Một loạt các sự kiện riêng biệt hoặc kém riêng biệt xuất hiện liên tục dẫn tới sự phát triển và tồn tại của bệnh và tác nhân gây bệnh Agrios, 2005 Chu kỳ bệnh Các định nghĩa Chu kỳ
Trang 11 Là sự nối tiếp các giai đoạn "ngừng hoạt
động - bắt đầu hoạt động - hoạt động mạnh
mẽ" của vi sinh vật gây bệnh trong cây trồng
và thời kỳ ở ngoài cây trồng (Giáo trình, 2005)
2 Một loạt các sự kiện riêng biệt (hoặc kém
riêng biệt) xuất hiện liên tục dẫn tới sự phát
triển và tồn tại của bệnh và tác nhân gây bệnh
(Agrios, 2005)
Chu kỳ bệnh
Các định nghĩa
Chu kỳ bệnh
(2) tiếp xúc khả nhiễm
(3) xâm nhập (4) nhiễm bệnh
phát tán nguồn bệnh thứ cấp
(5) sinh trưởng, sinh sản: hình thành triệu chứng, dấu hiệu
(6) Hình thành các dạng bảo tồn (7) thời kỳ
bảo tồn
(1) nguồn bệnh sơ cấp
Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây Bệnh phấn trắng hoa hồng (Sphaerotheca pannosa)
1 Bệnh đạo ôn lúa
2 Bệnh khô vằn lúa
3 Bệnh tiêm hạnh lúa
4 Bệnh lúa von
5 Bệnh đốm lá lớn ngô
6 Bệnh đốm lá nhỏ ngô
7 Bệnh gỉ sắt ngô
8 Bệnh ung thư ngô
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 21.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
(Pyricularia oryzae)
Pyri cularia oryzae
Bệnh nấm quan trọng nhất trên lúa
ở Việt Nam và trên thế giới
Quả lê
Bào tử phân sinh hình quả lê
Giai đoạn: mạ đến lúa chín
Bộ phận: lá, đốt thân, cổ bông, cổ gié và hạt
I Triệu chứng/dấu hiệu
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Vết bệnh điển hình trên lá : tuỳ thuộc giống
1 Trên giống mẫn cảm:
H ình thoi
Tâm vết bệnh: màu trắng, tro xám,
hoặc nâu đỏ nhạt
Viền vết bệnh: màu nâu hoặc đỏ nhạt
Quầng vết bệnh: màu vàng nhạt
Các vết bệnh liên kết gây cháy lá
2 Trên các giống chống chịu:
C hấm nhỏ hình dạng không đặc trưng
I Triệu chứng/dấu hiệu
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Vết bệnh điển hình trên đốt thân, cổ bông, cổ gíé
Vết bệnh màu nâu xám hơi teo thắt lại
Vết bệnh trên cổ bông ( đạo ôn cổ bông ) xuất hiện sớm gây hiện tượng bông bạc; nếu xuất hiện muộn thì gây hiện tượng gẫy cổ bông
Vết bênh trên đốt thân
Vết bênh trên
cổ bông Bông bạc
I Triệu chứng/dấu hiệu
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Gãy cổ bông
Trên vết bệnh hình thành nhiều cành bào tử phân
sinh và bào tử phân sinh
I Triệu chứng/dấu hiệu
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
II Nguyên nhân gây bệnh
1 Phân loại :
Giai đoạn vô tính: Pyricularia oryzae (Nấm
Bất toàn)
Giai đoạn hữu tính: Magnaporthe oryzae
(Nấm Túi) (không có ngoài tự nhiên) 1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Trang 3Cành bào tử phân sinh
và bào tử phân sinh
II Nguyên nhân gây bệnh
2 Hình thái
Cành bảo tử phân sinh : đa
