MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vận tải Tân Đạt 3 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 3 1.3.Những thành tích và chỉ tiêu kinh tế quan trọng: 3 1.3.1.Về công tác quản lý: 3 1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý 3 1.4.1. Đặc điểm tổ chức quản lý: 3 1.4.2. Thu nhập của người lao động: 4 1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty 1 1.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán : 1 1.6.2.Chức năng ,nhiệm vụ của phòng kế toán : 1 1.6.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 2 1.6 4.Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty: 2 CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI TÂN ĐẠT 4 2.1.Khái niệm NVL 4 2.2 Đặc điểm và vai trò của NVL trong quá trình sản xuất 4 2.3 Các phương pháp phân loại NVL 5 2.4. Đánh giá Nguyên Vật Liệu 6 2.4.1.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế 7 2.4.2.Đánh giá NVL theo giá hạch toán 10 2.5.1 Yêu cầu quản lý NVL 10 2.5.2.Nhiệm vụ của kế toán NVL 11 2.6.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 11 2.6.1.Các phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu 12 CHƯƠNG 3 – CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 46 3.1.Nhận xét, kiến nghị 46 3.2.Biện pháp hoàn thiện những vấn đề chưa hợp lý 47 KẾT LUẬN 49
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng củakhoa học kĩ thuật thì tiền lương trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanhnghiệp không ngừng đổi mới và tăng lên nhanh chóng góp phần quan trọng vào việcnâng cao năng suất lao động, tăng sản phẩm đây là một yếu tố quan trọng quyếtđịnh cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Muốn đạt được năng suấtcao và chất lượng tốt thì phải có tiền lương ,có tiền lương ổn định thì công ty mớisản xuất được Tiền lương ở công ty có sử dụng tốt thì mới khuyến khích người laođộng làm việc có năng suất cao và chất lượng sản phẩm được cải thiện tốt hơn,còntiền lương sử dụng không tốt thì sẽ dẫn đến năng suất thấp ,chất lượng sản phẩmkém Công tác tiền lương và các khoản trích theo lương có vai trò quan trọng ,có tácdụng làm đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động:
Nhận thức điều này doanh nghiệp cần phải tăng cường quản lý lao động đặcbiệt công tác tiền lương và các khoản trích theo lương và phải chính xác đẩm bảocho quyền lợi cho người lao động
Từ những hiểu biết của mình về kiến thức được học ở nhà trường đồng thờiqua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần Vận Tải tân Đạt, em chọn đề tài
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Đề tài: Kế Toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần vận tải Tân Đạt, ngoài
lời nói đầu và bài báo cáo gồm 3 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần Vận Tải Tân Đạt
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
vận tải Tân Đạt
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Vận tải Tân Đạt
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vận tải Tân Đạt
Địa chỉ: 124 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại : 043.8567567 – 043.7549289
Fax : 043.7549291
Giám đốc : Thân Mạnh Cường
Cơ sở pháp lý để thành lập công ty:
Công ty được phòng đăng kí kinh doanh thuộc sở KH và đầu tư thành phố HàNội cấp theo số 0103001499, ngày 24/10/2002
Mặc dù khoảng thời gian là 12 năm đối với công ty là khoảng thời gian khôngdài nhưng từ quá trình thành lập gặp nhiều bỡ ngỡ và khó khăn đến nay công ty đãkhẳng định được sự cần thiết cũng như đang từng bước ổn định vị trí của mình
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Công ty cổ phần Vận Tải Tân Đạt có chức năng hoàn thành các nhiệm vụ màcông trình đã bàn giao
Xây dựng dân dụng và công nghiệp kinh doanh nhà ở và vật liệu xây dựng,xây dựng giao thông vận tải đường bộ có quy mô vừa và nhỏ
Từ ngày thành lập đến nay công ty đã trúng thầu nhiều công trình đảm bảo yêucầu kĩ thuật, mỹ thuật, hoàn chỉnh đúng thời hạn đề ra, được chủ đầu tư đánh giá lànhững công trình đạt chất lượng cao, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật , tiến độ
