1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bệnh cây nông nghiệpbài 5 Nấm hại cây lương thực

78 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 11,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh nấm hại cây lương thực 1.Bệnh đạo ôn lúa 2.Bệnh khô vằn lúa 3.Bệnh tiêm hạnh lúa 4.Bệnh lúa von 5.Bệnh đốm lá lớn ngô 6.Bệnh đốm lá nhỏ ngô 7.Bệnh gỉ sắt ngô 8.Bệnh ung thư ngô Nguyên nhân, cách phát sinh và phòng trừ bệnh

Trang 1

Bệnh nấm hại cây lương thực

1 Bệnh đạo ôn lúa

Trang 2

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

(Pyricularia oryzae)

Pyri cularia oryzae

Bệnh nấm quan trọng nhất trên lúa

ở Việt Nam và trên thế giới

Quả lê

Bào tử phân sinh hình quả lê

Trang 3

Giai đoạn: mạ đến lúa chín

Bộ phận: lá, đốt thân, cổ bông, cổ gié và hạt

I Triệu chứng/dấu hiệu

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 4

Vết bệnh điển hình trên lá : tuỳ thuộc giống

Các vết bệnh liên kết gây cháy lá

2 Trên các giống chống chịu:

Chấm nhỏ hình dạng không đặc trưng

I Triệu chứng/dấu hiệu

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 5

Vết bệnh điển hình trên đốt thân, cổ bông, cổ gíé

Vết bệnh màu nâu xám hơi teo thắt lại

Vết bệnh trên cổ bông ( đạo ôn cổ bông ) xuất hiện

sớm gây hiện tượng bông bạc; nếu xuất hiện muộn thì gây hiện tượng gẫy cổ bông.

cổ bông

Bông bạc

I Triệu chứng/dấu hiệu

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Gãy cổ bông

Trang 6

Trên vết bệnh hình thành nhiều cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh

I Triệu chứng/dấu hiệu

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 7

II Nguyên nhân gây bệnh

1. Phân loại :

Giai đoạn vô tính: Pyricularia oryzae (Nấm Bất toàn)

Giai đoạn hữu tính: Magnaporthe oryzae (Nấm Túi) (không có ngoài tự nhiên)

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 8

Cành bào tử phân sinh

và bào tử phân sinh

II Nguyên nhân gây bệnh

2 Hình thái

Cành bảo tử phân sinh : đa

bào, không phân nhánh, đầu

cành thon và hơi gấp khúc

Bào tử phân sinh : không

màu, hình quả lê (nụ sen),

thường 2 vách ngăn

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 9

3 Sinh học:

Sinh trưởng : nhiệt độ 25 – 28 0C và ẩm độ không khí > 93 %

Sinh bào tử: ánh sáng âm u

Bào tử nảy mầm: nhiệt độ 24 – 28 0C và có giọt nước.

Bào tử xâm nhập: nhiệt độ 24 0C, trời âm u và ẩm độ bão hoà

Độc tố: picolinic acid & piricularin

Có khả năng biến dị cao, tạo ra nhiều chủng, nhóm nòi sinh học (IA, IB )

II Nguyên nhân gây bệnh

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 10

4 Nguồn bệnh:

Sợi nấm và bào tử trong rơm rạ (quan trọng)

Hạt bị bệnh (ít quan trọng)

Cỏ dại khác (quan trọng)

II Nguyên nhân gây bệnh

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 11

1. Thời tiết khí hậu

Nấm ưa nhiệt độ tương đối thấp (20 – 28 0C), ẩm độ không khí bão hoà và trời âm u

Ở miền Bắc, trà lúa mùa muộn trỗ – chín, hoặc vụ lúa đông xuân vào giai đoạn con gái - đứng cái làm đòng là những cao điểm của bệnh trong năm

III Phát sinh phát triển (sinh thái)

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 12

2. Đất đai, phân bón

Chân ruộng trũng, khó thoát nước : bệnh nặng

Bón phân đạm quá nhiều, quá muộn hoặc vào lúc nhiệt độ

không khí thấp và cây còn non đều làm bệnh nặng

Phân lân ảnh hưởng ít đến bệnh

Bón kali trên nền đạm cao: sẽ làm bệnh tăng so với trên nền đạm thấp.

