* Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý việc sử dụng các loại vốn, nguồn vốn và đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hạot động sản xuất kinh doanh củaCông ty.. Tuy nhiên, để đánh giá đợc hiệu
Trang 1Phân tích tình hình quản lý và sử dụng
vốn lu động tại Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng cosevco 11 quảng bình
2.1 tổng quan về công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng cosevco 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
2.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ Công ty:
Tên gọi: Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11
Tên quốc tế: Cosevco Porcelain Ware & Construction Joint Stock CompanyTrụ sở chính: Xã Lộc Ninh - T.p Đồng Hới - Quảng Bình
Điện thoại: 052.825063 Fax: 052.824433
E_mail: Cosevco@dng.vn.vn Website: Cosevco.com.vn
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 26/01/1976 UBND tỉnh Quảng Bình ra quyết định số
19/QĐ-UB về việc thành lập Xí nghiệp sứ Quảng Bình trực thuộc sở Công nghiệp.Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là quản lý, khai thác mỏ cao lanh để sản xuất,kinh doanh các loại sứ dân dụng, sứ công nghiệp phục vụ cho nhu cầu nhân dântrong và ngoài tỉnh
Ngày 30/09/1997 UBND tỉnh ra quyết định số 1205/QĐ-UB về
việc thành lập Công ty Gốm sứ Quảng Bình - là đơn vị trực thuộc Sở Côngnghiệp, một trong những thành viên của Hiệp hội Gốm sứ - VLXD VN
Theo quyết định số 287/QĐ-BXD ngày 11/3/2002 của Bộ xây dựng,Công ty gốm sứ đợc sát nhập vào Tổng công ty xây dựng miền Trung và đợc đổitên thành Công ty Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11
Đến tháng 2 năm 2003, với chủ trơng của tỉnh, từ một DNNN đợcchuyển thành Công ty cổ phần do Tổng công ty xây dựng miền Trung nắm giữ
cổ phần chi phối với tên gọi là Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco11
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
2.1.2.1 Chức năng:
Sản xuất gạch Ceramic chất lợng cao, tơng ứng hàng ngoại nhập
Chế biến cao lanh tinh để phục vụ cho Nhà máy gạch Ceramic, xínghiệp Sứ và tiêu thụ trong cũng nh ngoài tỉnh
Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi, đờng dây và biến áp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
Trang 2Ng.liệu làm gạch Cân nguyên liệu Nạp liệu Nghiền, xả liệu
ủ, khuấy Sấy phun
ủ bột
ép, sấy đứng Tráng men, tạo mẫu
cố tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty đợc UBND tỉnh cho phép trênnguyên tác bảo tồn và phát triển nguồn vốn Công ty phảI thực hiện các chínhsách, chế độ về quản lý kinh tế, quản lý về xuất nhập khẩu, giao dịch đối nội và
đối ngoại Bên cạnh đó, công ty cũng cần thực hiện tốt công tác vệ sinh an toànlao động, phòng chống cháy nổ, giữ gìn an ninh trật tự
Ngoài ra Công ty còn có trách nhiệm nhập khẩu một số loại men màu,khuôn ép, con lăn nhằm phục vụ cho sản xuất, kinh doanh
2.1.3 Mặt hàng chủ yếu:
2.1.3.1 Giới thiệu về sản phẩm gạch Ceramic:
Mặt hàng chủ yếu mà Công ty đang sản xuất kinh doanh là sản phẩmgạch Ceramic Đây là loại gạch men cao cấp đợc sản xuất với dây chuyền côngnghệ hiện đại do hãng SITI - ITALIA cung cấp, tính tự động hóa cao Công suấtnhà máy đạt 1 triệu m2/năm, sản phẩm đạt chất lợng châu Âu CEN - 177 vớitổng mức đầu t gần 70 tỷ đồng Sản phẩm đợc tiêu thụ rộng rãi trên khắp mọimiền đất nớc và đợc khách hàng a chuộng, tín nhiệm vì nó có chất lợng tốt, mẫumã đẹp và đa dạng Tại Hội chợ Thơng mại Quốc tế Công nghiệp Việt Nam năm
