✦ Không mắc bệnh hay nếu bị bệnh thì lâm sàng biểu hiện là phong củ: tuberculoid ít khuẩn.. Định nghĩa một trường hợp bệnh phong.. ✦ Một trường hợp bệnh phong là một người có một hoặc nh
Trang 1BỆNH PHONG
(Leprosy, La lepre)
BS Vu Hong Thai
BV Da Lieu Tp HCM
Trang 3DỊCH TỂ HỌC
- Bệnh lây nhưng rất khó bị bệnh.
- Lây qua đường tiếp xúc trực tiếp.
- Tuổi: bị ở mọi tuổi.
- Phái: nam nhiều hơn nữ.
- Chủng tộc: da đen và da vàng thường bị.
- Khí hậu: nhiệt đới.Thường thấy ở người nghèo,
sống chật hẹp, điều kiện vệ sinh kém.
Trang 4✦ Không cấy được trên các môi trường thường
✦ Gây bệnh nhân tạo được trên con trúc
✦ Chu kỳ sinh sản từ 13-15 ngày.
✦ Nơi bài xuất VK nhiều nhất là niêm mạc mũi
Trang 5MIỄN DỊCH HỌC
✦ MD dịch thể không đóng vai chống lại M leprae
✦ MDQTGTB (Cell Mediated Immunity= CMI)
✦ Khi M leprae vào cơ thể người, tùy theo tình trạng CMI tự nhiên của người đó mà:
Trang 6ĐÁP ỨNG CMI MẠNH
✦ Phản ứng viêm xuất hiện, là loại phản ứng quá mẫn chậm, khu trú và bất hoạt M leprae tạo thành tế bào khổng lồ
✦ Không mắc bệnh hay nếu bị bệnh thì lâm sàng biểu hiện là phong củ: tuberculoid (ít khuẩn)
✦ Test lepromine dương mạnh
✦ BI: (-)
Trang 7ĐÁP ỨNG CMI VỪA
✦ CMI có hiệu lực chống lại M leprae vừa phải
Có lúc tăng lúc giảm và hậu quả là gây ra phản ứng phong loại I
✦ Lâm sàng biểu hiện là phong trung gian, biên giới (Borderline)
✦ Test lepromine dương tính vừa.
✦ BI: (-) hay 1-3(+)
Trang 8CMI YẾU HAY KHÔNG CÓ
✦ Vì CMI không có nên M leprae tự do nhân lên
✦ Lâm sàng biểu hiện là phong u (lepromatous leprosy)
✦ Test lepromine dương yếu hay (-).
✦ BI: 4-6 (+)
Trang 9CHẨN ĐOÁN
I Định nghĩa một trường hợp bệnh phong.
✦ Một trường hợp bệnh phong là một người có một hoặc nhiều dấu hiệu sau đây và chưa hoàn thành đầy đủ một đợt điều trị:
-Thương tổn da bạc màu hoặc hơi đỏ mất cảm giác rõ ràng
-Tổn hại DTK ngoại biên được biểu hiện qua mất cảm giác và yếu liệt các cơ mặt, bàn tay hay bàn chân
-Phiến phết da dương tính
Trang 10CÁC DẤU HIỆU CHẨN ĐOÁN
1. Thương tổn da: dát bạc màu hay màu hồng,
Tiêu chuẩn chẩn đoán: 2 trong 3 dấu hiệu đầu
hoặïc chỉ cần một dấu hiệu cuối
Trang 11Khám một bệnh nhân phong.
✦ Mục đích khám: chẩn đoán, theo dõi
✦ Chào hỏi, thân mật.
✦ Khám phải từ trên xuống dưới, từ trước ra sau.
✦ Kết hợp nhìn, thử cảm giác, sờ nắn các DTK.
✦ Đưa ra quyết định
Trang 12Các test giúp chẩn đoán
Trang 13Chẩn đoán phân biệt
Trang 19PHÂN LOẠI
✦ Theo Hội nghị lần 6 ở Madrid 1953: phong bất định (thể I), phong củ (thể T), phong biên giới (Thể B), phong u (thể L).
