Chơng ILý luận chung về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng 1.1 Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm đặc điểm vai trò củ
Trang 1Chơng I
Lý luận chung về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1 Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm đặc điểm vai trò của vốn lu động
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh các tài sản cố địnhdoanh nghiệp cần phải có tài sản lu động Tài sản lu động của doanh nghiệp đợcchia thành 2 loại:
+ Tài sản lu động sản xuất: bao gồm những vật t dự trữ để đảm bảo quátrình sản xuất đợc liên tục: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… vànhững bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất: sản phẩm dởdang, bán thành phẩm…
+ Tài sản lu động lu thông: tài sản lu động nằm trong quá trình lu thông củadoanh nghiệp: thành phẩm trong kho, vốn bằng tiền…
- Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc liêntục, thờng xuyên đòi hỏi doanh nghiệp phải có 1 lợng tài sản lu động nhất định
Do đó, để hình thành nên các tài sản lu động này, doanh nghiệp phải ứng ra 1 sốvốn tiền tệ nhất định đầu t vào các tài sản đó Số vốn này đợc gọi là vốn lu độngcủa doanh nghiệp
“ Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động, đó là số vốn ứng
ra để hình thành nên tài sản lu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh”
- VLĐ có 3 đặc điểm:
+ VLĐtrong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và đợc hoàn lại toàn bộ saumỗi chu kỳ kinh doanh
+ VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau 1 chu kỳ kinh doanh Với mỗi loạihình doanh nghiệp khác nhau lại có vòng tuần hoàn VLĐ khác nhau:
Doanh nghiệp sản xuất: VLĐ vận động qua 3 giai đoạn:
T- H-SX-H’-T’
+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật t (T-H)
+ Giai đoạn sản xuất (H-SX-H’)
+ Giai đoạn tiêu thụ (H’-T’)
Doanh nghiệp thơng mại: VLĐ vận động qua 2 giai đoạn:
T-H-T’
Trang 21.1.2 Phân loại vốn lu động
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, cần phải tiến hành phân loại VLĐcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng có các cách phânloại sau:
1.1.2.1 Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Theo cách phân loại này, VLĐ đợc chia làm 3 loại:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụngcụ…
+ VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn vềchi phí trả trớc
+ VLĐ trong khâu lu thông: bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán, các khoản đầu t ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…
- Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp điều chỉnhcơ cấu VLĐ hợp lý, đạt đợc hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
1.1.2.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện
- Theo hình thái biểu hiện, VLĐ đợc chia làm 2 loại:
+ Vốn vật t, hàng hóa: bao gồm các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế, sảnphẩm dở dang, chi phí trả trớc, thành phẩm, hàng hóa…
+ Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn, các khoản vốn trongthanh toán (phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ )
- Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dựtrữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp
1.1.3.1 Phân loại nguồn vốn lu động theo quan hệ sở hữu về vốn
- Theo cách này, nguồn vốn lu động đợc chia thành 2 loại:
Trang 3+ Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt + Các khoản nợ phải trả: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốnvay các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán mà doanh nghiệpchỉ có quyền sử dụng trong 1 thời hạn nhất định
- Cách phân loại này cho thấy kết cấu nguồn hình thành VLĐ của doanhnghiệp, từ đó có biện pháp, quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐhợp lý, đảm bảo an ninh tài chính trong việc sử dụng vốn
1.1.3.2 Phân loại nguồn vốn lu động căn cứ vào thời gian huy động vốn và
sử dụng vốn
- VLĐ đợc hình thành từ 2 nguồn:
+ Nguồn VLĐ thờng xuyên: là nguồn có tính chất ổn định nhằm hình thànhnên tài sản lu động thờng xuyên cần thiết Đặc điểm của nguồn vốn này là thờigian sử dụng vốn kéo dài
+ Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn có tính chất ngắn hạn dới 1 năm, chủ yếu
là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
- Cách phân loại trên giúp các nhà quản trị xem xét, huy động các nguồnvốn phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổchức nguồn vốn Mặt khác, đây cũng là cơ sở để lập các kế hoạch quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất mà chi phí thấp nhất
1.1.4 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động
- Kết cấu VLĐ là thành phần và tỷ trọng của từng bộ phân vốn hay từngkhoản vốn chiếm trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp
- Kết cấu VLĐ trong các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau; ở trongcùng 1 ngành hay giữa các thời kỳ khác nhau thì cũng khác nhau Việc phân tíchkết cấu VLĐ của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xác định đợc kết cấu VLĐcủa từng bộ phận trong tổng số vốn lu động 1 cách hợp lý, thấy đợc phơng hớngsản xuất của doanh nghiệp trong các thời kỳ Từ đó xác định đúng trọng điểm vàbiện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanhnghiệp
- Do VLĐ đợc phân bổ trong cả 3 khâu của quá trình sản xuất kinh doanh(dự trữ, sản xuất, tiêu thụ), nhìn chung có 3 nhóm nhân tố ảnh hởng tới kết cấuvốn lu động:
Trang 4+ Các nhân tố về mặt sản xuất: quy trình công nghệ, quy mô sản xuất; độdài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất, khả năng nguyên vậtliệu phục vụ cho quá trình sản xuất; tay nghề, trình độ cán bộ công nhân viên,tính phức tạp của sản phẩm.
+ Các nhân tố về việc cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm: phụthuộc vào mối quan hệ giữa đơn vị cung ứng và đơn vị đợc cung ứng, thể hiện:
1 Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp
2 Uy tín
3 Khả năng cung cấp của thị trờng
4 Kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng
1.1.5.1 Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp
- Nhu cầu VLĐ thờng xuyên của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cầnthiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành 1 lợng dự trữ hàng tồn kho( vật t, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa) và 1 khoản cho khách hàng nợsau khi đã sử dụng khoản tín dụng của ngời cung cấp
+
Các khoảnphải thubình quân
-Khoản phải trả nhàcung cấp
- Việc xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết một cách đúng đắn vàhợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp:
+ Là cơ sở, căn cứ để tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ vàkịp thời nhu cầu VLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Là cơ sở cho doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm tránh tình trạng
ứ đọng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Trang 5+ Là nhân tố quan trọng để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tránh tìnhtrạng căng thẳng giả tạo về vốn.
