1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán nguyên vật liệu, công ty cổ phần việt cường

55 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nguyên vật liệu, công ty cổ phần Việt Cường
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ánh Dương
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường như thế các doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh muốn tồn tại, phát triển được thì nhất định phải có phương pháp sản xuất phùhợp và phải xuất

Trang 1

Hải Phòng, năm 2013

\: NGUYỄN THỊ HUYỀN LỚP : K10

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU



Trước những nhu cầu phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước tachuyển sang nền kinh tế mở cửa thị trường và gia nhập vào tổ chức thương mạiquốc tế Trong nền kinh tế thị trường như thế các doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh muốn tồn tại, phát triển được thì nhất định phải có phương pháp sản xuất phùhợp và phải xuất ra được những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý Mộtquy luật tất yếu trên thị trường là cạnh tranh, do vậy các doanh nghiệp phải đáp ứngvà phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng vớichất lượng ngày càng cao giá thành hạ đó là mục đích của tất cả các doanh nghiệpnói chung và công ty TNHH Đức Bình nói riêng, nắm bắt được thời thế trong khiđất nước trong tình trạng công nghiệp hóa hiện đại hóa, với nhu cầu cơ sở hạ tầngngày càng cao Các công trình xây dựng kiến trúc nào cũng cần có sự thẩm mỹ vềbề ngoài như sơn phết chóng thấm nước tạo vẻ đẹp cho sản phẩm của công trìnhgiúp cho các công trình bền bỉ hơn với thời gian,… Chính vì vậy công ty đã đónggóp không ít cho các công trình góp phần phát triển nền kinh tế đất nước

Nguyên vật liệu và cấu thành nên thực tế sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trongchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy chỉ cần có thay đổi nhỏ về số lượng,giá cả, chủng loại, chất lượng,…cũng có tác động lớn đến giá thành sản phẩm và lợinhuận của doanh nghiệp Vì vậy muốn cho hoạt động sản xuất diễn ra ổn định vàliên tục thì trước hết phải đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đầyđủ, kịp thời đúng quy cách phẩm chất Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vai tròquan trọng như vậy, nên công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu là một trongnhững khâu quan trọng trong công tác hạch toán nguyên vật liệu của công ty, có ýnghĩa rất lớn để tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm nâng cao hiệuquả sản xuất nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Công ty TNHH Đức Bình là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các mặthàng phục vụ cho xây dựng nguồn nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ rất nhiều về số lượngnên công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty cũng rất quantrọng Giúp cho công ty quản lý tốt các vấn đề thu mua, bảo quản và sử dụngnguyên vật liệu, nhận thấy tầm quan trọng của nguyên vật liệu, trong quá trình sản

Trang 8

xuất cũng như xuất phát từ tình hình thực tế của công ty, vì vậy nên em đã quyếtđịnh chọn đề tài “Kế toán nguyên vât liệu” Khi chọn đề tài này em tìm hiểu rõ hơnvề kế toán nguyên vật liệu, tại công ty cụ thể là tìm hiểu thực trạng về kế toánnguyên vật liệu, tại công ty này và đây là đối tượng nghiên cứu quan trọng của emtrong suốt thời gian thực tập.

Để làm tốt được đề tài này em đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:Phương pháp thu thập và xử lý những dữ liệu có ở trên internet, báo chí và đặc biệtquan trọng là dữ liệu có trong phòng kế toán của công ty TNHH Đức Bình, phươngpháp lấy ý kiến của giáo viên hướng dẫn và nhân viên trong công ty để hoàn thiệnphục vụ cho đề tài…

Với kiến thức còn hạn chế, chắc sẽ có những thiếu xót không mong muốn,

em rất mong được sự đóng góp ý kiến của mọi người

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NLVL

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NLVL

1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là những đối tượng laođộng, thể hiện dưới dạng vật chất là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm

1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

Chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham giavào hoạt động kinh daonh, nguyên vật liệu tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vậtchất ban đầu để cấu thành nên thực tế sản phẩm

Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ chuyểndịch hết một lần vào giá trị sản phẩm làm ra Nguyên vật liệu không hao mòn dầnnhư tài sản cố định

Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị nguyên vật liệu phụthuộc vào vốn lưu động dự trữ Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau bảo quản phức tạp nguyên vật liệu và háchtoán nguyên vật liệu sẽ gây ra lãng phí và mất mát

