Hợp đồng lao động thời hạn từ 1 đến 3 năm
Đây là loại hợp đồng được Công ty ký với người lao động làm việc cho công
ty trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm, người lao động có trình độ chuyên môn phù hợp với hoạt động của công ty đã được qua tuyển chọn và thử việc,
có nhận xét, đánh giá của cán bộ nhân sự
* Hợp đồng lao động ngắn hạn và hợp đồng thử việc
Hợp đồng này được ký kết với người lao động trong trường hợp doanh nghiệp cần người theo mùa vụ, làm việc theo các dự án trong một thời gian ngắn hoặc với người lao động đang trong quá trình thử việc Loại hợp đồng này thường gặp ở Công ty
* Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Hợp đồng này thường được ký với người lao động giữ các vị trí chủ chốt trong bộ máy lãnh đạo, hoặc những người lao động có trình độ chuyên môn
và tay nghề cao đóng góp lâu dài cho sự phát triển của Công ty
Trang 11Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình
ngầm FECON theo hợp đồng lao động
Lao động ngắn hạn Lao động hợp đồng Lao động dài hạn
Tỷ lệ (%)
SL (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 12Qua bảng trên ta thấy tình hình biến động về số lượng và chất lượng lao động của Công ty trong quý I và II năm 2012 Do đặc điểm ngành nghề của Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và quản lý dự án, nhân viên thường xuyên phải đi công tác xa nên có thể thấy tỷ lệ nam giới luôn lớn hơn nhiều so với tỷ lệ nữ giới Xét về trình độ Công ty có số lượng chủ yếu lao động là tốt nghiệp đại học và trên đại học, chuyên môn và trình độ tay nghề của người lao động trong Công ty là khá cao, hoàn thành nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo của Công ty giao cho
3.2 Một số quy định về quản lý lao động tại Công ty
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Thấy rõ được điều này, Ban lãnh đạo cùng với phòng Hành chính tổng hợp của Công ty đã đưa ra biện pháp nhằm quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả Theo Bộ luật lao động, Công ty quy định nhân viên trong Công ty làm việc 8 tiếng một ngày, được nghỉ thứ 7 và chủ nhật Công ty hiện nay không tổ chức sản xuất theo ca, nhưng có các đội kỹ sư giám sát và quản lý tại công trường Đặc điểm này cũng dẫn đến căn cứ tính lương của Công ty cũng có những điểm cần chú ý
Quy định thời gian làm việc của Công ty
độ sai phạm mà tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau Trong trường hợp nhân viên vi phạm nhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động giữa Công ty và người lao động Đối với các nhân viên giám sát các công trình ở xa, được nhận thêm các khoản phụ cấp và các hỗ trợ
về chi phí đi lại Người lao động làm thêm giờ hoặc làm vào các ngày chủ
Trang 13nhật do tiến độ thi công công trình, tùy theo tính chất công việc mà công ty sẽ tiến hành trả thêm lương cho họ và được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động
Các chế độ phụ cấp cho người lao động, chế độ tăng bậc lương, chế độ
về BHXH, BHYT được Công ty thực hiện nghiêm túc theo Luật lao động và các Nghị định do Chính phủ ban hành Để có thể theo dõi đánh giá năng lực của các lao động trong Công ty, vào dịp cuối năm Công ty thường xuyên tiến hành đánh giá, xếp loại người lao động theo các tiêu chí Năng lực của người lao động sẽ được đánh giá thông qua “Phiếu đánh giá chất lượng lao động” Các phiếu này là căn cứ để phòng Hành chính tổng hợp tập hợp kết quả để xét lên lương đối với những người lao động có kết quả lao động tốt và tham mưu cho Ban giám đốc trong việc điều chuyển nhân sự sao cho phù hợp với năng lực của từng người Đây là một biện pháp rất hiệu quả trong việc khích lệ tinh thần làm việc cho người lao động
Ngoài chế độ phụ cấp, cuối năm Công ty cũng tiến hành thưởng tháng lương thứ 13 cho người lao động dựa trên số giờ công tác của họ
Mức lương thưởng tháng thứ 13 cho người lao động tại Công ty cổ phần
kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON
Trên 240 ngày công 100% mức lương tháng
Từ 180 đến 240 ngày công 85% mức lương tháng
Từ 120 đến dưới 180 ngày 50% mức lương tháng
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự)
Trang 144 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, với đặc điểm ngành nghề và nhu cầu của mình, Công ty lựa chọn bộ máy kế toán tập trung Các nghiệp vụ phát sinh đều được tập hợp tại phòng Tài chính Kế toán, các chứng từ được xử lý, vào sổ từ đó lập các báo cáo tài chính theo nhu cầu của công ty Phòng Tài chính Kế toán gồm 6 người với chức năng nhiệm vụ của từng người cụ thể như sau:
Kế toán trưởng:
Có chức năng giám sát, chỉ đạo, điều hành việc thực hiện công tác kế toán, tín dụng từ đó tập hợp các thông tin kế toán, tài chính để trình lên ban Giám đốc, kiểm tra công việc của các nhân viên, chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc và các cơ quan thuế về những thông tin kế toán đã cung cấp
Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán các hoạt động của công
ty theo các quy định hiện hành, phổ biến hướng dẫn và cụ thể hoá các chính sách và chế độ kế toán của nhà nước
Kế toán tiền lương :
Có nhiệm vụ theo dõi số lượng lao động và tình hình biến động của số lao động của công ty
Hàng háng, bộ phận kế toán tiền lương tiến hành tính lương cho các cán bộ công nhân viên trong công ty và các khoản tiền thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương
Với đặc điểm của Công ty, bộ phận kế toán tiền lương hàng tháng tập hợp
chứng từ gồm bảng chấm công, giấy nghỉ phép, nghỉ ốm của từng ban Quản
lý dự án để tính lương và lập bảng lương trình lên Ban Giám đốc Công ty Đây cũng là bộ phận lưu trữ các giấy tờ liên quan đến việc tính lương cho người lao động
Thủ quỹ:
Trang 15Thủ quỹ có chức năng thực hiện thu và chi tiền mặt Kiểm tra các chứng từ xem đã hợp lệ hay chưa, có đầy đủ chữ ký hay không và đảm bảo sự chính xác của việc thu, chi tiền
Hàng ngày, thủ quỹ tiến hành kiểm kê và lập báo cáo trình lên kế toán trưởng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
4.2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty
Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON áp dụng chế độ kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 và các văn bản sửa đổi bổ sung đã được ban hành đến hết năm 2007
Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
Kế toán tiền lương
Kế toán
Trang 16Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
4.3 Tổ chức hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ sử dụng tại Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON căn cứ vào luật kế toán ban hành năm 2003 và nghị định số
129/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/05/2004 và căn cứ vào quyết định
số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006, Công ty sử dụng các chứng từ gồm:
Với phần hành tiền lương gồm các chứng từ: Bảng chấm công, Bảng thanh
toán tiền lương, Bảng thanh toán BHXH, bảng trích nộp các khoản theo lương
Với phần hành tiền mặt: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán,
Biên lai thu tiền, Biên lai nộp tiền, Phiếu thu, Phiếu chi
Với phần hành tiền gửi ngân hàng: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị
thanh toán, Séc, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi Với phần hành bán hàng: Hoá đơn giá trị gia tăng
Với phần hành TSCĐ: Giấy đề nghị mua TSCĐ, Hợp đồng mua TSCĐ,
Phiếu bảo hành, hoá đơn mua TSCĐ, Bảng tính khấu hao TSCĐ
4.4 Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty
Hệ thống tài khoản của Công ty được vận dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính Ngoài ra Công ty còn căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị để mở thêm các tài khoản chi tiết theo đối tượng cần quản lý đáp ứng nhu cầu thông tin
Trang 17Trích một số tài khoản sử dụng tại Công ty
TK
Theo đối tƣợng
Theo vật tƣ
Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung có thể tóm tắt như sau:
Trang 18Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Để hỗ trợ cho công tác kế toán tại Công ty, Công ty sử dụng phần mềm kế toán ANA 4.0 do Công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại ANA cung cấp Với những tính năng của phần mềm này, công việc kế toán trở nên đơn giản, chính xác hơn, giảm bớt được khối lượng công việc mà kế toán thủ công phải làm, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho Công ty
Chỉ cần nhập vào chứng từ kế toán như các phiếu thu, phiếu chi, chương trình kế toán ANA sẽ tự động xử lý và đưa ra được các sổ sách và các báo cáo tài chính ngay lập tức Ngoài ra còn có thể cung cấp nhanh chóng, chính xác nhiều thông tin quản lý quan trọng khác
Quy trình xử lý số liệu kế toán của chương trình kế toán ANA như sau:
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 19Quy trình xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán ANA 4.0