1.3.Những thành tích và chỉ tiêu kinh tế quan trọng:
1.3.1.Về công tác quản lý:
- Tiếp nhận cán bộ tập huấn, ổn định sắp xếp tổ chức
- Hoàn thiện hệ thống quản lý
- Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lập phương án khoán sản phẩm cho người sản xuất
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý
1.4.1 Đặc điểm tổ chức quản lý:
Trang 4Thân Mạnh Cường
Tổng số công nhân viên hoạt động thường xuyên tại công ty được phân loạirất hợp lý đáp ứng được nhu cầu SXKD cụ thể trong công ty gồm 325 người có:Nam:146 người
Nữ: 179 người
1.4.2 Thu nhập của người lao động:
Công ty có số lượng lao động trên 300 người vì vậy để đáp ứng cho việc trảlương cho công nhân viên phải có tổng quỹ lương đến năm 2013 là50.208.000.000đ Tiền lương bình quân trả trong công ty là 2.690.000-4.700.000đ/người Như vậy với tổng quỹ lương bình quân trong công ty phần nàocũng đáp ứng được đầy đủ việc tính trả cho công nhân viên ở đây
1.5 Cơ cấu giám đốc và phòng ban, các bộ phận sản xuất kinh doanh
Đứng đầu là hội đồng quạn trị và giám đốc: chỉ huy hoạt động sản xuất tại công
ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước
- Phòng Kế hoạch tài vụ:
+ Phòng hành chính, phòng kế toán làm nhiệm vụ phản ánh ghi chép vớitổng giám đốc về tình hình kết quả hđsxkd của công ty, cung cấp các thông tin mộtcách chính xác kịp thời
+ Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ bố trí phân công lao động, tínhlương cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng giám đốc kĩ thuật: khảo sát chất lượng sản phẩm
+ Tư vấn giám sát công trình
+ Hướng dẫn thực hiện các quy trình , quy phạm
- Phòng giám đốc kinh doanh và vật liệu xây dựng có nhiệm vụ giới thiệucác mặt hàng và tiêu thụ sản phẩm
Trang 5Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
Hội đồng quạn trị
5 đại lý
tổ sắt điện nước cốp pha
2 tổ bốc xếp
8 tổ nền
CSSX gạch nung chống
nóng
Cửa hàng bán VLX D
Cơ sởsản xuất gạch
Đội trưởn
g A4
Đội trưởn
g A3
Đội trưởn
g A2
đội trưởn
g A1
PhòngGĐKD và VLXD
bộ phận
tổ chức
Phòng kế hoạch
Trang 61.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
1.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán :
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung (theo quy
mô sản xuất của công ty ).Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kếtoán ,công tác tài chính và phân tích hoạt động kinh tế Ngoài ra còn bố trí các nhânviên làm nhiệm vụ hướng dẫn ,thực hiện hạch toán ban đầu thu nhận kiểm tra chứng
từ, thực hiện chấm công hàng ngày và chuyển số liệu lên phòng kế toán
1.6.2.Chức năng ,nhiệm vụ của phòng kế toán :
* Kế toán trưởng :phụ trách chung việc điều hành mọi hoạt động kế toán –TCcủa công ty ,chỉ đạo công tác hạch toán và thực hiện kế hoạch tài chính cho nămsau
* Phòng TC-KT chung:với chức năng làm công việc tổng hợp và làm một phầncông tác kế toán với ngân sách nhà nước Nó có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tình hìnhhạch toán phát sinh tại phòng cũng như các bộ phận khác có chức năng tham mưugiúp kế toán trưởng trong công tác bảo toàn và phát triển vốn ,tổ chức và kiểm tratình hình ngân sách quỹ ,kế hoạch thu,chi ,tình hình thực hiện nộp ngân sách theođúng chính sách nhà nước
* Phòng kế toán kinh doanh :theo dõi tình hình mua và bán hàng hoá trong kì *Phòng kế toán sản xuất :có nhiệm vụ hạch toán về nguyên vật liệu nhập kho,xuất kho để sản xuất ,tình giá thành sản phẩm và các chi phí có liên quan đến sảnxuất kinh thành phẩm
Trang 71.6.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
1.6 4.Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty:
Để phù hợp với quy mô sản xuất của công ty cũng như đối tượng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ các thông tin cho các đốitượng liên quan ,công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Đây là hìnhthức thuận tiện cho việc sử lý dữ liệu trên máy vi tính và đảm bảo việc lưu dữ cungcấp thông tin kịp thời
-Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để kiểm tra hợp lệ phân loại rồighi vào Nhật ký chung rồi vào Sổ cái
-Cuối tháng hoặc quý căn cứ vào sổ ,thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết ,căn
cứ vào sổ cái tài khoản để lập bảng đối chiếu SPS
-Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
-Cuối quý sau khi khớp số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết , đượcdùng để lập báo cáo tài chính
Kế toán trưởng
Phòng kế toán sản
xuất
Phòng kế toán kinhdoanhPhòng TC-KT
chung
Trang 8Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi đối chiếu, kiểm traGhi cuối tháng
Sơ dồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung
Chứng từ gốc
NK chung NK chuyên dùng Sổ chi tiểt
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Trang 9CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẦN HÀNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI TÂN ĐẠT
2.2 Đặc điểm và vai trò của NVL trong quá trình sản xuất
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kì sản xuất bịtiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chấtcủa sản phẩm.Chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kì và giá thành sản phẩm mới làm ra
Trong doanh nghiệp sản xuất ( công nghiệp,xây dựng cơ bản ) nguyên liệu,vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc Tài Sản của doanh nghiệp.NVL làyếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất là điều kiện tạo ra thành phẩm
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí và giá thànhsản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất, vì vậy vật liệu không chỉ quyết địnhđến số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm làm ra
Nguyên vật liệu có đảm bảo đúng quy cách, sự đa dạng về chủng loại sảnphẩm sản xuất ra mới đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội,
mở rộng được thị trường, việc dự trữ nguyên vật liệu cũng hết sức quan trọng trongtoàn bộ quy trình sản xuất của Doanh nghiệp Bởi vì tuyệt đại đa số các Doanhnghiệp hiện nay đều phải nhập NVL về sản xuất,số NVL tự sản xuất tự tiêu dùngchiếm tỉ trọng rất nhỏ
Các Doanh nghiệp sản xuất hàng loạt do đặc điểm của quá trình sản xuất làphải sử dụng rất nhiều nhân công máy móc thiết bị cho nên nếu không có kế hoạchNVL dự trữ đúng và thoả đáng sẽ gây nên lãng phí thiết bị máy móc và nhân côngkhông hoàn thành ảnh hưởng đến việc cạnh tranh của doanh nghiệp.Trong điều kiệnsản xuất và thị trường như ngày nay thì tính kịp thời trong sản xuất sản phẩm có ý
Trang 10nghĩa đặc biệt quan trọng với những Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng,sảnxuất hàng loạt, Doanh nghiệp xuất khẩu muốn đảm bảo tính chất kịp thời việc cungứng NVL phải đảm bảo kịp thời Có như vậy Doanh nghiệp mới đảm bảo đúng tiến
độ, vì vậy phải tính đến NVL tồn đầu kì các lần nhập trong kì, thời gian giữa hai lầnnhập liền nhau, kế hoạch sản xuất kinh doanh
Bởi vậy công tác kế toán NVL là điều kiện không thể thiếu được trong toàn
bộ công tác quản lý tài chính nhằm cung cấp đầy đủ và tính đồng bộ vật liệu cầnthiết cho sản xuất, kiểm tra được mức dự trữ, tiết kiệm vật liệu, ngăn ngừa và hạnchế mất mát hư hỏng, lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất Đồngthời là cơ sỏ để cung cấp thông tin cho các bộ phận kế toán nhằm hoàn thành tốt cácnhiệm vụ kế toán quản trị, giúp cho nhà quản trị đưa ra chính sách và chiến lượckinh doanh cho phù hợp với quy mô phát triển của Doanh nghiệp cũng như sự tăngtrưởng kinh tế xã hội
2.3 Các phương pháp phân loại NVL
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn hay nhỏ cũng đều phảiphân loại NVL,nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại khác nhau tuỳ theo tính chấtcông dụng và tính năng lý –hoá học khác nhau, biến động tăng giảm trong sản xuấtkinh doanh Để tạo điều kiện cho quá trình quản lý thuận lợi và chặt chẽ, tổ chứchạch toán chi tiết tới từng loại nguyên, vật liệu đảm bảo hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh thì phân loại NVL là vấn đề quan trọng trong công tác quản lý NVL