2002, sản phẩm đã đạt huy chơng bạc
2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạch Ceramic:
Khung, lới, các hoá chất
Trang 3Tráng men, lót
LG x ơng Nạp gạch, dỡ gạch
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
PhòngTC-KT
PhòngCN-CL
PhòngKT-CĐ
Ban giám đốc
Các phân x ởng,
xí nghiệp
Tham m u theo chức năngChỉ đạo trực tuyến
PhòngVật t
Sơ đồ 1: Quy trình công nghế sản xuất gạch Ceramic
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
Căn cứ vào luật Doanh nghiệp, Công ty đã xác định chức năng, nhiệm vụcho từng bộ phận, phòng ban nhằm đảm bảo sự thống nhất trong toàn bộ máyquản lý:
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có toàn
quyền nhân danh quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợiPhòng
TC-HC
Trang 4của Công ty phù hợp với pháp luật (trừ những thẩm quyền của Đại hội đồng cổ
đông)
* Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
* Ban giám đốc:
Giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giaodịch, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc là ngời điềuhành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
Phó giám đốc: Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc điềuhành theo các lĩnh vực giám đốc phân công và ủy quyền Chịu trách nhiệm trớcpháp luật và trớc cấp trên về nhiệm vụ đợc phân công ủy quyền
* Phòng tổ chức - Hành chính: Tham mu đề xuất ý kiến về bộ máy hoạt
động trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
* Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý việc sử dụng các loại vốn, nguồn
vốn và đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hạot động sản xuất kinh doanh củaCông ty Hạch toán, kết toán các khoản thu chi Tham mu cho giám đốc về mặtgiá vốn, giá bán hàng hoá trớc khi ký kết hợp đồng với các đối tác Giữ gìn bímật số liệu nghề nghiệp quản lý tài chính
* Phòng Kinh doanh: Xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh trong
việc tìm thị trờng và khách hàng tiêu thụ sản phẩm, ký kết hợp đồng kinh tế,soạn thảo hợp đồng mua và bán, đôn đốc tiến độ kinh doanh trong Công ty Xâydựng phơng án ngắn hạn và dài hạn, đề xuất các chiến lợc kinh doanh Bên cạnh
đó còn có nhiệm vụ quản lý, khai thác, kinh doanh cơ sở vật chất
*Phòng Công nghệ - Chất lợng: Tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực
KH-KT, công nghệ và chất lợng sản phẩm Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám
đốc và sự điều hành của Phó giám đốc kỹ thuật
* Phòng Kỹ thuật - Cơ điện: Chịu sự quản lý của Giám đốc và điều hành
trực tiếp của Phó giám đốc phụ trách sản xuất Phòng có nhiệm vụ đảm bảo thựchiện đầy đủ kịp thời : Cơ điện, nớc, khí nén cho phân xởng sản xuất chính Bảodỡng máy móc, thiết bị, gia công sửa chữa, thay thế các linh kiện phụ tùng …
* Các Xí nghiệp - Phân xởng:
Xí nghiệp sứ: Là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc, tự trang trảichi phí trên cơ sở thu, chi tài chính theo chế độ quy định của Công ty ( có quychế riêng)
Xí nghiệp khai thác và chế biến nguyên liệu, Xí nghiệp thơng mại
Trang 5và dịch vụ Cosevco và các chi nhánh bán hàng: Là đơn vị hạch toán báo sổ, thựchiện chế độ Tài chính - Kế toán theo quy định của Công ty (có quy chế riêng).
