1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh

62 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng ILý luận chung về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng 1.1 Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm đặc điểm vai trò củ

Trang 1

Chơng I

Lý luận chung về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1 Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm đặc điểm vai trò của vốn lu động

- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh các tài sản cố định doanh nghiệp cần phải có tài sản lu động Tài sản lu động của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại:

+ Tài sản lu động sản xuất: bao gồm những vật t dự trữ để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và…những bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm …

+ Tài sản lu động lu thông: tài sản lu động nằm trong quá trình lu thông của doanh nghiệp: thành phẩm trong kho, vốn bằng tiền…

- Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc liên tục, thờng xuyên đòi hỏi doanh nghiệp phải có 1 lợng tài sản lu động nhất định

Do đó, để hình thành nên các tài sản lu động này, doanh nghiệp phải ứng ra 1 số vốn tiền tệ nhất định đầu t vào các tài sản đó Số vốn này đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp

Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động, đó là số vốn ứng

ra để hình thành nên tài sản lu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh”

- VLĐ có 3 đặc điểm:

+ VLĐtrong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và đợc hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau 1 chu kỳ kinh doanh Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau lại có vòng tuần hoàn VLĐ khác nhau:

Doanh nghiệp sản xuất: VLĐ vận động qua 3 giai đoạn:

Trang 2

T- H-SX-H’-T’

+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật t (T-H)

+ Giai đoạn sản xuất (H-SX-H’)

+ Giai đoạn tiêu thụ (H’-T’)

Doanh nghiệp thơng mại: VLĐ vận động qua 2 giai đoạn:

1.1.2 Phân loại vốn lu động

Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, cần phải tiến hành phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng có các cách phân loại sau:

1.1.2.1 Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Theo cách phân loại này, VLĐ đợc chia làm 3 loại:

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…

+ VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trớc

+ VLĐ trong khâu lu thông: bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…

- Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp điều chỉnh

Trang 3

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện

- Theo hình thái biểu hiện, VLĐ đợc chia làm 2 loại:

+ Vốn vật t, hàng hóa: bao gồm các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, chi phí trả trớc, thành phẩm, hàng hóa…

+ Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ )

- Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.3 Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp

1.1.3.1 Phân loại nguồn vốn lu động theo quan hệ sở hữu về vốn

- Theo cách này, nguồn vốn lu động đợc chia thành 2 loại:

+ Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt + Các khoản nợ phải trả: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán mà doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong 1 thời hạn nhất định

- Cách phân loại này cho thấy kết cấu nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp, quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý, đảm bảo an ninh tài chính trong việc sử dụng vốn

1.1.3.2 Phân loại nguồn vốn lu động căn cứ vào thời gian huy động vốn và

sử dụng vốn

- VLĐ đợc hình thành từ 2 nguồn:

+ Nguồn VLĐ thờng xuyên: là nguồn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lu động thờng xuyên cần thiết Đặc điểm của nguồn vốn này là thời gian sử dụng vốn kéo dài

Trang 4

+ Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn có tính chất ngắn hạn dới 1 năm, chủ yếu

là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Cách phân loại trên giúp các nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn vốn phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ chức nguồn vốn Mặt khác, đây cũng là cơ sở để lập các kế hoạch quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất mà chi phí thấp nhất

1.1.4 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động

- Kết cấu VLĐ là thành phần và tỷ trọng của từng bộ phân vốn hay từng khoản vốn chiếm trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp

- Kết cấu VLĐ trong các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau; ở trong cùng 1 ngành hay giữa các thời kỳ khác nhau thì cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xác định đợc kết cấu VLĐ của từng bộ phận trong tổng số vốn lu động 1 cách hợp lý, thấy đợc phơng hớng sản xuất của doanh nghiệp trong các thời kỳ Từ đó xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

- Do VLĐ đợc phân bổ trong cả 3 khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (dự trữ, sản xuất, tiêu thụ), nhìn chung có 3 nhóm nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động:

+ Các nhân tố về mặt sản xuất: quy trình công nghệ, quy mô sản xuất; độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất, khả năng nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất; tay nghề, trình độ cán bộ công nhân viên, tính phức tạp của sản phẩm

+ Các nhân tố về việc cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm: phụ thuộc vào mối quan hệ giữa đơn vị cung ứng và đơn vị đợc cung ứng, thể hiện:

1 Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp

2 Uy tín

3 Khả năng cung cấp của thị trờng

4 Kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng

Trang 5

1.1.5.1 Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp

- Nhu cầu VLĐ thờng xuyên của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành 1 lợng dự trữ hàng tồn kho ( vật t, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa) và 1 khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của ngời cung cấp

+

Các khoản phải thu bình quân

-Khoản phải trả nhà cung cấp

- Việc xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết một cách đúng đắn và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp:

+ Là cơ sở, căn cứ để tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Là cơ sở cho doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm tránh tình trạng

ứ đọng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

+ Là nhân tố quan trọng để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tránh tình trạng căng thẳng giả tạo về vốn

1.1.5.2 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

Trang 6

Để xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết cho doanh nghiệp, tùy từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà ngời ta có thể sử dụng phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp gián tiếp.

-Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ: Nội dung của phơng pháp

này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến nhu cầu VLĐ trong từng khâu nh: khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lu thông để xác định đợc VLĐ cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chu chuyển VLĐ Trên cơ sở đó xác định tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp bằng cách tập hợp toàn bộ nhu cầu VLĐ trong các khâu

+ Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ hàng tồn kho cần thiết: xác định nhu cầu vốn dự trữ của từng loại nguyen vật liệu Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa

+ Dự kiến khoản phải thu: dựa trên độ dài thời gian cho khách hàng nợ để

dự kiến khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng

X

Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch

+ Dự kiến khoản phải trả: tính toán dựa trên kỳ trả tiền bình quân và giá trị nguyên vật liệu (hàng hóa) mua chịu bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch

Nợ phải trả

Nhà cung cấp =

Kỳtrả tiền bình quân

X

Giá trị nguyên vật liệu(hàng hóa) mua vào bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch

Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến các khoản phải thu, các khoản phải trả Ta sẽ xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết năm kế hoạch theo công thức:

Trang 7

thờng xuyên

cần thiết

= hàng tồn kho bình quân

+ phải thu bình quân

- trả nhà cung cấp

- Phơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ: Phơng pháp này dựa vào

thống kê kinh nghiệm để xác đinh nhu cầu vốn Có thể dùng 1 trong 2 phơng pháp để xác định:

+ Phơng pháp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lu động tính theo doanh thu đợc rút

từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết

+ Phơng pháp 2: tỷ lệ phần trăm trên doanh thu Đây là phơng pháp dự báo nhu cầu tài chính ngắn hạn và đơn giản Khi áp dụng phơng pháp này đòi hỏi ng-

ời thực hiện phải hiểu đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (quy trình sản xuất, tính chất của sản phẩm, tính thời vụ ) và phải hiểu tính quy luật của…mối quan hệ giữa doanh thu tiêu thụ sản phầm với tài sản, tiền vốn, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

Phơng pháp này đợc tiến hành qua 4 bớc:

Bớc 1: Tính số d bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

kỳ thực hiện

Bớc 2: Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu và tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ

Bớc 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ớc tính nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch trên cơ sở dự kiến năm kế hoạch

Bớc 4: Định hớng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn lu động trên cơ sở kế quả kinh doanh kỳ kế hoạch

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp hiện nay

Trang 8

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động

- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ 1 doanh nghiệp nào cũng cần phải có 1 lợng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định và không nằm ngoài mục

đích sử dụng số vốn đó nhằm thu lợi nhuận tối đa thông qua quá trình sản xuất, trao đổi lu thông hàng hóa Vì vậy vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vống kinh doanh nói chung, vốn lu động nói riêng, đó chính là con đờng ngắn nhất đạt mục tiêu và làm tăng giá trị doanh nghiệp

- Có nhiều quan điểm khác nhau về việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Dù thể hiện dới góc độ nào thì tựu chung lại có thể hiểu hiệu quả sử dụng VLĐ thông qua kết quả sản xuất kinh doanh tối đa mà doanh nghiệp đạt đợc trong kỳ với lợng VLĐ tối thiểu về quy mô và thời gian sử dụng VLĐ Nghĩa là: với 1 quy mô vốn nhất định, doanh nghiệp có thể tạo ra doanh thu, lợi nhuận nhiều hơn so với các kỳ trớc đó hoặc mức doanh thu, lợi nhuận

+ Xuất phát từ vai trò của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

VLĐ là bộ phận không thể thiếu đợc trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vai trò của vốn lu động là đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, do vậy nếu thiếu vốn, VLĐ không luân chuyển đợc thì quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể bị gián đoạn gây ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh

VLĐ còn là căn cứ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật t, hàng hóa trong doanh nghiệp VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lợng vật t hàng hóa ở các khâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lợng vật t sử dụng tiết kiệm hay lãng phí

Trang 9

Sử dụng VLĐ hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của các TSCĐ, làm tăng lợi nhuận, góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát triển kinh doanh Vì vậy, việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là vấn

đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp

+ Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp mang nhiều ý nghĩa

Thứ nhất: đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục thờng xuyên VLĐ trong cùng 1 lúc đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn, luân chuyển và biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau muốn cho quá trình tái sản xuất đợc thực hiện liên tục, doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu t vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái đó có đợc mức tồn trữ hợp lý,tối u, đồng bộ với nhau làm cho việc chuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi

Thứ hai: góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình chuyển hóa các hình thái của VLĐ diễn ra càng nhịp nhàng ăn khớp đồng bộ với nhau thì việc luân chuyển vốn càng nhanh làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Điều này góp phần hạ thấp chi phí sản xuất dẫn tới hạ giá thành sản phẩm

Thứ ba: tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp hạ thấp đợc chi phí sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận

Thứ t: tiết kiệm đợc VLĐ sử dụng Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó vốn đợc thu hồi nhanh hơn,

có thể giảm đợc VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc lớn hơn trớc

Nh vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là 1 khâu thiết yếu trong công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp, là 1 nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp

+ Xuất phất từ thực tế sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay:

Tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là lợng vật t tồn đọng, hàng

Trang 10

hóa kém hoặc mất phẩm chất, chậm luân chuyển, công nợ khó đòi tài sản tổn thất còn chiếm tỷ trọng lớn Do đó tình trạng thiếu VLĐ của các doanh nghiệp hiện nay là rất phổ biến và hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, do cơ chế cấp phát vốn nên hiệu quả sử dụng vốn lại càng không đợc quan tâm đúng mức Do vậy tình trạng thua lỗ rất phổ biến.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trong đó:

L: số lần luân chuyển ( số vòng quay của VLĐ trong năm)

M: tổng mức luân chuyển vốn trong năm

Trang 11

4

4 3 2

4 3 2 1

cq cq cq

V V V

V

+ + + +

Trong đó:

VLĐ: vốn lu động bình quân trong năm

4 3 2

- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

Đây là chỉ tiêu bổ sung cho việc đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ Nó phản

ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ gốc, nghĩa là tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong điều kiện tăng quy mô sản xuất kinh doanh song doanh nghiệp không cần phải tăng thêm vốn hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ

Công thức tính:

Vtk=

360

) (

1

L

M L

M −Trong đó:

Vtk: số VLĐ có thể tiết kiệm hay có thể tăng thêm do ảnh hởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ này so với kỳ trớc

M1: tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ này

K1, K0 : kỳ luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trớc

L1, L0: vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo

- Hàm lợng VLĐ

Hàm lợng VLĐ là chỉ tiêu thể hiện số VLĐ cần để đợc 1 đồng doanh thu

Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ

Công thức tính:

H m là ợng vốn lu động= VLĐ bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

Trang 12

Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tao ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuếVLĐ bình quân trong kỳ

1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu sự tác động của nhiều nhân tố làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ Các nhân tố này đợc phân thành nhân tố khách quan và chủ quan

Nhân tố khách quan:

- Sự ổn định kinh tế trong các thời kỳ: Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thế nhng nếu nền kinh tế có lạm phát thì doanh nghiệp không kịp điều chỉnh giá vật t hàng hóa dẫn

đến VLĐ cũng bị mất theo

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật liên tục có sự thay đổi tác động đến sản phẩm hàng hóa sản xuất ra cả về chất lợng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn Tình trạng giảm giá vật t hàng hóa gây nên tình trạng mất VLĐ tại doanh nghiệp

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc: Các chính sách của nhà nớc có vai trò nhất định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi chính sách đều

có sự ảnh hởng đến 1 khía cạnh riêng biệt tác động đến doanh nghiệp Một chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn

- Các yếu tố khác nh: yếu tố tự nhiên, rủi ro trong kinh doanh…

Trang 13

h Trình độ quản lý sử dụng vốn tại các doanh nghiệp: Do vốn lu động tồn tại nhiều bộ phận ở các hình thái khác nhau nên quản lý chúng đòi hỏi phải chặt chẽ, hợp lý Nếu trình độ quản lý của doanh nghiệp yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật t hàng hóa hoặc vật t hàng hóa tồn đọng quá nhiều Từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động.

- Việc xác định nhu cầu vốn lu động: Do xác đinh nhu cầu vốn lu động cha chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

1.3 Các phơng hớng biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

trong các doanh nghiệp hiện nay

1.3.1 Nguyên tắc quản lý vốn lu động

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ các doanh nghiệp phải thực hiện 1 số nguyên tắc sau:

- Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Công tác quản lý VLĐ

có ảnh hởng trực tiếp tới 1 số hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp Hệ số khả năng thanh toán thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp, 1 doanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán sẽ mang lại cho các nhà đầu t, các chủ

nợ 1 sự tin tởng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển Do vậy đảm bảo khả năng thanh toán là 1 nguyên tắc quan trọng trong công tác quản lý VLĐ

- Đảm bảo nhu cầu VLĐ cho sản xuất và sử dụng vốn lu động có hiệu quả

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra 1 cách thờng xuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có 1 lợng VLĐ thờng xuyên cần thiết, tơng ứng với quy mô mà doanh nghiệp hoạt động Lợng vốn này thể hiện nhu cầu vốn lu động thờng xuyên mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục Do vậy doanh nghiệp phải dựa vào quy mô, cũng nh các đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp mình để từ đó xác

định nhu cầu vốn lu động đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra thông suốt, hiệu quả mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp

Trang 14

- Sử dụng VLĐ kết hợp với sự vận động của vật t hàng hóa VLĐ là biểu hiện bằng tiền của vật t hàng hóa Sự luân chuyển VLĐ và sự vận động của vật t hàng hóa kết hợp chặt chẽ với nhau, vì vậy sử dụng VLĐ phải kết hợp với sự vận

động của vật t hàng hóa

- Doanh nghiệp tự cấp phát và bảo toàn vốn lu động Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Do đó, doanh nghiệp phải chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự

có, ngoài ra còn huy động thêm các nguồn vốn bằng các hình thức linh hoạt và

tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2 Nội dung quản lý vốn lu động

1.3.2.1 Quản trị vốn tồn kho

Việc quản lý vốn về hàng tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thờng chiếm 1 tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hóa để bán Đồng thời, xác định mức dự trữ tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, giúp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao, tránh tình trạng thừa vốn gây lãng phí, thiếu vốn thu hẹp quy mô kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

Nội dung chủ yếu của quản lý vốn về hàng tồn kho là xác định lợng đặt hàng kinh tế ( còn gọi là lợng đặt hàng tối u) bằng công thức sau:

t

n d C

Q C

Q*= 2ì( ì )

Trong đó

Q* : là lợng đặt hàng kinh tế ( lợng đặt hàng tối u)

C1 : là chi phí lu kho đơn vị tồn kho dự trữ

Cd : là chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng

Qn : là khối lợng vật t hàng hóa cung cấp hàng năm

Trang 15

1.3.2.2 Quản trị các khoản phải thu

Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm phải thu của khách hàng, phải thu của các đơn vị nội bộ, khoản trả trớc cho ngời bán, thuế giá trị gia tăng

đợc khấu trừ và 1 số khoản phải thu khác Trong đó, phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất và là trọng tâm quản lý

Tầm quan trọng của nợ phải thu thể hiện ở 1 số điểm sau:

- Việc bán chịu và quản lý nợ phải thu có liên quan chặt chẽ đến việc tiêu thụ sản phẩm

- Việc bán chịu và quản lý nợ phải thu có liên quan chặt chẽ đến việc bảo toàn và tổ chức VLĐ của doanh nghiệp

- Việc tăng các khoản nợ phải thu của khách hàng sẽ làm tăng thêm 1 số chi phí nh: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ…

- Khi doanh nghiệp tăng việc bán chịu hoặc tăng nợ phải thu làm nhu cầu

về vốn của doanh nghiệp tăng thêm

Khi nợ phải thu của doanh nghiệp tăng lên sẽ làm tăng rủi ro về mặt tài chính cho doanh nghiệp và dễ dẫn đến tình trạng nợ phải thu khó đòi hoặc không

đòi đợc, gây ra những tổn thất về vốn cho doanh nghiệp

Nội dung chủ yếu của quản lý nợ phải thu là phải xác định 1 chính sách bán chịu hợp lý Đối với mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần phải đánh giá kỹ theo các thông số chủ yếu sau:

- Số lợng sản phẩm, hàng hóa đơn vi dự kiến tiêu thụ đợc

Trang 16

- Giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ

- Các chi phí phát sinh them do việc tăng các khoản nợ

- Các khoản chiết khấu chấp nhận

- Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ

Dự đoán số nợ phải thu của khách hàng theo công thức:

Npt=

360 360

h t

Npt : số nợ phải thu dự kiến trong kỳ

Dt : doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kỳ

Dn : doanh thu tiêu thụ dự kiến bình quân 1 ngày

Kh : kỳ thu hồi nợ bình quân

1.3.2.3 Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Trong doanh nghiệp, sự tồn tại của vốn bằng tiền là rất cần thiết Thứ nhất là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hóa vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết, ngoài ra còn để ứng phó với các nhu cầu vốn bất thờng, chớp các cơ hội kinh doanh, tao điều kiện cho doanh nghiệp hởng chiết khấu thanh toán từ ngời bán và làm tăng khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt, gọn nhẹ nên dễ bị tham ô chiếm dụng Do vậy cần phải quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền

Nội dung chủ yếu của quản trị vốn bằng tiền là xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý

Mức dự trữ tiền mặt tối u của doanh nghiệp đợc xác định theo công thức:

Q=

1

2 ) (

Trang 17

Qn : là lợng tiền mặt chi dùng trong năm

c1 : lãi suất chiết khấu

c2 : chi phí 1 lần bán chứng khoán

1.3.3 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

- Thứ nhất: Xác định nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm hạn chế tình trạng thiếu vốn hay gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao đồng thời cũng tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn không phát huy đợc hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

- Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động VLĐ thích hợp

Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đồng thời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý của từng nguồn nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn Khi quyết định đầu t, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ thị trờng tiêu thụ, tình hình cung ứng nguyên vật liệu, quy trình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp để rút ngắn chu

- Thứ t: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn

Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi vốn tiền mặt:

+ Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện thông qua quỹ, không đợc thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi

Trang 18

+ Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn bằng tiền, nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có các biện pháp quản lý đảm bảo an toàn kho quỹ.

+ Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trờng hợp chi

+ Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt, cần xác định rõ đối ợng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời.Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ:

t-+ Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thờng xuyên đôn đốc các khoản nợ đúng hạn

Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán

Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng

- Thứ năm: Tăng cờng và phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý

và sử dụng vốn

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng phát huy chức năng giám đốc của tài chính trong việc sử dụng tiền vốn nói chung và vốn

lu động nói riêng ở tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm

- Thứ sáu: chủ động phòng ngừa rủi ro

Trong quá trình sản xuất kinh doanh mọi rủi ro có thể xảy ra Vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp phòng ngừa rủi ro nh: đóng bảo hiểm, thờng xuyên kiểm tra hàng hóa tồn kho, lập quỹ dự phòng tài chính quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 19

Trên đây là 1 số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động của các doanh nghiệp Tuy nhiên thực tết không phải tất cả các biện pháp trên áp dụng đều mang lại hiệu quả tốt Nó còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp cũng nh môi trờng kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động trong đó Do vậy doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ để lựa chọn biện pháp thích hợp với mình

Chơng II Tình hình tổ chức và sử dụng VLĐ

tại công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh

2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty CPBSGNT.

Trang 20

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty CPBSGNT đã có thời gian ra đời và phát triển khá dài:

- Năm 1976 ( sau giải phóng 1 năm) công ty đã đựơc thành lập với tiền thân tên gọi: Phân xởng nớc ngọt thuộc liên hợp xí nghiệp thành phố Vinh

Năm 1978, phân xởng chính thc đi vào hoạt động với tên gọi Nhà máy ép dầu nớc ngọt Vinh với các sản phẩm là bia nớc và nớc ngọt đợc phân phối ở 2 thị trờng chính là Nghệ An và Hà Tĩnh Hoạt động của Nhà máy lúc này mang tính chất của mô hình kế hoạch hóa tập trung và qui mô cha thực sự lớn