Phân loại NVL là quá trình sắp xếp vật liệu thành từng nhóm,từng loại theomột căn cứ nhất định và tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, theo nội dung kinh tế và công dụng của NVL trong quá trình sảnxuất Các Doanh nghiệp căn cứ chức năng của vật liệu để phân loại theo các cáchsau:
Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong Doanh nghiệp sản
xuất, là đối tượng chính tham gia vào chu trình sản xuất cấu thành thực thể vật chấtchủ yếu của sản phẩm.Vì vậy khái niệm NVL gắn liền với từng Doanh nghiệp sảnxuất cụ thể như trong Doanh nghiệp cơ bản là thanh inox, băng dính 2 mặt, giấynến, băng sợi ni lông mạ bạc Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại,
Trang 11dịch vụ không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ NVL chính dùng vàosản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí NVL trực tiếp
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu
thành thực thể chính sản phẩm nhưng có tác dụng phụ trợ trong việc kết hợp với vậtliệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm thay đổi màu sắc, mùi vị, thay đổi hìnhdáng bên ngoài hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiệnbình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật bảo quản đónggói,phục vụ cho quá trình lao động
Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất,
kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường nhưphục vụ các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị Nhiên liệu có thể tồn tại ở thểrắn, thể lỏng, thể khí
Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất
Vật liệu và thiết bị XDCB: là những loại vật liệu thiết bị được sử dụng vào công
việc XDCB Đối với thiết bị XDCB bao gồm thiết bị cần lắp và không cần lắp, công
cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB
Vật liệu khác:là những loại vật liệu còn được xét vào những loại vật liệu trên như
phế liệu thu hồi từ thanh lí tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh
Phế liệu: là những vật liệu thu gom được trong quá trình sản xuất, thanh lí tài sản,
có thể sử dụng được hoặc bán ra ngoài
Căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng NVL thì toàn bộ NVL trong doanhnghiệp sản xuất được chia thành NVL sản xuất trực tiếp và NVL dùng cho các hoạtđộng phục vụ khác của doanh nghiệp
Tuỳ theo yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng doanh nghiệp,quy môsản xuất sản phẩm mà các loại vật liệu trên được chia thành từng nhóm, từng loạimột cách chi tiết cụ thể hơn
2.4 Đánh giá Nguyên Vật Liệu
Đánh giá NVL xác định giá trị của chúng theo quy định hiện hành trongchuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho” kế toán nhập, xuất, tồn kho NVL trên Tài khoản
152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc Nội dung giá gốc của NVL được
Trang 12xác định theo từng nguồn nhập, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép nhiềudoanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để phản ánh tình hình nhập xuất NVL
Vì vậy để đánh giá NVL các doanh nghịêp dùng tiền phản ánh giá trị củachúng.Trong các doanh nghiệp sản xuất công tác hạch toán NVL được thực hiệntheo 2 phương pháp chính
-Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
-Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
2.4.1.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
a) Giá thực tế vật liệu nhập kho
Đa số các doanh nghiệp khi sản xuất sản phẩm đều phải nhập NVL từ cácdoanh nghiệp khác hoặc nhập khẩu từ nước ngoài, số NVL tự sản xuất chiếm tỉtrọng rất nhỏ, nhất là trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản NVL được nhập từnhiều nguồn, vì vậy giá thực tế vật liệu trong từng lần nhập đựơc xác định như sau:
- Đối với vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá mua trênhoá đơn cộng với chi phí thu mua ( vận chuyển,bốc dỡ, lưu kho,bảo hiểm…) cộngcác khoản thuế không được khấu trừ ( thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) vàthuế GTGT nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp trực tiếp,hao hụt địnhmức (nếu có)