bào, không phân nhánh,
đầu cành thon và hơi gấp
khúc
Bào tử phân sinh : không
màu, hình quả lê (nụ sen),
thường 2 vách ngăn
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
3 Sinh học:
S inh trưởng: nhiệt độ 25 – 28 0C và ẩm độ không khí > 93 %
S inh bào tử: ánh sáng âm u
Bào tử nảy mầm: nhiệt độ 24 – 28 0C và có giọt nước
Bào tử xâm nhập: nhiệt độ 24 0C, trời âm u
và ẩm độ bão hoà
Độc tố: picolinic acid & piricularin
C ó khả năng biến dị cao, tạo ra nhiều chủng, nhóm nòi sinh học (IA, IB )
II Nguyên nhân gây bệnh
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
4 Nguồn bệnh:
S ợi nấm và bào tử trong rơm rạ (quan
trọng)
H ạt bị bệnh (ít quan trọng)
C ỏ dại khác (quan trọng)
II Nguyên nhân gây bệnh
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
1 Thời tiết khí hậu
Nấm ưa nhiệt độ tương đối thấp (20 – 28 0C), ẩm độ không khí bão hoà và trời âm u
Ở miền Bắc, trà lúa mùa muộn trỗ – chín, hoặc vụ lúa đông xuân vào giai đoạn con gái - đứng cái làm đòng là những cao điểm
của bệnh trong năm
III Phát sinh phát triển (sinh thái)
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
2 Đất đai, phân bón
C hân ruộng trũng, khó thoát nước: bệnh
nặng
Bón phân đạm quá nhiều, quá muộn hoặc
vào lúc nhiệt độ không khí thấp và cây còn
non đều làm bệnh nặng
Phân lân ảnh hưởng ít đến bệnh
Bón kali trên nền đạm cao: sẽ làm bệnh
tăng so với trên nền đạm thấp
Bón phân chứa silic: bệnh nhẹ
III Phát sinh phát triển (sinh thái)
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
3 Giống lúa
Giống có tỷ lệ SiO 2 /N cao, chứa nhiều polyphenon, hình thành nhiều phytoalexin,
đẻ nhánh tập trung, ống rơm dày, lá cứng,
có tầng cutin dầy là những giống thể hiện khả năng chống chịu bệnh tốt
Gien kháng: 23 gen (2 giống cổ truyền Tẻ tép và Bắc thơm có chứa gen kháng Pi-3, Pi-ta)
Mất tính kháng do sự hình thành các chủng, nòi đạo ôn mới (Vd IR 17494, C71 )
Lúa nếp và một số giống lúa tẻ (vd CR203) thường mẫn cảm với bệnh
III Phát sinh phát triển (sinh thái)
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
Trang 41 Dự tính dự báo:
Điều tra bệnh
P hân tích các yếu tố: nguồn bệnh, thời
tiết, sinh trưởng của cây, đất đai, phân
bón, cơ cấu giống lúa
2 Canh tác
Dọn sạch tàn dư rơm, rạ và cây cỏ dại
Bón phân hợp lý, đúng giai đoạn
IV Phòng trừ
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
3 Giống chống chịu : có gen kháng
4 Giống sạch bệnh : xử lý hạt giống = nước nóng 54 0C / 10 phút hoặc xử lý bằng thuốc hóa học
IV Phòng trừ
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Giống kháng
Giống nhiễm
5 Hóa học: Phun khi phát hiện ổ bệnh trên đồng
ruộng
Fuji – one (isoprothiolane): Nội hấp, ức chế