- Năm 1990, Nhà máy lại đổi tên thêm 1 lần nữa thành Nhà máy bia Nghệ Tĩnh

- Ngày 30 tháng 11 năm 1992 theo Nghị định 388/ HDBT thành lập doanh nghiệp, nhà máy đợc mang tên Nhà máy bia Nghệ An với phơng thức hoạt động mới

- Ngày 05 tháng 07 năm 1996, Nhà máy đổi tên thành Nhà máy bia Nghệ An

- Ngày 06 tháng 03 năm 2001 Đại hội đồng cổ đông đã nhất trí thành lập Công ty cổ phần bia Nghệ An

- Ngày 01 tháng 01 năm 2006 Công ty cổ phần bia Nghệ An trở thành 1 thành viên của Tổng công ty Bia- Rợu- Nớc giải khát Sài Gòn theo mô hình công

ty mẹ- công ty con

- Ngày 01 tháng 10 năm 2006 , Công y cổ phần bia Nghệ An sát nhập với Công ty cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Tĩnh thành Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh

- Hiện nay tên gọi chính thức của Công ty là: Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh

Địa chỉ: 54 Phan Đăng Lu- Thành phố Vinh- Tỉnh Nghệ An

Số điện thoại: 0383842618

Giấy phép đăng kí kinh doanh số 2703001006 ngày 25 tháng 9 năm 2006

do Sở Kế Hoạch và Đầu T Tỉnh Nghệ An cấp Mã số thuế: 2900765728

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty.

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.

Trang 21

Nhìn chung cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh là

mô hình tập trung quyền lực phù hợp với loại hình công ty cổ phần và đúng theo Luật doanh nghiệp đã quy định, bố trí của các phòng ban hợp lý, có thể hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động và đảm bảo việc điều hành công ty một cách có hệ thống

và đạt hiệu quả ( sơ đồ 1)

2.1.2.2 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty.

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, tổ chức quản lý, Công ty CPBSGNT tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán ( sơ đồ 2) Phòng

kế toán đợc đặt dới sự điều hành trực tiếp của Ban giám đốc công ty và toàn bộ nhân viên kế toán đặt dới sự lãnh đạo của kế toán trởng Hiện nay phòng có 12 nhân viên kế toán đợc phân thành các nhóm và các tổ, mỗi tổ và nhóm đều có nhiệm vụ riêng nhng tất cả đều có mối quan hệ hỗ trợ khăng khít lẫn nhau

Trang 22

- Tiªu thô

KÕ to¸n TSC§ - ThuÕ

KÕ to¸n tiÒn l¬ng

- C«ng nî

Phßng Tµi chÝnh

- KÕ to¸n

PhßngK.thuËt - §Çu t­

Trang 23

2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh.

Hiện nay công ty đang sản xuất và cung cấp ra thị trờng các mặt hàng bia gồm bia hơi VIDA, bia chai Vida và Bia chai Sài Gòn Các sản phẩm của công ty

là những sản phẩm mới đảm bảo chất lợng Hầu hết sản phẩm bia hơi này đợc tiêu thụ tại các cửa hàng bán lẻ và đợc cung ứng trực tiếp từ Công ty và tiêu thụ ngay trên địa bàn Tỉnh, do vậy việc thực hiện tiêu thụ không gặp nhiều khó khăn

- Đối với mặt hàng bia chai, tuy thời gian bảo quản dài hơn nhng sản phẩm lại đòi hỏi phải có mẫu mã kiểu dáng thích hợp, chất lợng phải đảm bảo vì hầu hết các sản phẩm bia chai đợc cung ứng cho các đại lý để tiêu thụ trong thời gian dài hơn sản phẩm bia hơi Do đó, trong quá trình sản xuất đóng chai, Công ty cần phải

đảm bảo đợc chất lợng bia, độ tinh khiết cũng nh thời gian bảo quản để việc tiêu thụ dễ dàng cũng nh giữ vững niềm tin của khách hàng

- Các mặt hàng bia đều có nhu cầu biến động theo mùa, tuỳ theo thời tiết Hầu hết các sản phẩm đều có số lợng tiêu thụ tăng mạnh vào quý 2, đặc biệt là vào tháng 6 Nguyên nhân là do vào các thời điểm đó thời tiết trở nên nóng hơn, nhu cầu giải khát tăng mạnh dẫn đến khả năng tiêu thụ bia nhanh hơn

Nhu cầu về bia hầu nh biến đổi theo từng tháng tuỳ theo thời tiết, thị trờng

và khẩu vị của ngời tiêu dùng Công ty cần có những biện pháp đẩy mạnh việc nâng cao chất lợng sản phẩm, đa ra sản phẩm tốt với giá cả cạnh trạnh nhằm giữ vững thị trờng truyền thống và thâm nhập các thị trờng mới nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng

Trang 24

2.1.4 Đặc điểm về qui trình công nghệ sản xuất.

- Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bia, do vậy, công tác tổ chức sản xuất ở Công ty cổ phần Bia SGNT vừa mang đặc điểm chung của doanh nghiệp sản xuất, vừa có những nét đặc trng riêng Sản phẩm chính của Công ty là bia hơi, bia chai, mỗi loại có quy trình sản xuất riêng, nhng nhìn chung cả 2 loại đều áp dụng quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, khép kín Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm là Malt, gạo, đờng, nớc, Hoa Hublon, Hoa viên Tuỳ thuộc vào mục đích sản xuất loại nào

mà có kết cấu chính đa vào sản xuất loại bia đó Thời gian hoàn thành một chu kỳ sản xuất bia chai là 13 ngày, bia hơi là 14 ngày

- Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty gồm 3 phân xởng: Phân xởng nấu - lên men Bia; phân xởng chiết bia chai (2 phân xởng sản xuất chính) và phân xởng

động lực - bảo trì Quản lý từng phân xởng có các trởng ca, tổ trởng các bộ phận, trên nữa là quản đốc phân xởng có trách nhiệm quản lý chung theo chỉ đạo trực tiếp của giám đốc phụ trách sản xuất Kế hoạch sản xuất đợc xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của thị trờng vào từng thời kỳ Dựa vào đó, Phó giám đốc kinh tế

sẽ giám sát việc chuẩn bị nguyên liệu đầu vào đồng thời chỉ đạo thực hiện việc sản xuất ở các phân xởng

Trang 25

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty.

Thành phẩm

Dán nhãn

Thanh trùngChiết bia chai

Chiết bia hơiLọc thành phẩm

Trang 26

2.1.5 Tình hình kinh doanh chủ yếu và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPBSGNT.

Qua bảng 1 nhận thấy các khoản mục doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tiêu thụ của năm 2008 so với năm 2007 đã có sự tăng trởng với mức tăng trởng tơng ứng lần lợt là: 29,81% và 34,25 % Tuy nhiên doanh thu tăng nhng lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế không có sự gia tăng tơng ứng mà còn giảm sút mạnh với mức giảm sút là: 73,61 % và 73,88% Nguyên nhân của tình trạng này do những nguyên nhân chủ yếu sau:

- giá vốn hàng bán tăng mạnh với mức tăng 50,92% Sự gia tăng này do năm 2008 tình hình thị trờng nguyên liệu đầu vào có sự biến động giá cả, tăng lên trong năm qua

- Trong năm 2008, công ty đã mạnh dạn vay vốn để đầu t vào các hạng mục công trình nhng cha đa vào sản xuất Khoản vay đầu t này đã kéo chi phí tài chính của năm 2008 lên đến 6,4 tỷ trong khi chi phí tài chính năm 2007 chỉ là

978 triệu ( tăng 557,08%)

Tuy nhiên công ty trong năm 2008 đã có những biện pháp tổ chức quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh chặt chẽ, có hiệu quả đặc biệt là trong khâu tiêu thụ Điều này đợc thể hiện trong các khoản mục: chi phí bán hàng đã giảm 3,85%, chi phí quản lí doanh nghiệp giảm 20,66%

Nói chung trong 2 năm vừa qua lợi nhuận của doanh nghiệp tuy có giảm nhng không ảnh hởng đến tình hình hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty Những thay đổi đó là tiền đề,là bớc chuẩn bị vững chắc cho công ty trong giai

đoạn sản xuất mới phù hợp với thị trờng trong giai đoạn đầy khó khăn

Trang 27

Bảng số 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007- 2008

2 Các khoản giảm trừ

92.642.073.687 131.083.265.57

8 38.441.191.891 41.49

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

150.852.149.53

1

195.814.648.35

6 44.962.498.825 29.81

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

32.269.099.565 16.851.824.059 -15.417.275.506 -47.78

6 Doanh thu hoạt động tài chính 273.809.468 176.632.207 -97.177.261 -35.49

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.826.173.426 2.242.297.647 -583.875.779 -20.66

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

27.634.089.801 7.292.241.645 -20.341.848.156 -73.61

11 Thu nhập khác- 3.674.244.249 11.308.001.512 7.633.757.263 207.76

14 Tổng lợi nhuận trớc thuế 31.190.003.686 8.147.047.414 -23.042.956.272 -73.88

16 Lợi nhuận sau thuế 22.456.802.656 5.865.874.138 -16.590.928.528 -73.88

Trang 28

2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

- Thuận lợi

+ Về vốn : Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần nên công ty

có thể huy động vốn từ nhiều nguồn : Nguồn vốn bên ngoài nh từ Công ty mẹ, ngân hàng, các tổ chức tài chính , nguồn vốn bên trong nh : phát hành thêm cổ phiếu,lợi nhuận để lại

+ Về nhân sự : Đội ngũ quản lí của công ty có trình độ tơng đối cao và

đồng đều ( 95% tốt nghiệp đại học và cao đẳng), đội ngũ công nhân là những

ng-ơi lành nghề, làm việc lâu năm và có nhiều kinh nghiệm

+ Về thế mạnh cạnh tranh :

Vị trí kinh doanh của công ty khá thuận lợi : nằm trên địa bàn dân c đông

đúc, thuận lợi trong giao thông ( nằm trên trục đờng quốc lộ 1A) , lợi thế này tạo cho công ty 1 thị trờng tiêu thụ tơng đối ổn định, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ nhanh chóng, thuận tiện Mặt khác, địa bàn tỉnh cơ sở vật chất tơng đối đầy đủ với hệ thống điện, nớc, ngân hàng khá hoàn thiện

Thơng hiệu : bia Vi da và bia hơi của nhà máy là mặt hàng đã có mặt lâu năm và trở thành sản phẩm quen thuộc của ngời tiêu dùng

Công ty đóng trên địa bàn tỉnh thuộc vùng miền Trung, khu vực có khí hậu nắng nóng gay gắt vào mùa hè đây chính là 1 trong những thuận lợi trong công việc kinh doanh của công ty, điều này đợc thể thiện khi công ty luôn cháy mặt hàng bia hơi trong những tháng hè