+ Đối với vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỉ giá giao dịch thực tế hoặc tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ để ghi tăng giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho
-Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế gồm: Trị giá thực tếcủa vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phívận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến về doanh nghiệp cộng số tiền phải trả chongười nhận gia công chế biến
-Đối với vật liệu tự gia công chế biến: Trị giá vốn nhập kho là giá thực tế củavật liệu công cụ dụng cụ, xuất đem gia công chế biến cộng các chi phí gia công, chếbiến và chi phí vận chuyển, bốc dỡ ( nếu có )
-Đối với trường hợp nhận vốn góp liên doanh, cổ phần của các đơn vị khácbằng vật liệu thì giá thực tế do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận
Trang 13b) Giá thực tế vật liệu xuất kho
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì NVL được nhập từ nhiềunguồn, nhiều chủng loại khác nhau nên giá thực tế của mỗi lần nhập là không giốngnhau Đối với doanh nhiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc theophương pháp trực tiếp, hay đối tượng doanh nghiệp không phải chịu thuế thì giá thực tếvật liệu nhập kho là khác nhau Vì vậy theo chuẩn mực về “hàng tồn kho số 02” khixuất kho NVL kế toán phải xác định giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu của doanhnghiệp theo phương pháp tính giá xuất kho đã đăng ký áp dụng và đảm bảo tính nhất
quán trong niên độ kế toán Giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo công thức sau:
Giá thực tế NVL xuất
Số lượng NVL xuất
Số lượng giá NVL các lần nhập là khác nhau nên khi tính giá NVL xuất kho
có thể tính theo các phương pháp tính giá nhu sau:
Tính giá theo phương pháp giá đơn vị bình quân: giá thực tế vật liệu xuất dùng trong
kỳ được tính trên cơ sở số lượng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế
Giá thực tế vật liệu
xuất trong kỳ = số lượng vật liệuxuất trong kỳ × Đơn vị bìnhquânPhương pháp giá đơn vị bình quân: có 3 cách tính giá đơn vị bình quân
+
Bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này) :Theo phương pháp này khi tính giá
của vật liệu xuất kho trong kỳ sẽ căn cứ vào giá đơn vị bình quân của vật liệu tồnkho cuối kỳ trước (đầu kỳ này) và không tính đến sự biến động giá cả trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước =
Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ trước
Số lượng vật liệu tồn kho cuối kỳVới phương pháp này chỉ phản ánh kịp thời tình hình xuất NVL trong kỳ màkhông đề cập đến giá NVL biến động
+ Bình quân sau mỗi lần nhập :Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho
NVL kế toán tính lại giá đơn vị bình quân, giá thực tế của NVL xuất kho sẽ đượctính theo giá đơn vị bình quân của lần nhập gần nhất
Giá đơn vị bình quân
Giá thực tế NVL trướckhi nhập kho + Giá thực tế NVL vừa nhậpkho
Số lượng NVL trước
Với phương pháp trên có độ chính xác không cao, không thích hợp vớidoanh nghiệp có nhiều loại hàng và thường xuyên xuất dùng
+ Bình quân cả kỳ dự trữ :
Trang 14Số lượng NVLtồn kho đầu kỳ + Số lượng NVL nhậpkho trong kỳPhương pháp trên chỉ áp dụng cho đơn vị áp dụng dùng một giá thực tế ghi
sổ, theo dõi được giá trị và số lượng của từng loại vật liệu nhập, xuất kho
Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)
Khi xuất kho NVL người ta sẽ căn cứ vào giá thực tế của số NVL mua vào trướctiên ( theo số liệu của từng ngày nhập trước) nếu số mua vào trước không đủ sẽ tínhtheo giá của số mua vào tiếp sau đó
+ Điều kiện áp dụng phương pháp này để theo dõi chi tiết về số lượng vàđoen vị của từng lần nhập - xuất kho
+ Khi tính giá NVL trên thị trường có biến động chi dùng giá thực tế ghi sổ
để ghi vào sổ