4.7 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Công ty đang áp dụng hệ thống báo cáo kế toán theo quyết định 15/2006- QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 20/03/2006 bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán: được lập căn cứ vào số dư trên các sổ kế toán tổng
hợp, sổ kế tóan chi tiết trên các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và các TK ngoài bảng và dựa vào bảng cân đối kế toán của niên độ trước
Báo cáo kết quả kinh doanh: được lập dựa trên báo cáo kết quả kinh
doanh của năm trước và các sổ chi tiết các TK từ loại 5 đến loại 9, sổ chi tiết các loại thuế phải nộp nhà nước
Thuyết minh báo cáo tài chính: được lập dựa trên báo cáo kết quả kinh
doanh và bảng cân đối kế toán của kỳ báo cáo và dựa trên thuyết minh báo cáo tài chính của năm trước
Các báo cáo kế toán này được lập vào giữa niên độ và cuối niên độ và được trình lên Ban Giám đốc Công ty và các cơ quan thuế vào cuối mỗi quý
Ngoài hệ thống báo cáo trên, Công ty còn lập thêm một số báo cáo khác theo yêu cầu quản lý của ban giám đốc
Lập chứng từ Nghiệp vụ kinh tế
Sổ kế toán tổng hợp
Các báo cáo
kế toán
Trang 20PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ
CÔNG TRÌNH NGẦM FECON
5 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON
5.1 Lao động và phân loại lao động
5.1.1 Phân loại lao động theo thời gian
Lao động trong danh sách: Là lao động do doanh nghiệp quản lý và chi trả
lương bao gồm
+ Công nhân viên trực tiếp sản xuất: Bao gồm toàn bộ số lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Công nhân sản xuất, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý tài chính…
+ Công nhân viên thuộc khối sản xuất trực tiếp nhưng là lao động thời vụ, có hợp đồng khoán, mọi quyền lợi chế độ đều tính chọn trong lương khoán
Lao động ngoài danh sách: bao gồm số lao động trong lĩnh vực khác nhưng
có tham gia trong quá trình tư vấn, cố vấn, partime tại công ty
5.1.2 Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
Lao động trực tiếp sản xuất: Là lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm như công nhân sản xuất, những người điều khiển máy móc, thợ sửa chữa
Lao động gián tiếp: là lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như kỹ sư, nhân viên văn phòng, các quản
lý cấp trung, quản lý cấp cao, ban lãnh đạo
5.1.3 Phân loại theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất
Lao động thực hiện chức năng sản xuất: Công nhân trực tiếp làm việc tại
công trường, công nhân lái máy, công nhân tại nhà máy sản xuất, nhân viên quản lý tại nhà máy
Lao động không thực hiện chức năng trực tiếp sản xuất (nhưng không
thuộc khối quản lý): Là những nhân viên khối văn phòng thuộc các phòng như kế toán, hành chính, nhân sự, kinh doanh …
Trang 21Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là các nhân viên làm tại vị trí quản
lý, như trưởng phòng, đội trưởng, giám đốc, tổng giám đốc
Thực tế phân loại lao động tại doanh nghiệp
Công ty áp dụng phân loại lao động theo tiêu thức phân loại chức năng lao động trong quá trình sản xuất
Bao gồm
+ Khối lao động gián tiếp bao gồm: Nhân viên văn phòng, các cấp quản lý,
ban lãnh đạo
+ Khối lao động trực tiếp bao gồm: Các công nhân tại công trường, thợ lái
máy, thợ sửa chữa
Hiện tại:
+ số lượng lao động thuộc khối trực tiếp là: 143 lao động
+ số lượng lao động thuộc khối gián tiếp là: 138 lao động
5.2 Các hình thức trả lương và chế độ trả lương
5.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương trả theo thời gian được áp dụng cho những công việc không tính được kết quả lao động cụ thể, nó thể hiện theo các thang bậc lương do Nhà nước quy định và được trả theo thời gian làm việc thực tế Phạm vi áp dụng hình thức này chủ yếu gồm khu vực hành chính sự nghiệp, những công tác nghiên cứu, quản lý, sửa chữa máy móc thiết bị và bộ phận phục vụ sản xuất, những người sản xuất trong dây truyển công nghệ nhưng tại đó không tính được định mức Trả lương thời gian bao gồm 2 loại:
Trả lương theo thời gian giản đơn: Đây là hình thức trả lương cho người lao
động chỉ căn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả của công việc Hình thức này bao gồm:
+ Lương tháng: Là tiền lương trả cho người lao động theo tháng và theo bậc
lương đã xếp Người hưởng lương tháng sẽ nhận tiền lương theo cấp bậc và các khoản phụ cấp nếu có
+ Lương ngày: Là tiền lương mà daonh nghiệp trả cho người lao động theo
