1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

g.an lop3 tuan 16

33 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

g.an lop3 tuan 16 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, k...

Trang 1

Tuần 16 Hoạt động tập thể

Giáo dục kĩ năng sống: Chủ đề 3: Tôi Là Ai ?

I.Mục tiêu : HS biết bày tỏ những nhu cầu và sở thích của mình

Giáo dục cho HS có những thói quen tốt trong cuộc sống hàng ngày HS biết xác định giá trị bản thân II.Đồ dùng dạy học Phiếu học tập cá nhân cho hoạt động 3 III.Hoạt động dạy học 1.Giới thiệu bài (1phỳt) 2.Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu và sở thích (10 phút)(BT1) Bớc 1: Làm việc theo nhóm đôi Từng HS giới thiệu với bạn bên cạnh về nhu cầu và sở thích của mình theo gợi ý: Trò chời mà tôi yêu thích nhất là Quyển sách mà tôi thích đọc nhất là

Chơng trình ti vi mà tôi thích xem nhất là Môn học mà tôi thích nhất là

Môn thể thao mà tôi thích nhất là Món ăn mà tôi thích nhất là

Việc tôi muốn làm vào thời gian rỗi là Bộ phim mà tôi thích xem nhất là

Địa điểm mà hè này tôi muốn đi du lịch là Bài hát mà tôi thích nhất là

Công việc của lớp mà tôi muốn đảm nhận là

Bớc 2: GV gọi một số HS lên giới thiệu về nhu cầu và sở thích của mình trớc lớp GVKL: Mỗi chúng ta ai cũng có những nhu cầu và sở thích riêng của mình.Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của họ 3.Hoạt động 2: Thói quen của tôi (10phút) (BT2)

-Từng HS tự liên hệ cá nhân theo CH : + Em hãy ghi một vài thói quen của em trong học tập và sinh hoạt cá nhân? (ví dụ: đi ngủ sớm/ thức khuya, ngủ dậy sớm/ ngủ dậy muộn, tập thể dục buổi sáng,ăn chậm/ ăn nhanh, hay hát, hay cời, )

- HS lần lợt giới thiệu thói quen của mình trớc lớp (10 em) GV khen ngợi những HS có thói quen tốt, nhắc nhở HS có những thói quen cha tốt cần phải khắc phục sửa chữa 4.Hoạt động 3: Tôi là ai? (12phút) (BT4) GV nêu yêu cầu, phát phiếu học tập cho cá nhân HS Từng HS tự nhìn nhận mình và ghi nội dung vào phiếu học tập - GV gọi 5 HS đọc các thông tin ở phiếu học tập của mình , cả lớp nhận xét bạn GV nhận xét một số điểm mạnh của HS đã nêu ra và nhắc nhở những điểm yếu mà các em cần phải cố gắng rèn luyện - GV thu lại phiếu học tập để nắm cụ thể các thông tin của HS 5 Củng cố dặn dò(2phút): GV nhắc nhở HS cần có những thói quen tốt trong cuộc sống hàng ngày, cần có những nhu cầu, sở thích phù hợp GV nhận xét chung giờ học

Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2011

Chào cờ đầu tuần

Tập đọc - Kể chuyện.

Đôi bạn

I/ Mục tiêu: Tập đọc:

- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngời ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của ngời thành phố với những ngời đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.(trả lời đợc các

CH 1,2,3,4)

Kể chuyện: Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.(HS khá giỏi kể lại đợc toàn bộ

câu chuyện)

Trang 2

- Kĩ năng sống: Tự nhận thức bản thân.

II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ.

III/ Hoạt động dạy và học:

Tập đọc

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')

- 2 HS đọc tiếp nối nhau bài Nhà rông ở Tây Nguyên và trả lời câu hỏi: Nhà rông thờngdùng để làm gì?

- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu chủ điểm và bài học

Hoạt động 2: Luyện đọc (26')

a- GV đọc toàn bài (GV đọc xong, HS quan sát tranh minh họa bài đọc)

b- Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu (đọc nối tiếp câu)

- Đọc từng đoạn trớc lớp

+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn GV nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạonhịp đọc thong thả, chậm rãi Đọc nhanh hơn ở đoạn hai bạn nghe thấy tiếng kêu cứu thấtthanh, Mến lao xuống hồ cứu ngời bị nạn

+ Giúp HS hiểu nghĩa những từ khó đợc chú giải sau bài HS đặt câu với các từ sơ tán, tuyệtvọng (VD:để phòng lụt, xóm ven sông phải sơ tán vào trong đê./ Bác hàng xóm nhà em rấttuyệt vọng vì đứa con duy nhất của bác bị nghiện hút, không thể dạy bảo đợc)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1

- 2 HS tiếp nối đọc đoạn 2 và 3

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài (12')

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi:

+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào? (Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹném bom ở miền Bắc, gia đình Thành phải rời TP, sơ tán về quê Mến ở nông thôn)

+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ? (Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhàngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà ở quê; những dòng xe cộ đi lại nờm nợp; ban

đêm, đèn điện lấp lánh nh sao sa)

- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm, trả lời:

+ ở công viên có những trò chơi gì? (có cầu trợt, đu quay)

+ ở công viên, Mến đã có hành động gì đáng khen? (nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức laoxuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng)

Trang 3

+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng quý?( HS phát biểu, GV chốt lại:Mến phản ứng rất nhanh, lao ngay xuống hồ cứu em nhỏ Hành động này cho thấy Mến rấtdũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng).

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, suy nghĩ, trả lời: Em hiểu câu nói của ngời bố ntn? (Câu nói của ngời bố ca ngợi bạn Mến dũng cảm) GV: Câu nói của ngời bố ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những ngời sống ở làng quê- những ngời sẵn sàng giúp đỡ ngời khác khi có khó khăn, không nhần ngại khi cứu ngời

Hoạt động 4 : Luyện đọc lại (10')

- Gv đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 Hớng dẫn HS đọc đúng đoạn 3: đọc lời bố Thành với giọngtrầm, cảm động, nhấn giọng một số từ ngữ làm nổi bật phẩm chất của ngời ở làng quê: Vềnhà ngần ngại

- 2 HS thi đọc đoạn 3

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện.

Hoạt động 5 : GV nêu nhiệm vụ và hớng dẫn kể (18')

1 GV nêu nhiệm vụ: 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc gợi ý.

2 Hớng dẫn HS kể:

- GV mở bảng phụ ghi trớc gợi ý kể từng đoạn, HS nhìn bảng đọc lại

- 1 HS kể mẫu đoạn 1- Trên đờng phố

- Từng cặp HS tập kể

- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn (theo gợi ý)

- 1 HS khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện

Hoạt động 6 : Củng cố dặn dò (4')

? Em có suy nghĩ gì về những ngời sống ở thành phố, thị xã sau khi học bài này?

- GV khen ngợi những HS đọc tốt, kể chuyện giỏi Về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câuchuyện

- Nhận xét giờ học

_

Toán Luyện tập chung

I - Mục tiêu: Biết làm tính và giải toán có hai phép tính

- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2; Bài3; Bài4 (cột 1,2,4)

II- Các hoạt động dạy học:

Trang 4

Bài 1 : HS nêu yêu cầu bài tập- GV hớng dẫn làm rồi chữa bài.

- Học sinh làm xong yêu cầu học sinh đổi vở cho nhau để cùng chữa bài

Bài 3: 2 em nêu đề toán.

- Giáo viên nêu câu hỏi về yêu cầu của bài toán

- Học sinh giải vào vở, 1 em giải ở bảng

- Học sinh nêu miệng - Giáo viên ghi kết quả vào bảng

Bài 5: Học sinh quan sát đồng hồ ở Sách giáo khoa để nhận ra hình ảnh góc vuông.

- Học sinh nêu lời giải

III- Củng cố, dặn dò:- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng nhân, chia

Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2011

Tập đọc

Về quê ngoại

I Mục tiêu:- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát.

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những

ng-ời nông dân làm ra lúa gạo (trả lng-ời đợc các câu hỏi SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc.