Tính giá theo phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này cách tính giá sẽ ngược lại với phương pháp nhập trước xuấttrước, tức là NVL nhập kho sau thì khi xuất NVL sẽ tính theo nguyên tắc : tính theođơn giá thực tế của lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập saucùng, số còn lại tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó
Tính giá theo phương pháp giá thực tế đích danh
NVL sẽ được theo dõi riêngbiệt cho từng thứ, từng loại và xác định được giá trịtheo đơn chiếc hoặc từng lô và khi nhập giá nào sẽ xuất ra theo giá đó, tuy nhiênphương pháp này thường áp dụng đối với các vật liệu có giá trị cao
+ Điều kiện áp dụng: Theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lầnnhập, xuất theo từng hoá đơn mua riêng biệt và áp dụng với đơn vị chỉ dùng mộtloại giá thực tế ghi sổ
2.4.2.Đánh giá NVL theo giá hạch toán
Đối với doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên có biến động về giá cả khốilượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá NVL Giá hạchtoán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho công việc hạch toán
Trang 15chi tiết NVL, giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài Theo phươngpháp này trong kỳ khi xuất kho NVL ghi nhận theo giá hạch toán, cuối kỳ kế toán
sẽ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế Để tính được giá thực tế trước hết phảitính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL lưu chuyển trong kỳ theo côngthức sau:
H = Giá thực tế NVL tồn đầu kỳGiá hạch toán NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ+ Giá hạch toán NVL nhập trong kỳSau đó tính giá của NVL xuất trong kỳ theo công thức
2.5.1 Yêu cầu quản lý NVL
Hiện tại đa số các doanh nghiệp khi sản xuất sản phẩm đều phải nhập NVL
từ doanh nghiệp khác hay nhập khẩu từ nước ngoài, được nhập từ nhiều nguồn vàgiá cả thường xuyên biến động trên thị trường Bởi vậy để tiến hành sản xuất sảnphẩm được liên tục có hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào tình hình cung ứng NVL và
số NVL dự trữ trong quá trình sử dụng, cần tăng cường công tác quản lý NVL vàtheo dõi chặt chẽ tất cả các khâu từ thu mua cho đến dự trữ Nếu quản lý không tốt
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, giá trị sản phẩm sản xuất ra, vì vậy yêu cầu quản lýphải đầy đủ và chi tiết
Về vấn đề cung ứng NVL: Đảm bảo cung ứng dự trữ đồng bộ kịp thời chính
xác NVL về quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, kế hoạch thu muanhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh tiến hành liên tục đều đặn đúng tiến độ
Về vấn đề bảo quản: Để đảm bảo chất lượng của NVL tránh mất mát hư
hỏng, hao hụt, an toàn NVL việc bảo quản là quan trọng cần phải tổ chức tốt khotàng, bến bãi, quản lý chặt chẽ từng loại vật liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quátrình sản xuất kinh doanh
Về vấn đề sử dụng: Có kế hoạch sử dụng NVL hợp lý về số lượng cần cung
ứng, tiết kiệm trong quá trình sản xuất, cơ sở định mức, tỷ lệ hao hụt, dự toán chi
Trang 16phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL, tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận vàảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chính
Về vấn đề dự trữ : Tình hình dự trữ NVL là hết sức quan trọng trong toàn bộ
quy trình sản xuất của doanh nghiệp, bởi hầu hết các doanh nghiệp đều phải nhậpNVL và nhất là tình hình biến động của giá cả trên thị trường thay đổi và vậy cầnphải xác định được mức dự trữ tối đa cho từng loại NVL để đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh được liên tục bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việccung ứng không kịp thời hoặc tránh tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
2.5.2.Nhiệm vụ của kế toán NVL
Khi tiến hành công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất cần phảithực hiện nhiệm vụ sau
-Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp sốliệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình sảnxuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời chính xác để tổng hợp chi phí tính giáthành sản phẩm hoàn thành
-Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quátrình sản xuất kinh doanh