mức lương 1 ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Lương ngày áp dụng cho người lao động trực tiếp hưởng lương thời gian tính cho những người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác Lương ngày được tính như sau:
Trang 22+ Lương giờ: Là tiền lương chỉ áp dụng cho người lao động trực tiếp trong
thời gian làm việc không hưởng theo lương sản phẩm Lương thời gian được tính như sau:
Nhìn chung, hình thức trả lương theo thời gian giản đơn có ưu điểm dễ tính, dễ trả lương nhưng nó không phát huy được đẩy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, vì trả lương theo thời gian giản đơn chưa chú ý đến kết quả, chất lượng công việc thực tế của người lao động
Trả lương theo thời gian có thưởng: Là sự kết hợp giữa hình thức trả lương
theo thời gian giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng vì đảm bảo ngày công, giờ …) Tiền lương theo thời gian có thưởng có tác dụng thúc đẩy người lao đọng tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, đảm bảo chất
lượng sản phẩm
Hình thức này có ưu điểm là giản đơn, dễ tính, dễ trả lương cho người lao động Nhưng bản thân hình thức này cũng có những hạn chế như tiền lương còn mang tính chất bình quân với kết quả lao động và chất lượng lao động, kém tính kích thích người lao động
5.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành Hình thức trả lương này phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng lao động với chất lượng lao động, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng them sản phẩm
Lương ngày = Lương tháng
Số ngày làm việc theo chế đé
Lương ngày = Lương tháng
Trang 23cho xã hội một cách hợp lý Tuy nhiên việc xác định tiền lương theo sản phẩm phải dựa trên cơ sở tài liệu và hạch toán kết quả lao động (phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành …) Và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với từng loại sản phẩm hay công việc
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thể được thực hiện theo các dạng sau đây:
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Với hình thức này, tiền lương phải trả
cho người lao động được tính trực tiếp trên số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất mà đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu một hạn chế nào Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính như sau:
Ưu điểm nổi bật cùa hình thức này là phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tiền lương của người lao động và kết quả lao động Do đó kích thích người lao động cố gắng nâng cao trình độ tay nghề … Tuy nghiên hình thức này vẫn làm cho người lao động ít quan tâm đến máy móc thiết bị chạy theo
số lượng mà không chú ý đến chất lượng và không chú ý đến công việc chung của tập thể
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
Hình thức này áp dụng để trả lương cho người lao động gián tiếp ở các
bộ phận sản xuất phụ như lao động, làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo
ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của người lao động trực tiếp mà người lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp
Hình thức này kích thích người lao động gián tiếp phục vụ tốt hơn cho người lao động trực tiếp nâng cao năng suất lao động Nhưng do tiền lương
Tiền lương phải trả
cho người lao động =
Đơn giá tiền lương của 1 đơn vị SP
Số lượng sản phẩm hoàn thành
x
Trang 24lại phụ thuộc vào kết quả lao động trực tiếp nên việc trả lương chưa thật chính xác, chưa thật đảm báo đúng hao phí lao động mà lao động gián tiếp bỏ ra
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Theo hình thức này ngoài lương tính theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được hưởng khoản tiền trong quá trình sản xuất như: Thưởng về chất lượng sản phẩm, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư Nhưng ngược lại nếu người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không đảm bảo ngày giờ công đúnh quy định, thì có thể chịu tiền phạt vào thu nhập của họ nghĩa là bằng tiền lương theo sản phẩm trực tiếp trừ đi các khoản tiền phạt
+ Trả lương theo lũy tiến:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn
cứ vào mức độ hoàn thành vượt mức lao động để tính them 1 số tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến, tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì suất lũy tiến càng nhiều Lương trả theo sản phẩm theo lũy tiến có tác dụng ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối đồng bộ hoặc áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện số lượng sản phẩm nhiều hơn định mức