hình thành phosphatidylcholine, một thành
phần quan trọng của màng tế bào nấm
New Hinosan (edifenphos): Nội hấp, cơ chế
giống Fuji-one
Kasai : hỗn hợp của hai thuốc:
1 Phthalid: tiếp xúc, ức chế sinh tổng hợp melanin
cần cho sự hình thành vòi áp của nấm
2 Kasugamycin: nội hấp, ức chế tổng hợp protein
của nấm Phun lúc lúa trỗ để trừ đạo ôn cổ bông
IV Phòng trừ
1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
(Rhizoctonia solani)
2 Bệnh khô vằn
• Là bệnh nấm quan trọng
thứ 2 trên lúa
1 Vị trí: chủ yếu bẹ lá,
phiến lá
2 Phát sinh đầu tiên ở các
bẹ lá sát mặt nước hoặc
bẹ lá già ở dưới gốc
3 Vết bệnh lúc đầu hình
bầu dục màu lục tối
hoặc xám nhạt, sau lan
rộng ra thành dạng vết
vằn da hổ, dạng đám
mây
Vết bệnh trên bẹ
Vết bệnh trên lá
2 Bệnh khô vằn
I Triệu chứng/dấu hiệu
4 Trên vết bệnh xuất hiện hạch nấm màu trắng (hạch non) hoặc màu nâu (hạch già)
5 Hạch nấm hình thành trên vết bệnh có thể rơi ra khỏi vết bệnh
và nổi trên mặt nước ruộng
Hạch non
Hạch già
2 Bệnh khô vằn
I Triệu chứng/dấu hiệu
Trang 51 Phân loại
Giai đoạn vô tính:
Rhizoctonia solani
(nấm trơ)
Giai đoạn hữu tính:
Thanatephorus
cucumericus ( nấm
đảm)
Đảm và bào
tử đảm
2 Bệnh khô vằn
II Nguyên nhân
Tế bào hạch nấm
Tế bào tràng hạt Sợi nấm
2 Hình thái
Sợi nấm
Phân nhánh vuông góc
Hơi thắt lại gần điểm phân nhánh
Có vách ngăn gần điểm phân nhánh
Hạch nấm
Do các tế bào tràng hạt nén ép chặt
Xốp, không có sự phân hóa về cấu trúc giữa ruột và vỏ hạch
Sợi nấm Tế bào tràng hạt
Tản nấm và sợi nấm non
Hình thành hạch nấm
2 Bệnh khô vằn
II Nguyên nhân
3 Sinh học
1 Nấm sinh trưởng thích hợp ở 28 – 32 oC; ngừng
sinh trưởng ở <10 oC và > 38 0C
2 Hạch hình thành nhiều ở 30 – 32 oC, không hình
thành ở < 12 oC và >40 oC
3 Khởi đầu xâm nhiễm chủ yếu bằng hạch Xâm
nhập chủ yếu qua khí khổng bên trong bẹ lá Có
thể xâm nhập trực tiếp
4 Xâm nhiễm yêu cầu ẩm độ cao (96-97%)
5 Phổ ký chủ rất rộng (180 loài cây trồng)
6 Rất đa dạng: có 12 nhóm tương hợp (ansatomosis
group = AG) Trên lúa chủ yếu là AG-IA
2 Bệnh khô vằn
II Nguyên nhân
3 Sinh học
1 Nấm sinh trưởng thích hợp ở 28 – 32 oC; ngừng sinh trưởng ở <10 oC và > 38 0C
2 Hạch hình thành nhiều ở 30 – 32 oC, không hình thành ở < 12 oC và >40 oC
3 Khởi đầu xâm nhiễm chủ yếu bằng hạch Xâm nhập chủ yếu qua khí khổng bên trong bẹ lá Có thể xâm nhập trực tiếp
4 Xâm nhiễm yêu cầu ẩm độ cao (96-97%)
5 Phổ ký chủ rất rộng (180 loài cây trồng)
6 Rất đa dạng: có 12 nhóm tương hợp (ansatomosis group = AG) Trên lúa chủ yếu là AG-IA
2 Bệnh khô vằn
II Nguyên nhân
4 Nguồn bệnh
1 Hạch nấm trong đất (quan trọng nhất): có thể tồn
tại nhiều tháng trên đất ruộng sau thu hoạch
(ngập nước ngắn hạn vẫn có tới 30% số hạch
giữ được sức sống)