2.6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a Phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu
Ở kho: Mở sổ theo dõi về số lượng
Ở phòng kế toán: Ghi chép cả số lượng giá trị từng thứ vật liệu
Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lượngvật liệu thực nhập, thực xuất theo thẻ kho
- Ở phòng kế toán mở sổ chi tiết vật liệu cho đúng với thẻ kho của từng kho
để theo dõi về mặt số lượng và giá trị Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập,xuất kế toán gửi kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, tính thành tiền phân loại chứng từsau đó ghi vào sổ chi tiết Mặt khác kế toán còn phải tổng hợp số liệu đối chiếu với
số liệu kế toán tổng hợp vật liệu
Trang 17b Sơ đồ thẻ song song
2.6.1.Các phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đây là phương pháp theo dõi và phàn ánh thường xuyên liên tục và có hệthống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên sổ kế toán
Phương pháp này áp dụng cho các đơn vị sản xuất công nghiệp xây lắp vàcác đơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị ngân sách, chất lượng cao
a Tài khoản sử dụng
♦ Tài khoản 151 “hàng mua đang đi trên đường
Tài khoản này dùng để phản ánh thực tế các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài
đã thuộc quyề sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp,còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp,nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho
- Bên nợ: Giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường
- Bên có: Giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường đã nhập kho hoặcchuyển giao thẳng cho khách hàng
Số dư cuối kỳ bên nợ: Giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhậpkho cuối kho cuối kỳ (hàng đang đi trên đường cuối kỳ)
♦ Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm các loại nguyên vật iệutheo giá trị thực tế của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 152
Thẻ kho
Sổ chi tiếtVật liệu
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Trang 18+ Giá trị thực tế của vật liệu nhập kho do mua ngoài, thuê ngoài gia công.+ Giá trị của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, thuê ngoài gia công.+ Giá trị của nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
+ Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho
+ Giá trị nguyên liệu, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.+ Giá trị nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Số dư cuối kỳ bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồnkho cuối kỳ
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanhtoán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu xây dựng cơ bản, ngườicung cấp dịch vụ
Kết cấu tài khoản 331
+ Số tiền đã trả cho người bán
+ Số tiền ứng trước cho người bán
+ Số tiền người bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã mua
+ Giá trị hàng hóa trả lại người bán
+ Chiết khấu hàng mua được người bán chấp nhận trừ vào nợ
+ Số tiền phải trả cho người bán
+ Điều chỉnh giá tạm tinhd theo giá trị thực tế của vật liệu hàng hóa đã chấpnhận khi có hóa đơn chính xác
Số dư cuối kỳ:
+ Bên nợ: Số tiền đã ứng trước cho người bán
+ Bên có: Số tiền còn phải trả cho người bán
• Phương pháp kế toán nhập vật liệu
Nhập vật liệu cho mua ngoài:
- Trường hợp vật liệu nhập kho khi có hóa đơn cùng về
Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Trang 19- Trường hợp nhập kho nhưng chưa có hóa đơn.
Trong trường hợp này kế toán vẫn làm thủ tục nhập kho bình thường nhưngchưa ghi ngày vào sổ mà kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ hàng về chưa cóhóa đơn
Nếu đến cuối tháng mà hóa đơn vẫn chưa về thì kế toán dùng giá tạm tính đểghi sổ
Nợ TK 152:
Có TK 331:
Sang tháng khi hóa đơn về kế toán căn cứ vào giá hóa đơn, phiếu nhập kho
để điều chỉnh sổ kế toán cho phù hợp với giá hóa đơn theo các cách sau đây:
- Dùng bút toán đỏ xóa giá tạm tính
Trang 20- Trường hợp hóa đơn về mà vật liệu chưa nhập kho.