1.1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Phải căn cứ vào chứng từ các loại sổ chi tiết từ các thời điểm nhập xuất tồnkho

Tăng cường công tác đối chiếu, kiểm tra xác định số liệu trên kế toán và trenthực tế nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực

Định kỳ phải kiển tra số tồn kho trong các kho hàng, trong phân xưởng sảnxuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất để cung cấp nguyên vât liệu ngaykhi cần

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán NLVL

Để đáp ứng được những yêu cầu về kế toán nguyên vật liệu, trong doanhnghiệp cần thực hiện những yêu cầu sau:

Trang 10

Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trịthực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn kho sửdụng tiêu hao cho sản xuất.

Vận dụng đúng các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu Hướng dẫn kiểmtra các bộ phận đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vậtliệu ,công cụ dụng cụ lãng phí phi pháp

Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, theo chế độ của nhà nước, lập báocáo kế toán về nguyên vật liệu, thực hiện công tác lãnh đạo và quản lý, điều hànhphân tích kinh tế

Trang 11

1.2 Phân loại và đánh giá NLVL

1.2.1 Phân loại NLVL

1.2.1.1 Phân loại NLVL

Có rất nhiều hình thức phân loại nguyên vật liệu, nhưng thông thương kế toánsử dụng hình thức sau để phân loại phục vụ cho quá trình theo dõi và phản ánh trêncác sổ kế toán khác nhau

Nếu căn cứ vào tính năng sử dụng thì có thể chia nguyên vật liệu thành cácnhóm sau:

Nguyên vật liệu chính: Là nguyên liệu cấu thành nên nên thực thể sản phẩm.Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nókhông cấu thành nên thực thể sản phẩm Mà nó kết hợp với nguyên vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài, làm tăng chất lượng và giá trị thẩm mỹcho sản phẩm

Phụ tùng thay thế là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa bảo quản máymóc, thiết bị phương tiện vận tải…

Phế liệu là các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất haythanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài

1.2.2 Đánh giá NLVL

Tính giá nguyên vật liệu là dùng để thể hiện giá trị vật liệu theo nhữngnguyên tắt nhất định Một trong những nguyên tắt cơ bản của hạch toán nguyên vậtliệu là phải ghi sổ vật liệu theo giá thực tế

Thuế nhậpkhẩu (nếu có) -

Các khoản giảmgiá (nếu có)Trường hợp nguyên vật liệu công cụ tự chế biến

Giá thực tế

nhập kho =

Giá NVL xuất chế biến +

Các chi phí chế biếnphát sinhTrường hợp nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

Trang 12

Trường hợp nguyên vật liệu, vốn liên doanh

Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế giữa hai bên góp vốn

Số lượng NVL, nhập trong kỳ

Phương pháp 2: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế của từng lầnnhập kho và hàng nào nhập kho trước thì xuất trước, và hàng tồn lại cuối kỳ là hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất thời điểm cuối kỳ Sau đó căn cứ vào số lượng xuấtkho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắt hàng xuất trước tính theo đơn giácủa hàng nhập trước, số lượng còn lại của lần nhập trước (nếu có ) được tính theođơn giá thực tế lần nhập tiếp theo

Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lý, được tiến hành thường xuyên Nhược điểm: Phương pháp này phải tính theo từng danh điểm nên tốn nhiều

công sức Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có số lần nhập ít

Phương pháp 3: Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp này khi xuất kho, tính theo đơn giá của lần nhập cuối, sau đómới tính tới đơn giá của lần nhập trước đó Do đó giá của vật liệu trong kho, cuối kỳ

sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hay đơn giá của vật liệu tồn kho đầu kỳ

Phương pháp 4: Phương pháp giá thực tế đính danh

Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp cụ thể, nhận diện được từngloại mặt hàng, theo từng loại hóa đơn và đối với đơn vị có ít loại mặt hàng và có giátrị lớn Theo phương pháp này giá trị thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nàothì tính theo đơn giá nhâoj thực tế của lô hàng đó

1.3 Kế toán chi tiết NLVL

1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng

Trang 13

1.3.1.1 Chứng từ

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Thẻ kho

- Phiếu yêu cầu cấp vật liệu

1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ

- Bảng cân đối nhập xuất tồn kho

1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết NLVL

1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song

Ưu điểm: Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại

nguyên vật liệu, việc ghi sổ đơn giản rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, pháthiện sai xót trong việc ghi chép và quản lý