✦ Theo Ridley và Jopling: Phân loại nầy theo CMI: Thể I, TT, BT, BB, BL, LLs, LLp
✦ Theo WHO: PB, MB
Trang 20Sơ đồ phân loạiRidley-
- Trên 5 thương tổn
- Phân bố đối xứng
- Có mất c giác ít
Thương
tổn TK
1 dây thần kinh Nhiều dây thần kinh
Trang 25Thể TT
kế nhau
bào Langhans ở trung tâm, bao quanh là những TB dạng biểu mô xen với lymphocytes
Trang 30Phong thể BT
✦ Thương tổn da: mảng hồng, đỏ sậm, giảm sắc
tố, thường có hình vành khăn với bờ ngoài có giới hạn rõ, có những sang thương con
✦ Cảm giác mất, thường có VDTK BI thường (-) nhưng có một số trường hợp (+)
✦ Mitsuda(+) yếu
✦ GPBL: thượng bì teo, có u hạt dạng củ, dang nang nhưng lan toả hơn TT
Trang 35✦ GPBL: thâm nhiểm lan tỏa các tế bào dạng biểu
mô, không có tế bào Langhans Có dãi sáng Unna rõ
Trang 40Phong thể BB
✦ Thương tổn đa dạng, khuynh hướng rãi rác và đối xứng
✦ Giống BB + u phong, thâm nhiểm lan tỏa.
✦ Thường bị PUP & VDTK
✦ BI (+++) đến 4 (+) Mitsuda (-)
✦ GPBL: thâm nhiểm lan tỏa nhiều đại thực bào,
tế bào bọt (Virchow cell), dãi sáng Unna rõ
Trang 45Phong thể LL
✦ Thương tổn da rất nhiều, khắp người, đối xứng,
đa dạng: dát, mãng thâm nhiểm lan tỏa, cục, u phong
✦ Vị trí: mặt, dái tai (mặt sư tử)
✦ Rụng lông mày, lông mi
✦ BI 5 (+) đến 6 (+) Mitsuda (-)
✦ GPBL: thương bì teo, lớp bì bị thâm nhiểm lan tỏa đại thực bào, TB Virchow, dãi sáng Unna rõ
Trang 51Phân loại theo WHO
✦ Phong có một thương tổn đơn độc
✦ Ít khuẩn (Pauci-Bacillary Leprosy= PB): TT, một số lớn BT Hay có từ 1-5 thương tổn da
✦ Nhiều khuẩn (Multi-Bacillary Leprosy = MB): gồm một số ít BT, BB, BL và LL hay BN có trên
5 thương tổn da Hoặc bất cứ thể nào trên LS nhưng có BI (+)
Trang 52PHẢN ỨNG PHONG
trong diển tiến bệnh.
trạng miễn dịch
ENL Có một số ít BL bị cả RR lẫn ENL.
Trang 53PHẢN ỨNG ĐẢO NGHỊCH (Reversal Reaction = RR).
1/ Cơ chế bệnh sinh:
✦ RR là tình trạng gia tăng CMI
✦ Mô bệnh học: thương tổn da đặc trưng của phản ứng quá mẫn muộn chống lại kháng nguyên VK, thâm nhiễm CD4, phù nề
✦ M leprae sống trong TB TK + bị phản ứng quá mẫn tại chỗ làm VDTK
✦ RR gây ra sự thay đổi hướng về cực Tû, đó là sự lên cấp của tình trạng miển dịch
✦ ĐHTL sẽ làm giảm M leprae, làm giảm các tổn hại do gia tăng đáp ứng CMI
Trang 5404/28/16 54
Định nghĩa một trường hợp
RR
✦ RR là phản ứng phong loại I,
✦ Được chẩn đoán khi:
• Một bệnh nhân phong cĩ thương tổn da trở nên
đỏ và sưng phù.
• Cĩ thể kèm theo VDTK và sưng phù ở mặt, bàn
tay, bàn chân.
• Dấu hiệu da là bắt buộc phải cĩ, dấu hiệu thần
kinh và dấu hiệu tổng quát thì khơng bắt buộc cĩ
Trang 55
2/ Các dấu hiệu của RR.
✦ Tổn thương da trở nên đỏ và sưng.
✦ Dây thần kinh ngoại biên sưng to, đau, nhạy cảm.
✦ Có dấu hiệu mất chức năng thần kinh như mất cảm giác, yếu cơ:
✦ Sốt và mệt mỏi
✦ Bàn tay và bàn chân có thể bị sưng
✦ Đôi khi xuất hiện thương tổn mới.
