1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007

53 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư & Xây Dựng 579 Qua Hai Năm 2006 – 2007
Tác giả Ngô Anh Thắng
Người hướng dẫn Ch. Phan Thanh Hải
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề bao gồm 3 phần như sau: PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện ngày nay, với sự có mặt của nhiều thành phần kinh tế vàvới tiến trình cải cách đang đặt kinh tế Việt Nam bước vào một giai đoạn mới,một thời kỳ mới.Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì mọi doanhnghiệp cần có lượng vốn nhất định Vốn là yếu tố quan trọng đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục Do đó, việc sửdụng vốn có hiệu quả hay không là một vấn đề vô cùng quan trọng Vấn đề đặt racho các doanh nghiệp trong giai đoạn này là làm thế nào để tổ chức sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao Bởi hiệu quả kinh tế không chỉ là thước đo giá trị về chấtlượng, năng lựctrình độ tổ chức, quản lý hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh

mà là vấn đềsống còn đối với doanh nghiệp Trong đó, có thể nói hiệu quả quản

lý và sử dụng vốn là điều kiện tiên quyết để khẳng định sự tồn tại và phát triểndoanh nghiệp Và càng đặc biệt hơn tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng

579, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhân tố quyết định góp phần tích cực làmtăng giá trị của Công ty Do vậy, việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốnlưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 579 có một ý nghĩa rất quantrọng, đó chính là cơ sở giúp cho các đơn vị vạch ra kế hoạch quản lý vốn có hiệuquả hơn

Xuất phát từ ý nghĩa đó và với kiến thức trang bị ở trường, em đã chọn đề

tài: “Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007” để làm đề tài nghiên

cứu Chuyên đề bao gồm 3 phần như sau:

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ

VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG 579 QUA HAI NĂM 2006 – 2007

PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG 579

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, đặc biệt về kiến thức thực tế cho nên

đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót

Trang 2

PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp xây lắp

1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1 Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn đầu tư vào tài sản lưu động củadoanh nghiệp như: Tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoảnphải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác có khả năng hoán chuyểnthành tiền trong vòng một năm

Do vậy, quản lý vốn lưu động bao gồm hai khía cạnh rõ rệt

- Xác định cơ cấu hợp lý trong vốn lưu động

- Tìm ra các nguồn tài trợ ngắn hạn thích hợp

Nếu ta chỉ nghiên cứu khía cạnh độc lập trong vốn lưu động thì rất giả tạo

Vì theo hướng quản lý hiện tại, mỗi việc đầu tư đều có liên quan dây chuyền hoạtđộng của doanh nghiệp được nhìn nhận như một tổng thể, có phối hợp ăn khớp.Tuy nhiên, muốn tìm hiểu tổng thể ta phải hiểu từng phần của tổng thể đó Tức làphải chia tổng thể đó thành những phần nhỏ để dễ phân tích, sau đó tổng hợp lại

1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

- Vốn lưu động thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiệnqua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của vốn lưu động được luânchuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm (Chi phí kinh doanh)

- Khi chu kỳ sản xuất kinh doanh kết thúc thì vốn lưu động hoàn thành mộtvòng tuần hoàn có nghĩa là thời gian hoán chuyển thành tiền là dưới 12 tháng

2 Phân loại vốn lưu động

2.1 Theo công dụng kinh tế

bộ phận:

- Vốn lưu động dự trữ trong sản xuất gồm: nguyên vật liệu, phụ tùng, công

cụ lao động nhỏ

Trang 3

- Vốn lưu động trong sản xuất trực tiếp gồm: Giá trị của sản phẩm đang chếtạo chưa hoàn thành, chi phí chờ kết chuyển.

- Vốn lưu động phục vụ trong quá trình lưu thông: Hàng hóa thành phẩmtrong kho, hàng mua đang trên đường, hàng gửi đi bán và các khoản phảithu

thành ba loại:

- Vốn hàng hóa là giá trị của các loại hàng hóa

- Vốn phi hàng hóa là giá trị của các loại vật liệu, bao bì, công cụ … đểphục vụ cho việc lưu thông hàng hóa

- Vốn bằng tiền là vốn trong thanh toán

2.2 Theo tính chất nhu cầu vốn

- Vốn lưu động thường xuyên (Tài sản lưu động thường xuyên): chủ yếu tàitrợ cho loại tài sản lưu động thường xuyên bằng nguồn vốn dài hạn

- Vốn lưu động không thường xuyên (Tài sản lưu động không thườngxuyên): chủ yếu tài trợ cho loại tài sản lưu động không thường xuyên bằng nguồnvốn ngắn hạn