1.1.5.2 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Để xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết cho doanh nghiệp, tùytừng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà ngời ta có thể sử dụng phơng pháptrực tiếp hay phơng pháp gián tiếp
-Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ: Nội dung của phơng pháp
này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến nhu cầu VLĐ trong từngkhâu nh: khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lu thông để xác định đợc VLĐ cầnthiết trong mỗi khâu của quá trình chu chuyển VLĐ Trên cơ sở đó xác địnhtổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp bằng cách tập hợp toàn bộ nhu cầu VLĐtrong các khâu
+ Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ hàng tồn kho cần thiết: xác định nhu cầuvốn dự trữ của từng loại nguyen vật liệu Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữnguyên vật liệu hoặc hàng hóa
+ Dự kiến khoản phải thu: dựa trên độ dài thời gian cho khách hàng nợ để
dự kiến khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng
X
Doanh thu bán hàng bìnhquân 1 ngày trong kỳ kếhoạch
+ Dự kiến khoản phải trả: tính toán dựa trên kỳ trả tiền bình quân và giá trịnguyên vật liệu (hàng hóa) mua chịu bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch
Nợ phải trả
Kỳtrả tiền bìnhquân
X
Giá trị nguyên vật liệu(hànghóa) mua vào bình quân 1ngày trong kỳ kế hoạch
Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến các khoảnphải thu, các khoản phải trả Ta sẽ xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyêncần thiết năm kế hoạch theo công thức:
+
Các khoảnphải thubình quân
-Khoản phải trả nhàcung cấp
Trang 6- Phơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ: Phơng pháp này dựa vào
thống kê kinh nghiệm để xác đinh nhu cầu vốn Có thể dùng 1 trong 2 phơngpháp để xác định:
+ Phơng pháp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùngloại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp Việc xác định nhucầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lu động tính theo doanh thu đợc rút
từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở đóxem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình đểtính ra nhu cầu VLĐ cần thiết
+ Phơng pháp 2: tỷ lệ phần trăm trên doanh thu Đây là phơng pháp dự báonhu cầu tài chính ngắn hạn và đơn giản Khi áp dụng phơng pháp này đòi hỏi ng-
ời thực hiện phải hiểu đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (quy trìnhsản xuất, tính chất của sản phẩm, tính thời vụ …) và phải hiểu tính quy luật củamối quan hệ giữa doanh thu tiêu thụ sản phầm với tài sản, tiền vốn, phân phối lợinhuận của doanh nghiệp
Phơng pháp này đợc tiến hành qua 4 bớc:
Bớc 1: Tính số d bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
kỳ thực hiện
Bớc 2: Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặtchẽ với doanh thu và tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thu thựchiện trong kỳ
Bớc 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ớc tính nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạchtrên cơ sở dự kiến năm kế hoạch
Bớc 4: Định hớng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn lu động trên cơ sở kếquả kinh doanh kỳ kế hoạch
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp hiện nay
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ 1 doanh nghiệp nàocũng cần phải có 1 lợng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định và không nằm ngoài mục
đích sử dụng số vốn đó nhằm thu lợi nhuận tối đa thông qua quá trình sản xuất,trao đổi lu thông hàng hóa Vì vậy vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải khôngngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vống kinh doanh nói chung, vốn lu động nóiriêng, đó chính là con đờng ngắn nhất đạt mục tiêu và làm tăng giá trị doanhnghiệp
Trang 7- Có nhiều quan điểm khác nhau về việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp Dù thể hiện dới góc độ nào thì tựu chung lại có thể hiểu hiệuquả sử dụng VLĐ thông qua kết quả sản xuất kinh doanh tối đa mà doanhnghiệp đạt đợc trong kỳ với lợng VLĐ tối thiểu về quy mô và thời gian sử dụngVLĐ Nghĩa là: với 1 quy mô vốn nhất định, doanh nghiệp có thể tạo ra doanhthu, lợi nhuận nhiều hơn so với các kỳ trớc đó hoặc mức doanh thu, lợi nhuận
VLĐ còn là căn cứ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật t, hànghóa trong doanh nghiệp VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lợng vật t hàng hóa ở cáckhâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lợng vật t sửdụng tiết kiệm hay lãng phí
Sử dụng VLĐ hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của cácTSCĐ, làm tăng lợi nhuận, góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát triển kinhdoanh Vì vậy, việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là vấn
đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
+ Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp mangnhiều ý nghĩa
Thứ nhất: đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục thờng xuyên VLĐtrong cùng 1 lúc đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn, luân chuyển và biểu hiệndới nhiều hình thái khác nhau muốn cho quá trình tái sản xuất đợc thực hiện liêntục, doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu t vào các hình thái khác nhau đó, khiếncho các hình thái đó có đợc mức tồn trữ hợp lý,tối u, đồng bộ với nhau làm choviệc chuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi
Thứ hai: góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình chuyển hóa các hình tháicủa VLĐ diễn ra càng nhịp nhàng ăn khớp đồng bộ với nhau thì việc luân
Trang 8chuyển vốn càng nhanh làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Điều này góp phầnhạ thấp chi phí sản xuất dẫn tới hạ giá thành sản phẩm
Thứ ba: tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trờng Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp hạ thấp đợcchi phí sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thành sảnphẩm và tăng lợi nhuận
Thứ t: tiết kiệm đợc VLĐ sử dụng Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn chophép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó vốn đợc thu hồi nhanh hơn,
có thể giảm đợc VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm hànghóa bằng hoặc lớn hơn trớc
Nh vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là 1 khâu thiết yếu trong công tácquản lý tài chính ở doanh nghiệp, là 1 nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trịtài chính doanh nghiệp
+ Xuất phất từ thực tế sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay:
Tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là lợng vật t tồn đọng, hànghóa kém hoặc mất phẩm chất, chậm luân chuyển, công nợ khó đòi tài sản tổnthất còn chiếm tỷ trọng lớn Do đó tình trạng thiếu VLĐ của các doanh nghiệphiện nay là rất phổ biến và hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao Đặc biệt là đốivới các doanh nghiệp Nhà nớc, do cơ chế cấp phát vốn nên hiệu quả sử dụng vốnlại càng không đợc quan tâm đúng mức Do vậy tình trạng thua lỗ rất phổ biến