+ Về kênh tiêu thụ : Kênh tiêu thụ gồm cả bán hàng trực tiếp tại kho ( đối với bia hơi) và bán hàng qua hệ thống đại lý ( đối với mặt hàng bia chai) Đối với mỗi loại sản phẩm Công ty đều có một kênh bán hàng phù hợp với tính chất tiêu thụ của nó Việc bán bia hơi trực tiếp tại kho Công ty làm giảm thời gian vận chuyển, giảm chi phí trung gian vận chuyển; giúp việc tiêu thụ bia dễ dàng hơn

đồng thời nhanh chóng hơn Tiêu thụ bia chai qua đại lý giúp doanh nghiệp tiết kiệm đợc các chi phí trung gian, luôn chuyển vốn dễ dàng đồng thời việc phân công công việc khoa học sẽ nâng cao hiệu quả công việc của 2 bên đồng thời

Trang 29

đem lại lợi ích của cả đại lý và Công ty Đồng thời, đại lý là ngời biết cách thức nhanh chóng để dễ dàng đa sản phẩm đến với ngời mua, và là ngời giúp công ty nắm bắt đợc những xu hớng tiêu dùng của khách hàng Từ những con số mà đại

lý cung cấp sẽ là căn cứ giúp Công ty khi đa ra số lợng sản xuất thích hợp, tránh tình trạng sản xuất thừa

- Khó khăn

+ Về vốn : những năm qua tuy làm ăn có lãi nhng mức lợi nhuận của công

ty đã có sự giảm sụt quá lớn, điều này làm ảnh hởng đến nguồn vốn giữ lại tái

đầu t

+ Về đặc thù sản phẩm : sản phẩm chính của công ty là bia hơi, đặc điểm

của sản phẩm là thời gian lu trữ ngắn ngày nên công tác bảo quản, tiêu thụ phải cẩn thận, và nhanh chóng nếu không sản phẩm giảm chất lợng không tiêu thụ đ-ợc

+ Thị trờng tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh : Hiện tại Công ty có thị trờng

rộng khắp địa bàn tỉnh Nghệ An và một phần tỉnh Hà Tĩnh song thị phần cha lớn Các thơng hiệu lớn nh bia HALIDA, HEINIKEN hay các thơng hiệu bia khác

nh bia Hà Nội, bia HUDA đã và đang cạnh tranh với thơng hiệu bia VIDA Mặc dù có thế mạnh là trên địa bàn Nghệ - Tĩnh, bia VIDA đã quen thuộc với ngời tiêu dùng song thị phần của VIDA kguohông rộng khắp nh HALIDA, Sài Gòn, khiến việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm tới các tỉnh khá khó khăn

2.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty CPBSGNT.

Dựa vào bảng 2 ta có nhận xét về tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn kinh doanh nh sau:

- Tình hình cơ cấu và sự biến động của tài sản

Nhận xét khái quát: nhìn chung tổng tài sản cuối năm 2008 so với đầu năm giảm từ 191.568.831 ngđ xuống 193.513.106 ngđ với số giảm tuyệt đối 1.944.275 ngđ , tỷ lệ giảm là 1,00% Tổng tài sản giảm do mức độ giảm của tài sản ngắn hạn lớn hơn mức độ tăng của tài sản dài hạn, cụ thể tài sản dài hạn tăng 5.537.990 ngđ với mức tỷ lệ tăng tơng ứng 4,77%, trong khi đó tài sản ngắn hạn

Trang 30

giảm 7.302.365 ngđ với mức tỷ lệ giảm 8,47% Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn có sự thay đổi không mấy đáng kể.

Trong cơ cấu VKD của công ty tỷ trọng của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn ở cuối năm và đầu năm tơng đối đồng đều Điều này nhìn chung là phù hợp với công ty theo hình thức vừa sản xuất vừa kinh doanh Tuy nhiên để đánh giá

cụ thể thì chúng ta cần đi vào xem xét chi tiết(bảng 1)

+ Đối với tài sản ngắn hạn :Tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm

giảm 7.302.365 với tỷ lệ giảm 8,47% do tiền và các khoản tơng đơng tiền,các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác giảm xuống cụ thể : tiền và các khỏan tơng đơng tiền giảm 6.598.534 với tỷ lệ giảm 81,26%, tài sản ngắn hạn giảm 6.214.653 ngđ với tỷ lệ giảm 71,17% Cơ cấu tài sản cũng có sự thay đổi theo hớng tăng hàng tồn kho, giảm các khoản khác Trong các khoản giảm chúng ta thấy các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 và giảm nhẹ trong năm vừa qua Nguyên nhân do công ty đã tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ trớc hạn, đến hạn thanh toán công ty Công ty đều gửi văn bản thông báo nợ cho khách hàng Khoản mục tiền và tơng đơng tiền giảm về cả tỷ trọng và tỷ lệ điều này

do công ty muốn giảm lợng tiền mặt dữ trữ, đồng thời công ty cũng dùng khoản tiền vào các mục đích khác nh trả trớc cho ngời bán, thanh toán các khoản không thờng xuyên trong năm Một khoản mục khác giảm trong tổng vốn là tài sản dài hạn khác, cuối năm so với đầu năm giảm 6.214.653 ngđ tơng ứng với tỷ lệ giảm 71,17% Trong các khoản mục chỉ có duy nhất khoản mục HTK tăng lên về cả mặt số lợng và tỷ trọng, so với đầu năm HTK tăng 6.006.578 ngđ với tỷ lệ 13,91%, tỷ trọng tăng từ 22,31% lên 25,67% Do trong năm công ty đã chủ