Trong tháng khi hóa đơn về kế toán chưa ghi sổ mà lưu hóa đơn vài bài tập
hồ sơ riêng chờ khi nào hàng về doanh nghiệp làm thủ tục nhập kho, kế toán căn cứvào các chứng từ có liên quan để ghi sổ:
Trang 21Có TK 333:
Khi thanh toán tiền mua hàng của doanh nghiệp được hưởng khoản chiếtkhấu của một số hàng mua được người bán chấp thuận thì khoản chiết khấu đó đượcphản ánh như sau:
b.Phương pháp kế toán xuất vật liệu.
♦ Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh: Kế toán căn cứ vào
Phiếu xuất kho vật tư theo từng loại, cho từng đối tượng sử dụng, cuối thángtính ra giá thực tế của vật liệu xuất kho Việc tổng hợp xuất vật tư được thực hiệntrên bảng phân bổ vật liệu Bảng phân bổ vật liệu được lập theo từng đối tượng sửdụng như theo phân xưởng sản xuất, theo từng loại sản phẩm hoặc vật liệu sử dụngcho hoạt động tiêu thụ, hoạt động quản lý chung toàn doanh nghiệp
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu xuất dùng cho các bộ phận khác theo giáthực tế, kế toán ghi
Nợ TK 621:
Nợ TK 627:
Trang 22Nợ TK 136:
Có TK 152:
Trang 23- Đối với đơn vị nhận:
Nợ TK 138
Có TK 152
c.Kế toán một số trường hợp khác về vật liệu
Kế toán vật liệu thuê ngoài
Khi xuất kho vật liệu thuê ngoài
Nợ TK 154
Có TK 152Phản ánh chi phí gia công:
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331, 141
Có TK 334, 338 214Phản ánh chi phí vận chuyển vật liệu đi gia công và gia công xong đem vềnhập kho
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Trang 24Có TK 111, 112, 331Giá trị thực tế của vật liệu chế biến xong nhập kho
♦ Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là phần giá trị dự kiến bị tổn thất sẽ ảnh hưởng
Trang 25độ kế toán Trước khi lập các tài chính và được tính cho từng thứ vật tư.
Tài khoản sử dụng: TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Tài khoản nàyphản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuốiniên độ kế toán
Kết cấu TK 159
+ Bên nợ: Phản ánh số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập năm trước
+ Bên có: Phản ánh số trích lập dự phòng vào chi phí sản suất kinh doanh
+ Số dư cuối kỳ bên có: Phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho chưa hoàn nhập
♦ Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu
Đánh giá lại vật liệu có thể căn cứ vào quyết định của các cơ quan có thẩmquyền hoặc căn cứ vào sự biến động của giá cả có ảnh hưởng đến sản xuất kinhdoanh Khi đánh giá lại vật liệu doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê toàn bộ vật tưhàng hóa, đồng thời xác định chênh lệch giữa giá mới và giá cũ Số chênh lệch đóphản ánh vào tài khoản 412
TK 412- Số chênh lệch khi đánh giá lại tài sản
Trang 26Nợ TK 412:
Có TK 152:
Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh số chênh lệch
Nợ TK 412:
Có TK 411Các TK có liên quan đến kế toán vật liệu mà công ty sử dụng: Tk 152, 331,
Ngày 10 tháng 08 năm 2015 Đơn vị bán hàng: Công ty Fit
Địa chỉ: Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Số tài khoản: 0891001662560 tại ngân hàng Vietcom bank Hưng Yên
Điện thoại: 03212477123 MST: 0900289842
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CPVT Tân Đạt
Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội
Số tài khoản: 0266262104 tại ngân hàng Vietcom bank Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 0900108493
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền