1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh

54 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 93,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đăng kí vào thực tập tại công ty cổ phần truyền thông Quả Chanh và đượctiếp nhận vào thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phần truyền thông Quả Chanh, em nhận thấy kế toán

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã

và đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy mô và hoạt động sản xuấtkinh doanh Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các doanh nghiệp đã góp phần quantrọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triển Cùng với sự

đi lên của đất nước quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngàycàng mở rộng và nâng cao

Trong giai đoạn hiện nay, việc tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý là điềukiện để phát huy đầy đủ các chức năng nghiệp vụ của kế toán đồng thời giảm chi phí tớimức thấp nhất, qua đó quyết định tới sự tồn tại và phát triển của công ty

Sau khi đăng kí vào thực tập tại công ty cổ phần truyền thông Quả Chanh và đượctiếp nhận vào thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phần truyền thông Quả Chanh,

em nhận thấy kế toán giữ vai trò rất quan trọng trong bộ máy hoạt động của công ty.Tất

cả các vấn đề đều lien quan rất lớn tới công việc của Kế Toán, và công ty đang phát triển

và ổn định cũng đã phần nào thể hiện được sự hiệu quả của Kế toán Sau thời gian thựctập ở đây em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập của mình đối với chuyên ngành kế toándoanh nghiệp

Nội Dung báo cáo được chia thành 3 chương :

Chương I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ CP Truyền Thông Quả Chanh.

Chương II: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Truyền Thông Quả Chanh.

Chương III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty CP Truyền Thông Quả Chanh.

Chương I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Truyền Thông Quả Chanh.

Trang 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty CP Truyền Thông Quả Chanh.

Công ty CP Truyền Thông Quả Chanh hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0105333831 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấpngày 27/05/2011 Trong giai đoạn đầu, công ty chủ yếu kinh doanh dịch vụ viễn thôngdưới hình thức đại lý phân phối cho các công ty viễn thông tại Việt Nam Song song đó,công ty tập trung đầu tư hạ tầng mạng lưới, công nghệ, giải pháp, cơ sở vật chất… đểtriển khai hợp tác với các nhà khai thác mạng cung cấp dịch vụ viễn thông

- Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Truyền Thông Quả Chanh

- Tên tiếng Anh: Lemon Media

- Nhóm ngành: Truyền Thông

- Vốn điều lệ: 20 tỷ VNĐ

- Số đăng ký kinh doanh: 0105333831

- Địa chỉ : 223 ngõ 35 Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân, HN

- Điện thoại: 04.35544860

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty CP Truyền Thông Quả Chanh.

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Là một trong những Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nội dung trên nền viễn thông với đội ngũ lãnh đạo và CBNV có nhiều kinh nghiệm

• Nội dung cung cấp phong phú và đa dạng: âm nhạc, truy vấn thông tin (xã hội, tư vấn, thể thao, ), hình ảnh, clip (funny, ca nhạc ), game, ứng dụng Đặc biệt kho nội dung nhạc chờ, nhạc chuông vô cùng phong phú

• Có quan hệ hợp tác với hầu hết các báo, đài, truyền hình Điều này mang lại lợi thế để quảng bá dịch vụ một cách rộng khắp

•Lemon Media là Công ty luôn chấp hành bản quyền tác giả và quyền liên quan của tất cả các dịch vụ cần bản quyền (Nhạc, truyện, game, thông tin…)

• Có kinh nghiệm trong triển khai kinh doanh nhạc chờ, nhạc chuông, nghe nhạc online và

Trang 3

các dịch vụ wap charging trên mạng VinaPhone, Vietnamobile, MobiFone và Viettel

•Có kinh nghiệm truyền thông dịch vụ trên đầu số ngắn (8xxx) trên hầu hết các đài truyền hình địa phương và cáp VCTV trên toàn quốc

•Có đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên di động

•Hiện đã và đang cung cấp các dịch vụ nền tảng (Live info, Mplus, SDP, Ring back tone…)cho các nhà cung cấp mạng Vinaphone, Mobifone, Viettel và Vietnam mobile