Bón phân chứa silic: bệnh nhẹ

III Phát sinh phát triển (sinh thái)

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 13

3. Giống lúa

Giống có tỷ lệ SiO 2 /N cao, chứa nhiều polyphenon, hình thành nhiều phytoalexin, đẻ nhánh tập trung, ống rơm dày, lá cứng, có tầng cutin dầy là những giống thể hiện khả năng chống chịu

III Phát sinh phát triển (sinh thái)

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 14

Dọn sạch tàn dư rơm, rạ và cây cỏ dại

Bón phân hợp lý, đúng giai đoạn.

IV Phòng trừ

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 15

3. Giống chống chịu : có gen kháng

4. Giống sạch bệnh : xử lý hạt giống = nước

nóng 54 0C / 10 phút hoặc xử lý bằng thuốc hóa học

IV Phòng trừ

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Giống kháng Giống nhiễm

Trang 16

5. Hóa học: Phun khi phát hiện ổ bệnh trên đồng

ruộng

Fuji – one (isoprothiolane): Nội hấp, ức chế hình thành

phosphatidylcholine, một thành phần quan trọng của màng tế bào n ấm.

New Hinosan (edifenphos): Nội hấp, cơ chế giống Fuji-one.

Kasai : hỗn hợp của hai thuốc:

1 Phthalid: tiếp xúc , ức chế sinh tổng hợp melanin cần cho sự hình thành

vòi áp của nấm

2 Kasugamycin: nội hấp, ức ch ế tổng hợp protein của nấm Phun lúc lúa

trỗ để trừ đạo ôn cổ bông

IV Phòng trừ

1.BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

Trang 17

(Rhizoctonia solani)

2 Bệnh khô vằn

Là bệnh nấm quan trọng thứ 2 trên lúa

Trang 18

Vết bệnh trên lá

2 Bệnh khô vằn

I Triệu chứng/dấu hiệu

Trang 19

4. Trên vết bệnh xuất hiện

Hạch già

2 Bệnh khô vằn

I Triệu chứng/dấu hiệu

Trang 20

1 Phân loại

Giai đoạn vô tính:

Rhizoctonia solani (nấm trơ)

Giai đoạn hữu tính:

Tế bào tràng hạt Sợi nấm

Trang 21

Hình thành hạch nấm

2 Bệnh khô vằn

II Nguyên nhân

Trang 22

3 Khởi đầu xâm nhiễm chủ yếu bằng hạch Xâm

nhập chủ yếu qua khí khổng bên trong bẹ lá Có thể xâm nhập trực tiếp.

4 Xâm nhiễm yêu cầu ẩm độ cao (96-97%)

5 Phổ ký chủ rất rộng (180 loài cây trồng)

6 Rất đa dạng: có 12 nhóm tương hợp (ansatomosis

group = AG) Trên lúa chủ yếu là AG-IA

2 Bệnh khô vằn

II Nguyên nhân

Trang 23

3 Khởi đầu xâm nhiễm chủ yếu bằng hạch Xâm

nhập chủ yếu qua khí khổng bên trong bẹ lá Có thể xâm nhập trực tiếp.

4 Xâm nhiễm yêu cầu ẩm độ cao (96-97%)

5 Phổ ký chủ rất rộng (180 loài cây trồng)

6 Rất đa dạng: có 12 nhóm tương hợp (ansatomosis

group = AG) Trên lúa chủ yếu là AG-IA

2 Bệnh khô vằn

II Nguyên nhân

Trang 24

4 Nguồn bệnh

1. Hạch nấm trong đất (quan trọng nhất): có thể

tồn tại nhiều tháng trên đất ruộng sau thu hoạch (ngập nước ngắn hạn vẫn có tới 30% số hạch giữ được sức sống )

2. Hạch và sợi trên/trong tàn dư

Trang 25

1. Phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ cao (28 –

32 0C) và độ ẩm cao (bão hoà hoặc lượng mưa

cao)

2. Phát sinh trước tiên ở các bẹ và lá già sát mặt nước hoặt ở dưới gốc Tốc độ lây lan lên các lá phía trên phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết và mật độ cấy

Trang 26

5. Ở miền Bắc , vụ mùa bị nặng hơn ở vụ đông xuân

6. Bón phân đạm nhiều, nhiều lần: bệnh

Trang 27

1. Tiêu diệt nguồn bệnh ở trong đất: khó

2. Canh tác: đúng thời vụ, mật độ hợp lý, bón phân

đúng tỷ lệ, tưới tiêu chủ động và không để mức nước quá cao trong trường hợp bệnh đang lây lan mạnh

2 Bệnh khô vằn

IV Phòng trừ

Trang 28

3. Biện pháp hóa học: quan trọng nhất ở Việt

Nam hiện tại Phun khi bệnh mới phát sinh

trên bẹ lá già kết hợp với rút cạn nước trên đồng ruộng

Valida cin (Valid amycin A): tiếp xúc, kháng sinh (từ

Streptomyces hygroscopicus) Làm đỉnh sợi phân

nhánh bất thường và ngừng sinh trưởng.

Rovral (Iprodione): tiếp xúc Ức chế dẫn truyền

tín hiệu; tổng hợp lipid và màng tế bào sợi nấm

Monceren (Pencycuron): tiếp xúc, ức chế phân

chia tế bào nấm

2 Bệnh khô vằn

IV Phòng trừ

Trang 29

3 BỆNH LÚA VON

(FUSARIUM MONILIFORME)

Trang 30

3 BỆNH LÚA VON

1. Có thể xuất hiện và gây

hại từ giai đoạn mạ cho

tới thu hoạch

Trang 31

3. Thường mọc nhiều rễ

phụ ở đốt Có thể thấy lớp nấm trắng bao

quanh thân

4. Hạt bị bệnh thường

lửng, lép, vỏ hạt màu xám Có thể thấy lớp nấm trắng ở vỏ hạt trong điều kiện ẩm ướt

3 Bệnh lúa von

I Triệu chứng/dấu hiệu

Trang 32

5. Trong điều kiện

khô, trên thân

Trang 33

1. Phân loai:

Giai đoạn vô tính: Fusarium moniliforme

Giai đoạn hữu tính: Gibberella fujikuroi (nấm

túi)

3 Bệnh lúa von

II Nguyên nhân

Trang 34

2. Hình thái: Bào tử phân

sinh gồm hai loại: bào tử nhỏ và bào tử lớn.

Bào tử nhỏ: đơn bào,

hình trứng và hình hạt dưa gang Mọc thành chuỗi hoặc tụ lại

thành bọc giả.

Bào tử lớn: hình trăng

khuyết, thường từ 3-5 ngăn ngang.

Cành bào

tử phân sinh nhỏ

và bào tử phân sinh nhỏ

Cành bào

tử phân sinh lớn

và bào tử phân sinh lớn

3 Bệnh lúa von

II Nguyên nhân

Trang 35

Giai đoạn hữu tính tạo quả

thể bầu màu xanh đen hoặc tím đen (là các chấm đen nhỏ li ti trên bộ phận bị bệnh )

Bào tử túi không màu, có

một vách ngăn ngang, hình bầu dục.

Không tạo ra bào tử hậu Túi và bào

tử túi

3 Bệnh lúa von

II Nguyên nhân

Trang 36

3. Sinh học

Bào tử lớn có thể tồn tại và giữ sức sống ở

trong đất từ 4- 6 tháng trong điều kiện đồng ruộng

Nấm tiết ra Gibberellin làm cho cây cao vọt

Nấm tiết độc tố axit fusarinic kìm hãm

sinh trưởng, có thể làm cây lúa lụi chết

3 Bệnh lúa von

II Nguyên nhân

Trang 37

4. Nguồn bệnh

Nấm bệnh lây nhiễm vào phôi và tồn tại ở hạt

Bào tử phân sinh và quả thể bầu ở vết bệnh thường

được mưa làm rơi xuống đất và tồn tại trong đất trở thành nguồn bệnh có khả năng xâm nhiễm trở lại trong vòng 4- 6 tháng.

3 Bệnh lúa von

II Nguyên nhân

Trang 38

1. Nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát sinh và phát triển từ

24- 32 oC, ẩm độ cao và ánh sáng yếu

2. Bệnh nặng ở vụ mùa bệnh hơn ở vụ đông xuân

3. Rễ, gốc thân dễ bị nhiễm bệnh

3 Bệnh lúa von

III Phát sinh phát triển

Trang 39

1. Xử lý hạt giống : có ý nghĩa nhất ở giai đoạn mạ

Nước nóng 54 oC (15 phút )

Thuốc hóa học: Thiram, Carbendazim, Benlate-C

(Benomyl, Topsin M (Thiophanate methyl), Rovral (Iprodione).