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Trong đó:
L: số lần luân chuyển ( số vòng quay của VLĐ trong năm)
M: tổng mức luân chuyển vốn trong năm
Trang 94 3 2 1
cq cq cq
V V V
V
+ + + +
Trong đó:
VLĐ: vốn lu động bình quân trong năm
4 3 2
- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Đây là chỉ tiêu bổ sung cho việc đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ Nó phản
ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này sovới kỳ gốc, nghĩa là tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong điều kiện tăng quy môsản xuất kinh doanh song doanh nghiệp không cần phải tăng thêm vốn hoặc tăngkhông đáng kể quy mô VLĐ
Công thức tính:
Vtk=
360
) (
1
L
M L
M
−Trong đó:
Vtk: số VLĐ có thể tiết kiệm hay có thể tăng thêm do ảnh hởng của tốc độluân chuyển VLĐ kỳ này so với kỳ trớc
M1: tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ này
K1, K0 : kỳ luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trớc
L1, L0: vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
- Hàm lợng VLĐ
Hàm lợng VLĐ là chỉ tiêu thể hiện số VLĐ cần để đợc 1 đồng doanh thu
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ
Công thức tính:
Trang 10H m là ợng vốn lu động= VLĐ bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tao ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuếVLĐ bình quân trong kỳ
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu sự tác động củanhiều nhân tố làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ Các nhân tố này đợcphân thành nhân tố khách quan và chủ quan
Nhân tố khách quan:
- Sự ổn định kinh tế trong các thời kỳ: Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thế nhng nếu nềnkinh tế có lạm phát thì doanh nghiệp không kịp điều chỉnh giá vật t hàng hóa dẫn
đến VLĐ cũng bị mất theo
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹthuật liên tục có sự thay đổi tác động đến sản phẩm hàng hóa sản xuất ra cả vềchất lợng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn Tình trạng giảm giá vật t hàng hóa gây nêntình trạng mất VLĐ tại doanh nghiệp
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc: Các chính sách của nhà nớc có vaitrò nhất định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi chính sách đều
có sự ảnh hởng đến 1 khía cạnh riêng biệt tác động đến doanh nghiệp Một chínhsách kinh tế vĩ mô phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả hơn
- Các yếu tố khác nh: yếu tố tự nhiên, rủi ro trong kinh doanh…
h-và tiêu thụ sản phẩm Từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Trình độ quản lý sử dụng vốn tại các doanh nghiệp: Do vốn lu động tồn tạinhiều bộ phận ở các hình thái khác nhau nên quản lý chúng đòi hỏi phải chặtchẽ, hợp lý Nếu trình độ quản lý của doanh nghiệp yếu kém sẽ dẫn đến thất
Trang 11thoát vật t hàng hóa hoặc vật t hàng hóa tồn đọng quá nhiều Từ đó làm giảmhiệu quả sử dụng vốn lu động.
- Việc xác định nhu cầu vốn lu động: Do xác đinh nhu cầu vốn lu động chachính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, làm ảnh hởng đến kết quả kinhdoanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
1.3 Các phơng hớng biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp hiện nay
1.3.1 Nguyên tắc quản lý vốn lu động
Để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ các doanh nghiệp phải thực hiện 1 sốnguyên tắc sau:
- Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Công tác quản lý VLĐ
có ảnh hởng trực tiếp tới 1 số hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp Hệ sốkhả năng thanh toán thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp, 1 doanhnghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán sẽ mang lại cho các nhà đầu t, các chủ
nợ 1 sự tin tởng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển Dovậy đảm bảo khả năng thanh toán là 1 nguyên tắc quan trọng trong công tácquản lý VLĐ
- Đảm bảo nhu cầu VLĐ cho sản xuất và sử dụng vốn lu động có hiệu quả
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra 1cách thờng xuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có 1 lợng VLĐ thờngxuyên cần thiết, tơng ứng với quy mô mà doanh nghiệp hoạt động Lợng vốn nàythể hiện nhu cầu vốn lu động thờng xuyên mà doanh nghiệp cần phải có để đảmbảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục Do vậy doanh nghiệp phải dựa vàoquy mô, cũng nh các đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp mình để từ đó xác
định nhu cầu vốn lu động đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn rathông suốt, hiệu quả mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp
- Sử dụng VLĐ kết hợp với sự vận động của vật t hàng hóa VLĐ là biểuhiện bằng tiền của vật t hàng hóa Sự luân chuyển VLĐ và sự vận động của vật thàng hóa kết hợp chặt chẽ với nhau, vì vậy sử dụng VLĐ phải kết hợp với sự vận
động của vật t hàng hóa
- Doanh nghiệp tự cấp phát và bảo toàn vốn lu động Trong nền kinh tế thịtrờng, các doanh nghiệp phải tự đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và tự chủ vềvốn Do đó, doanh nghiệp phải chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự
có, ngoài ra còn huy động thêm các nguồn vốn bằng các hình thức linh hoạt và
tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2 Nội dung quản lý vốn lu động
Trang 121.3.2.1 Quản trị vốn tồn kho
Việc quản lý vốn về hàng tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thờng chiếm 1 tỷ lệ đáng kểtrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữtồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất,không bị thiếu sản phẩm hàng hóa để bán Đồng thời, xác định mức dự trữ tồnkho hợp lý giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, giúp hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp cao, tránh tình trạng thừa vốn gây lãng phí, thiếuvốn thu hẹp quy mô kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng tốc độ luânchuyển VLĐ
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn về hàng tồn kho là xác định lợng đặthàng kinh tế ( còn gọi là lợng đặt hàng tối u) bằng công thức sau:
t
n d C
Q C
Q*= 2ì( ì )
Trong đó
Q* : là lợng đặt hàng kinh tế ( lợng đặt hàng tối u)
C1 : là chi phí lu kho đơn vị tồn kho dự trữ
Cd : là chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng
Qn : là khối lợng vật t hàng hóa cung cấp hàng năm
1.3.2.2 Quản trị các khoản phải thu
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm phải thu của khách hàng,phải thu của các đơn vị nội bộ, khoản trả trớc cho ngời bán, thuế giá trị gia tăng
đợc khấu trừ và 1 số khoản phải thu khác Trong đó, phải thu của khách hàngchiếm tỷ trọng lớn nhất và là trọng tâm quản lý
Tầm quan trọng của nợ phải thu thể hiện ở 1 số điểm sau:
Trang 13- Việc bán chịu và quản lý nợ phải thu có liên quan chặt chẽ đến việc tiêuthụ sản phẩm.