Ngoài các phòng chức năng Công ty còn có các ban bảo vệ có nhiệm vụbảo vệ các nhà xởng, kho bãi, theo giỏi các đối tợng ra vào Công ty
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thành quả cuối cùng mà Công
ty đạt đợc Thông qua kết quả này mà ta có thể biết đợc Công ty kinh doanh lãihay lỗ Để thấy đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty diễn ra
nh thế nào trong 2 năm vừa qua ta xem xét bảng sau:
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các khoản giảm trừ (03=04+05+06+07 ) 0 3 3.438.106.832 3.591.477.748 153.370.916 4,46
- Chiết khấu thơng mại 0 4 2.396.299.705 2.546.200.135 149.900.430 6,26
- Giảm giá hàng bán 0 5 95.000.297 96.555.233 1.554.936 1,64
- Hàng bán bị trả lại 0 6 946.806.830 948.722.380 1.915.550 0,20
- Thuế TTĐB, Thuế XNK phải nộp 0 7
1 Doanh thu thuần (10=01-03) 1 0 44.733.073.535 46.065.210.774 1.332.137.239 2,98
14 Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 6 0 358.038.553 916.816.876 558.778.323 156,07
Từ khi đợc cổ phần hóa tuy còn gặp khó khăn trong việc duy trì và mởrộng thị trờng tiêu thụ do sự tràn ngập của thị trờng gạch ngoại nhập nhng Công
ty cũng đạt đợc các kết quả khả quan: Doanh thu tiêu thụ hàng năm đều tăng, cụthể năm 2005 tăng 3,08% so với năm 2004, tơng ứng tăng 1.485.508.155 đồng
Điều này là do nhu cầu trong năm vừa qua của khách hàng các thị trờng quenthuộc ở phía Bắc và duyên hải miền Trung tăng thêm 48.601 m2, tơng ứng tăng
Trang 65,15% Giữa tốc độ tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh so vối tốc
độ tăng doanh thu ta thấy rằng, tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng doanhthu Cụ thể năm 2005 so với năm 2004 tăng tới 4,04% trong khi tốc độ tăngdoanh thu chỉ là 2,98% Đặc biệt tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế là 156,07%
Điều này cho thấy việc làm ăn kinh doanh tại Công ty đang diễn ra thuận lợi vàphát triển
Bớc qua những khó khăn, trở ngại ban đầu khi mới chia tách và sát nhập,Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11 đã tự khẳng định mình, dần
đi vào thế làm ăn có hiệu quả Doanh thu hàng năm đủ để bù đắp chi phí và sinhlãi, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho hàng trăm cán bộ con em tỉnhnhà Tuy nhiên, để đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh trên là cao hay thấp, mỗi
đồng vốn đã đợc sử dụng có thật sự hiệu quả không thì quá trình “Phân tích tìnhhình quản lý và sử dụng vốn lu động” tại Công ty là một việc làm cần thiết và tấtyếu Từ đó giúp Công ty định hớng và đề ra giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hơnnữa hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị mình, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, hớng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
2.1.6 Lý do chọn đề tài:
Qua một thời gian tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11, em thấytình hình tài chính nói chung và tình hình quản lý, sử dụng vốn lu động nói riêngtại Công ty còn nhiều vấn đề cần đợc xem xét và đánh giá lại để đẩy mạnh hơnnữa hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lu động Chính vì lý do này cộng thêm
sự yêu thích của mình em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổphần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11” Để hiểu rõ và nắm bắt đợc cụ thể tìnhhình trên nh thế nào, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích từng yếu tố một để rút ra
đợc mặt tích cực cũng nh tiêu cực trong công tác quản lý và sử dụng vốn lu độngtại Công ty, từ đó đề ra đợc giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụngnó
2.2 tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công
Trang 7Mục đích của việc phân tích này là nhằm xem xét nguồn vốn đã hìnhthành nên tài sản của Công ty lấy từ đâu ? Kết cấu nh thế nào? Đồng thời qua đó
đánh giá mức độ độc lập về tài chính của Công ty
B Nguồn vốn CSH 4.695.028 4,32 5.118.940 4,68 423.912 9,03
I Nguồn vốn quỹ 4.694.556 4,32 5.153.709 4,71 459.153 9,78II.Nguồnk.phí,quỹkhác 472 0,00 -34.769 -0,03 -35.241 -7.457,74
Tổng nguồn vốn 108.626.698 100 109.404.082 100 777.384 0,72
Qua bảng trên cho thấy: Quy mô nguồn vốn của Công ty có xu hớng tăngnhẹ Năm 2005 so với năm 2004 tăng 777.383 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 0,72%.Nguồn vốn tăng là do trong năm 2005 Công ty đã đầu t thêm vào TSLĐ Điềunày sẽ tạo ra những thuận lợi cho Công ty trong việc mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Đi sâu phân tích, ta thấy trong cơ cấu Nợ phải trả thì Nợ ngắn hạn chiếm
tỷ trọng nhiều hơn so với Nợ dài hạn Đặc biệt Nợ ngắn hạn năm 2005 tăng8,54% trong khi Nợ dài hạn lại giảm 8,69% Trong cơ cấu nguồn vốn của Công
ty thì Nợ phải trả chiếm chủ yếu, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không đáng kể
Cụ thể tỉ suất tự tài trợ của Công ty 2 năm qua nh sau:
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn CSHTổng nguồn vốnNăm 2004:
ép của các khoản nợ vay Điều này chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính củaCông ty còn thấp, sẽ ảnh hởng ít nhiều đến khả năng tự chủ trong sản xuất kinhdoanh của Công ty
Trang 82.2.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Nh chúng ta đã biết, để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần
có tài sản gồm TSLĐ và TSCĐ Để hình thành 2 loại tài sản này phải có cácnguồn vốn tài trợ tơng ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn dài hạn trớc hết đợc đầu t để hình thành TSCĐ, phần d củanguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn đợc đầu t để hình thành TSLĐ.Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ hoặc giữa TSLĐ với nguồn vốnngắn hạn đợc gọi là vốn lu động thờng xuyên
Công thức:
VLĐ thờng xuyên = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ
Hoặc: VLĐ thờng xuyên = TSLĐ - Nguồn vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn)
Vốn lu động thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp là nguồn vốn ổn
định, có tính chất vững chắc, phải thuộc quyền sử dụng lâu dài của doanhnghiệp Đây là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu:
Một là: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnkhông?