3 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

- Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động là một chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá sức mạnh của một doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn củadoanh nghiệp đó Nó là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy, tình hình sử dụng vốn lưu động là vấn đề mà bất cứnhà quản lý nào cũng phải quan tâm và là căn cứ để đánh giá hiệu quả sử dụngvốn lưu động trong doanh nghiệp Từ sự nhận thức này nhà quản lý sẽ có nhữngphương hướng, những biện pháp khắc phục các hạn chế và không ngừng pháthuy mặt tích cực của doanh nghiệp mình

- Thông qua các tiêu thức đã được xây dựng sẵn, nhà quản lý sẽ biết đượcthực trạng việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp mình Từ đó có nhữngbiện pháp thích hợp, cụ thể hơn không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng trong những năm tới góp phần đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển vữngmạnh

Trang 4

II Nội dung phân tích

1 Đối tượng, tài liệu và phương pháp phân tích vốn lưu động

1.1 Đối tượng phân tích

- Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động: Việc quản lý và sử dụng vốnlưu động trước hết là vì sự ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cuối cùng của doanhnghiệp Nên việc quản lý và sử dụng vốn lưu động có kế hoạch sẽ tăng tốc độchu chuyển vốn, tăng hiệu quả kinh doanh và ngược lại

- Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp còn quyếtđịnh đến sự đều đặn và liên tục của quá trình kinh doanh Muốn đạt hiệu quả kinhdoanh cao thì phải làm sao cho quá trình kinh doanh không bị gián đoạn, tức làphải phân tích cụ thể nhu cầu vốn lưu động trong giai đoạn kinh doanh

1.2 Tài liệu phân tích

- Bảng cân đối kế toán: Là Báo cáo kế toán tổng thể phản ánh tình hình tàisản của một doanh nghiệp trên hai mặt giá trị và nguồn hình thành tại một thờiđiểm nhất định

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.Tất cả các chỉ tiêu trong phần đều trình bày dưới dạng tổng số phát sinh trong kỳbáo cáo

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là một báo cáo tài chính phân tích các khoảnthu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động kinh doanh vàhoạt động đầu tư, hoạt động tài chính

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Trình bày khái quát đặc điểm hoạt độngcủa doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn

để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số tài sản và nguồn vốn quantrọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanhnghiệp

- Các sổ chi tiết: Việc sử dụng sổ chi tiết sẽ giúp cho các nhà phân tích biết

rõ hơn về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp như dựavào sổ chi tiết công nợ ta biết được tình hình về các khoản phải thu và các khoảnphải trả của doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp thích hợp đối với từngkhách hàng, đối với các khoản nợ

Trang 5

1.3 Các phương pháp phân tích

a Phương pháp tỷ lệ:

Là biểu hiện mối quan hệ giữa một lượng này với một lượng khác Ví dụmối quan hệ giữa lợi tức sau thuế với tổng tài sản, nó phản ánh hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Bản thân các số tỷ lệ không mang ý nghĩanhất định nhưng khi được so sánh với các số tỷ lệ của các giai đoạn trước hoặc sốtrung bình ngành thì nó sẽ giúp cho các nhà phân tích đưa ra những kết luận vềtình hình tài chính của doanh nghiệp

b Phương pháp so sánh:

Là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích hoạt động kinhdoanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy, đểtiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định tiêu chuẩn sosánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh

- Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu số gốc được chọn làm căn cứ để so sánh,chỉ tiêu gốc còn gọi là số gốc Mỗi loại chỉ tiêu gốc có tác dụng riêng khi phântích các loại số gốc sau:

+ Số gốc là số kỳ trước: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức

độ biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay nhiềukỳ

+ Số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá tìnhhình thực hiện mục tiêu đã đặt ra

+ Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường sử dụngkhi đánh giá kết quả doanh nghiệp so với trung bình tiên tiến của doanh nghiệp

có cùng quy mô trong ngành

- Điều kiện so sánh:

+Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, thông thường nội dung kinh tế củachỉ tiêu có tính ổn định và thường được quy định thống nhất Tuy nhiên, nội dungkinh tế của chỉ tiêu có thể thay đổi trong trường hợp chế độ, chính sách tài chính– kế toán của nhà nước thay đổi, do thay đổi phân cấp quản lý tài chính trongdoanh nghiệp Trường hợp có sự thay đổi nội dung kinh tế, để đảm bảo tính sosánh được, trị số gốc của chỉ tiêu cần so sánh cần phải được tính toán lại theo nộidung quy định mới

Trang 6

+ Phải có cùng phương pháp tính toán: Trong kinh doanh các chỉ tiêu có thểđược tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đổi phươngpháp hạch toán tại đơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính – kế toán của nhà nướchay sự khác biệt về chuẩn mực kế toán giữa các nước Do vậy, khi phân tích cácchỉ tiêu của doanh nghiệp theo thời gian phải loại trừ các tác động do thay đổi vềphương pháp kế toán, hay phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhauphải xem đến chỉ tiêu đó được tính toán trên cơ sở nào.

- Kỹ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số phân tích và trị số kỳ gốccủa chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy biến động về quy mô, khối lượngcác chỉ tiêu phân tích

+ So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số

kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc

độ phát triển … của chỉ tiêu phân tích

+ So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội dung chung nhất của hiện tượng

bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó,hay nói cách khác, số bình quân đã cân bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉtiêu

Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn như sau:

- Phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ của cácnhân tố đến chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính chỉ tiêu đó trên

cơ sở sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố số lượngxếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau, nếu có nhiều nhân tố số lượng và chấtlượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và không được đảolộn trình tự này Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phântích, nếu tăng nhân tố này một đơn vị đồng thời cố định các nhân tố còn lại và

Trang 7

tính ra kết quả, tăng nhân tố khác một đơn vị sản phẩm đồng thời cố định cácnhân tố còn lại và tính ra kết quả, so sánh hai kết quả vừa tính, nếu kết quả nàolớn hơn thì nhân tố đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích lớn hơn.

- Lần lượt thay thế từng nhân tố theo trình tự nói chung, nhân tố nào đã thaythế xong thì lấy giá trị thực tế đó, nhân tố nào chưa được thay thế thì phải lấy sốliệu ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch

- Thay thế xong một nhân tố phải tính ra kết quả, lấy kết quả đó trừ kết quảtrước nó liền kề thì ta được một số chênh lệch Đó là mức độ ảnh hưởng của nhân

tố vừa được thay thế đến chỉ tiêu phân tích

- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích

Phương pháp số chênh lệch:

Là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác địnhmức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêukinh tế, là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp sốchênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung và các bước tiến hành của phương phápthay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chổ khi xác định các nhân tố ảnh hưởng, chỉviệc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

2 Phân tích khái quát kết cấu tài sản lưu động

Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp ta thấy được tình hình phân bổvốn lưu động và tỷ trọng, những khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luânchuyển, để từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động đồng thời tìm mọibiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong từng điều kiện cụ thể

2.1 Vốn bằng tiền và tương đương tiền

Vốn bằng tiền giữ vai trò cơ bản trong doanh nghiệp, nó có nhiệm vụ cânbằng tài chính ngắn hạn giữa vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động Mọi hoạtđộng của doanh nghiệp đều thực hiện việc chấp nhận hay xuất vốn bằng tiền nhưcác hoạt động kinh doanh, phân phối, đầu tư hoặc tài trợ Cơ cấu vốn bằng tiền

có thể chia ra thành hai bộ phận là tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

a Tiền:

Là loại tài sản không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày và các nhu cầu bất

Trang 8

thường khác Lượng tiền của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau: Do ngân sách nhà nước cấp, tự có, hoặc bổ sung từ lợi nhuận của doanhnghiệp Nó tồn tại dưới hình thức tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các loạitiền đang chuyển Hình thức biểu hiện của tiền có thể là đồng nội tệ, ngoại tệ,vàng bạc, kim loại quý, đá quý hoặc những tài sản có giá trị như tiền.

b Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Là những khoản đầu tư nhằm sử dụng số tiền nhàn rỗi chưa dùng cho mụcđích kinh doanh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn có đặc điểm là có thể chuyển hóa thành tiềntrong thời gian ngắn phục vụ kịp thời cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Biểu hiện dưới hình thức như đầu tư chứng khoán ngắn hạn (cổ phiếu,trái phiếu) và các loại đầu tư ngắn hạn khác hay góp vốn liên doanh bằng tiền,hiện vật có thể thu hồi trong thời gian không qua một năm

2.2 Các khoản phải thu

thời sử dụng Các khoản phải thu xuất hiện chủ yếu là do các doanhnghiệp đã cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng theophương thức tín dụng thương mại và khách hàng chưa thanh toán tiền

gian thu tiền của khoản phải thu nhỏ hơn một năm, còn nếu thời gian thutiền lớn hơn một năm thì không được xem là tài sản lưu động Trong mộtdoanh nghiệp thông thường các khoản phải thu càng giảm thì hoạt độngsản xuất kinh doanh càng hiệu quả

2.3 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản của doanh nghiệp dự trữ cho quá trình sảnxuất kinh doanh Hàng tồn kho bao gồm hàng ở trong kho và hàng không nằmtrong kho nhưng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đó là các loại hàng đang

đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dỡ dang, thành phẩm,hàng hóa, hàng gửi đi bán Giá cả hàng tồn kho thường xuyên biến động tănggiảm do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan như giảm giá, lỗi thời Vìvậy, để hạn chế bớt thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh cũng như quá trình

Trang 9

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra bình thường, liên tục,doanh nghiệp phải có lượng hàng tồn kho hợp lý trong vốn lưu động

2.4 Tài sản lưu động khác

- Tài sản lưu động khác là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp có thời hạn sử dụng trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh nhưngkhông thuộc các khoản kể trên Bao gồm: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờkết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý …

- Ngoài ra, vốn lưu động còn là một thành phần vốn quan trọng nữa đó là nợngắn hạn, có thể là các khoản phải trả cho người bán hay các khoản vay ngắn hạnngân hàng

Tóm lại, kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng của từng bộ phận vốn trong tổngmức vốn lưu động của doanh nghiệp trong một thời gian hay tại một thời điểmnào đó

3 Phân tích chi tiết kết cấu tài sản lưu động

Một doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì cần duy trì mộtmức vốn lưu động thuần hợp lý để thỏa mãn các khoản nợ ngắn hạn, dự trữ hàngtồn kho đầy đủ Mức độ đảm bảo nguồn vốn lưu động tài trợ cho các loại tài sảnlưu động đó gọi là vốn lưu động thuần Vậy vốn lưu động thuần là phần chênhlệch tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Vốn lưu động thuần = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

- Nếu Tài sản lưu động < Nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp thiếu nguồn vốnthường xuyên và đã thiếu vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản lưu động dẫn đếnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn

- Nếu Tài sản lưu động > Nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp dư thừa vốn thườngxuyên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt và có thể dư thừa nguồn vốnngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động

Như vậy, để phân bổ vốn lưu động tốt ta cần phải quan tâm đến hai khíacạnh sau:

+ Xác định cơ cấu hợp lý trong vốn lưu động

+ Tìm các nguồn tài trợ ngắn hạn thích hợp

Để phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động có thể sử dụngnhiều chỉ tiêu khác nhau và có thể dùng các chỉ tiêu để đánh giá tổng hợp hoặc

Trang 10

đánh giá riêng từng bộ phận của vốn lưu động doanh nghiệp Sau đây sẽ xem xétmột số chỉ tiêu thường được dùng để phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp.

3.1 Vốn bằng tiền và tương đương tiền

Để phân tích sự biến động của vốn bằng tiền, trước tiên ta phân tích số liệutheo bảng phân tích

3.2 Các khoản phải thu

Ta xem xét các chỉ tiêu:

a Số vòng quay các khoản phải thu khách hàng: (H phải thu)

Doanh thu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra

Vì vậy, khi đánh giá khả năng chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền cầnxem xét chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp

Trang 11

b Số ngày thu tiền:

360

Số ngày thu tiền =

Số vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh số ngày thu tiền của một chu kỳ nợ, từ khi bán đếnkhi thu tiền Chỉ tiêu này nếu so sánh với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp ápdụng cho từng khách hàng sẽ đánh giá được tình hình thu hồi nợ và khả nănghoán chuyển thành tiền nhanh hay chậm

b Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho:

Giá trị hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này cũng thể hiện khả năng luân chuyển của hàng tồn kho nhanhhay chậm Nó cho biết là để hàng tồn kho quay được một vòng thì mất bao nhiêungày Khác với chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho, chỉ tiêu số vòng quay củahàng tồn kho càng nhỏ thì tốt chứng tỏ hàng tồn kho quay nhanh, ngược lại cànglớn thì hàng tồn kho quay chậm

3.4 Một số chỉ tiêu khác

a Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

Trang 12

Khả năng thanh toán là khả năng chi trả các khoản nợ bằng tiền vốn củadoanh nghiệp Bởi vậy, để có khả năng thanh toán kịp thời thì doanh nghiệp phảiduy trì một mức luân chuyển vốn kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loạihàng tồn kho để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi Để đánh giákhả năng thanh toán của doanh nghiệp, người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: (Knh)

TSLĐ + Đầu tư ngắn hạn

Knh =

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêuđồng có thể dùng thanh toán nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao, rủi ro phá sản củadoanh nghiệp càng thấp Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao quá sẽ không tốt

Khả năng thanh toán nhanh: (Kn)

Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Nợ phải thu TSLĐ & ĐTNH - HTK

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp cấuthành tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tỷ số này càng cao chứng tỏ tìnhhình tài chính của công ty vững mạnh và ngược lại Tuy nhiên, tỷ số này cao haythấp còn tùy thuộc vào từng doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh khácnhau

Khả năng thanh toán tức thời: (Ktt)

Tiền và tương đương tiền

Ktt =

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này đánh giá doanh nghiệp có đủ tiền trả ngay hay không đối vớicác khoản nợ đến hạn Nếu tỷ số này cao thì tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp lớn,lãng phí vốn làm giảm hiệu quả kinh doanh

b Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn lưu động khôngngừng vận động, việc quay nhanh vốn lưu động có nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn

mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 13

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêusau:

Số vòng quay vốn lưu động:

Doanh thu thuần

Số vòng quay VLĐ =

Vốn lưu động bình quânTrong đó:

VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳVốn lưu động bình quân =

2Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vì nó chobiết trong một đồng vốn lưu động thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thuthuần

Để xác định được bình quân vòng luân chuyển của vốn lưu động trong một

kỳ người ta xác định chỉ tiêu sau:

Số ngày của một vòng quay vốn lưu động:

360

Số ngày một vòng =

Chỉ tiêu này cho biết độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu độngtrong kỳ Từ hai chỉ tiêu trên ta có thể tính được vốn lưu động của doanh nghiệptiết kiệm hay lãng phí

Số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí:

Doanh thu thuần

Trong đó:

N1: Số ngày của một vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích

No : Số ngày của một vòng quay vốn lưu động kỳ gốc

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp trong kỳ được tiếtkiệm hay lãng phí để nhà quản lý thấy rõ hơn tình hình quản lý và sử dụng vốnlưu động trong thời gian qua, phát huy và khắc phục

Khả năng sinh lời của vốn lưu động:

Trang 14

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)Khả năng sinh lời =

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng vốn lưu động bỏ ra thi doanh nghiệp sẽthu bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế

Trang 15

PHẦN II:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 579 QUA HAI NĂM

2006 – 2007

A.Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 579

I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của Công ty Đẩu tư & Xây dựng 579 là Trung tâm Dịch vụ bảo trì

và Đào tạo hướng nghiệp 579 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng và Công trìnhgiao thông V, được thành lập vào ngày 01/09/2000 Trung tâm có chức năng bảotrì, bảo hành, sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công và gia công dầm cán thép,cấu kiện thép, các loại xe ô tô, sản phẩm cơ khí khác, cải tạo đóng mới tân trangthiết bị và phương tiện, thiết bị thi công, phương tiện giao thông vận tải, ô tô tảimua bán

Đến ngày 04/04/2000 Trung tâm được chuyển thành Trung tâm kinh doanhđịa ốc và Đầu tư phát triển 579 với chức năng và nhiệm vụ được nâng lên Đứngtrước sự phát triển của nền kinh tế thị trường nói chung và sự phát triển của địaphương nói riêng, Trung tâm đã phát triển lên thành công ty

Căn cứ Quyết định số 090/QĐ-BGTVT ngày 08/01/2004 của Bộ trưởng BộGTVT về việc thành lập Công ty Đầu tư và Xây dưng 579 Đơn vị hạch toán phụthuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông V, trên cơ sở hợp nhất bốnđơn vị:

- Xí nghiệp Xây dựng Công trình 546

- Trung tâm Kinh doanh địa ốc Đầu tư và Phát triển Công nghệ 579

- Xí nghiệp Xây dựng Công trình 331

- Xí nghiệp Xây dựng Công trình 335 trực thuộc Tổng Công ty Tưvấn Giao thông 533

Tên đơn vị: Công ty Đầu tư và Xây dựng 579

Tên tiếng Anh: Civil Engineering Construction & Investment Company 579Tên viết tắt: CECICO 579

Trụ sở đặt tại: 12 Nguyễn Văn Linh – Thành phố Đà Nẵng

Trang 16

Công ty Đầu tư và Xây dựng 579 là doanh nghiệp nhà nước và phụ thuộcTổng Công ty Xây dựng Công trình giao thông V, có con dấu riêng được mở tàikhoản tại Ngân hàng để quan hệ giao dịch, được hoạt động sản xuất kinh doanhtheo ủy quyền và phân cấp của Tổng Giám đốc công ty.

Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty, chịu sự quản lý kiểm tracủa các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật Được quan hệ với các cơquan nhà nước trung ương và địa phương để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh

Công ty được Tổng công ty giao vốn, tài sản để sản xuất kinh doanh đượcđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành Hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty được thực hiện đúng theo pháp luật nhà nước, trongkhuôn khổ điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty và điều lệ riêng của Công ty

do hội đồng của Tổng công ty ban hành

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

- Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ của Tổng công tygiao, được quy đinh tại giấy phép đăng ký kinh doanh được cơ quan thẩm quyêncấp trên cơ sở ủy quyền và phân cấp của Tổng Giám đốc công ty Tổng công ty

- Công ty được quan hệ giao dịch với các địa phương, chủ đầu tư, ban quản

lý công trình, trung tâm tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát để thực hiện nhiệm vụđược giao, được ký các hợp đồng kinh tế theo quy định của Tổng công ty vàphân cấp ủy quyền của Tổng Giám đốc công ty Được liên kết với các đơn vịtrong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ chung của Tổng công ty và Công tytrên cơ sở phản ánh đã được Tổng Giám đốc công ty phê duyệt

II Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 579:

1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 579:

- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủyđiện

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp,cụm dân cư và khu đô thị, đầu tư xây dựng kinh doanh nhà đất

- Tư vấn xây dựng

Trang 17

- Tổ chức đào tạo và liên kết dạy nghề hướng nghiệp chuyên ngành giaothông vận tải phục vụ cho Tổng công ty

- Sản xuất kinh doanh nhập khẩu: Công cụ sản xuất, hàng tiêu dùng, các loạisản phẩm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp

- Cung ứng nhập khẩu vật tư, thiết bị giao thông vận tải, ô tô vận tải

- Vận tải hành khách đường thủy, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

- Kinh doanh phục vụ khách sạn, lữ hành nội địa và quốc tế

- Bảo trì, bảo hành, sửa chữa các phương tiện thiết bị thi công và dầm cầuthép, sản phẩm thép và sản phẩm cơ khí khác

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tùy thuộc vào yêu cầu nhiệm

vụ và mức độ phát triển theo đề nghị của Giám đốc công ty, Tổng công ty sẽ xemxét bổ xung các nhiệm vụ cho phù hợp với khả năng và yêu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty

2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:

Trang 18

: Quan hệ lãnh đạo : Quan hệ tham mưu, giúp

việc : Quan hệ kiểm tra, kiểm soát : Quan hệ phối hợp

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

* Chủ tịch Hội đồng quản trị:

Là người có quyền hạn cao nhất trong công ty, quyết định và điều hành toàn

bộ hoạt động của công ty theo chính sách, pháp luật, trực tiếp chỉ đạo Giám đốc

và Ban kiểm soát

* Ban kiểm soát:

Là bộ phận quản lý tổng hợp của Hội đồng quản trị trong việc thực hiệnquản lý về công tác pháp luật và việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

Công ty Cổ phần 579

579.2 Công ty

Việt Thép

Trang 19

9001 trong phạm vi toàn công ty theo quy định, chịu sự quản lý, lãnh đạo trựctiếp của Hội đồng quản trị công ty.

* Tổng Giám đốc công ty:

Là người quyết định và điều hành hoạt động của công ty theo đúng chínhsách pháp luật của nhà nước về hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốnđược giao, chỉ đạo Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban

* Phó Tổng Giám đốc:

Là người triển khai các quyết định chỉ đạo của Tổng Giám đốc công ty, giảiquyết công việc trong phạm vi của mình, phụ trách và chịu trách nhiệm trướcTổng Giám đốc về phần việc của mình

* Phòng Tổ chức nhân sự:

Tổ chức, sắp xếp, bố trí, phân công lao động trong toàn công ty Xây dựng

kế hoạch đơn giá tiền lương cho toàn công ty Đề xuất vốn với Ban Giám đốc vềxây dựng, quy hoạch đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ mới Thựchiện chính sách, chế độ của nhà nước đối với cán bộ công nhân viên

* Phòng Đầu tư kỹ thuật:

+ Chỉ đạo điều hành việc thực hiện yêu cầu kỹ thuật, chất lượng công trình,sản phẩm, vật tư, thiết bị

+ Xây dựng việc kiểm tra chất lượng, giám sát các định mức kinh tế, kỹthuật, giải pháp kỹ thuật trong sản phẩm xây lắp

* Phòng Tài chính kế toán:

+ Tham mưu, giúp Tổng Giám đốc công ty quản lý, chỉ đạo, điều hành công

ty Sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản của công ty đạt hiệu quả và đúngpháp luật, tìm kiếm khai thác nguồn vốn

+ Xây dựng kế toán hành chính tổng hợp của công ty, hướng dẫn việc lập vàgiao kế hoạch tài chính, kế hoạch chi phí hàng năm cho các đơn vị trực thuộc.+ Lập kế hoạch cân đối vốn đầu tư, thực hiện các thủ tục vay trả vốn, vaycho các dự án, công trình đầu tư đã được phê duyệt Phối hợp với các phòngnghiệp vụ liên quan kiểm tra xét duyệt các dự án và quyết toán các công trìnhxây dựng hoàn thành theo đúng quy chế quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản.+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ phải thu, nộpquản lý, lưu giữ tài liệu theo đúng quy định nhà nước