Trang 5

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (6')

- 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện: Đôi bạn, trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc

+ HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV chia khổ thơ 1 thành 2 đoạn (đoạn 1: 6 dòng đầu;

đoạn 2: 4 dòng còn lại) GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng, tự nhiên giữa các dòng thơ, các câu thơ VD:

Em về quê ngoại/ nghỉ hè/

Gặp đầm sen nở/ mà mê hơng trời.//

Gặp bà/ tuổi đã tám mơi/

Quên quên nhớ nhớ/ những lời ngày xa.//

Em ăn hạt gạo/ lâu rồi/

Hôm nay mới gặp/ những ngời làm ra.//

Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu bài (7’)

- HS đọc thầm khổ thơ 1, trả lời câu hỏi:

+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em biết điều đó? (Bạn ở thành phố về thăm quê Câu: ở trong phố chẳng bao giờ có đâu cho em biết điều đó)

+ Quê ngoại bạn ở đâu? (Nông thôn)

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ? (Đầm sen nở ngát hơng/ gặp trăng gặp gió bất ngờ/ con đờng đất rực màu rơm phơi/ bóng tre mát rợp vai ngời/ vầng trăng nh lá thuyền trôi êm

đềm)

- HS đọc khổ thơ 2, trả lời:

Trang 6

+ Bạn nhỏ nghĩ gì về ngời làm ra hạt gạo? (bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp những ngời làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn thơng họ nh thơng những ngời ruột thị, thơng bà ngoại mình).

+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có gì thay đổi? (Bạn yêu thêm cuộc sống, yêuthêm con ngời sau chuyến về thăm quê)

Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ (5’)

- GV đọc lại bài thơ:

- Hớng dẫn HS học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

- HS thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (2’)

- 2 HS nêu nội dung bài thơ.(Về thăm quê, bạn hỏ thêm yêu cảnh đẹp ở quê, yêu những

ng-ời làm ra lúa gạo)

- Giáo viên nhận xét giờ học

I- Mục tiêu:- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.

- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2

II- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (6')

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào bảng con BT sau : Đặt tính rồi tính:

864 : 2 425 : 9

- Gv nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu bài

Hoạt động 2: Làm quen với biểu thức- một số ví dụ về biểu thức Giá trị của biểu thức (12')

1 Làm quen với biểu thức- một số ví dụ về biểu thức

- Một số ví dụ về biểu thức

- GV viết lên bảng: 126 + 51; GV nói: Ta có 126 cộng 51 Ta cũng nói đây là biểu thức 126cộng 51

GV cho 2 HS nhắc lại: “Đây là biểu thức 126 cộng 51”, cả lớp nhắc lại

- GV viết tiếp 62 – 11 lên bảng; nói: ta có biểu thức 62 trừ 11, HS nhắc lại: Đây là biểubiểu thức 62 trừ 11

Trang 7

- GV viết tiếp 13 x 3 lên bảng, cho HS phát biểu có biểu thức nào, HS trả lời: có biểu thức

13 x 3

- GV làm tơng tự nh vậy với các biểu thức 84 : 4; 125 + 10 – 4; 45 : 5 + 7;

2 Giá trị của biểu

- GV nói: chúng ta xét biểu thức đầu 126 + 51

Em tính xem 126 cộng 51 bằng bao nhiêu (HS nêu kết quả 126 + 51 = 177)

GV: Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói: “Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177”

- GV cho HS tính 62 – 11 và nêu rõ giá trị của biểu thức 62 – 11 là 51

- GV cho HS tính 13 x 3 và nêu rõ giá trị của biểu thức 13 x 3 là 39

- GV hớng dẫn HS làm việc nh vậy với việc nêu giá trị của các biểu thức 84 : 4

và 125 + 10 – 4

Hoạt động 3: Thực hành (15')

Bài 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm ý đầu của bài 1.

- Thực hiện phép tính, nhẩm và ghi kết quả,

- Viết giá trị biểu thức:

Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84 Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24

Bài 2: Học sinh tự làm vào vở ô ly sau đó chơi trò chơi tiếp sức (2 đội mỗi đội 6 em).

- GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

a) b) c)

d) e) g)

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2’)

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

Trang 8

II Đồ dùng dạy học:3 băng giấy viết 3 câu văn của BT 2b.