1.2.2 Năng lực sản xuất

Ngay từ khi mới thành lập, chỉ với số vốn đầu tư ban đầu là 2 tỷ đồng, công ty đãchú trọng cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kĩ thuật là 1 tỷ đồng, số còn lại đầu tư vào côngnghệ phần mềm đã cho thấy sự quan tâm đặc biệt của ban lãnh đạo về đầu tư cơ sở vậtchất của công ty Hiện nay số vốn này đã lên tới hơn 5 tỷ đồng, đem lại cho Quả chanhmột cơ sở hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ hoàn hảo cùng với hệ thống dịch vụ, thiết bịđường truyền, cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng cho mọi nhu cầu phát triển

Đặc biệt công ty đã xây dựng được hệ thống Call center trên nền côngnghệ ASTERISK cùng với lực lượn nhân viên tư vấn chuyên nghiệp thực sự đã hỗ trợ đắclực trong việc giải quyết những khiếu nại, thắc mắc của khách hàng Đội ngũ kỹ sư,chuyên gia phòng kỹ thuật có kinh nghiệm phát triển các dự án phần mềm tiệních,làm chủ hoàn toàn về mặt công nghệ Call center, SMS Gateway, IVR, Payment onMobile…

Không những thế, các chuyên viên phòng ban khác như phòng kinh doanh,phòng quan hệ khách hàng có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới theo nhu cầu củathị trường hoặc theo chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty Bên cạnh đội ngũ chuyên gia, hiệntại phòng kỹ thuật có thêm 3 lập trình viên thực tập để back up khi cần thiết Đây thực

sự là thế mạnh của công ty khi tham gia vào lĩnh vực công nghệ truyền thôngnhiều biến động, đòi hỏi những chiến lược đầu tư và phát triển lâu dài của công ty

1.2.3 Năng lực nhân sự

Trang 4

Nguồn nhân lực của công ty không ngừng tăng lên cả về số lượng và chấtlượng.Hiện nay công ty có hơn 30 kỹ sư, chuyên gia và tập thể cán bộ nhân viên trẻ, năngđộng, nhiệt tình

Trong đó, số nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 80%.Hơn thếnữa, sau khi là nhân viên của công ty, họ còn được đào tạo và bồi dưỡng thêm kiến thức

và bản lĩnh để có thể đảm nhận những vị trí quản lý cấp cao trong tương lai.Điều này được thể hiện ở chính sách đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của công ty

Việc đào tạo được tiến hành định kì với những chương trình đào tạo và tái đào tạođược xây dựng và cập nhật thường xuyên thông qua các hình thức như: đào tạo nội bộ vềchuyên môn, các khóa học ngoại ngữ hay gửi đi đào tạo ở các trung tâm đào tạo trongnước và quốc tế Kế hoạch đào tạo được xây dựng dựa trên cơ sở xác địnhnguồn vốn hiện có và tiêu chí cụ thể của công ty đối với mỗi vị trí, chức danh của nhânviên trong những thời điểm nhất định

Về chế độ lương bổng, ở Quả Chanh luôn cố gắng để mang lại cho nhân viênnguồn thu nhập ổn định và chế độ đãi ngộ tốt nhất Năm 2011, lương của nhânviên bình quân là 3,51 triệu đồng/tháng Sang năm 2012 lương của nhân viên tăng lênbình quân 4,83 triệu đồng/tháng Chế độ thưởng cũng là yếu tố khuyến khích nhân viên

Ban lãnh đạo luôn có những hình thức động viên, khen thưởng những cá nhân, tập thể cán

bộ có thành tích tốt đối với sự phát triển của công ty

1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Công nghệ và truyền thông là các lĩnh vực hoạt động chính của công ty và cũngchính là năng lực thế mạnh Bao gồm các lĩnh vực chính như sau:

- Lĩnh vực công nghệ:

Có đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm phát triển các dự án phần mềm tiện ích liên quanđến viễn thông, thông thạo Java, Visual Studio, .Net, IBM Rational Rose, kinhnghiệm vận hành các dòng máy chủ: SUN, các hệ điều hành Linux, Unix, Solaris,

- Lĩnh vực truyền thông

Trang 5

Công ty cung cấp trọn gói các dịch vụ về nhạc chờ và game trên mobile.