Trang 20

* Ban quản lý dự án Phú Mỹ An:

+ Điều hành thi công và quản lý việc khai thác đất theo nội dung của dự ánđược cấp thẩm quyền phê duyệt

+ Tổ chức, giám sát tiến độ thi công công trình của các đơn vị thi công theođúng quy định

* Trung tâm Đào tào & Dạy nghề 579:

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty về các lĩnh vực liên quan đến côngtác đào tạo nghề

+ Thực hiện liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài công ty thuộclĩnh vực đào tạo nghề, xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên thành thạo

* Công ty Cổ phần 579 FAD:

+ Chủ động tìm kiếm các dự án khả thi liên doanh liên kết với các đơn vị cánhân trong và ngoài nước để tranh thủ các mô hình du lịch được xem là có tiềmnăng tại địa phương

*579.2:

Tổ chức thi công các công trình cầu đường, công trình dân dụng, côngnghiệp thủy lợi Tổ chức xây dựng thi công cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, cumdân cư và đô thị, tự chủ tìm kiếm các dự án khả thi và tổ chức thực hiện

III Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 579:

2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

2.1 Sơ đồ bộ máy:

Trang 21

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành:

Kế toán trưởng:

- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán của công ty

- Kiểm tra, giám sát, phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề

xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản lý và quyết định kinh tế tài chính của

đơn vị kế toán

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật, kiểm

tra việc quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn Phát hiện và ngăn ngừa các hành

vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

- Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc huy động vốn, phân phối

và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của từng thành

viên trong phòng

- Xây dựng các kế hoạch tài chính của đơn vị

Phó kế toán trưởng:

- Làm kế toán tổng hợp, xử lý kế toán máy vào thời điểm quyết toán,

thường xuyên kiểm tra các định khoản trong kế toán máy

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Phó Kế toán trưởngPhụ trách tổng hợp

Kế toán

thanh toán

tiền mặt

Kế toán ngân hàng

Kế toán TSCĐ, vật tư CCDC

Kế toán công nợ

tâm

Phụ trách kế toán nhà máy toán ban điềuPhụ trách kế

hành

Trang 22

- Lập báo cáo tài chính phục vụ cho Tổng công ty khi có nhu cầu Theodõi công nợ các đội của công trường 795(Xí nghiệp 331 cũ), kiểm tra cân đốisản lượng của các đội, theo dõi việc hoàn chứng từ và đề nghị xuất tạm ứngcho các đội thuộc công trường 795.

- Theo dõi công trình dự án nhà máy thép CIENCO 5-2 tại khu côngnghiệp Vĩnh Lộc - TP Hồ Chí Minh

- Chịu trách nhiệm phần lưu trữ dữ liệu trong chương trình kế toán máy

Kế toán thanh toán tiền mặt:

- Theo dõi công nợ , tạm ứng cá nhân của toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty, đôn đốc thanh toán công nợ và thu hồi tạm ứng của từng

Kế toán công nợ, ngân hàng:

- Theo dõi phần thi công xây lắp dự án khu đô thị mới Phú Mỹ An (tạmứng, thanh toán, hoàn ứng, chi phí )

- Làm kế toán ngân hàng, theo dõi số dư nợ vay của từng ngân hàng, lậpcác thủ tục vay vốn, báo cáo và xử lý việc vay nợ đến hạn để làm gia hạn nợkhi cần thiết cho công ty

Kế toán công nợ, TSCĐ:

- Theo dõi các công trình của công trường 795 (Xí nghiệp 335 cũ), côngtrường 793 (Xí nghiệp 546 cũ), theo dõi việc hoàn chứng từ, đề xuất tạm ứngcủa các đội thuộc công trường 793

- Thu hồi công nợ với chủ đầu tư của tất cả các công trình

- Theo dõi các công trình của Trung tâm 579 cũ

- Theo dõi TSCĐ, công cụ dụng cụ của toàn công ty, tổng hợp số liệubáo cáo Tổng công ty

- Theo dõi trích và nộp BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn công ty

Kế toán công nợ:

Trang 23

- Theo dõi hoạt động của tàu cao ốc, hoạt động đào tạo, tư vấn thiết kế,theo dõi kho hàng, kiểm tra việc thanh toán văn phòng phẩm của công ty,đóng tập và lưu trữ chứng từ kế toán của công ty theo đúng quy định.

