Thành trùng đa dạng, có chiều dài thân mình thay đổi từ 3 đến 8 mm, màu nâu đỏ, đầu màu nâu hình hơi vuông với bìa sau lảm vào hình trái tim; hàm khoẻ màu đen, có 4 răng nhỏ ở mặt trong;
Trang 1SÂU HẠI CÂY BẮP
A SÂU HẠI CÂY CON
KIẾN LỬA
Tên khoa học: Solenopsis geminata (Fabricius)
Họ Formicidae, bộ Hymenoptera
Nguồn gốc là ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ và do con người mang đi nên hiện nay chúng phân bố ở khắp mọi nơi trong vùng nhiệût đới và bán nhiệt đới
Thành trùng đa dạng, có chiều dài thân mình thay đổi từ 3 đến 8 mm, màu nâu đỏ, đầu màu nâu hình hơi vuông với bìa sau lảm vào hình trái tim; hàm khoẻ màu đen, có 4 răng nhỏ ở mặt trong; mắt tương đối nhỏ với hơn 20 mắt đơn; thân râu dài gần đến mặt sau của đầu; chân có nhiều lông đứng
Kiến lửa đa thực, thường làm ổ sống ở trong đất Chúng tấn công hạt gieo ngoài đồng làm giảm tỉ lệ cây nẩy mầm hoặc cây con phát triển không được
Phòng trị bằng biện pháp khử hạt với thuốc trừ sâu hoặc rải thuốc trừ sâu dạng hạt vào lúc gieo hạt để trị chung với dế và các côn trùng khác hại cây con
CÁC LOẠI DÊ Ú
Dế than (dế mọi, dế đá): Gryllus bimaculatus De Geer
Dế chó: Gryllus testaceus Walker Dế cơm: Brachytrupes portentosus Licht
Họ Gryllidae, Bộ Cánh Thẳng (Orthoptera)
1 Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng của dế than dài khoảng 25 mm, màu nâu đen với 2 đốm màu vàng trên ngực màu đen
56
Trang 2Dế chó có kích thước hơi nhỏ hơn dế than một chút, màu nâu đậm
Dế cơm cũng màu nâu dậm như dế chó nhưng kiứh thước lớn hơn nhiều, con đực có cơ thể dài đến 40-50 mm, đùi của chân sau phát triển mạnh
Trứng dài khoảng 3 mm, ngang 1 mm, màu trắng, được đẻ trong đất Thời gian ủ trứng khoảng 14 ngày Ấu trùng màu nhạt hơn thành trùng, có 5 tuổi, phát triển từ 20 - 50 ngày Vòng đời của dế thuỳ thuộc vào nguồn thức ăn và vũ lượng, do đó thường chỉ có một thế hệ trong năm Âúu trùng tuổi 4-5 có thể sống tiềm sinh do chậm phát triển trong mùa nắng, đợi khi mùa mưa đến thì mới vũ hoá để bắt cặp và đẻ trứng cho thế hệ mới
Cả ấu trùng và thành trùng đều gây hại rễ và phần thân sát gốc của các cây bắp non, nhất là những đất mới khai hoang hay trong những ruộng có nhiều bụi rậm
Từ trái sang: Dế cơm
(B portentosus),
dế chó
(G testaceus)
và dế than
(G bimaculatus)
2 Biện pháp phòng trị
- Dọn sạch đất trước khi trồng
- Sử dụng thuốc trừ sâu khi thật sự cần thiết
DÒI ĐỤC THÂN
Tên khoa học: Atherigona oryzae Malloch
Họ Ruồi (Muscidae), Bộ Hai Cánh (Diptera)
1 Phân bố Australia, Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nhật, Malaysia,
Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Samoa, Sri Lanka, Thailand
2 Ký chủ Lúa, bắp, lúa miến, mía, cỏ Panicum repens, Cynodon dactylon
3 Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng màu xám đen, trên ngực có 3 sọc mờ Trên 3 đốt bụng cuối có 3 đôi đốm đen Ruồi có chiều dài cơ thể từ 0,4 - 0,5 mm và chiều ngang rộng khoảng 0,3 mm
57
Trang 3Trứng rất nhỏ, hình thoi, màu trắng khi mới đẻ và đậm dần khi sắp nở Thời gian ủ trứng từ 2 - 3 ngày
Ruồi đục thân bắp
Atherigona oryzae
Malloch (Theo Hồ
Khắc Tín, 1982;
Gabriel, 1971)
Ấu trùng mới nở màu trắng sữa, tuổi cuối màu vàng sậm, cơ thể thon dài, đầu là móc nhọn, lớn đủ sức dài từ 1,5 - 2,5 mm Ấu trùng có 3 tuổi, phát triển trong thời gian từ 8 - 10 ngày
Nhộng màu nâu đỏ đến nâu đậm Thời gian nhộng từ 7đến 8 ngày
4 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Thành trùng cái có thể sốgng trong vòng 3 đến 7 ngày, đẻ khoảng 100 trứng, ở cả hai mặt lá non, gần gân lá, thành từng cái riêng lẻ Dòi nở ra bò dần xuống và chui vào đọt non xong di chuyển dần xuống ăn phá nơi chồi ngọn của cây làm đọt bị héo, cây không tăng trưởng được và sinh ra nhiều chồi phụ Dòi thường làm nhộng trong đất nhưng đôi khi ngay trong đọt cây Cây bị hại thường phát triển chậm, vàng và
mô cây tại nơi ruồi gây hại bị thúi, gây ra chết đọt như triệu chứng của sâu đục thân lúa nếu bị tấn công nặng từ 3-5 ấu trùng trở lên
4 Biện pháp phòng trị Rải thuốc hột vào đọt hay gốc khi cây còn non để trừ dòi
hoặc phun thuốc nước lên lá để diệt thành trùng, trứng và dòi mới nở
58
Trang 4BÙ LẠCH (BỌ TRĨ)
Tên khoa học: Frankliniella williamsi Hood
Họ Thripidae (Bù Lạch), Bộ Thysanoptera
1 Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng thường có màu nâu nhạt, cơ thể dài từ 1,40 - 1,78 mm, và ngang từ 0,35 - 0,40 mm
Trứng rất nhỏ, có dạng hình hạt đậu, màu trắng trong Thời gian ủ trứng từ 3 đến 5 ngày
Ấu trùng lớn đẩy sức màu trắng trong, cơ thể nhỏ, không có mầm cánh, phát triển trong thời gian từ 5 - 8 ngày
Tiền nhộng màu trắng ngả vàng, râu đầu trắng trong, mầm cánh xuất hiện Cơ thể có chiều dài từ 1,30 - 1,60 mm, giai đoạn tiền nhộng kéo dài từ 2 - 3 ngày
Nhộng màu sậm hơn ở giai đoạn tiền nhộng và cơ thể ngắn hơn, mầm cánh màu trắng trong
Vòng đời, triệu chứng gây hại và miệng thuộc loại soi, hút của bù
lạch Frankliniella williamsi (theo Gabriel, 1971)
2 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Thành trùng đẻ trứng thành từng cái trong mô của mặt trên lá Cả ấu trùng và thành trùng đều chích hút nhựa lá non gây ra những đốm mất màu xanh trên lá Nếu mật số cao, bù lạch có thể làm cây con chậm tăng trưởng
59
Trang 53 Biện pháp phòng trị
Sử dụng thuốc hóa học khi mật số cao, nhưng phải cẩn thận khi sử dụng thuốc hóa học để quần thể thiên địch của Bù lạch có điều kiện phát triển
B CÔN TRÙNG GÂY HẠI LÁ, THÂN VÀ TRÁI
VẠC SÀNH
Trên cây bắp thường gặp các loài vạc sành sau đây gây hại: Mecapoda
elongata (Linnaeus) và Phaneroptera furcifera Stal Cả 2 loài trên thuộc họ Vạc Sành
(Tettigonidae), bộ cánh Thẳng (Orthoptera)
1 Đặc điểm hình thái và sinh học
a/ Mecapoda elongata (Linnaeus): Chiều dài cơ thể từ 55 - 70 mm, màu xanh
hay nâu xám với những đốm đậm trên cánh trước đối với thành trùng cái Bộ phận đẻ trứng hơi cong và thường dài bằng thân mình
b/ Phaneroptera furcifera Stal: Cơ thể màu xanh, dài từ 14 - 17 mm
Cả 2 loài trên đều có râu đầu rá6t dài, tuổi thọ từ 25 - 30 ngày đối với thành trùng cái, còn đối với thành trùng đực khoảng 23 - 28 ngày
Trứng được đẻ bên trong 1 cái bọc, thời gian ủ trứng từ 15 - 22 ngày
Ấu trùng màu xanh, cơ thể giống thành trùng nhưng râu đầu
không dài bằng, có 4 tuổi, phát triển trong thời gian từ 30 - 40 ngày
Hình từ trên xuống dưới:
1 Phaneroptera furcifera:
- ấu trùng đực và cái
- thành trùng đực và cái
2 Mecapoda elongata
3 Euconocephalus varius đực
và cái
(Gabriel, 1971)
60