Tư vấn các chiến lược truyền thông, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ…

Hỗ trợ thực hiện các chương trình quảng bá trên điện thoại di động Bộ máy chămsóc khách hàng chuyên nghiệp, có khả năng triển khai các chiến dịch marketing trựctiếp…

- Lĩnh vực cung cấp dịch vụ gia tăng:

Có nhiều kinh nghiệm triển khai dịch vụ thông tin giải trí qua các tổng đài 1900 Dịch vụ nội dung cho mạng di động qua số 6x72 (khai trương 26/05/2011):nhạc chuông , logo, games, karaoke,bình chọn, kết quả xổ số…

Ngoài các dịch vụ tự kinh doanh với thương hiệu Kenhgame hay kenhnhac,… hiệnnay Quả Chanh đang là đối tác cung cấp nhạc chờ với kenhnhac.vn với rất nhiều nhạc chờđộc đáo và mới nhất , tin tức trong ngày với dịch vụ Mnew , game với kenhgame.vn cungcấp cho bạn tất cả các ứng dụng , phần mềm và Game online lẫn offline hot nhất trên thịtrường trên mobile

1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Trang 6

Phòng nội dung

Phòng

kế toán

- hành chính

Phòng kĩ thuật

Sơ đồ 1.1 bộ máy tổ chức của công ty CP Truyền Thông Quả Chanh.

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Quả Chanh là hệ thống các bộ phận, phòngban có mối liên hệ mật thiết với nhau Các phòng ban này có chức năng, quyền hạn khácnhau nhưng mọi hoạt động của từng bộ phận đều hướng tới mục tiêu chung về quản lý sảnxuất của cả công ty Việc phân chia tách bạch các phòng ban trong công ty đã giúp chocác hoạt động cũng như việc quản lý hoạt động của các phòng ban được dễ dàng hơn Vànhư vậy mỗi phòng ban được phân chia sẽ đảm nhiệm những chức năng, nhiệm vụ cụ thể

- Hội đồng quản trị ( HĐQT )

Bao gồm :Đinh Trọng HoàPhùng Thị Mai Phương

Trang 7

Tô Đức HảiPhạm Thế HùngNguyễn Phương ĐăngHoàng Văn DũngHội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty.HĐQT có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty, phương án đầu tư, giảipháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ Quyết định mức lương, cơ cấu tổ chức,quy chế quản lý nội bộ công ty và quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đạidiện, việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác Chủ tịch HĐQT có quyền lậpchương tŕnh, kế hoạch hoạt động của HĐQT, chuẩn bị chương trình, nội dung, các tàiliệu phục vụ cuộc họp, triệu tập họp HĐQT và một số quyền hạn và nhiệm vụ khác doĐiều lệ công ty quy định.Ban Tổng giám đốc

- Ban Tổng giám đốc của công ty bao gồm:

Đinh Trọng Hoà

Phạm Thị Thoan

Nhiệm vụ chính của Ban Tổng Giám đốc là điều hành toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty Trong đó, Tổng Giám đốc đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịutrách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức việcthực hiện hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, phânphối tiền lương thưởng và phúc lợi chi nhân viên theo kết quả kinh doanh, phù hợp vớichế độ khoán tài chính và quy định của công ty Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệmtrước Pháp luật và khách hàng về mọi hoạt động sản xuất đó cũng như các hoạt động củanhân viên cấp dưới Phó Tổng Giám đốc có nhiệm vụ tham gia điều hành công ty theo sựphân công của Tổng Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo, theo dõi các bộ phận được phân công uỷquyền và giúp việc cho Tổng Giám đốc

Trang 8

Ban Thư kí – Trợ lí

Vũ Thị Dung

Ban thư ký – trợ lý có chức năng tham mưu, cố vấn cho Tổng Giám đốc quản lý vàđiều hành công việc phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty theođúng quy định Pháp luật Bên cạnh đó tham gia đề xuất với Ban Tổng Giámđốc những chủ trương, biện pháp tăng cường công tác quản lý sản xuất kinh doanh và giảiquyết những khó khăn, vướng mắc trong công ty theo quyền hạn và trách nhiệm củatừng phòng

- Phòng Kinh Doanh

Có nhiệm vụ định hướng, phát triển ý tưởng, biên soạn lên các kịch bản mới, cácchương trình, sản phẩm dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng Mở rộng quan hệ, tìmkiếm thị trường trong và ngoài nước Kiểm tra, chạy thử nghiệm các kịch bảntrước khi được phát hành Đưa ra các chiến lược quảng cáo thật hiệu quả Khám phá thịtrường mới, nắm bắt được tâm lý, thị hiếu của đối tượng khách hàng mục tiêu.Cùng với phòng Kỹ thuật, phòng Chăm sóc khách xây dựng chương trình, kế hoạch chocông ty