2 Hạch và sợi trên/trong tàn dư
3 Sợi trong hạt
4 Hạch và sợi trên ký chủ phụ
2 Bệnh khô vằn
II Nguyên nhân
1 Phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ cao (28 – 32 0C) và độ ẩm cao (bão hoà hoặc lượng mưa cao)
2 Phát sinh trước tiên ở các bẹ và lá già sát mặt nước hoặt ở dưới gốc Tốc độ lây lan lên các lá phía trên phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết và mật độ cấy
3 Từ mạ đến đẻ nhánh có mức độ bệnh ít
4 Giai đoạn đòng trỗ đến chín sáp là thời kỳ nhiễm bệnh nặng
2 Bệnh khô vằn III Phát sinh phát triển
Trang 65 Ở miền Bắc, vụ mùa bị nặng hơn ở vụ
đông xuân
6 Bón phân đạm nhiều, nhiều lần: bệnh
nặng
7 Bón kali làm giảm mức độ nhiễm bệnh
của cây
2 Bệnh khô vằn
III Phát sinh phát triển
1 Tiêu diệt nguồn bệnh ở trong đất: khó
2 Canh tác: đúng thời vụ, mật độ hợp
lý, bón phân đúng tỷ lệ, tưới tiêu chủ động và không để mức nước quá cao trong trường hợp bệnh đang lây lan mạnh
2 Bệnh khô vằn
IV Phòng trừ
3 Biện pháp hóa học: quan trọng nhất ở Việt
Nam hiện tại Phun khi bệnh mới phát sinh
trên bẹ lá già kết hợp với rút cạn nước trên
đồng ruộng
Validacin (Validamycin A): tiếp xúc, kháng sinh (từ
Streptomyces hygroscopicus) Làm đỉnh sợi phân
nhánh bất thường và ngừng sinh trưởng
Rovral (Iprodione): tiếp xúc Ức chế dẫn truyền tín
hiệu; tổng hợp lipid và màng tế bào sợi nấm
Monceren (Pencycuron): tiếp xúc, ức chế phân chia tế
bào nấm
2 Bệnh khô vằn
IV Phòng trừ
3 Bệnh lúa von
(Fusarium fujikuroi)
1 Có thể xuất hiện và
gây hại từ giai đoạn
mạ cho tới thu hoạch
2 Điển hình: cây phát
triển cao vọt, cong
queo, lá bệnh chuyển
màu xanh nhạt sau
đó màu vàng gạch
cua, cứng giòn rồi
chết nhanh chóng
3 Bệnh lúa von
I Triệu chứng/dấu hiệu
3 Thường mọc nhiều rễ phụ ở đốt Có thể thấy lớp nấm trắng bao quanh thân
4 Hạt bị bệnh thường lửng, lép, vỏ hạt màu xám Có thể thấy lớp nấm trắng ở vỏ hạt trong điều kiện ẩm ướt
3 Bệnh lúa von
I Triệu chứng/dấu hiệu
Trang 75 Trong điều
kiện khô,
trên thân và
vỏ hạt có
nhiều chấm
đen nhỏ li ti
(quả thể)
3 Bệnh lúa von
I Triệu chứng/dấu hiệu
1 Phân loai:
Giai đoạn vô tính: Fusarium
fujikuroi
Giai đoạn hữu tính: Gibberella
fujikuroi (nấm túi)
3 Bệnh lúa von
II Nguyên nhân
2 Hình thái: Bào tử
phân sinh gồm hai
loại: bào tử nhỏ và
bào tử lớn
Bào tử nhỏ: đơn bào,
hình trứng và hình
hạt dưa gang Mọc
thành chuỗi hoặc tụ
lại thành bọc giả
Bào tử lớn: hình
trăng khuyết, thường
từ 3-5 ngăn ngang
Cành bào
tử phân sinh nhỏ
và bào tử phân sinh nhỏ
Cành bào
tử phân sinh lớn
và bào tử phân sinh lớn
3 Bệnh lúa von
II Nguyên nhân
Giai đoạn hữu tính tạo quả thể bầu màu xanh đen hoặc tím đen (là các chấm đen nhỏ li ti trên
bộ phận bị bệnh)
Bào tử túi không màu,