Trang 56✦ Chẩn đoán phân biệt: với tái phát khi RR xảy ra
ở bệnh nhân hoàn thành ĐHTL chuyển sang giám sát hay đã hoàn thành giám sát
Trang 57HỒNG BAN NÚT PHONG
(Erythema Nodosum Leprosum =ENL)
1/ Cơ chế sinh bệnh
✦ ENL chỉ xảy ra trên các BN BL và LL
✦ Phù nội mô và tẩm nhuận tế bào hạt ở thành mao mạch gây viêm mao mạch
✦ Có thể từ 1 tác nhân như nhiễm SV, stress, thai nghén, lao… làm tăng TB CD4 Th2 và chúng chống lại mô bệnh
lý của phong u
✦ IL-4 kích thích TB B sản sinh KT, các KT + KN + C = phức hợp MD đọng ở thành mạch
✦ Nồng độ TNF -α gia tăng, nó làm mất myeline của sợi thần kinh
Trang 582/ Các dấu hiệu của ENL
✦ Nổi các hồng ban nút
✦ Sốt, đau khớp và mõi mệt
✦ Đôi khi có sưng đau các dây thần kinh ngoại biên.
✦ Các dấu hiệu ở mắt và các cơ quan khác.
* Viêm móng mắt thể mi, viêm kết, giác mạc
* Viêm mủi, chảy máu cam, sụp mủi
* Viêm tinh hoàn.
* Hạch: sưng to, đau, chứng vú to ở đàn ông.
* Sưng, đau bàn tay bàn chân cấp tại các khớp, có khi sưng
cả bàn tay
Trang 61QUẢN LÝ PHẢN ỨNG PHONG
Phát hiện sớm.
✦ GDSK về các dấu hiệu phản ứng phong
✦ Tập huấn CB màng lưới để giúp chẩn đoán
✦ ĐGCNTK thường qui
Trang 64Phác đồ dùng prednisolone
40mg/lần/ngày 2 tuần 2 tuần40mg/lần/ngày 2 tuần 4 tuần30mg/lần/ngày 2 tuần 4 tuần20mg/lần/ngày 2 tuần 4 tuần15mg/lần/ngày 2 tuần 4 tuần10mg/lần/ngày 2 tuần 4 tuần05mg/lần/ngày 2 tuần 4 tuần
Trang 65Điều trị ENL
✦ Trường hợp nhe: paracetamol
✦ Nặng: prednisolone theo phác đồ Khởi đầu trung bình 1mg/kg/ngay
✦ ENL tái phát, bất trị;
* Clofazimine(lamprène)
* Thalidomide: từ 400-600mg/ngày 15mg/kg) sau mỗi 1-2 tuần giảm liều 100mg/1 lần cho đến liều duy trì có hiệu quả (có thể giảm đến liều thấp nhất là 25mg cách nhật.
Trang 66(10-VIÊM DÂY THẦN KINH (neuritis)
Viêm DTK trong bệnh phong do 2 cơ chế:
Trang 68P hòng ngừa và điều trị VTK
✦ ĐGCNTK thường qui,
✦ Prednisolone
✦ GDSK
Trang 70✦ Dapsone 50mg/ngày (trong những ngày còn lại) x 6 tháng
✦ Phác đồ 6 tháng trên có thể thực hiện trong vòng 9 tháng
Trang 71Phác đồ điều trị phong MB
Trang 75Position of Leprosy Control Program (LCP)
in Vietnam.
✦ LCP is one of the main responsibilities of the
D-V
✦ D-V: Skin diseases, Leprosy and STIs
✦ Leprosy: one of National Programs
✦ Network: from central level to the district level
✦ At the peripheral level, the DV activities are fully integrated in the commune general Health
Station
Health Station of a Village
at Tra Vinh Province
Trang 76Some information about the burden of leprosy in
Vietnam (data 1995 - 2010)
Trang 77 The number of patients under multidrug therapy (MDT) by the end
of 2010 was 335 compared with 5277 by the end of 1995 The number
of newly detected cases declined from 2591 in the year 1995 to 359 in the year 2010
Trang 78✦ The proportion of newly detected cases with grade 2 disabilities in Vietnam decreased from 30.07%
in 1995 to 1.4% in 2010 Before 2000, this proportion declined rapidly, probably because the cases were detected earlier over the time, but recently it didn’t change very much and still rather high compared to some regions in the world This is may be due to high risk of reaction and nerve
function impairments in Vietnamese population rather than more delayed case detection
✦ The proportion of children among newly detected cases in Vietnam in 2010 was 3.9% compared to 8.57% in 1995 Looking at actual age of child cases detected, older children does not reflect recent transmission
Trang 79 From 1995 to 2010, proportion of MB among newly detected cases in Vietnam fluctuated between 60-70% and the proportion of female was not more than 40%
Trang 80Situation of Leprosy of Vietnam in 2010 by ecological
North Central Coast (0.09)
and Red River Delta (0.03)
1.03
0.64 0,56
0.88
0,10
0.09 0.40
0,03
Trang 81Leprosy control program (LCP)
✦ The activities of LCP in Vietnam adapted steadily
by the guidelines, recommendations of WHO,
ILEP and others related international NGOs to the local situation
✦ Annually, the provinces report regularly the leprosy control activities to the Regional and National
Hospital of Dermato-Venereology (NHDV)
✦ 4 main responsible regions in Vietnam: NHDV,
Quynh Lap National Leprosy and Dermatology
Hospital (NLDH), Qui Hoa NLDH and Hospital
of D-V of HCMC
Trang 83MAIN ACTIVITIES OF LCP
IN VIETNAM
Trang 84Focus CONTROL
CASE
Finding
CASE Management
Human resource management
Management
Health education
Training materials and leprosy guides
Trang 85Focus CARE &
REHABILITATION
Development, production, translation, distribution of learning
guides and patient instruction materials
Human
resource
management
Patient Care (Direct care and medical supplies to patients)
Patient management
(sustainability of referral services and facilities)
Data collection for
inventory of disabilities and needs
Trang 86Mục đích của WHO
✦ Loại trừ bệnh phong để không còn là vấn đế sức khỏe công cộng đến năm 2000.
Trang 8904/28/16 89
TẬP HUẤN CÁN BỘ
✦ Xây dựng tài liệu hướng dẫn (Guidelines).
✦ Tập huấn: kiến thức và kỹ năng cơ bản để CB chống phong thực hiện trên thực địa.
✦ Nội dung phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của từng loại CB, từng tuyến quản lý.
✦ Tập huấn cho số CBYT mới bổ sung
✦ Tập huấn chuyên sâu: quản lý, XN, VLTL,
PCTT…
Trang 9004/28/16 90
GIÁO DỤC SỨC KHỎE
✦ Rất quan trọng
✦ Phương tiện: IEC, trực tiếp với người bệnh……
✦ Cho cộng đồng, bệnh nhân, chính quyền…
✦ Nội dung:
• Kiến thức cơ bàn về bệnh phong
• Bệnh phong lây nhưng ít, khó…
• Có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn, miễn phí
• Cần điều sớm để tránh lây lan và tần tật
Trang 9104/28/16 91
PHÁT HIỆN BỆNH MỚI
✦ Thụ động: GDSK, tập huấn… để dân và CBYT
đa khoa phát hiện (quan trọng nhất)
✦ Chủ động: khám toàn dân, điều tra nhanh,
khám tiếp xúc, LEC (vừa thụ động vừa chủ
động)…
✦ Quan trọng hàng đầu trong chương trình
✦ DTH càng ít phát hiện càng khó và tốn kém
Trang 9204/28/16 92
TỔ CHỨC ĐHTL, GIÁM SÁT
✦ Tổ chức các điểm khám
✦ Lên lịch cho mỗi điểm
✦ CB thực hiện phải biết: khám, làm Fb, PCTT,
GDSK……
✦ Có sẵn thuốc, ước uống, tài liệu GDSK…
✦ Cấp thuốc, uống liều có kiểm soát
✦ Sẵn sàng truy tìm BN khi họ vắng mặt
Trang 93✦ Tổ chức dạy BN về tự săn sóc theo nhóm
✦ Tổ chức: xưởng giày, phẩu thuật…
✦ Tổ chức chiến dịch phòng chống lỗ đáo…
Trang 95
04/28/16 95
THEO DÕI, THANH SÁT VÀ LƯỢNG GIÁ
✦ Là nhiệm vụ của CBQL chương trình
✦ Định kỳ hàng tháng, quí, năm
✦ Thanh sát tìm vấn đề ở tuyến dưới để trực tiếp hướng dẫn giải quyết
✦ Tập huấn trên thực địa
✦ Xây dựng các mẫu báo cáo để lượng giá định kỳ
✦ Có hành động can thiệp khi theo dõi thấy có vần
đề
Trang 96✦ Hiện nay đã loại trừ (elimination)
✦ Trong tương lai, chúng ta phải tính đến thanh toán (eradication) hoàn toàn bệnh phong
Trang 97QUẢN LÝ MỘT BỆNH NHÂN PHONG
Trang 98Trả lời 6 câu hỏi
1 Leprosy? Why/why not?
Trang 99✦ Hiện nay đã loại trừ (elimination)
✦ Trong tương lai, chúng ta phải tính đến thanh toán (eradication) hoàn toàn bệnh phong
Trang 100THANK YOU FOR YOUR ATTENTION