- Phòng quan hệ đối tác

Chịu trách nhiệm về tìm đối tác, các thủ tục ký hợp đồng kinh tế, lập kế hoạchcung ứng lập mã, theo dõi tình hình chạy sản lượng tin nhắn bên đối tác(bên A), hướng dẫn cách chạy chương trình, kịch bản mới, cách thức xem sản lượng tin Tiến hành theo dõi sản lượng tin đối tác đạt được, đánh giá, quản lý và chăm sóc đối tácđểbáo cáo lên ban Tổng Giám đốc công ty tình hình hoạt động kinh doanh Chịu tráchnhiệm quản lý toàn bộ mã, thu hồi mã của đối tác, trả lời các thắc mắc của đốitác trong quá trình chạy chương trình, cung cấp kịp thời các kịch bản mới cho đối tác

- Phòng Nội dung

Chịu trách nhiệm về tất cả nội dung công việc của công ty.Hàng ngày các thànhviên tìm kiếm thông tin trên mạng, các thông tin mới nhất và hot nhất trong ngày để đăng

Trang 9

lên trang thông tin của công ty Công ty có dịch vụ Live Info liên kết cung cấp với cácdịch vụ trên sim của các nhà mạng nhằm đáp ứng nhu cầu đọc thông tin của người dùng.Ngoài ra phòng nội dung còn cung cấp các thông tin và luật cho các phòng khác.

- Phòng Kế toán – Hành chính

Nắm bắt chính xác tình hình tài chính, công nợ phải thu, công nợ phải trả của công

ty thông qua ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo theo quy định của Nhà nước về chế độquản lý tài chính trong doanh nghiệp, thừa lệnh ban Tổng Giám đốc quản lý và sử dụngluân chuyển nguồn tài chính sao cho hiệu quả Tổ chức huy động đầu tư tài chính kịp thời

để phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty, tham mưu cho ban Tổng Giám đốc về vấn

đề liên quan đến chức năng, quyền hạn của mình Bộ phận hành chính của công tytham gia vào việc quản lí lao động, lương, thưởng cùng với phòng kế toán để xâydựng tổng quỹ lương, thưởng và xét duyệt phân bổ quỹ lương thưởng, khuyến khích,động viên các nhân viên yên tâm công tác, làm việc tích cực, có hiệu quả tìm hiểunguyện vọng và giúp đỡ các thành viên có khó khăn để phấn đấu tiến bộ, xây dựnglịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kì và bất thường Có trách nhiệmtheo dõi và quản lý chặt chẽ các con dấu, hồ sơ pháp nhân của công ty, theo dõi quản lý,tiếp nhận xử lý và bảo mật các công văn, điện tín trình Ban Giám đốc phê duyệt và phângiao cho các phòng, ban nghiệp vụ để kịp thời triển khai thực hiện

Phòng Kĩ thuật

Có nhiệm vụ quản lý hệ thống đường truyền 24/24 Lập trình phần mềm chạychương trình Theo dõi hệ thống nhận tin, trả tin từ phía khách hàng và đối tác Thống kê,tổng hợp các sản lượng của từng mã khách hàng để lưu vào trang sản lượng cho đối tác.Chuyển cấp, thay đổi user, pass cho từng đối tác Xử lý kịp thời các sự cố xảy ra trong hệthống Phối hợp cùng các phòng ban khác để đưa ra một chương trình chạy chính xác

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Truyền Thông Quả Chanh

Trang 10

1.4.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải có một nguồn lựcnhất định về TS Tài sản, đó là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợiích mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị Nguồn vốn kinh doanh là toàn bộ số vốn để đảm bảo toàn bộnhu cầu về tài sản giúp cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả.Bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức hay đơn vị kinh tế muốn tiến hành hoạt động kinhdoanh thì phải có một lượng vốn nhất định Như vậy, tài sản và nguồn vốn là điều kiệntiên quyết để doanh nghiệp đi vào hoạt động

Bảng 1.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2011-2012

I Tổng tài sản 1.973.152.265 2.534.927.454 561.775.189 28,5

1 Tài sản ngắn hạn 1.714.855.907 2.081.013.284 366.157.377 21,4-Tiền và các khoản tương

2 Tài sản dài hạn 258.296.358 453.914.170 195.617.812 75,7

II Tổng nguồn vốn 1.973.152.265 2.534.927.454 561.775.189 28,5

1 Nợ phải trả 1.401.827.600 1.981.087.742 579.260.142 41,3-Nợ ngắn hạn 1.401.827.600 1.981.087.742 579.260.142 41,3

2 Nguồn vốn chủ sở hữu 571.324.665 553.839.712 -17.484.953 -3,1

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2012

Trang 11

TT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh Tỷ lệ

16 Lợi nhuận sau thuế 29.330.530 40.085.775 10.755.245 36,6

(Nguồn: Bảng CĐKT năm 2011-2012 tại phòng kế toán Công ty Quả Chanh)Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2012 so với năm

2011 tăng 1.638.997.122 đ, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2012 tăng so với năm

Trang 12

2011 là 10.755.245đ vì năm 2011 được hỗ trợ 30% thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phíquản lý thấp tương đương 26.6%, lợi nhuận cao hơn năm trước kinh tế phát sinh, áp dụngtài khoản, thực hiện chế độ hạch toán, báo cáo kế toán, thống kê theo quy định hiện hành.

Trang 13

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính

CHƯƠNG 2 :

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG QUẢ CHANH2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng Tài chính – Kế toán của công ty hiện có 4 người, tất cả đều có chuyên mônnghiệp vụ cao, đảm nhiệm các phần hành phù hợp với bản thân, gồm một kế toán trưởngkiêm trưởng phòng TC-KT, một kế toán tổng hợp, một kế toán thanh toán, và một thủquỹ

Sơ đồ 2.1 tổ chức kế toán

Trong đó :

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính – Kế toán: có nhiệm vụ phụ trách

chung, điều hành mọi hoạt động trong phòng, hướng dẫn chuyên môn và kiểm tra cácnghiệp vụ kế toán theo đúng chức năng và pháp lệnh thống kê, kế toán mà Nhà nước banhành Cuối tháng, cuối quý lập báo cáo tài chính gửi về công ty, cung cấp các ý kiến cầnthiết, tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về mọi hoạt động của phòngmình đó là Tài chính – Kế toán

Kế toán thanh toán: nắm giữ các nhiệm vụ thanh toán của công ty như theo dõi

quỹ tiền mặt, giám sát công tác thanh toán với ngân hàng, với khách hàng và người cungcấp, thanh toán với Công ty, trong nội bộ công ty và giám sát vốn bằng tiền mặt; chịutrách nhiệm hạch toán các tài khoản: 131, 331, 334, 333, 356, 111, 112

Trang 14

Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các chi phí liên quan đến quá trình mua

bán và các chi phí phát sinh tại Công ty, xác định kết quả kinh doanh trong tháng, phảnánh, Đồng thời, có nhiệm vụ so sánh đối chiếu tổng hợp các số liệu để kế toán trưởng lậpbáo cáo tài chính gửi công ty; Hạch toán quản lý tài khoản: 156, 641, 642, 632, 511

Thủ quỹ: Nắm giữ tiền mặt của Công ty, đảm nhiệm nhập xuất tiền mặt trên cơ sở

các phiếu thu, phiếu chi hợp pháp và hợp lệ ghi đúng nội dung chi phí kiêm kế toán bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (tính đúng đắn tiền lương, thưởng, cáckhoản phụ cấp, phải trả công nhân viên theo số lượng và chất lượng lao động để làm cơ

sở cho việc thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhânviên toàn Công ty) và kế toán tài sản cố định; Hạch toán tài khoản: 211, 212, 214

2.1.1 Các chính sách kế toán chung

Chế độ kế toán chung do Bộ Tài Chính ban hành đã được cụ thể hóa vào công ty như sau:-Hình thức ghi sổ kế toán: hình thức kế toán mà áp dụng cho công ty là hình thức Nhật kýchung

-Niên độ kế toán của Công ty là một năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đếnngày 31 tháng 12 hàng năm

-Đơn vị tiền tệ VNĐ (Việt Nam Đồng) là đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất tronghạch toán kế toán của Công ty

-Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên giá TSCĐ được xác định theo đúng nguyên giáthực tế và khấu hao TSCĐ được xác định theo phương pháp khấu hao bình quân theo thờigian

-Phương pháp tính thuế GTGT: công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Chính sách kế toán cụ thể