+ Trả lương khoán theo khối lượng hoặc công việc:
Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn có tính chất đột xuất như: bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà cửa … Cách trả lương này không những kích thích công nhân nỗ lực bản thân, tích cực làm việc mà còn cso tác dụng thúc đẩy mọi người thi đùa làm việc, khuyến khích người lao động hoàn thành nhanh chóng khối lượng công việc đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng khoán
+ Trả lương theo hình thức khoán quỹ lương:
Tiền lương phải trả
cho người lao động =
Mức tiền lương của công nhân trực tiếp
Các khoản tiền thưởng (nếu có)
+
Các khoản tiền phạt (nếu có)
-
Trang 25Là một dạng đặc biệt của tiền lương theo sản phẩm được sử dụng để trả lượng cho những người làm việc tại các phòng ban của Doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương Quỹ lương thực tế phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc được giao cho từng phòng ban Tiền lương thực tế của từng nhân viên ngoài việc phụ thuộc vào quỹ lương thực tế của phòng ban còn phụ thuộc bào số lượng nhân viên của phòng ban đó
Hình thức trả lương theo sản phẩm nói chung có nhiều ưu điểm quán triệt được nguyên tắc trả lương theo lao động Tuy nhiên muốn cho hình thức này phát huy được tác dụng thì doanh nghiệp phải có được định mức lao động
cụ thể cho từng công nhân viên, từng cấp thợ, bậc thợ vừa có căn cứ kỹ thuậ vừa phù hợp với điều kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp Có như vậy tiền lương trả theo sản phẩm mới đảm bảo được tính chính xác công bằng, hợp lý Phương pháp tính lương tại doanh nghiệp
Hình thức trả lương cho lao động gián tiếp
5.3 Các hình thức trả lương được áp dụng ở Công ty cổ phần kỹ thuật
nền móng và công trình ngầm FECON
5.3.1 Hình thức trả lương tính theo thời gian
Hình thức này được áp dụng đối với khối lao động làm việc tại văn phòng Căn cứ tính lương theo thời gian phụ thuộc vào các hệ số được công ty quy định (từ 1 đến 1.5)
Hệ số Kinh nghiệm: Hệ số này được tính căn cứ theo quá trình làm việc lâu
năm của từng lao động
Hệ số hiệu quả công việc: được tính căn cứ theo lượng công việc được giao
và chất lượng công việc hoàn thành của từng lao động
Hệ số ngoại ngữ: Được tính căn cứ vào trình độ ngoại ngữ của từng lao động
Hệ số trách nhiệm: Hệ số này chỉ áp dụng cho các cấp quản lý, từ quản lý
cấp trung (trưởng, phó phòng) đến quản lý cấp cao (giám đốc, viện trưởng, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng đại diện)
Ngoài lương, lao động khối gián tiếp được hưởng lương thời gian còn
có một khoản phụ cấp: Phụ cấp xăng, phụ cấp điện thoại và phụ cấp ăn trưa
Phụ cấp xăng xe: Được áp dụng theo cấp bậc và theo tính chất công việc Phụ cấp điện thoại: được áp dụng theo cấp bậc và theo tính chất công việc
Trang 26Phụ cấp ăn trƣa: 1 ngày đi làm được tính tương ứng với mức phụ cấp
Mức lương cơ bản trình độ đại học trong doanh nghiệp là: 2,760,000 đồng
Các hệ số kinh nghiệm, hiệu quả, ngoại ngữ, trách nhiệm tương ứng là: 1,4/1,4/1,1/1,0
Đi là 22,5 công trong tháng 1 năm 2010
Phụ cấp xăng, điện thoại: 350,000 đồng
Phụ cấp ăn trưa: 525,000 đồng
Tổng lương nhận trong tháng là:
5.3.2 Hình thức trả lương tính theo thời gian (tại công trường);
Hình thức này được áp dụng đối với khối lao động không làm việc tại văn phòng, họ là những kỹ sư làm việc trực tiếp tại công trường nhưng họ không trực tiếp làm ra sản phẩm, những
kỹ sư này thuộc các đội hoặc thuộc phòng quản lý thi công Họ thực hiện công tác quản lý công trường, phụ trách kỹ thuật, giám sát …
Hình thức tính lương này, công ty có quy định một hệ số áp dụng cho tất cả đội ngũ lao động gián tiếp làm việc tại công trường là 1,3
Ngoài ra, công ty còn áp dụng tính lương ngoài giờ đối với những ngày thứ 7, chủ nhật hoặc làm thêm sau giờ làm việc Cụ thể là: ngày thường và ngày thứ 7 *1,5 Ngày chủ nhật * 2
BẢNG CHẤM CÔNG
(Tháng 06)
Họ tên: Nguyễn Tuấn Anh
Bộ phận: Đội thi công số 2
2,760,000 x 1,4 x1,4 x 1,1 x 1,2
22,5
24
x + 350,000 + 525,000 = 7,569,379 đồng
Tiền lương phải trả
của khối gián tiếp =
Mức lương
cơ bản
Các hệ số tương ứng
x
Các khoản phụ cấp (nếu có)
x
24 công
Ngày công thực tế +
Trang 27VP c.trường =H *1,5/8 =H *2/8 =H*3/8 1-06 Văn phòng 1
Công thức tính như sau
Ghi chú:
TL trả khối gián tiếp
làm việc tại c.trường =