- Việc bán chịu và quản lý nợ phải thu có liên quan chặt chẽ đến việc bảotoàn và tổ chức VLĐ của doanh nghiệp
- Việc tăng các khoản nợ phải thu của khách hàng sẽ làm tăng thêm 1 số chiphí nh: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ…
- Khi doanh nghiệp tăng việc bán chịu hoặc tăng nợ phải thu làm nhu cầu
về vốn của doanh nghiệp tăng thêm
Khi nợ phải thu của doanh nghiệp tăng lên sẽ làm tăng rủi ro về mặt tàichính cho doanh nghiệp và dễ dẫn đến tình trạng nợ phải thu khó đòi hoặc không
đòi đợc, gây ra những tổn thất về vốn cho doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản lý nợ phải thu là phải xác định 1 chính sáchbán chịu hợp lý Đối với mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần phải đánhgiá kỹ theo các thông số chủ yếu sau:
- Số lợng sản phẩm, hàng hóa đơn vi dự kiến tiêu thụ đợc
- Giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
- Các chi phí phát sinh them do việc tăng các khoản nợ
- Các khoản chiết khấu chấp nhận
- Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ
Dự đoán số nợ phải thu của khách hàng theo công thức:
Npt=
360 360
h t
Npt : số nợ phải thu dự kiến trong kỳ
Dt : doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kỳ
Dn : doanh thu tiêu thụ dự kiến bình quân 1 ngày
Kh : kỳ thu hồi nợ bình quân
1.3.2.3 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng vàtiền đang chuyển Trong doanh nghiệp, sự tồn tại của vốn bằng tiền là rất cầnthiết Thứ nhất là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hóavật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết, ngoài ra còn để ứng phó với cácnhu cầu vốn bất thờng, chớp các cơ hội kinh doanh, tao điều kiện cho doanhnghiệp hởng chiết khấu thanh toán từ ngời bán và làm tăng khả năng thanh toánnhanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt, gọn
Trang 14nhẹ nên dễ bị tham ô chiếm dụng Do vậy cần phải quản lý chặt chẽ vốn bằngtiền.
Nội dung chủ yếu của quản trị vốn bằng tiền là xác định mức dự trữ tiềnmặt hợp lý
Mức dự trữ tiền mặt tối u của doanh nghiệp đợc xác định theo công thức:Q=
1
2 ) (
Qn : là lợng tiền mặt chi dùng trong năm
c1 : lãi suất chiết khấu
c2 : chi phí 1 lần bán chứng khoán
1.3.3 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Thứ nhất: Xác định nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh
Việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốnnhằm hạn chế tình trạng thiếu vốn hay gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanhhoặc phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao đồng thời cũng tránh đợc tìnhtrạng ứ đọng vốn không phát huy đợc hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
- Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động VLĐ thích hợp
Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đồng thờitính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý củatừng nguồn nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn Khi quyết định đầu t,doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ thị trờng tiêu thụ, tình hình cung ứng nguyênvật liệu, quy trình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp để rút ngắn chu
- Thứ t: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi vốn tiền mặt:
Trang 15+ Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiệnthông qua quỹ, không đợc thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi.
+ Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn bằng tiền,nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có các biện pháp quản lý đảm bảo antoàn kho quỹ
+ Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để ápdụng cho từng trờng hợp chi
+ Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt, cần xác định rõ đối ợng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời.Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thu đợctiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ:
t-+ Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanhnghiệp và thờng xuyên đôn đốc các khoản nợ đúng hạn
Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán
Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng
- Thứ năm: Tăng cờng và phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý
và sử dụng vốn
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng phát huychức năng giám đốc của tài chính trong việc sử dụng tiền vốn nói chung và vốn
lu động nói riêng ở tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm
- Thứ sáu: chủ động phòng ngừa rủi ro
Trong quá trình sản xuất kinh doanh mọi rủi ro có thể xảy ra Vì vậy doanhnghiệp cần có biện pháp phòng ngừa rủi ro nh: đóng bảo hiểm, thờng xuyênkiểm tra hàng hóa tồn kho, lập quỹ dự phòng tài chính quỹ dự phòng nợ phải thukhó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trên đây là 1 số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động của các doanh nghiệp Tuy nhiên thực tết không phải tất cả các biện pháptrên áp dụng đều mang lại hiệu quả tốt Nó còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp cũng nh môi trờng kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động
Trang 16trong đó Do vậy doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ để lựa chọn biện phápthích hợp với mình.