Hai là: TSCĐ của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắc bằngnguồn vốn dài hạn không?
Ngoài khái niệm vốn lu động thờng xuyên ở trên, để nghiên cứu tình hình
đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngời ta còn dùng chỉ tiêu nhucầu vốn lu động thờng xuyên để phân tích
Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệpcần để tài trợ cho một phần TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu(TSLĐ không phải là tiền)
Công thức:
Nhu cầu VLĐ thờng xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết : Nợ ngắn hạn đă đủ tài trợ cho hàng tồn kho và cáckhoản phải thu hay cha?
Với các công thức trên ta tính đợc vốn lu động thờng xuyên và nhu cầuvốn lu động thờng xuyên ở Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11
nh sau:
Về vốn lu động thờng xuyên: Ta tính đợc vốn lu động thờng
xuyên ở Công ty trong 3 năm qua ở bảng sau:
Trang 9Điều này chứng tỏ hai điều sau: Nguồn vốn dài hạn của Công ty không đủ
đầu t cho TSCĐ Công ty phải đầu t vào TSCĐ một phần vốn ngắn hạn TSLĐcủa Công ty không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn Cán cân thanhtoán của Công ty mất thăng bằng, Công ty phải dùng một phần TSCĐ để thanhtoán nợ ngắn hạn đến hạn trả Trong trờng hợp này giải pháp cho Công ty là tăngcờng huy động nguồn vốn dài hạn hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu t dài hạnhoặc thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó
Về nhu cầu vốn lu động thờng xuyên:
Bảng 4: Bảng tính nhu cầu vốn lu động thờng xuyên
Nhu cầu VLĐ thờng xuyên :(1)+(2)-(3) -13.282.556 -15.234.302 -19.435.617
Bảng trên cho thấy, nhu cầu vốn lu động thờng xuyên 3 năm qua củaCông ty đều âm, tức là: Nợ ngắn hạn > Tồn kho & Các khoản phải thu Chứng tỏ
Nợ ngắn hạn mà Công ty đã huy động từ bên ngoài thừa trang trải các sử dụngngắn hạn Giải pháp lúc này là hạn chế vay ngắn hạn từ bên ngoài
Tóm lại, qua việc phân tích trên ta thấy tình hình đảm bảo nguồn vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty còn cha tốt, cơ cấu nợ phải trả cònbất hợp lý Công ty đang xảy ra tình trạng nguồn vốn ngắn hạn thì thừa, nợ ngắnhạn lớn trong khi nguồn vốn dài hạn lại thiếu không đủ đầu t cho các sử dụngdài hạn Vì vậy Công ty cần đa ra các giải pháp để điều chỉnh lại cơ cấu nợ phải
Trang 10trả cũng nh cơ cấu nguồn tài trợ để làm lành mạnh hoá tình hình tài chính vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong Công ty.