Nhược điểm: Việc ghi cháp giữa kho và kế toán bị trùng lập, việc kiểm tra

đối chiếu dồn hết vào cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song

Phiếu nhập kho

Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho NVL, CCDC

Ghi hàng ngày Ghi cuối thángĐối chiếu

Trang 14

1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ưu điểm: Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có vật tư phong

phú, kế toán không đủ thời gian để thực hiện kiểm tra, đối chiếu thường xuyên,giảm được số lượng ghi sổ kế toán,do chỉ ghi một lần vào cuối tháng

Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn trùng lập với thẻ kho về số lượng Về

việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế toán, do đó hạn chế chức năng củakế toán

Sơ đồ 1.2: Hạch toán theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư

Đây là phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô lớn, trình độ quản

lý và kế toán cao Là phương phương pháp tiên tiến kết hợp chặt chẽ giữa kho và kếtoán: Ở kho ghi chép số lượng, kế toán ghi chép số tiền từng nhóm vật liệu công cụdụng cụ, việc đối chiếu được tiến hành thường xuyên

Bảng kê nhập

NVL,CCDC Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất NVL, CCDC

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

Trang 15

Ở kho ngoài việc ghi chép thẻ kho như trong phương pháp thẻ song song,vào ngày cuối tháng thủ kho tính số lượng con lại trên thẻ kho và ghi vào cột sốlượng trên sổ số dư, sau đó sổ số dư được giao cho phòng kế toán.

Sau khi kế toán ghi nhận phiếu nhập, xuất ở kho về, kế toán kiểm tra vậtliệu, ghi đơn và tính giá thành tiền trên từng chứng từ, số liệu, bảng giao nhậnchứng từ, số liệu bảng giao nhận chứng từ, kế toán ghi vào bảng nhập xuất tồn vậtliệu để tính ra số tồn kho cuối tháng của từng nhóm vật liệu sau đó ghi sổ số dư vàocột số tiền

Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép, có sự kiểm tra giám sát thường

xuyên hàng ngày

Nhược điểm: Nếu có sai xót thì khó phát, khó kiểm tra, đòi hỏi các nhân

viên có kinh nghiệm Áp dụng cho các doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập xuất thườngxuyên nhiều loại

Sơ đồ 1.3: Hạch toán theo phương thức sổ số dư

1.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

1 4.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thốngtình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp này,

Phiếu

xuất kho

Sổ cái

Phiếu giao nhận chứng

từ nhập

Phiếu giao nhận chứng

từ xuất

Trang 16

các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa Vì vậy số liệu của vật tư hàng hóatồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở mọi thời điểm trong kỳ theo công thứcTrị giá hàng tồn

1 4.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán nguyên vật liệu, công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch

vụ Tiến Phát sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường

- Tài khoản 152: Nguyên vật liệu

+ Tài khoản 151: Tài khoản này phản ánh các loại vật tư mua ngoài đã

thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng cuối tháng vẫn chưa về nhập kho củadoanh nghiệp

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ(Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường

(Chưa về nhập kho đơn vị)

Bên có:

- Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đãchuyển giao thẳng cho khách hàng

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đầu

kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm

Trang 17

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ).

Bên Có:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinhdoanh, để bán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đưa đi góp vốn

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua

- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

1 4.3 Phương pháp hạch toán

1.4.3.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu

+ Mua trong nước: Nguyên vật liệu, mua về nhập kho ( Có hóa đơn GTGT )

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Có TK 3333 ( Thuế xuất nhập khẩu )

Thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu được khấu trừ:

Nợ TK 133

Trang 19

Nợ TK 632 ( Giao cho khách hàng )

Có TK 111, 112 ( Số tiền thanh toán )

Có TK 515 ( Số chiết khấu được hưởng )

+ Chi phí mua vận chuyển NVL về nhập kho

Nợ TK 152

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 141, 331

1.4.3.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu

+ Xuất nguyên vật liệu:

- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất kinh doanh

Nợ TK 621, 627, 641, 642

Có TK 152 (1, 2, 3, 4)

- Nhượng bán lại nguyên vật liệu:

Tính giá xuất kho:

Trang 20

Giá liên doanh chấp nhận lớn hơn giá ghi trên sổ

1.4.3.3 Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu

+ Đối với NVL thừa khi kiểm kê

Chưa rõ nguyên nhân:

1.4.3.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Cuối niên độ khi xác định khoản dự phòng giảm giá cần phải nộp:

Nợ TK 642

Có TK 159

+ Cuối niên độ hoàn thành toàn bộ số đã lập dự phòng còn dư lại

Nợ TK 159

Trang 21

Có TK 711

Trang 22

Sơ đồ 1.4: Kế toán NVL, theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sử dụng cho các bộ phận

Nhập kho hàng đi đường

Xuất bán

Thuế xuất nhập khẩuThuế VAT hàng nhập

khẩu

Xuất gia công chế biến

Nhập kho vật tư tự chế biến

Phát hiện thiếu khi kiểm kê

Phát hiện thừa khi kiểm kê

Chênh lệch giảm do đánh

giá lại TSNhận lại vốn góp

Chênh lệch tăng do đánh

giá lại TS

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC BÌNH.

2.1 Gới thiệu về công ty TNHH Đức Bình.

2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty công ty TNHH Đức Bình.

Qua thời gian nghiên cứu cũng như tìm hiểu ngoài thị trường, yêu cầu của người tiêu dùng, hiểu được tầm quan trọng về xây dựng và phát triển Công ty TNHH Đức Bình được thành lập vào ngày 18 tháng 03 năm 2003 dưới dạng công ty TNHH 1 thành viên

Địa chỉ: 101 đường Hoa Khê Phường Quán Trữ Quận Kiến An , Hải PhòngSố điện thoại: 0313778685

- Ngày đầu thành lập thì tổng nhân công trong công ty là 13 người sau một thời gian

đi vào hoạt động thì đến năm 2005 số lượng nhân viên trong công ty đã là 26 ngườiđến nay thì tổng số công nhân viên trong công ty đã là 65 người

- Ngay sau khi thành lập thì công ty đã ký được hợp đồng đầu tiên bắt đầu một quátrình phát triển mạnh mẽ sau này

- Tháng 12 năm 2003 công ty đã hoàn thành bản hợp đầu tiên để rồi tiếp tục ký kếtnhững hơp đồng tiếp theo

- Tuy trong những ngày đầu đi vào hoạt động còn nhiều khó khan nhưng với nhữngđiều chỉnh hợp lý công ty đã đứng vững và phát triển

- Đến nay công ty TNHH Đức Bình đã phát triển một cách mạnh mẽ và có một nềntảng tài chính vững chắc

Trang 24

2.1.2 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy sản xuất

(Nguồn tài liệu: Công ty TNHH Đức Bình )

Do quy mô của công ty vừa và nhỏ nên hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanhtại công ty rất đơn giản Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty bao gồm nhân viênquản lý và công nhân sản xuất

Nhân viên quản lý: Có nhiệm vụ kiểm tra về số lượng và chất lượng nguyên

vật liệu trước khi đưa vào sản xuất sản phẩm Quản lý trực tiếp công nhân sản xuất,đôn đốc nhắc công nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao Có nhiệm vụ kiểm tra chấtlượng sản phẩm hoàn thành trước khi đưa vào nhập kho, báo cáo với các phòng bankhi có sự cố xảy ra

Công nhân sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm do cấp

trên giao Tuân thủ các nguyên tắt về sản xuất do cấp trên chỉ đạo, báo cáo lại vớinhân viên quản lý và các phòng ban khi có sự cố xảy ra trong sản xuất

 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Sản phẩm chính của công ty là bột trét tường, là loại sản phẩm sử dụng bámdính tốt trên bề mặt nền và có độ kết dính cao, ít hấp thụ nước và chóng thấm nước,chóng rạn nức nhỏ trên tường và chịu được va chạm mạnh Gia cố những bề mặt bêtông yếu, giúp cho lớp sơn được hoàn thiện tăng độ bám dính và thích hợp với nhềuloại sơn, tăng cường khả năng chóng kiềm và chịu đựng được mọi thời tiết

Nhân viên quản lý

Công nhân sản xuất

Trang 25

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

(Nguồn tài liệu: Công ty TNHH Đức Bình.)