có một vách ngăn ngang, hình bầu dục
Không tạo ra bào tử hậu Túi và bào
tử túi
3 Bệnh lúa von
II Nguyên nhân
3 Sinh học
Bào tử lớn có thể tồn tại và giữ sức sống
ở trong đất từ 4- 6 tháng trong điều kiện
đồng ruộng
N ấm tiết ra Gibberellin làm cho cây cao
vọt
Nấm tiết độc tố axit fusarinic kìm hãm
sinh trưởng, có thể làm cây lúa lụi chết
3 Bệnh lúa von
II Nguyên nhân
Nấm bệnh lây nhiễm vào phôi và tồn tại ở hạt
Bào tử phân sinh và quả thể bầu ở vết bệnh thường được mưa làm rơi xuống đất và tồn tại trong đất trở thành nguồn bệnh có khả năng xâm nhiễm trở lại trong vòng 4- 6 tháng
3 Bệnh lúa von
II Nguyên nhân
Trang 81 Nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát
sinh và phát triển từ 24- 32 oC, ẩm độ
cao và ánh sáng yếu
2 Bệnh nặng ở vụ mùa bệnh hơn ở vụ
đông xuân
3 Rễ, gốc thân dễ bị nhiễm bệnh
3 Bệnh lúa von
III Phát sinh phát triển
1 Xử lý hạt giống: có ý nghĩa nhất ở giai đoạn
mạ
– Nước nóng 54 oC (15 phút )
– Thuốc hóa học: Thiram, Carbendazim, Benlate-C (Benomyl, Topsin M (Thiophanate methyl), Rovral (Iprodione)
2 Không lấy giống ở những vùng bị bệnh (thậm chí những hạt gần ruộng bị bệnh cũng
có bào tử nấm dính trên bề mặt vỏ hạt )
3 Canh tác: tránh đứt chồi mạ, tránh giập nát
mạ, nhổ bỏ cây bệnh, bón phân hợp lý cho cây sinh trưởng tốt
3 Bệnh lúa von
IV Phòng trừ
(Còn gọi là bệnh thối thân)
4 Bệnh tiêm hạch lúa
(Sclerotium oryzae)
tiên ở bẹ lá dưới thấp rồi lan dần ra
sau thành hình bầu dục màu nâu đen, phát triển dài ra, ăn sâu vào trong phá hại nhu mô bẹ và ống
rạ làm cho bộ phận bị bệnh thối nhũn Hậu quả
là cây dễ bị chết
Vết bệnh (mới) trên bẹ
4 Bệnh tiêm hạch lúa
I Triệu chứng/dấu hiệu
Gốc thân bị thối
3 Vào cuối thời kỳ
sinh trưởng, hạch
nấm thường hình
thành ở bên trong
ống rạ gần mặt
nước
4 Bệnh tiêm hạch lúa
I Triệu chứng/dấu hiệu
1 Phân loại : Nhiều tên (các giai đoan khác nhau)
hữu tính là nấm túi)
Helminthosporium sigmoideum) (giai
đoạn ss vô tính tạo bào tử phân sinh)
4 Bệnh tiêm hạch lúa
II Nguyên nhân
Trang 91 Hình thái
Sợi nấm rất mảnh không màu, đa bào, nhiều nhánh
thường không hình thành vòi hút Sợi nấm già
thường có màu vàng và thắt lại ở các ngăn ngang
Nấm thường hình thành nhiều bào tử hậu hình tròn
màu nâu đâm, vỏ dày
Hạch nấm hình cầu hay bầu dục rất nhỏ (đường kính
khoảng 0.4 mm)
Hạch non màu trắng, khi già chuyển sang màu vàng
nâu và có vỏ hạch màu đen bóng (có sự phân hóa
thành ruột hạch và vỏ hạch)
4 Bệnh tiêm hạch lúa
II Nguyên nhân
3 Sinh học
Hạch thường hình thành bên trong thân, ở phần trên sát mặt nước
Hạch hình thành thuận lợi ở 25 – 30 0C
Hạch có khả năng chịu đựng rất cao: sống
từ 2–3 năm trong điều kiện khô Trong điều kiện ngập nước, hạch có thể sống 3 năm ở