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (6')

- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp- cả lớp viết bảng con: khung cửi, mát rợi, cỡi ngựa, gửi th

- GV nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nghe viết (18’)

a- Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chính tả, 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK

GV hỏi: + Đoạn viết có mấy câu? (6 câu)

+ Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa? (chữ đầu đọa, đầu câu, tên riêng chỉ ngời) + Lời của bố viết nh thế nào? (sau dấu 2 chấm, xuống dòng, lùi vào 1ô, gạch ngang

đầu dòng)

- HS đọc thầm đoạn chính tả, ghi nhớ những từ ngữ mình dễ mắc lỗi khi viết bài

b- GV đọc bài cho HS viết

c- Chấm, chữa bài

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả (8’)

Bài 2b: - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài CN, các em chỉ viết từ chứa tiếng cần điền.

- GV dán 3 băng giấy lên bảng lớp; mời 3 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó từng em đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV giải nghĩa từ chầu hẫu: ngồi chực sẵn bên cạnh (để chờ nghe bà kể chuyện)

- 5 HS đọc lại kết quả đúng

- cả lớp sửa theo lời giải đúng:

bảo nhau – cơn bão; vẽ- vẻ mặt; uống sữa- sửa soạn

Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò (3’)

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

_

Thứ t, ngày 14 tháng 12 năm 2011

Toán tính giá trị của biểu thức

I- Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có

phép nhân, phép chia

- áp dụng đợc việc tính giá trị biểu thức vào dạng bài tập điền dấu >, <, =

- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2; Bài3

II- Các hoạt động dạy học:

Trang 9

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (6')

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: Tính giá trị của mỗi biểu thức :

a) 284 + 10 b) 84 : 2

- Gv nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu bài

Hoạt động 2: GV nêu hai quy tắc tính giá trị của các biểu thức chỉ có phép tính cộng,

- GV nêu biểu thức “60 + 20 – 5” lên bảng rồi cho HS nêu thứ tự làm các phép tính đó

- Giáo viên ghi bảng:

- GV nêu biểu thức “49 : 7 x 5” lên bảng, cho HS nêu cách làm GV viết theo lời nói của

HS tơng tự nh khi nêu quy tắc đầu tiên để cuối cùng trên bảng có đợc:

Trang 10

Bài 2: Học sinh làm vào vở 2 HS lên bảng làm.

- Sau khi học sinh làm xong yêu cầu học sinh đổi vở để kiểm tra bài nhau

- HS nêu lại quy tắc tính giá trị biểu thức

- Giáo viên nhận xét giờ học

_

Luyên từ và câu

Từ ngữ về thành thị, nông thôn Dấu phẩy

I Mục tiêu: - Nêu đợc một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và Nông thôn (BT1, BT2).

- Đặt đợc dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3)

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ Việt Nam 3 băng giấy viết đoạn văn trong BT3

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (6')

- 2 HS làm miệng bài tập 1, 3 - Tiết LTVC tuần 15 – mỗi em làm 1 bài

- GV nhận xét, cho điểm

- Giới thệu bài: GV nêu yêu cầu bài

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập (26')

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu bài tập GV nhắc các em chú ý: nêu tên các TP (không nhầm

với thị xã có diện tích nhỏ hơn, số dân ít hơn), mỗi em kể đợc ít nhất tên một vùng quê

- HS trao đổi theo cặp GV mời đại diện các cặp lần lợt kể (GV treo bản đồ Việt Nam, lầnlợt giới thiệu trên bản đồ)

Trang 11

- Một số HS nhắc lại tên các thành phố trên đất nớc ta theo vị trí từ Bắc vào Nam (Các TPlớn tơng đơng 1 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ./ Các TP thuộc tỉnh,tơng đơng 1 quận huyện: Điện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Hải Dơng, HạLong, Thanh Hóa, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang, Đà Lạt,…)

- GV yêu cầu HS kể tên 1 số vùng quê mà em biết? (mỗi HS kể ít nhất tên 1 làng, xã, quận,huyện)

Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu bài, suy nghĩ trao đổi và phát biểu ý kiến - Giáo viên chốt

lại tên một số sự vật và công việc tiêu biểu

a) ở thành phố:- Sự vật: Đờng phố, nhà tầng, công viên, rạp xiếc, đèn cao áp, rạp chiếubóng, bể bơi, cửa hàng lớn,…

- Công việc: kinh doanh, chế tạo máy, biểu diễn thời trang, chế tạo ô tô,…b) ở nông thôn:- Sự vật: Nhà lá, luỹ tre, ruộng vờn, cây đa, giếng nớc, trâ, bò, cày, bừa,quang gánh,…

- Công việc: Cấy lúa, giã gạo, cày bừa, gặt hái, cắt rạ, phơi thóc, xay thóc,…

Bài tập 3 : - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài CN GV kiểm tra HS làm bài.