2.2.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động ở Công ty:
2.2.2.1 Phân tích khái quát về kết cấu vốn lu động:
Kết cấu vốn lu động của Công ty ở các thời điểm khác nhau là khônggiống nhau Do vậy mục đích của việc phân tích này là thông qua sự biến động
đó để đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động trong Công ty Đồng thời thôngqua việc so sánh tỉ trọng của các khoản mục tài sản lu động trong tổng số tài sản
lu động để thấy đợc đâu là nhân tố có ảnh hởng trọng yếu đến hiệu quả sử dụngvốn lu động
Công ty không có các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2004 chiếm
50,51%, năm 2005 giảm xuống còn 45,94% tổng số vốn lu động Lợng giảm là1.111.357 ngàn đồng, tỉ lệ giảm là 4,96%
Hàng tồn kho năm 2004 chiếm tỷ trọng 34,63% và tăng lên 36,24%năm 2005 Lợng tăng là 1.439.160 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 9,36%
Tài sản lu động khác năm 2004 chiếm tỷ trọng 11,85% và tăng lên14,07% năm 2005.Lợng tăng là 1.269.193 nghìn đồng, tỷ lệ tăng là 24,14%
Nh vậy ta thấy 2 khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất là các khoản phải thu
và hàng tồn kho Tuy nhiên sự biến động lớn lại tập trung vào khoản mục vốnbằng tiền và một số TSLĐ khác Nh vậy, trọng tâm trong công tác quản lý và sử
Trang 11dụng vốn lu động là tập trung vào hàng tồn kho và các khoản phải thu, đồng thờicần chú ý đến sự biến động của vốn bằng tiền và TSLĐ khác.
2.2.2.2 Quản trị các khoản phải thu:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thờng chiếm dụng vốn lẫnnhau Để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm thì bán chịu cũng là một biện phápkhá hiệu quả Tuy nhiên, nếu bán chịu quá nhiều thì Công ty sẽ lâm vào tìnhtrạng thiếu vốn giả tạo Hơn nữa, nếu không quản trị tốt các khoản phải thu thì
đây còn là nguyên nhân gây thất thoát vốn do không đòi nợ đợc
Năm 2004, các khoản phải thu chiếm tới 50,51% tổng số vốn lu động.Tuy con số này đã giảm xuống còn 45,94% vào năm 2005 nhng khoản mục nàyvẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lu động Cụ thể ta hãy xem xét tìnhhình quản trị các khoản phải thu ở Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựngCosevco 11 thông qua sự biến động các khoản phải thu ở bảng sau:
Trang 12Bảng 6: Sự biến động các khoản phải thu
đồng, tỷ lệ giảm là 4,96% Các khoản phải thu giảm là do:
Phải thu của khách hàng giảm 1.465.253 ngàn đồng, tỷ lệ giảm
6,99% Đây là nguyên nhân chính làm các khoản phải thu của Công ty giảm vìkhoản phải thu của khách hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất (93,44%) trong tổng cáckhoản phải thu
Thuế GTGT trong năm không đợc khấu trừ vì đã khấu trừ hết trong
kỳ Vì vậy làm giảm một lợng tiền đúng bằng năm 2004 là 354.290 nghìn đồng,
tỷ lệ giảm 100%
Các khoản phải thu giảm là dấu hiệu tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động trong Công ty, chứng tỏ Công ty đã áp dụng chính sách chiếtkhấu thanh toán trong công tác thu hồi nợ
Để đánh giá rỏ hơn công tác quản trị các khoản phải thu ta cần đi vàonghiên cứu hai chỉ tiêu sau đây:
Số vòng quay các khoản phải thu = Số d bình quân các khoản phải thu Doanh thu thuần
khoản phải thu = (22.419.055 + 21.307.698)/246.065.211 = 2,11 vòng
Kỳ thu tiền bình quân = Thời gian kỳ phân tích
Trang 13Số vòng quay các khoản phải thu
Năm 2004:
Kỳ thu tiền bình quân =
360 = 175 ngày2,07
Năm 2005:
Kỳ thu tiền bình quân = 2,11360 = 171 ngàyBảng 7: Tình hình quản trị và sử dụng các khoản phải thu
ảnh hởng của nhân tố doanh thu thuần:
Đó là do tốc độ tăng doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng số d bình quân cáckhoản phải thu (2,98% so với 0,78%) nên số vòng quay tăng nhanh hơn là điều
dễ hiểu Điều này cho thấy những nổ lực tăng doanh thu của Công ty trong thờigian gần đây rất đáng đợc khích lệ