Chơng II Tình hình tổ chức và sử dụng VLĐ
tại công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh
2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty CPBSGNT.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty CPBSGNT đã có thời gian ra đời và phát triển khá dài:
- Năm 1976 ( sau giải phóng 1 năm) công ty đã đựơc thành lập với tiềnthân tên gọi: Phân xởng nớc ngọt thuộc liên hợp xí nghiệp thành phố Vinh
Năm 1978, phân xởng chính thc đi vào hoạt động với tên gọi Nhà máy épdầu nớc ngọt Vinh với các sản phẩm là bia nớc và nớc ngọt đợc phân phối ở 2 thịtrờng chính là Nghệ An và Hà Tĩnh Hoạt động của Nhà máy lúc này mang tínhchất của mô hình kế hoạch hóa tập trung và qui mô cha thực sự lớn
- Năm 1990, Nhà máy lại đổi tên thêm 1 lần nữa thành Nhà máy bia NghệTĩnh
- Ngày 30 tháng 11 năm 1992 theo Nghị định 388/ HDBT thành lập doanhnghiệp, nhà máy đợc mang tên Nhà máy bia Nghệ An với phơng thức hoạt độngmới
- Ngày 05 tháng 07 năm 1996, Nhà máy đổi tên thành Nhà máy bia NghệAn
Trang 17- Ngày 06 tháng 03 năm 2001 Đại hội đồng cổ đông đã nhất trí thành lậpCông ty cổ phần bia Nghệ An
- Ngày 01 tháng 01 năm 2006 Công ty cổ phần bia Nghệ An trở thành 1thành viên của Tổng công ty Bia- Rợu- Nớc giải khát Sài Gòn theo mô hình công
ty mẹ- công ty con
- Ngày 01 tháng 10 năm 2006 , Công y cổ phần bia Nghệ An sát nhập vớiCông ty cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Tĩnh thành Công ty cổ phần bia Sài Gòn NghệTĩnh
- Hiện nay tên gọi chính thức của Công ty là: Công ty cổ phần Bia Sài GònNghệ Tĩnh
Địa chỉ: 54 Phan Đăng Lu- Thành phố Vinh- Tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: 0383842618
Giấy phép đăng kí kinh doanh số 2703001006 ngày 25 tháng 9 năm 2006
do Sở Kế Hoạch và Đầu T Tỉnh Nghệ An cấp Mã số thuế: 2900765728
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty.
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
Nhìn chung cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh là
mô hình tập trung quyền lực phù hợp với loại hình công ty cổ phần và đúng theoLuật doanh nghiệp đã quy định, bố trí của các phòng ban hợp lý, có thể hỗ trợ lẫnnhau trong các hoạt động và đảm bảo việc điều hành công ty một cách có hệ thống
và đạt hiệu quả ( sơ đồ 1)
2.1.2.2 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty.
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, tổ chức quản lý, Công ty CPBSGNT tổchức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán ( sơ đồ 2) Phòng
kế toán đợc đặt dới sự điều hành trực tiếp của Ban giám đốc công ty và toàn bộnhân viên kế toán đặt dới sự lãnh đạo của kế toán trởng Hiện nay phòng có 12nhân viên kế toán đợc phân thành các nhóm và các tổ, mỗi tổ và nhóm đều cónhiệm vụ riêng nhng tất cả đều có mối quan hệ hỗ trợ khăng khít lẫn nhau
Trang 18- Tiêu thụ
Kế toánTSCĐ -Thuế
Kế toántiền lơng
- Côngnợ
Phó giám đốc
kinh tế
Phòng
Tổ chức -Hành chính
Phòng Tài chính
- Kế toán
PhòngK.thuật - Đầu t
Trang 192.1.3 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh.
Hiện nay công ty đang sản xuất và cung cấp ra thị trờng các mặt hàng biagồm bia hơi VIDA, bia chai Vida và Bia chai Sài Gòn Các sản phẩm của công ty
là những sản phẩm mới đảm bảo chất lợng Hầu hết sản phẩm bia hơi này đợc tiêuthụ tại các cửa hàng bán lẻ và đợc cung ứng trực tiếp từ Công ty và tiêu thụ ngaytrên địa bàn Tỉnh, do vậy việc thực hiện tiêu thụ không gặp nhiều khó khăn
- Đối với mặt hàng bia chai, tuy thời gian bảo quản dài hơn nhng sản phẩmlại đòi hỏi phải có mẫu mã kiểu dáng thích hợp, chất lợng phải đảm bảo vì hầu hếtcác sản phẩm bia chai đợc cung ứng cho các đại lý để tiêu thụ trong thời gian dàihơn sản phẩm bia hơi Do đó, trong quá trình sản xuất đóng chai, Công ty cần phải
đảm bảo đợc chất lợng bia, độ tinh khiết cũng nh thời gian bảo quản để việc tiêuthụ dễ dàng cũng nh giữ vững niềm tin của khách hàng
- Các mặt hàng bia đều có nhu cầu biến động theo mùa, tuỳ theo thời tiết.Hầu hết các sản phẩm đều có số lợng tiêu thụ tăng mạnh vào quý 2, đặc biệt là vàotháng 6 Nguyên nhân là do vào các thời điểm đó thời tiết trở nên nóng hơn, nhucầu giải khát tăng mạnh dẫn đến khả năng tiêu thụ bia nhanh hơn
Nhu cầu về bia hầu nh biến đổi theo từng tháng tuỳ theo thời tiết, thị trờng
và khẩu vị của ngời tiêu dùng Công ty cần có những biện pháp đẩy mạnh việcnâng cao chất lợng sản phẩm, đa ra sản phẩm tốt với giá cả cạnh trạnh nhằm giữvững thị trờng truyền thống và thâm nhập các thị trờng mới nhằm đẩy mạnh tiêuthụ, tăng doanh thu bán hàng
Trang 202.1.4 Đặc điểm về qui trình công nghệ sản xuất.
- Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bia, do vậy, công tác tổ chứcsản xuất ở Công ty cổ phần Bia SGNT vừa mang đặc điểm chung của doanh nghiệp sảnxuất, vừa có những nét đặc trng riêng Sản phẩm chính của Công ty là bia hơi, bia chai,mỗi loại có quy trình sản xuất riêng, nhng nhìn chung cả 2 loại đều áp dụng quy trìnhcông nghệ phức tạp kiểu liên tục, khép kín Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm làMalt, gạo, đờng, nớc, Hoa Hublon, Hoa viên Tuỳ thuộc vào mục đích sản xuất loại nào
mà có kết cấu chính đa vào sản xuất loại bia đó Thời gian hoàn thành một chu kỳ sảnxuất bia chai là 13 ngày, bia hơi là 14 ngày
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty gồm 3 phân xởng: Phân xởng nấu lên men Bia; phân xởng chiết bia chai (2 phân xởng sản xuất chính) và phân xởng
-động lực - bảo trì Quản lý từng phân xởng có các trởng ca, tổ trởng các bộ phận,trên nữa là quản đốc phân xởng có trách nhiệm quản lý chung theo chỉ đạo trựctiếp của giám đốc phụ trách sản xuất Kế hoạch sản xuất đợc xây dựng dựa trênnhu cầu thực tế của thị trờng vào từng thời kỳ Dựa vào đó, Phó giám đốc kinh tế
sẽ giám sát việc chuẩn bị nguyên liệu đầu vào đồng thời chỉ đạo thực hiện việc sảnxuất ở các phân xởng
Trang 21Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty.
Thành phẩm
Dán nhãn
Thanh trùngChiết bia chai
Chiết bia hơiLọc thành phẩm
Trang 222.1.5 Tình hình kinh doanh chủ yếu và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPBSGNT.
Qua bảng 1 nhận thấy các khoản mục doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ và doanh thu tiêu thụ của năm 2008 so với năm 2007 đã có sựtăng trởng với mức tăng trởng tơng ứng lần lợt là: 29,81% và 34,25 % Tuy nhiêndoanh thu tăng nhng lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế không có sự gia tăngtơng ứng mà còn giảm sút mạnh với mức giảm sút là: 73,61 % và 73,88%.Nguyên nhân của tình trạng này do những nguyên nhân chủ yếu sau:
- giá vốn hàng bán tăng mạnh với mức tăng 50,92% Sự gia tăng này donăm 2008 tình hình thị trờng nguyên liệu đầu vào có sự biến động giá cả, tănglên trong năm qua
- Trong năm 2008, công ty đã mạnh dạn vay vốn để đầu t vào các hạng mụccông trình nhng cha đa vào sản xuất Khoản vay đầu t này đã kéo chi phí tàichính của năm 2008 lên đến 6,4 tỷ trong khi chi phí tài chính năm 2007 chỉ là
978 triệu ( tăng 557,08%)
Tuy nhiên công ty trong năm 2008 đã có những biện pháp tổ chức quản líhoạt động sản xuất kinh doanh chặt chẽ, có hiệu quả đặc biệt là trong khâu tiêuthụ Điều này đợc thể hiện trong các khoản mục: chi phí bán hàng đã giảm3,85%, chi phí quản lí doanh nghiệp giảm 20,66%
Nói chung trong 2 năm vừa qua lợi nhuận của doanh nghiệp tuy có giảmnhng không ảnh hởng đến tình hình hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty.Những thay đổi đó là tiền đề,là bớc chuẩn bị vững chắc cho công ty trong giai
đoạn sản xuất mới phù hợp với thị trờng trong giai đoạn đầy khó khăn
Trang 23Bảng số 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007- 2008
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.826.173.426 2.242.297.647 -583.875.779 -20.66
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
11 Thu nhập khác- 3.674.244.249 11.308.001.512 7.633.757.263 207.76
14 Tổng lợi nhuận trớc thuế 31.190.003.686 8.147.047.414 -23.042.956.272 -73.88
16 Lợi nhuận sau thuế 22.456.802.656 5.865.874.138 -16.590.928.528 -73.88
Trang 242.1.6 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.