- GV dán 3 băng giấy lên bảng; mời 3 HS lên thi làm đúng, làm nhanh

- GV cùng HS nhận xét, sữa chữa

- 3- 4 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng dấu phẩy

Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày, ờng hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là concháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sớng khổ cùng nhau,

M-no đói giúp nhau

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (3’)

- HS nhắc lại nội dung chính của tiết học

- Giáo viên nhận xét giờ học

Tập viết

Ôn chữ hoa M

I Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa M (1 dòng), T, B (1 dòng); viết đúng tên riêng Mạc Thị Bởi

(1 dòng) và câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng dạy học:- Mẫu chữ viết hoa M ; tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')

- 2 HS lên bảng viết : Lê Lợi, Lựa lời Cả lớp viết bảng con

- Gv nhận xét HS viết bảng lớp

Trang 12

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài.

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS viết trên bảng con (12’)

a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài : M, T, B

- GV viết mẫu chữ M, kết hợp nhắc lại cách viết

- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng

- HS viết bảng con

c) Luyện viết câu ứng dụng :

- HS đọc câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên con ngời phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh

- HS tập viết trên bảng con các chữ: Một, Ba

Hoạt động 3: Hớng dẫn viết vào vở tập viết (15’)

- GV nêu yêu cầu :

+ Các chữ M : 1 dòng ; chữ B, T : 1 dòng

+ Viết tên riêng : 1 dòng

+ Viết câu ứng dụng : 1 lần

- HS viết vào vở GV theo dõi và hớng dẫn thêm cho HS yếu để các em hoàn thành bài viết

- Chấm , chữa bài

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (3’)

- HS nhắc lại nội dung bài

- Giáo viên nhận xét bài viết của HS

Trang 13

Tự nhiên xã hội Hoạt động công nghiệp, thơng mại

I Mục tiêu: - Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp, thơng mại mà em biết.

- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thơng mại

- Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về cácHĐ công nghiệp và thơng mại nơi mình sinh sống

II Đồ dùng dạy học:- Các hình tr 60, 61 (sgk).

- Tranh ảnh su tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi, hàng hóa

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')

- Kể 1 số hoạt động nông nghiệp nơi em đang sống?

- Gv nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học

Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.

Bớc 1: Từng cặp HS kể cho nhau nghe về hoạt động công nghiệp nơi các em đang sống.

Bớc 2: Mỗi HS nêu tên 1 hoạt động đã quan sát đợc trong hình

Bớc 3: Một số em nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp

* Kết luận: Các hoạt động nh khai thác than, dầu khí, dệt, gọi là hoạt động công nghiệp Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm:

Bớc 1: Chia nhóm, thảo luận yêu cầu trong sgk

Bớc 2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

GV nêu gợi ý:

- Những hoạt động mua bán nh trong hình 4, 5 trang 61 SGK thờng gọi là hoạt động gì?

- Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?

- Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em? ẩtung tâm thơng mại Phố Châu, )

* Kết luận: Các hoạt động mua bán gọi là hoạt động thơng mại.

*Hoạt động 5: Chơi trò chơi: Bán hàng.

Bớc 1: GV đặt tình huống cho các nhóm chơi đóng vai, một vài ngời bán, một số ngời mua.Bớc 2: 2 nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét

Trang 14

I/ Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.(HS khá giỏi kể lại đợc toàn bộ câu

chuyện)

II/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới

- 2 HS đọc tiếp nối nhau bài Nhà rông ở Tây Nguyên và trả lời câu hỏi: Nhà rông thờngdùng để làm gì?

- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài học

Hoạt động 2: Luyện đọc

a- 1 HS khá đọc toàn bài

b- Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu (đọc nối tiếp câu)

- Đọc từng đoạn trớc lớp

+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn GV nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạonhịp đọc thong thả, chậm rãi Đọc nhanh hơn ở đoạn hai bạn nghe thấy tiếng kêu cứu thấtthanh, Mến lao xuống hồ cứu ngời bị nạn

+ Giúp HS hiểu nghĩa những từ khó đợc chú giải sau bài HS đặt câu với các từ sơ tán, tuyệtvọng (VD:để phòng lụt, xóm ven sông phải sơ tán vào trong đê./ Bác hàng xóm nhà em rấttuyệt vọng vì đứa con duy nhất của bác bị nghiện hút, không thể dạy bảo đợc)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1

- 2 HS tiếp nối đọc đoạn 2 và 3

- Gv đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 Hớng dẫn HS đọc đúng đoạn 3: đọc lời bố Thành với giọngtrầm, cảm động, nhấn giọng một số từ ngữ làm nổi bật phẩm chất của ngời ở làng quê: Vềnhà ngần ngại

- 2 HS thi đọc đoạn 3

- 1 HS đọc cả bài

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS kể:

- GV mở bảng phụ ghi trớc gợi ý kể từng đoạn, HS nhìn bảng đọc lại

- 1 HS kể mẫu đoạn 1- Trên đờng phố

Trang 15

- Từng cặp HS tập kể.

- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn (theo gợi ý)

- 1 HS khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò (4')

? Em có suy nghĩ gì về những ngời sống ở thành phố, thị xã sau khi học bài này?

- GV khen ngợi những HS đọc tốt, kể chuyện giỏi Về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câuchuyện

- Nhận xét giờ học

Luyện toán Luyện tập chung

I - Mục tiêu: rèn kĩ năng làm tính và giải toán có hai phép tính

II- Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 H ớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính :

a) 321 x 3 b) 237 x 2

- HS nêu yêu cầu bài Tự làm bài vào vở

- GV gọi 2 em lên bảng thực hiện Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm

Bài 3: Quãng đờng lên dốc dài 123m, quãng đờng xuống dốc dài gấp 2 lần quãng đờng

lên dốc Hỏi cả quãng đờng lên dốc và xuống dốc dài tất cả bao nhiêu mét?

- 2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi

- Gv cùng HS phân tích bài toán Cả lớp làm vào vở, 1em làm ở bảng phụ GV nhận xét, cho điểm

Bài giải

Quãng đờng xuống dốc dài là:

123 x 2 = 246 (m)Quãng đờng lên dốc và xuống dốc dài là:

123 + 246 = 369 (m)

Đáp số: 369m Bài 4: Số?

Trang 16

Giảm 3 lần 4 10 8 16 19 25

- HS nêu yêu cầu bài

- GV hớng dẫn HS làm rồi chữa bài

Bài 5: (Dành cho HS khá giỏi)

Tìm số có 2 chữ số biết tổng các chữ số bằng 12 và số này gấp 3 lần số kia

Giải

Các chữ số trong 1 số đều nhỏ hơn 10

Hai chữ số cộng với nhau là bằng 12:

3 + 9 = 4 + 8 = 5 + 7 = 6 + 6Các số đó là: 39, 48, 57, 66, 84, 93

Chỉ có 93 và 39 là có số này gấp 3 lần số kia

Đáp số: 93 và 39.

Hoạt động tập thể Làm sạch đẹp trờng lớp

I Mục tiêu:- HS lao động, vệ sinh trờng lớp.

- Rèn cho HS có ý thức lao động

II Hoạt động dạy học

1 GV tập hợp lớp và nêu nhiệm vụ, yêu cầu của tiết làm sạch đẹp trờng lớp

2 GV phân công nhiệm vụ cho từng tổ

Tổ 1: lau chùi bàn ghế, bảng trong lớp

Tổ 2: Quét dọn trên tờng, trong phòng học và ngoài hành lang

I- Mục tiêu:- Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

- áp dụng đợc cách tính giá trị của biểu thức đễ xác định giá trị đúng, sai của biểu thức

- Bài tập cần làm: Bài1; Bài2; Bài3

II - Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (6')

- 2 HS nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có cácphép tính nhân, chia

- 2 HS làm BT sau : 516 – 10 + 30 ; 160 : 4 x 3

- Cả lớp và GV nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu bài

Ngày đăng: 22/04/2016, 09:24

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w