Mức lương cơ bản Tổng công
trong tháng
x
24 công
Trang 28Tổng công trong tháng bao gồm số công làm việc tại văn phòng, số công làm việc tại công trường và số công ngoài giờ đã tính hệ số công trường
Ví dụ: Nhân viên Nguyễn Tuấn Anh - Kỹ sư đội thi công số 2
Mức lương cơ bản: 2,760,000 đồng
Mức lương thực lĩnh tính trong tháng như sau
2,760,000/24 x 51,45c = 5,916,750 đồng
Hình thức trả lương cho lao động trực tiếp
Hình thức trả lương này, công ty áp dụng cho khối lao động làm việc trực tiếp tại công trường
Đối tượng áp dụng cách tính lương trực tiếp: Công nhân chính thức và công nhân thời vụ, thợ sửa chữa, công nhân nghề - thợ lái máy, vận hành máy… Cũng như cách tính đối với khối gián tiếp làm việc tại công trường, nhưng tổng số ngày công trong tháng được quy định là 26c/tháng, tức là chỉ được nghỉ ngày chủ nhật
Bảng chấm công không do lao động trực tiếp chấm, mà sẽ do tổ trưởng của tổ công nhân hoặc tổ trưởng của tổ lái máy chịu trách nhiệm chấm công cho cả
TL trả cho khối lao
Trang 29trọng khi có số lượng lao động tăng rất nhanh theo từng năm Số lượng lao động của Công ty không ngừng thay đổi Do quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng, nên công ty đang có nhu cầu tuyển dụng rất lớn, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư có chuyên môn cao và có kinh nghiệm Muốn phát huy được nguồn nhân lực, Công ty cũng luôn chú trọng đến nề nếp và tác phong làm việc của nhân viên Chính vì vậy, việc hạch toán lao động luôn được Công ty quan tâm Việc hạch toán ở đây bao gồm hạch toán về số lượng nhân viên, hạch toán về thời gian, hạch toán về hạch toán kết quả lao động
6.1 Hạch toán số lượng lao động
Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ và cập nhật thường xuyên Dựa trên hợp đồng lao động và các chứng từ
về thuyên chuyển công tác, nâng bậc, đơn xin thôi việc, phòng Hành chính tổng hợp sẽ lập bảng theo dõi số lượng lao động theo tháng Trên bảng này, phòng Hành chính tổng hợp sẽ theo dõi ngày vào làm, hệ số lương, lương theo hợp đồng Bảng này là căn cứ quan trọng để Công ty tiến hành trích lập các quỹ bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế, và các khoản phụ cấp khác
Trích danh sách nhân viên Công ty
đồng Quê quán BAN GIÁM ĐỐC
1 Phạm Việt Khoa Tổng Giám Đốc 40.000.000 Nam Định
2 Trần Trọng Thắng P Tổng Giám Đốc 30.000.000 Nam Định
3 Phạm Quốc Hùng P.Tổng Giám Đốc 30.000.000 Nam Định
Trang 304 Nguyễn Hồng Luyện P.Tổng Giám Đốc 30.000.000 Bắc Ninh
5 Phạm Duy Cường GĐ Tài Chính 20.000.000 Quảng Ninh
PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
1 Nguyễn Thanh Vân T P kế toán 16.000.000 Nam Định
2 Nguyễn Thị Yến P.P.kế toán 11.000.000 T.Quang
PHÕNG QUẢN LÝ THI CÔNG
1 Nguyễn Tấn Đạt Trưởng phòng 16.000.000 Hải Dương
2 Phó Đình Lâm Phó phòng 13.000.000 Hà Nội
PHÕNG KINH DOANH ĐẤU THẦU
1 Nguyễn Văn Thanh Trưởng phòng 20.000.000 Hà Nội
2 Nguyễn Quang Thắng Phó Phòng 16.000.000 Hà Nội
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự)
Hạch toán chính xác thời gian lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định tiền lương cho người lao động Đối với bộ phận hành chính- quản lý, bảng chấm công là căn cứ chính
Các trưởng phòng hoặc phó phòng sẽ trực tiếp lập bảng chấm công theo mẫu có sẵn Các bảng chấm công này phải có chữ ký của trưởng bộ phận Cuối tháng, bảng chấm công được chuyển lên phòng Tài chính kế toán để kế toán tính lương Đây là căn cứ rất quan trọng cho việc tính lương Phòng Hành chính tổng hợp cũng có nhiệm vụ hỗ trợ các phòng ban khác trong việc theo dõi thời gian lao động cho các nhân viên Công ty hiện nay đang dùng bảng chấm công theo mẫu số 01a – LĐTL ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính Ngoài ra Phòng hành chính tổng hợp còn căn cứ vào các giấy tờ khác như giấy xin nghỉ ốm, nghỉ phép, nghỉ thai sản Các giấy tờ liên quan đến việc đau ốm thì phải có xác nhận của bệnh viện
6.2 Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động nhằm đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chất lượng công việc hoàn thành Kết quả lao động được đánh giá thông qua
Trang 31bảng xếp lương năng suất Mức độ hoàn thành công việc được thể hiện thông qua điểm số đã được đánh giá Điểm số tối đa mà các nhân viên nhận được là
100 điểm Nếu nhân viên đạt điểm số càng cao thì chứng tỏ càng hoàn thành tốt công việc Đây là căn cứ quan trọng để tính lương năng suất cho đội ngũ