- Thuận lợi
+ Về vốn : Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần nên công ty
có thể huy động vốn từ nhiều nguồn : Nguồn vốn bên ngoài nh từ Công ty mẹ,ngân hàng, các tổ chức tài chính , nguồn vốn bên trong nh : phát hành thêm cổphiếu,lợi nhuận để lại
+ Về nhân sự : Đội ngũ quản lí của công ty có trình độ tơng đối cao và
đồng đều ( 95% tốt nghiệp đại học và cao đẳng), đội ngũ công nhân là những
ng-ơi lành nghề, làm việc lâu năm và có nhiều kinh nghiệm
+ Về thế mạnh cạnh tranh :
Vị trí kinh doanh của công ty khá thuận lợi : nằm trên địa bàn dân c đông
đúc, thuận lợi trong giao thông ( nằm trên trục đờng quốc lộ 1A) , lợi thế này tạocho công ty 1 thị trờng tiêu thụ tơng đối ổn định, vận chuyển hàng hóa tiêu thụnhanh chóng, thuận tiện Mặt khác, địa bàn tỉnh cơ sở vật chất tơng đối đầy đủvới hệ thống điện, nớc, ngân hàng khá hoàn thiện
Thơng hiệu : bia Vi da và bia hơi của nhà máy là mặt hàng đã có mặt lâunăm và trở thành sản phẩm quen thuộc của ngời tiêu dùng
Công ty đóng trên địa bàn tỉnh thuộc vùng miền Trung, khu vực có khí hậunắng nóng gay gắt vào mùa hè đây chính là 1 trong những thuận lợi trong côngviệc kinh doanh của công ty, điều này đợc thể thiện khi công ty luôn cháy mặthàng bia hơi trong những tháng hè
+ Về kênh tiêu thụ : Kênh tiêu thụ gồm cả bán hàng trực tiếp tại kho ( đốivới bia hơi) và bán hàng qua hệ thống đại lý ( đối với mặt hàng bia chai) Đối vớimỗi loại sản phẩm Công ty đều có một kênh bán hàng phù hợp với tính chất tiêuthụ của nó Việc bán bia hơi trực tiếp tại kho Công ty làm giảm thời gian vậnchuyển, giảm chi phí trung gian vận chuyển; giúp việc tiêu thụ bia dễ dàng hơn
đồng thời nhanh chóng hơn Tiêu thụ bia chai qua đại lý giúp doanh nghiệp tiếtkiệm đợc các chi phí trung gian, luôn chuyển vốn dễ dàng đồng thời việc phâncông công việc khoa học sẽ nâng cao hiệu quả công việc của 2 bên đồng thời
đem lại lợi ích của cả đại lý và Công ty Đồng thời, đại lý là ngời biết cách thứcnhanh chóng để dễ dàng đa sản phẩm đến với ngời mua, và là ngời giúp công tynắm bắt đợc những xu hớng tiêu dùng của khách hàng Từ những con số mà đại
lý cung cấp sẽ là căn cứ giúp Công ty khi đa ra số lợng sản xuất thích hợp, tránhtình trạng sản xuất thừa
- Khó khăn
Trang 25+ Về vốn : những năm qua tuy làm ăn có lãi nhng mức lợi nhuận của công
ty đã có sự giảm sụt quá lớn, điều này làm ảnh hởng đến nguồn vốn giữ lại tái
đầu t
+ Về đặc thù sản phẩm : sản phẩm chính của công ty là bia hơi, đặc điểm
của sản phẩm là thời gian lu trữ ngắn ngày nên công tác bảo quản, tiêu thụ phảicẩn thận, và nhanh chóng nếu không sản phẩm giảm chất lợng không tiêu thụ đ-ợc
+ Thị trờng tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh : Hiện tại Công ty có thị trờng
rộng khắp địa bàn tỉnh Nghệ An và một phần tỉnh Hà Tĩnh song thị phần cha lớn.Các thơng hiệu lớn nh bia HALIDA, HEINIKEN hay các thơng hiệu bia khác
nh bia Hà Nội, bia HUDA đã và đang cạnh tranh với thơng hiệu bia VIDA.Mặc dù có thế mạnh là trên địa bàn Nghệ - Tĩnh, bia VIDA đã quen thuộc vớingời tiêu dùng song thị phần của VIDA kguohông rộng khắp nh HALIDA, SàiGòn, khiến việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm tới các tỉnh khá khó khăn
2.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty CPBSGNT.
Dựa vào bảng 2 ta có nhận xét về tình hình biến động của tài sản và nguồnvốn kinh doanh nh sau:
- Tình hình cơ cấu và sự biến động của tài sản
Nhận xét khái quát: nhìn chung tổng tài sản cuối năm 2008 so với đầu nămgiảm từ 191.568.831 ngđ xuống 193.513.106 ngđ với số giảm tuyệt đối1.944.275 ngđ , tỷ lệ giảm là 1,00% Tổng tài sản giảm do mức độ giảm của tàisản ngắn hạn lớn hơn mức độ tăng của tài sản dài hạn, cụ thể tài sản dài hạn tăng5.537.990 ngđ với mức tỷ lệ tăng tơng ứng 4,77%, trong khi đó tài sản ngắn hạngiảm 7.302.365 ngđ với mức tỷ lệ giảm 8,47% Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn có sự thay đổi không mấy đáng kể
Trong cơ cấu VKD của công ty tỷ trọng của tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn ở cuối năm và đầu năm tơng đối đồng đều Điều này nhìn chung là phù hợpvới công ty theo hình thức vừa sản xuất vừa kinh doanh Tuy nhiên để đánh giá
cụ thể thì chúng ta cần đi vào xem xét chi tiết(bảng 1)
+ Đối với tài sản ngắn hạn :Tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm
giảm 7.302.365 với tỷ lệ giảm 8,47% do tiền và các khoản tơng đơng tiền,cáckhoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác giảm xuống cụ thể : tiền và cáckhỏan tơng đơng tiền giảm 6.598.534 với tỷ lệ giảm 81,26%, tài sản ngắn hạngiảm 6.214.653 ngđ với tỷ lệ giảm 71,17% Cơ cấu tài sản cũng có sự thay đổitheo hớng tăng hàng tồn kho, giảm các khoản khác Trong các khoản giảm