2. Không lấy giống ở những vùng bị bệnh (thậm chí

những hạt gần ruộng bị bệnh cũng có bào tử nấm dính trên bề mặt vỏ hạt )

3. Canh tác: tránh đứt chồi mạ, tránh giập nát mạ,

nhổ bỏ cây bệnh, bón phân hợp lý cho cây sinh

trưởng tốt

3 Bệnh lúa von

IV Phòng trừ

Trang 40

(CÒN GỌI LÀ BỆNH THỐI THÂN)

4 Bệnh tiêm hạch lúa

(Sclerotium oryzae)

Trang 41

1. Vết bệnh xuất hiện đầu

tiên ở bẹ lá dưới thấp

rồi lan dần ra

2. Vết bệnh mới hình tròn,

sau thành hình bầu dục

màu nâu đen, phát triển

dài ra, ăn sâu vào trong

phá hại nhu mô bẹ và

ống rạ làm cho bộ phận

bị bệnh thối nhũn Hậu

quả là cây dễ bị chết

Vết bệnh (mới) trên bẹ

4 Bệnh tiêm hạch lúa

I Triệu chứng/dấu hiệu

Gốc thân bị thối

Trang 42

3. Vào cuối thời kỳ

Trang 43

1 Phân loại : Nhiều tên (các giai đoan khác nhau)

Sclerotium oryzae (Giai đoạn hạch)

Magnaporthe salvinii (giai đoạn ss hữu tính là

nấm túi)

Nakatae sigmoidea (tên cũ =

Helminthosporium sigmoideum) (giai đoạn ss

vô tính tạo bào tử phân sinh)

4 Bệnh tiêm hạch lúa

II Nguyên nhân

Trang 44

1. Hình thái

Sợi nấm rất mảnh không màu, đa bào, nhiều

nhánh thường không hình thành vòi hút Sợi nấm già thường có màu vàng và thắt lại ở các ngăn

ngang

Nấm thường hình thành nhiều bào tử hậu hình

tròn màu nâu đâm, vỏ dày.

Hạch nấm hình cầu hay bầu dục rất nhỏ (đường

kính khoảng 0.4 mm)

Hạch non màu trắng, khi già chuyển sang màu

vàng nâu và có vỏ hạch màu đen bóng (có sự phân hóa thành ruột hạch và vỏ hạch)

4 Bệnh tiêm hạch lúa

II Nguyên nhân

Trang 45

3 Sinh học

Hạch thường hình thành bên trong thân,

ở phần trên sát mặt nước

Hạch hình thành thuận lợi ở 25 – 30 0C

Hạch có khả năng chịu đựng rất cao:

sống từ 2–3 năm trong điều kiện khô

Trong điều kiện ngập nước, hạch có thể sống 3 năm ở 5 0C, 2 năm ở 20 0C và 4 tháng ở 35 0C

Dạng sinh sản hữu tính ở Việt Nam rất ít

gặp

4 Bệnh tiêm hạch lúa

II Nguyên nhân

Trang 47

1. Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ngập nước,

nước tù và ở ruộng yếm khí

2. Bệnh có thể xuất hiện vào bất kỳ giai

đoạn nào nhưng gây hại mạnh từ giai

đoạn lúa có đòng trở đi

3. Bệnh nặng khi bón quá lượng N hoặc cấy

quá dày không thông khí và ánh sáng.

4. Ở vụ mùa, bệnh thường phát sinh mạnh

từ tháng 9-10 Ở vụ xuân, bệnh phát sinh mạnh từ tháng 5.

4 Bệnh tiêm hạch lúa

III Phát sinh phát triển

Trang 48

1. Dọn sạch rơm rạ, gốc rạ bị bệnh

2. Cày úp gốc rạ để tiêu diệt nguồn bệnh

là hạch nấm trên tàn dư và trên đất.

3. Chọn giống lúa chống bệnh Nhóm

giống lúa Japonica có khả năng chống bệnh cao hơn nhóm Indica.