kỹ sư ở công trường Việc tính lương năng suất Công ty áp dụng chưa lâu nhưng đã phát huy vai trò đáng kể, có tác dụng khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên, nâng cao năng suất lao động
7 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON
7.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán tiền lương tại Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON
Để tính toán được lương cho người lao động, trước hết Công ty phải theo dõi được số lượng lao động và thời gian lao động mà mỗi nhân viên làm được Các chứng từ được sử dụng bao gồm:
* Hợp đồng lao động:
Là văn bản được ký kết giữa người lao động với công ty Đây là loại giấy tờ quan trọng nhất, lưu trữ các thông tin về từng nhân viên trong doanh nghiệp, đồng thời trong hợp đồng lao động thoả thuận mức lương chính mà người lao động được hưởng nếu làm việc đầy đủ Hợp đồng lao động là tài liệu được sử dụng trong công tác tính lương để đảm bảo rằng công ty thực hiện đúng các khoản lương thưởng theo như hợp đồng lao động đã ký kết
* Bảng chấm công:
Công ty dùng Bảng chấm công để theo dõi ngày công làm việc thực tế làm việc, nghỉ việc Đây là căn cứ trả lương cho người lao động Mỗi phòng phải lập bảng chấm công hàng tháng, sau đó chuyển lại cho phòng Tổ chức nhân sự Hàng ngày, trưởng phòng hay ban Quản lý điều hành dự án sẽ chấm công cho các nhân viên Bảng chấm công được lưu tại phòng Tổ chức nhân sự cùng các giấy tờ có liên quan
Trang 32* Bảng chấm công làm thêm giờ:
Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị Mỗi phòng nếu trong tháng phát sinh làm thêm giờ đều phải lập bảng này sau đó chuyển lên cho phòng kế toán
* Bảng thanh toán tiền lương:
Bảng này được Công ty lập theo mấu số 02 – LĐTL, đây là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài lương cho người lao động Đồng thời, đây là căn cứ để kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và thống kê về lao động, tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng dựa trên các chứng từ như: Bảng chấm công, Bảng xếp lương năng suất
Cuối mỗi tháng, kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán tiền lương và chuyển cho kế toán trưởng soát xét, sau đó trình cho giám đốc ký duyệt, chuyển cho kế toán viết phiếu chi và thủ quỹ phát lương
* Bảng thanh toán tiền thưởng:
Được công ty lập theo mẫu số 03- LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng nhân viên trong công ty, là cơ
sở để tính thu nhập cho mỗi nhân viên và là căn cứ ghi sổ kế toán Bảng này
do bộ phận kế toán lập theo từng bộ phận và phải có chữ ký, họ tên người lập,
kế toán trưởng và giám đốc nhân sự và Tổng giám đốc
* Bảng thanh toán làm thêm giờ:
Công ty lập bảng này theo mẫu số 06- LĐTL Bảng này dùng để xác định khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầu công việc
* Bảng kê các khoản trích nộp theo lương:
Dùng để xác định số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị và người lao động phải nộp trong kỳ cho cơ quan quản lý và
Trang 33đây cũng là cơ sở để ghi sổ kế toán Bảng này được lập làm 2 bản và phải có chữ ký đầy đủ của kế toán trưởng và Giám đốc
Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ tiền lương từ phòng Tổ chức nhân sự sẽ chuyển sang tiến hành hạch toán ghi sổ và thanh toán lương cho người lao động Chứng từ thanh toán tiền lương bao gồm: Phiếu tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi
Trình tự thanh toán tiền lương như sau:
Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty
Trang 34Qua sơ đồ trên ta thấy được một chứng từ tiền lương được chia làm ba giai đoạn Trước hết mỗi phòng có trách nhiệm ghi nhận thời gian lao động thực tế mà nhân viên đã làm trong tháng, thời gian lao động này được phản ánh qua bảng chấm công Đối với bộ phận kỹ sư công trương, trưởng bộ phận đánh giá mức độ hoàn thành công việc mà nhân viên đã làm được để ghi vào bảng chấm lương năng suất
Phòng Hành chính tổng hợp là nơi lưu giữ hợp đồng lao động và hồ sơ các nhân viên trong Công ty, kể cả nhân viên không chính thức Hàng tháng, nhận
- Hợp đồng lao động
- Hồ sơ nhân sự
- Bảng tính lương
- Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương
Kế toán tiền lương Hạch toán và thanh toán lương
Trang 35được bảng chấm công và bảng sếp lương năng suất phòng Hành chính tổng hợp sẽ căn cứ vào hợp đồng lao động và các quy định của Công ty để tính lương cho mỗi nhân viên Bảng tính lương cho nhân viên được trình lên ban Giám đốc để phê duyệt, sau khi đã được phê duyệt mới quyết đinh chính thức Sau đó bảng tính lương được chuyển đến phòng kế toán để làm cơ sở để trả lương cho nhân viên và kế toán hạch toán tiền lương