động trong việc kí kết hợp đồng mua nguyên liệu với các bạn hàng nên công ty không phải lu trữ nhiều nguyên liệu vật liệu, điều này khiến cho khỏan mục nguyên liệu vật liệu giảm một khoản khá lớn 7.194.338 ngđ Các khoản mục công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm đều tăng lên với tỷ lệ rất lớn về cả tỷ trọng lẫn tỷ lệ Chi phí sản xuất kinh doanh cuối năm so với đầu năm tăng 4.500.568 ngđ với tỷ lệ tăng 94,37% đây là một tín hiệu tôt

Trang 31

hàng và đảm bảo đuợc tiến độ cung cấp cho bạn hàng Tuy nhiên 2 khoản mục còn lại tăng cao là một dấu hiệu không tốt mà công ty cần lu tâm trong công tác quản lý Công cụ dụng cụ thông thờng là những mặt hàng đợc mua dễ dàng trên thị trờng, việc công ty lu trữ quá nhiều là không cần thiết và làm tăng vốn lu

đông, giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty Khoản mục thành phẩm tăng do nguyên nhân sau : mặt hàng bia chai Vida và bia hơi sản xuất không đúng theo qui trình kỹ thuật ( lên men cha đủ ngày), mặt khác các đại lý đã trộn bia hơi của nhà máy với bia cỏ ngoài thị trờng làm cho chất lợng sản phẩm giảm sút nghiêm trọng, khách hàng tiệu thụ cũng vì đó cũng giảm sút, dẫn điều tất yếu là sản phẩm tiêu thụ không hết tồn kho

+ Đối với tài sản dài hạn : Tài sản dài hạn cuối năm so với đầu năm tăng

5.537.590 ngđ với tỷ lệ tăng 4,99% Tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là tài sản cố định, còn các khoản phải thu dài hạn và các khoản đầu t tài chính dài hạn chỉ chíêm tỷ trọng nhỏ Với đặc điểm là doanh nghiệp sản xuất nên trong tài sản

cố đinh chiếm tỷ trọng cao nhất là máy móc thiết bị sản xuất

Tóm lại : Nhìn chung sự biến động và cơ cấu VKD của công ty trong năm

2008 khá là hợp lý, xuất phát từ nhu cầu sản xuất kinh doanh Tuy nhiên có các vấn đề đặt ra đối với công ty đó là : hàng tồn kho ứ đọng với những khoản mục tăng không hợp lý

-Tình hình và sự biến động của nguồn vốn kinh doanh:

Về nguồn vốn kinh doanh trong năm 2008, số nợ phải trả của công ty là 67.339.363 ngđ chiếm tỷ trọng 35,15% tổng nguồn vốn, còn lại là nguồn vốn chủ sở hữu với 124.229.468 ngđ chiếm tỷ trọng 64,85% So với đầu năm nợ phải trả tăng 8,33%, nguồn vốn chủ sở hữu giảm 5,42% nhng tỷ trọng của 2 khoản mục thay đối không lớn, đối với nợ phải trả tỷ trọng tăng từ 32,12% lên 35,15%, vốn chủ sở hữu giảm từ 67,88% xuống 64,85% Tuy tỷ trọng của nợ phải trả tăng nhng tỷ trọng của vốn chủ sở hữu vẫn chiếm cao hơn nh vậy công ty vẫn giữ mức

độ tự chủ tài chính tơng đối tốt và sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn

+ Đối nợ phải trả :Nợ phải trả của công ty tăng do nợ ngắn hạn tăng lên

trong khi nợ dài hạn lại giảm Cụ thể nợ ngắn hạn tăng 6.007.527 ngđ với tỷ lệ tăng 11,58%, nợ dài hạn giảm 829.711 ngđ tơng ứng với tỷ lệ giảm 8,42% Cơ

Ngày đăng: 14/04/2016, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 22)
Sơ đồ 1: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Sơ đồ 1 (Trang 22)
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty (Trang 25)
Bảng số 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007- 2008 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng s ố 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007- 2008 (Trang 27)
Bảng 2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty CPBSGNT - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng 2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty CPBSGNT (Trang 33)
Bảng số 3: cơ cấu nguồn VLĐ của công ty năm 2008 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng s ố 3: cơ cấu nguồn VLĐ của công ty năm 2008 (Trang 34)
Bảng 4: Tình hình nợ ngắn hạn của công ty năm 2007- 2008 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng 4 Tình hình nợ ngắn hạn của công ty năm 2007- 2008 (Trang 36)
Bảng 5: Cơ cấu VLĐ của công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng 5 Cơ cấu VLĐ của công ty (Trang 37)
Bảng 7 : Các hệ số khả năng thanh toán của công ty năm 2007  -2008 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng 7 Các hệ số khả năng thanh toán của công ty năm 2007 -2008 (Trang 39)
Bảng 10 : chỉ tiêu về hàng tồn kho - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng 10 chỉ tiêu về hàng tồn kho (Trang 44)
Bảng 11: Bảng hiệu quả sử dụng VLĐ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng 11 Bảng hiệu quả sử dụng VLĐ (Trang 45)
Bảng 13: Bảng tính nhu cầu VLĐ thờng xuyên - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bia sài gòn nghệ tĩnh
Bảng 13 Bảng tính nhu cầu VLĐ thờng xuyên (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w