- Lập báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế hàng năm của công ty

- Lưu giữ hóa đơn tài chính, viết hóa đơn tài chính và làm báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn nộp Cục thuế theo quy định

Thủ quỹ:

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty

- Lưu trữ công văn của Phòng Tài chính Kế toán

- Theo dõi các khoản chi phí điện thoại của toàn công ty

2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty:

Chứng từ gốc

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốcChứng từ ghi sổ

Trang 24

2.2 Trình tự ghi chép:

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành phân loại tổng hợplập chứng từ ghi sổ, vào sổ quỹ, có trường hợp từ chứng từ gốc lập bảng tổnghợp chứng từ gốc rồi mới lập chứng từ ghi sổ Đồng thời, những chứng từ gốcliên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết còn được ghi vào sổ chi tiết cóliên quan

- Từ chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau

đó từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái các tài khoản liên quan

- Cuối kỳ, căn cứ số liệu từ các sổ chi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết,căn cứ sổ cái lập Bảng cân đối tài khoản

- Đối chiếu Bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản liên quan trên Bảng cânđối tài khoản và đối chiếu số tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với sốtổng cộng phát sinh trên Bảng cân đối tài khoản Từ Bảng cân đối tài khoản vàBảng tổng hợp chi tiết kế toán lập Báo cáo tài chính

Các sổ sách áp dụng: Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

B Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007

I Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2006 – 2007

Trang 25

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2006 – 2007

14.121) so với năm 2006 chiếm 43,13% trên tổng doanh thu năm 2006 do công

ty nhận được nhiều công trình xây dựng theo xu hướng đô thị hóa của nước ta

hiện nay Như đã biết, doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ,

mà công ty không có các khoản giảm trừ nên doanh thu thuần cũng chính là tổng

doanh thu của công ty

- Theo xu hướng đô thị hóa, giá vốn hàng bán của công ty ngày càng tăng(năm 2006 chiếm 65% trên doanh thu thuần, đến năm 2007 tăng lên 66,93%) do

giá nguyên vật liệu tăng, chi phí nhân công trực tiếp lớn … làm cho giá vốn hàng

bán của năm 2007 tăng 4.348,01 triệu đồng so với năm 2006 chiếm 47,37% trên

giá vốn hàng bán năm 2006

Trang 26

- Năm 2007 lợi nhuận gộp tăng 1.743 triệu đồng so với năm 2006, chiếmkhoảng 35,27% lợi nhuận gộp của năm 2006 Điều này là do chất lượng xâydựng công trình tốt, ít xảy ra sai xót

- Theo đặc thù kinh doanh của công ty (công ty đầu tư và xây dựng) nên chiphí bán hàng không có, chỉ có chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với chi phí quản

lý, công ty thường hay trích trước

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là kết quả của tổng lợi nhuận gộp vớilợi nhuận từ hoạt động tài chính trừ các chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp Nếu công ty giảm tới mức tối thiểu giá vốn bằng cách giảm cácthành phần của giá vốn và theo dõi tỷ lệ của từng thành phần chiếm trong doanhthu thì lợi nhuận gộp càng lớn đồng thời, công ty cũng cần theo dõi và phân tích

để giảm chi phí nhỏ nhất có thể đối với bộ máy quản lý, làm cho bộ máy quản lýgọn gàng và hoạt động có hiệu quả hơn

- Tổng lợi nhuận các hoạt động trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp làchỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Tổng lợi nhuận trước

và sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty tương đối tốt, tổng lợi nhuận sauthuế năm 2007 tăng 1.348,82 triệu đồng so với năm 2006 chiêm 46,58% trêntổng lợi nhuận sau thuế của năm 2006

II Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty qua hai năm 2006 – 2007

Để phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công

ty ta phải dựa vào các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kếtoán của công ty qua hai năm 2006 – 2007

1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiền

Tiền tại công ty được theo dõi trên hai tài khoản: Tài khoản tiền mặt tạicông ty và Tài khoản tiền gửi ngân hàng Phân tích tình hình quản lý và sử dụngvốn bằng tiền là phân tích tình hình biến động của hai loại này trong kỳ như thếnào, từ đó ta biết được tình hình thu chi của công ty, khả năng thanh toán trongnăm Để phân tích ta lập bảng sau:

BẢNG PHÂN TÍCH VỐN BẰNG TIỀN

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TÍCH VỐN BẲNG TIỀN - Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007
BẢNG PHÂN TÍCH VỐN BẲNG TIỀN (Trang 10)
2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: - Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007
2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: (Trang 23)
BẢNG PHÂN TÍCH KHOẢN PHẢI THU - Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007
BẢNG PHÂN TÍCH KHOẢN PHẢI THU (Trang 27)
BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO - Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007
BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG - Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 37)
Bảng cân đối kế toán - Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư & xây dựng 579 qua hai năm 2006 – 2007
Bảng c ân đối kế toán (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w