Tại phòng Tài chính kế toán, bảng lương được sử dụng để kế toán viên trả lương cho nhân viên qua TK của Công ty tại ngân hàng và dùng làm chứng từ để ghi sổ Kế toán sẽ viết Ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng để thanh toán tiền lương
7.2 Phương pháp hạch toán tiền lương tại Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng
và công trình ngầm FECON
Căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành, để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng các tài khoản
TK 334 dùng để tập hợp các khoản phải trả cho người lao động
Tài khoản 334: dùng để phản ánh các khoản chi phí phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác
Nội dung và kết cấu tài khoản 334:
Trang 36Trình tự thủ tục tính lương và kế toán tiền lương
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Vào cuối tháng, sau khi tập hợp được bảng chấm công do các phòng ban cung cấp, nhân viên phòng Tổ chức nhân sự tổng hợp và lập bảng tính lương Bảng tính lương được chuyển để Giám đốc nhân sự kiểm tra lần cuối, trước khi Tổng giám đốc phê duyệt, sau đó chuyển cho phòng Tài chính kế toán, kế toán sẽ lập giấy đề nghị thanh toán được Tổng Giám đốc duyệt chi Thủ quỹ căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt này để viết Uỷ nhiệm chi gửi cho Ngân hàng VIETCOMBANK hoặc BIDV để thanh toán tiền lương cho nhân viên Tiền lương được trả vào tài khoản của từng nhân viên Đồng thời Công ty sẽ nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng chuyển về Đây là một đặc điểm đáng chú ý trong cách trả lương của Công ty Cách trả lương này vừa chính xác, kịp thời, tạo tâm lý thoải mái cho nhân viên
Kế toán tiền lương lập bảng trích lương vào chi phí để phân bổ chi phí tiền lương vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Phòng Tổ chức
Giám đốc duyệt
Phòng kế toán Thủ quỹ chi tiền
Kế toán tiền lương
Trang 37Bảng trích lương vào chi phí tháng 06 năm 2012
CÔNG TY CP KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON
BẢNG TRÍCH LƯƠNG VÀO CHI PHÍ THÁNG 06 NĂM 2012
Các khoản đóng góp
Lương tháng thực lĩnh
Tổng chi phí tiền lương
Phân bổ lương vào Chi phí QLDN
Thuế TNCN
BHXH (20%)
BHYT (3%)
Nguyễn Văn Lệ 15.000.000 1.150.000 3.000.000 450.000 16.756.000 21.331.000 22.456.000 Nguyễn Tuấn Anh 10.000.000 555.555 2.000.000 300.000 11.056.780 13.912.335 11.612.335 Trần Đức Nhất 10.000.000 555.555 2.000.000 300.000 11.112.000 13.967.555 11.667.555
Lê Tuấn Hùng 10.000.000 555.555 2.000.000 300.000 11.756.110 14.611.665 12.311.665 Nguyễn Thị Xuân 7.000.000 222.222 1.400.000 210.000 7.650.000 9.482.222 7.872.222
Nguyễn Huy Khánh 7.000.000 222.222 1.400.000 210.000 7.650.000 9.482.222 7.872.222 Nguyễn Công Tâm 6.500.000 666.666 1.300.000 195.000 6.800.000 8.961.666 7.466.666
Lê Trọng Nghĩa 7.000.000 222.222 1.400.000 210.000 7.650.000 9.482.222 7.872.222
Trang 38Tổng 400.000.000 18.000.000 80.000.000 12.000.000 450.000.000 549.560.230 480.056.000
Trang 39Bảng tính lương là căn cứ quan trọng để kế toán định khoản và phản ánh chi phí nhân công vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ Lĩnh vực hoạt động chủ yếu hiện nay của Công ty là Giám sát và quản lý dự án, tiền lương trả cho nhân viên là tương đối cao Do vậy chi phí tiền lương là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí của Công ty, vì vậy việc tính toán chính xác và phản ánh kịp thời tiền lương là một việc hết sức cần thiết
Kế toán sẽ định khoản như sau:
Kế toán sẽ hạch toán thuế TNCN như sau:
Nợ TK 3335: 18.000.000
Có TK 11211.05 (BIDV): 18.000.000
Do công tác tính lương khá phức tạp trong khi người lao động lại cần
có tiền lương hàng tháng để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt nên Công ty đã tiến hành tạm ứng trước tiền lương cho người lao động vào ngày 15 hàng tháng
Tỷ lệ tiền tạm ứng cho người lao động thường chiếm khoảng 50% tổng tiền lương của người lao động trong tháng Tiền tạm ứng cũng được Công ty trả qua TK tại ngân hàng VIETCOMBANK Khi tạm ứng, kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 114: 250.000.000
Trang 40Tạm ứng cho nhân viên
Thuế TNCN của Nhân viên
Phần đóng góp BHXH
Thanh toán TL cho NV
Chi phí tiền lương của Nhân viên quản lý
TK 3383, 3384
TK 111,112
TK 3335