Trang 26thứ 2 và giảm nhẹ trong năm vừa qua Nguyên nhân do công ty đã tăng tỷ lệchiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ trớc hạn, đến hạnthanh toán công ty Công ty đều gửi văn bản thông báo nợ cho kháchhàng Khoản mục tiền và tơng đơng tiền giảm về cả tỷ trọng và tỷ lệ điều này
do công ty muốn giảm lợng tiền mặt dữ trữ, đồng thời công ty cũng dùng khoảntiền vào các mục đích khác nh trả trớc cho ngời bán, thanh toán các khoản khôngthờng xuyên trong năm Một khoản mục khác giảm trong tổng vốn là tài sản dàihạn khác, cuối năm so với đầu năm giảm 6.214.653 ngđ tơng ứng với tỷ lệ giảm71,17% Trong các khoản mục chỉ có duy nhất khoản mục HTK tăng lên về cảmặt số lợng và tỷ trọng, so với đầu năm HTK tăng 6.006.578 ngđ với tỷ lệ13,91%, tỷ trọng tăng từ 22,31% lên 25,67% Do trong năm công ty đã chủ
động trong việc kí kết hợp đồng mua nguyên liệu với các bạn hàng nên công tykhông phải lu trữ nhiều nguyên liệu vật liệu, điều này khiến cho khỏan mụcnguyên liệu vật liệu giảm một khoản khá lớn 7.194.338 ngđ Các khoản mụccông cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm đều tăng lênvới tỷ lệ rất lớn về cả tỷ trọng lẫn tỷ lệ Chi phí sản xuất kinh doanh cuối năm sovới đầu năm tăng 4.500.568 ngđ với tỷ lệ tăng 94,37% đây là một tín hiệu tôtcho công ty vì nó chứng tỏ đợc trong năm qua công ty đã nhận đợc thêm đơn đặthàng và đảm bảo đuợc tiến độ cung cấp cho bạn hàng Tuy nhiên 2 khoản mụccòn lại tăng cao là một dấu hiệu không tốt mà công ty cần lu tâm trong công tácquản lý Công cụ dụng cụ thông thờng là những mặt hàng đợc mua dễ dàng trênthị trờng, việc công ty lu trữ quá nhiều là không cần thiết và làm tăng vốn lu
đông, giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty Khoản mục thành phẩm tăng donguyên nhân sau : mặt hàng bia chai Vida và bia hơi sản xuất không đúng theoqui trình kỹ thuật ( lên men cha đủ ngày), mặt khác các đại lý đã trộn bia hơi củanhà máy với bia cỏ ngoài thị trờng làm cho chất lợng sản phẩm giảm sút nghiêmtrọng, khách hàng tiệu thụ cũng vì đó cũng giảm sút, dẫn điều tất yếu là sảnphẩm tiêu thụ không hết tồn kho
+ Đối với tài sản dài hạn : Tài sản dài hạn cuối năm so với đầu năm tăng
5.537.590 ngđ với tỷ lệ tăng 4,99% Tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là tàisản cố định, còn các khoản phải thu dài hạn và các khoản đầu t tài chính dài hạnchỉ chíêm tỷ trọng nhỏ Với đặc điểm là doanh nghiệp sản xuất nên trong tài sản
cố đinh chiếm tỷ trọng cao nhất là máy móc thiết bị sản xuất
Tóm lại : Nhìn chung sự biến động và cơ cấu VKD của công ty trong năm
2008 khá là hợp lý, xuất phát từ nhu cầu sản xuất kinh doanh Tuy nhiên có cácvấn đề đặt ra đối với công ty đó là : hàng tồn kho ứ đọng với những khoản mụctăng không hợp lý
Trang 27-Tình hình và sự biến động của nguồn vốn kinh doanh:
Về nguồn vốn kinh doanh trong năm 2008, số nợ phải trả của công ty là67.339.363 ngđ chiếm tỷ trọng 35,15% tổng nguồn vốn, còn lại là nguồn vốnchủ sở hữu với 124.229.468 ngđ chiếm tỷ trọng 64,85% So với đầu năm nợ phảitrả tăng 8,33%, nguồn vốn chủ sở hữu giảm 5,42% nhng tỷ trọng của 2 khoảnmục thay đối không lớn, đối với nợ phải trả tỷ trọng tăng từ 32,12% lên 35,15%,vốn chủ sở hữu giảm từ 67,88% xuống 64,85% Tuy tỷ trọng của nợ phải trả tăngnhng tỷ trọng của vốn chủ sở hữu vẫn chiếm cao hơn nh vậy công ty vẫn giữ mức
độ tự chủ tài chính tơng đối tốt và sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn
+ Đối nợ phải trả :Nợ phải trả của công ty tăng do nợ ngắn hạn tăng lên
trong khi nợ dài hạn lại giảm Cụ thể nợ ngắn hạn tăng 6.007.527 ngđ với tỷ lệtăng 11,58%, nợ dài hạn giảm 829.711 ngđ tơng ứng với tỷ lệ giảm 8,42% Cơcấu nợ dịch chuyển theo hớng tăng tỷ trọng nợ ngắn hạn, giảm nợ dài hạn Trongnăm 2008, các khoản chiếm dụng của công ty hầu hết đều tăng so với năm 2007
Điều này cho thấy công ty đã tận dụng tốt lợi thế của ngơi đi mua huy động cáckhoản chiếm dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên khi mua chịuthực chất công ty phải chịu một khoản chi phí nhất định, chịu sự ràng buộc, kiểmsoát của nhà cung cấp nên luôn bị động và phải trả nợ đến hạn, vì vậy công tycần biết cân nhắc , tính toán kĩ khi sử dụng nguồn vốn này Thực tế tỷ trọng củakhoản mục này trong năm 2007 chiếm tỷ trọng tơng đối nhỏ, sang năm 2008 có
sự gia tăng đáng kể và thực tế công ty đã có 1 khỏan nợ quá hạn cha thanh toán
Nh vậy công ty cần phải xem xét lại việc sử dụng khoản mục này để mang lạihiệu quả cao hơn
+ Đối với nguồn vốn chủ sở hữu : Cuối kì giảm so với đầu năm là
7.122.092 ngđ với tỷ lệ giảm 5,42% giảm vốn chủ sở hữu xuống còn124.229.468 ngđ chiếm 64,85% Nguồn vốn chủ sở hữu giảm chủ yếu do lợinhuận sau thuế cha phấn phối giảm, đây là một biểu hiện không tốt tuy nhiênchúng ta cũng cần phải căn cứ vào những nhấn tố ảnh hởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh năm vừa qua để đánh giá đầy đủ hơn