Mỗi loại nguyên vật liệu được chứa trong một si lô riêng biệt Căn cứ vàođơn phối liệu của nhân viên quản lý, các nguyên vật liệu được định lượng bởi hệthống cân bằng điện tử, được điều khiển bằng chương trình đã lập trình sẵn trướckhi đưa vào máy nghiền nguyên vật liệu Sau khi nghiền xong máy phân li táchphân loại cỡ hạt, các hạt chưa đạt yêu cầu được vận chuyển hồi lưu về lại đầu máynghiền để tiếp tục nghiền, nhờ hệ thống máng khí động, các hạt đạt yêu cầu đượcvận chuyển vào si lô và được đóng bao xuất bán cho khách hàng

2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý

2.1.3.1 Đặc điểm chung về tổ chức quản lý tại công ty

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần sản xuất – thương mại và dịch

vụ Tiến Phát gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc phụ trách trong lĩnh vực kinh doanh,

Trang 26

dưới ban giám đốc là hệ thống các bộ phận kế toán, thư ký, bộ phận kinh doanh, bộphận kỹ thuật và công nhân sản xuất.

Với công nghệ sản xuất hiện đại và trên cơ sở sắp xếp quá trình lao độnghợp.Ngày đầu thành lập thì tổng nhân công trong công ty không nhiều sau một thời gian đi vào hoạt động thì đến năm 2008 số lượng nhân viên trong công ty

đã là 18 người đến nay thì tổng số công nhân viên trong công ty đã là 58 người

Bộ máy quản lý của công ty gồm 2 cấp: Công ty và phân xưởng sản xuất, được bốtrí theo cơ cấu trực tiếp chức năng, hệ thống này gắn các chuyên gia làm việc vớichức năng chỉ huy trực tiếp khi ra các quyết định quản trị liên quan đến chức năngmà họ phụ trách, nên khắc phục được hạn chế của công ty Bên cạch đó nhiệm vụ vàthông báo tổng hợp được chuyển lần lượt từ lãnh đạo đến cấp dưới một cách trựctiếp, do đó đảm bảo tính thống nhất trong quản lý

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn tài liệu: Công ty TNHH Đức Bình.)

Nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc: Là người đại diện cao nhất trong công ty, có quyền quyết định và

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có quyền tổ chức bộ máyquản lý, bổ nhiệm khen thưởng nhân viên của mình, đồng thời chịu trách nhiệm về

BỘ PHẬN KINH DOANH

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN KỸ THUẬT

CÔNG NHÂN SẢN XUẤT

Trang 27

tổn thất khi sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả Giám sát mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty.

Phó giám đốc: Phụ trách sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất kinh

doanh, đề xuất các biện pháp thực hiện Tham mưu cho giám đốc, đưa ra nhữngbiện pháp quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Theo dõi giá cả diễnbiến trên thị trường, giao dịch với khách hàng, báo cáo với giám đốc hàng tháng vàđề ra những phương án kinh doanh hữu hiệu cho giám đốc tham khảo Có quyềnthay mặt giám đốc xử lý và điều hành mọi việc khi giám đốc vắng mặt và sau đóbáo cáo lại cho giám đốc

Thư ký: Là người hỗ trợ công việc cho giám đốc, có nhiệm vụ soạn thảo các

hợp đồng kinh tế, văn bản cho giám đốc và có thể nhắc nhở cho giám đốc khi giámđốc có rất nhiều công việc

Kế toán: Quản lý toàn bộ sổ sách và chứng từ của công ty, có trách nhiệm

giúp giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lập kế hoạch lưuchuyển hàng hóa, kế hoạch sản xuất, tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình hìnhmua bán

Bộ phận kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, chất lượng và số lượng

điều chế phụ trách hoạt động của xưởng sản xuất

Bộ phận kinh doanh: Phụ trách mảng kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ

giúp phó giám đốc đề ra những phương án kinh doanh hiệu quả, đề xuất với phógiám đốc những biện pháp khắc phục rủi ro trong kinh doanh cũng như hướng pháttriển để kịp thời đưa ra những biện pháp kinh doanh hiệu quả

Công nhân sản xuất: Là người trực tiếp đứng ra sản xuất sản phẩm cho đến

khi hoàn thành nhập kho

Ngày đăng: 23/04/2014, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w