5 0C, 2 năm ở 20 0C và 4 tháng ở 35 0C
Dạng sinh sản hữu tính ở Việt Nam rất ít gặp
4 Bệnh tiêm hạch lúa
II Nguyên nhân
4 Nguồn bệnh
Hạch nấm, sợi nấm và bào tử trong tàn
dư
4 Bệnh tiêm hạch lúa
II Nguyên nhân
1 Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ngập nước, nước tù và ở ruộng yếm khí
2 Bệnh có thể xuất hiện vào bất kỳ giai đoạn nào nhưng gây hại mạnh từ giai đoạn lúa có đòng trở đi
3 Bệnh nặng khi bón quá lượng N hoặc cấy quá dày không thông khí và ánh sáng
4 Ở vụ mùa, bệnh thường phát sinh mạnh từ tháng 9-10 Ở vụ xuân, bệnh phát sinh mạnh
từ tháng 5
4 Bệnh tiêm hạch lúa
III Phát sinh phát triển
1 Dọn sạch rơm rạ, gốc rạ bị bệnh
2 Cày úp gốc rạ để tiêu diệt nguồn bệnh là
hạch nấm trên tàn dư và trên đất
3 Chọn giống lúa chống bệnh Nhóm giống
lúa Japonica có khả năng chống bệnh cao
hơn nhóm Indica
4 Hóa học (diệt ổ bệnh): New Hinosan
(Ediphenphos), Rovral (Iprodione), kết hợp
với thay đổi mức nước trong ruộng
4 Bệnh tiêm hạch lúa
IV Phòng trừ
5,6 Bệnh đốm lá ngô
(Đốm lá nhỏ: Bipolaris maydis) (Đốm lá lớn: Exserohilum turcicum)
Trang 101 Bệnh đốm lá nhỏ : có vết bệnh điển hình tròn
hoặc bầu dục nhỏ, kích thước cỡ hạt vừng,
màu nâu hoặc ở giữa hơi xám, có viền nâu
đỏ, nhiều khi vết bệnh có quầng vàng
I Triệu chứng/dấu hiệu
5,6 Bệnh đốm lá ngô
2 Bệnh đốm lá lớn:
Vết bệnh điển hình dài dạng sọc hình lớn (có thể dài 5-10 cm), không có quầng vàng
Nhiều vết bệnh có thể liên kết nối tiếp với nhau làm cho lá
dễ khô táp
Trên vết bệnh có lớp mốc đen khi trời ẩm (là cành bào
tử phân sinh và bào tử phân sinh của nấm)
I Triệu chứng/dấu hiệu
5,6 Bệnh đốm lá ngô
II Nguyên nhân
5,6 Bệnh đốm lá ngô
1 Phân loại
Đốm lá nhỏ:
Tên vô tính: Bipolaris maydis (syn
Helminthosporium maydis)
Tên hữu tính: Cochliobolus heterostrophus
(nấm túi)
Đốm lá lớn:
Giai đoạn vô tính: Exserohilum turcicum
(syn Helminthosporium turcicum)
Tên hữu tính: Setosphaeria turcica (nấm túi)
Đốm lá nhỏ : Bào
tử phân sinh hình thoi hơi cong đa bào có 2 – 15 ngăn ngang, thường là 5 – 8 ngăn, màu vàng nâu nhạt
II Nguyên nhân
5,6 Bệnh đốm lá ngô
2 Hình thái
Đốm lá lớn : Bào tử phân sinh hình thoi tương đối thẳng, ít khi cong, 2 – 9 ngăn ngang, phần lớn 4 – 5 ngăn màu nâu vàng
Đốm lá nhỏ:
Bào tử phân sinh hình thành: 20 – 30 0C
Bảo tử nảy mầm: rộng, thích hợp ở 26 – 32 0C
Bào tử phân sinh có sức chịu đựng khá với điều
kiện khô (bám trên hạt giống có thể bảo tồn được
hàng năm)
Sợi nấm sinh trưởng: ở 28 – 30 0C,
II Nguyên nhân
5,6 Bệnh đốm lá ngô
3 Sinh học
Đốm lá lớn:
Nấm sinh trưởng thích hợp nhất ở 28 – 300C
B ào tử phân sinh trên hạt giống
S ợi nấm trong tàn dư cây
II Nguyên nhân
5,6 Bệnh đốm lá ngô
4 Nguồn bệnh