4. Hóa học (diệt ổ bệnh): New Hinosan

(Ediphenphos), Rovral (Iprodione), kết hợp với thay đổi mức nước trong ruộng

4 Bệnh tiêm hạch lúa

IV Phòng trừ

Trang 49

5,6 Bệnh đốm lá ngô

(Đốm lá nhỏ: Bipolaris maydis) (Đốm lá lớn: Exserohilum turcicum)

Trang 50

1 Bệnh đốm lá nhỏ : có vết bệnh điển hình tròn

hoặc bầu dục nhỏ, kích thước cỡ hạt vừng, màu nâu hoặc ở giữa hơi xám, có viền nâu

đỏ, nhiều khi vết bệnh có quầng vàng

I Triệu chứng/dấu hiệu

5,6 Bệnh đốm lá ngô

Trang 51

có thể liên kết nối tiếp với

nhau làm cho lá dễ khô táp

Trên vết bệnh có lớp mốc

đen khi trời ẩm (là cành

bào tử phân sinh và bào tử

phân sinh của nấm)

I Triệu chứng/dấu hiệu

5,6 Bệnh đốm lá ngô

Trang 52

II Nguyên nhân

Giai đoạn vô tính: Exserohilum turcicum

(syn Helminthosporium turcicum)

Tên hữu tính: Setosphaeria turcica (nấm túi)

Trang 54

Đốm lá nhỏ:

Bào tử phân sinh hình thành: 20 – 30 0C

Bảo tử nảy mầm: rộng, thích hợp ở 26 – 32 0C

Bào tử phân sinh có sức chịu đựng khá với

điều kiện khô (bám trên hạt giống có thể bảo tồn được hàng năm)

Sợi nấm sinh trưởng: ở 28 – 30 0C,

II Nguyên nhân

5,6 Bệnh đốm lá ngô

3 Sinh học

Đốm lá lớn:

Nấm sinh trưởng thích hợp nhất ở 28 – 300C

Trang 55

Bào tử phân sinh trên hạt giống

Sợi nấm trong tàn dư cây

II Nguyên nhân

5,6 Bệnh đốm lá ngô

4 Nguồn bệnh

Trang 56

1. Bệnh đốm lá nói chung: nặng khi trời ấm áp,

mưa ẩm nhiều (ở giai đoạn cây đã lớn)

2. Bệnh đốm lá lớn phát sinh muộn hơn: 7 – 8 lá trở đi,

xuất hiện trước hết ở các lá già, lá bánh tẻ rồi lan dần lên các lá phía trên , vào cả áo bắp

III Phát sinh phát triển

5,6 Bệnh đốm lá ngô

Trang 57

4. Bệnh nặng khi cây sinh trưởng kém (thời tiết,

chăm sóc)

5. Bệnh lây lan nhanh bằng bào tử phân sinh

6. Các giống ngô nhập nội và các giống ngô lai bị bệnh

khá nhiều.

III Phát sinh phát triển (tiếp)

5,6 Bệnh đốm lá ngô

Trang 58

1. Canh tác (chọn đất, diệt nguồn bệnh trong tàn

dư, thời vụ, phân bón) nhằm tăng cường sinh trưởng phát triển của cây ngô.

2. Hóa học (phun vào thời kỳ cây nhỏ 3 – 4 lá, 7 -

8 lá và trước trổ cờ): Boocđo, Tilt, Benlat C,

Dithane M45

3. Xử lý hạt giống bằng Thiram (TMTD)

IV Phòng trừ

5,6 Bệnh đốm lá ngô

Trang 59

7 Bệnh gỉ sắt ngô

Puccinia sorghi

Trang 60

Bệnh hại chủ yếu ở

phiến lá, có khi ở bẹ và

áo bắp

Trên bề mặt lá có các ổ

nổi (khoảng 1mm) chứa

một khối bột màu nâu

đỏ, vàng gạch non (là các

ổ bào tử hạ) Đến cuối

giai đoạn sinh trưởng

của ngô, trên lá hình

thành các ổ nổi màu đen

Trang 62

2 Hình thái:

Bào tử quan sát thấy trên

cây ngô là bào tử hạ và

bào tử đông

Bào tử hạ đơn bào, hình cầu

hoặc bầu dục, màu vàng nâu,

Đông bào tử

7 Bệnh gỉ sắt ngô

II Nguyên nhân

Trang 63

3 Sinh học

Là nấm gỉ sắt chu trình lớn (vòng đời đầy đủ

hình thành tới 5 loại bào tử: Bào tử đảm – bào

tử giống- bào tử xuân- bào tử hạ - và bào tử đông)

Trang 64

Ổ bào tử xuân trên cây chua me

đất (Oxalis sp.)

Ký chủ phụ

Ký chủ chính

Trang 65

(5) bào tử hạ (2n)

trên cây ngô liên tục tạo ra các đợt xâm nhiễm thứ cấp mới trên ngô và tạo nhiều vết bệnh

chua me đất

Trang 66

3 Sinh học (tiếp)

Nấm không phải là tác nhân truyền qua

hạt giống mà là bằng bào tử phát tán qua không khí.

Trên cây ngô, nấm chỉ có thể bắt đầu quá

trình xâm nhiễm bằng bào tử xuân hoặc bào tử hạ Sự xâm nhiễm thứ cấp chỉ

bằng bào tử hạ

Ở nhiều vùng, giai đoạn phát triển trên

cây chua me đất có thể thiếu.

7 Bệnh gỉ sắt ngô

II Nguyên nhân

Trang 67

3 Sinh học (tiếp)

Bào tử hạ nảy mầm: 17 – 18 0C trong

điều kiện có ẩm độ bão hoà Ánh sáng cũng thúc đẩy sự nảy mầm bào tử hạ

Thời kỳ tiềm dục: khoảng một tuần

7 Bệnh gỉ sắt ngô

II Nguyên nhân

Trang 68

Trong điều kiện cây ngô được trồng quanh

năm, nguồn bệnh chủ yếu là bào tử hạ từ cây ngô vụ trước.

quanh năm, nguồn bệnh chủ yếu là bào tử xuân hình thành trên cây chua me đất

bệnh chủ yếu bằng bào tử hạ trên tàn dư cây vụ trước

tiết ôn hoà, nhiệt độ trung bình, có mưa

7 Bệnh gỉ sắt ngô

III Phát sinh phát triển

Trang 69

Dọn sạch tàn dư

Canh tác (thâm canh) để tăng sức

chống chịu của cây

Hóa học (bệnh mới xuất hiện/ 5-6 lá

thật): Bayphidan, Tilt, Score, Bayleton

7 Bệnh gỉ sắt ngô

IV Phòng trừ

Trang 70

8 Bệnh ung thư ngô

Ustilago zeae

Trang 71

8 Bệnh ung thư ngô

I Triệu chứng/dấu hiệu

Hại tất cả các bộ phận trên mặt đất

Vết bệnh điển hình là các u sưng (ung thư)

U sưng có màng trắng, bên trong là khối bột đen – khối đông bào tử (= hậu bào tử)

Trang 72

8 Bệnh ung thư ngô

Trang 73

8 Bệnh ung thư ngô

I Nguyên nhân

2 Hình thái

Khối bột đen bên trong u

sưng là khối đông bào tử (= hậu bào tử do hình thành

từ sợi nấm)

Bào tử hậu hình cầu, màu

hơi vàng, có gai, vỏ dày,

Ngày đăng: 19/09/2017, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quả lê (nụ sen), thường 2 - Bệnh cây nông nghiệpbài 5 Nấm hại cây lương thực
Hình qu ả lê (nụ sen), thường 2 (Trang 8)
Hình thành  hạch nấm - Bệnh cây nông nghiệpbài 5 Nấm hại cây lương thực
Hình th ành hạch nấm (Trang 21)
2. Hình thái - Bệnh cây nông nghiệpbài 5 Nấm hại cây lương thực
2. Hình thái (Trang 21)
2. Hình thái: Bào tử phân - Bệnh cây nông nghiệpbài 5 Nấm hại cây lương thực
2. Hình thái: Bào tử phân (Trang 34)
Hình lớn (có thể dài 5-10 cm), - Bệnh cây nông nghiệpbài 5 Nấm hại cây lương thực
Hình l ớn (có thể dài 5-10 cm), (Trang 51)
2. Hình thái: - Bệnh cây nông nghiệpbài 5 Nấm hại cây lương thực
2. Hình thái: (Trang 62)
2. Hình thái - Bệnh cây nông nghiệpbài 5 Nấm hại cây lương thực
2. Hình thái (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w