Thực tế tại công ty Truyền Thông Quả Chanh hình thức ghi sổ được áp dụng theo hìnhthức kế toán“ nhật ký chung ” Quy trình ghi sổ như sau:

Trang 15

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra định khoản nghiệp vào sổ nhật ký chung

để ghi vào sổ cái Nếu dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào các chứng từgốc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan ,định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký đặc biệt và lấy số liệutổng hợp ghi một lần vào sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối tài khoản vàcác tài khoản tổng hợp

-Sổ nhật ký chung: Dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

theo trật tự thời gian

-Sổ cái: Được mở cho các tài khoản cấp 1 để cuối kỳ tổng hợp lên bảng cân đối tài khoản

và các báo cáo tài chính

-Sổ chi tiết: Được mở cho tất cả các tài khoản cấp 1 theo dõi chi tiết nhằm đáp ứng nhu

cầu quản lý kinh tế tài chính nội bộ tại doanh nghiệp

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi hằng ngày

Ghi vào cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

SỔQUỸ

BẢNG

TỔNG HỢP

CHI TIẾT

BÁO CÁOTÀI CHÍNHCHỨNG TỪ GỐC

Trang 16

Lập chứng từ kế toán và phán ánh nghiệp vụ kinh tếKiểm tra chứng từ kế toánGhi sổ kế toán Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán

Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm dựa trên

hệ thống sổ của hình thức “Nhật ký chung” Việc này giúp giảm bớt khối lượng công việc

cho nhân viên kế toán, đáp ứng nhu cầu hạch toán của công ty

2.1.2 tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty CP Chuyên Nghiệp Truyền Thông và Công Nghệ đã áp dụng hệ thống

chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/ 2006 của Bộ Tài Chính Hệ

thống chứng từ trong công tác bán hàng của Công ty bao gồm:

Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần:

+ Liên 1(Màu tím): Được lưu lại trên gốc quyển hóa đơn GTGT

+ Liên 2(Màu đỏ): Giao cho khách hàng (Mẫu hóa đơn GTGT- Phụ lục 02)

+ Liên 3(Màu xanh): Được đùng để hạch toán

- Phiếu thu: Kế toán lập nhằm xác định số tiền thực tế để thủ quỹ thu tiền và ghi sổ

(Mẫu Phiếu thu- phụ lục 03)

- Phiếu chi: Dùng trong trường hợp khách hàng trả lại hàng, và công ty chi tiền mặt để trả

lại cho khách hàng Hoặc chi tiền liên quan tới quá trình bán hàng như chi phí vận

chuyển, chi phí gửi hàng và các chi phí khác liên quan (Mẫu phiếu chi- phụ lục 04)

Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Truyền Thông

Quả Chanh

Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, các chứng từ kế toán được lập để phản ánh nội

dung kinh tế của các nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh Tất cả các chứng từ sau khi lập

xong đều được kiểm tra về mặt nội dung ghi chép, chữ viết, chữ ký của người

Trang 17

có trách nhiệm, con dấu, trước khi định khoản và nhập dữ liệu vào máy Sau đó cácchứng từ này sẽ được chuyển tới bộ phận kế toán chịu trách nhiệm, và được ghi sổ kếtoán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ.

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Các chứng từ kế toán liên quan tới nguyên vật liệu công ty sử dụng bao gồm: Phiếunhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật

tư, sản phẩm hàng hóa, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước vận chuyển

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

Các loại chứng từ không bắt buộc

+ Bảng chấm công 01a-LĐTL

+ Bảng thanh toán tiền lương 02 LĐTL

+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

+ Phiếu nhập kho 01-VT

+ Phiếu xuất kho 02-VT

+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hang hóa 05-VT

+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT

+ Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ

Trang 18

+ Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ

+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau

Bảng tóm tắt chứng từ các phần hành kế toán của công ty:

- Phần hành kế toán CCDC:

- Phần hành kế toán tiền lương

4 Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

Trang 19

- Phần hành kế toán vốn bằng tiền

Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Tuy nhiên do đặc điểm của công ty chủ yếu là cungcấp hàng hoá và dịch vụ theo hợp đồng kinh tế, theo nhu cầu mua hàng của cá nhân, đơn

vị công ty Vì vậy hoạt động thu, chi, thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong công tác kếtoán Công ty sử dụng một số các tài khoản sau:

Loại I: Tài sản ngắn hạn

TK 111 - Tiền mặt: Chi tiết TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: Chi tiết TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ

TK 131 - Phải thu của khách hàng

TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

TK 136 - Phải thu nội bộ

Trang 20

TK 153 - Công cụ, dụng cụ

TK 156 - Hàng hóa

TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Loại II: Tài sản dài hạn

TK 211 - Tài sản cố định hữu hình: Chi tiết TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc; TK

2112 - Máy móc, thiết bị; TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn; TK 2114 -Thiết bịdụng cụ quản lý; TK 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm

TK 213 - Tài sản cố định vô hình

TK 214 - Hao mòn tài sản cố định

TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Loại III: Nợ phải trả

TK 311 - Vay ngắn hạn

TK 331 - Phải trả cho người bán

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Chi tiết TK 3331 - Thuế giá trịgia tăng; TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt; TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; TK

3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp; TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

TK 334 - Phải trả người lao động: Chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK

3348 - Phải trả người lao động khác

TK 335 - Chi phí phải trả

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Chi tiết TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết;

TK 3382 - Kinh phí công đoàn; TK 3383 - Bảo hiểm xã hội; TK 3384 - Bảo hiểm y tế;

TK 3387 - Phải trả, phải nộp khác

TK 341 - Vay dài hạn

TK 342 - Nợ dài hạn

Trang 21

TK 353 - Quỹ khen thưởng phúc lợi

Loại IV: Vốn chủ sở hữu

TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản

TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

TK 441 - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

Loại V: Doanh thu

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

TK 521 - Chiết khấu thương mại

Trang 22

TK 811 - Chi phí khác

TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Loại IX: Xác định kết quả kinh doanh

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Loại X: Tài khoản ngoài bảng

tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế hay định khoản kế toán của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Hình thức kế toán này bao gồm các loại sổ chủ yếu:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

Trang 23

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng chi tiết sốphát sinh

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Từ sơ đồ trên, ta thấy trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chungđược biểu hiện qua nhiều công đoạn Tuy nhiên, có thể tập hợp trình tự ghi sổ theo bướcsau:

1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi

Trang 24

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Do công ty có

mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụphát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Do nhu cầu quản lý, nên công

ty có thêm sổ Nhật ký đặc biệt Hàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng làm cơ sở ghi

sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ, tùy khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt lấy số lượng ghi vào các tài khoảnphù hợp trên sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt

2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu sổ cái, lập bảng cân đối số phátsinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết, được dùng để lập Báo cáo tài chính Về nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ và tổng

số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và sổ nhật ký chung đặc biệtsau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

- Kỳ lập báo cáo: Cuối mỗi tháng, quý ,năm

- Nơi gửi báo cáo: Kế toán truởng

- Trách nhiệm lập báo cáo: Kế toán các phần hành

- Loại báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm gửi cho cơ quanthuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Trang 25

2.2 Tổ chức báo cáo các phần hành cụ thể

2.2.1 Kế toán doanh thu tại Công ty

Chứng từ và tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu tại Công ty

a./Chứng từ sử dụng :

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ : Mẫu số 03PXK-3LL

Sổ nhật ký chung: Mẫu số S03a-DNN

Sổ chi tiết bán hàng: Mẫu số S17-DNN

Bảng cân đối số phát sinh: Mẫu số S04-DNN

Sổ cái tài khoản 511: Mẫu số S03b-DNN

b/Tài khoản sử dụng : TK 511, 131, 156

Quy trình và phương pháp hạch toán

Công ty CP Truyền Thông Quả Chanh bán hàng chủ yếu thông qua các đơn đặthàng và bán lẻ Công ty áp dụng phương thức bán buôn trực tiếp qua kho, bán buôn vậnchuyển thẳng và phương thức bán lẻ hàng hoá Hàng ngày, khi khách hàng mua hàng,phòng kinh doanh sẽ viết hoá đơn GTGT Hoá đơn GTGT sẽ được lập làm 3 liên: liên 1

và 3 được chuyển cho kế toán ti êu thụ hàng hoá

Tuy theo phương thức thanh toán , kế toán sẽ có các chứng từ khác nhau để hạchtoán.Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc, kế toán thanh toán sẽ viết phiếuthu để phản ánh số tiền thu do bán hàng trực tiếp.Dựa trên phiếu thu, kế toán ghi sổ chitiết tiền mặt

Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết tiền mặt phần ghi nợ TK 111, ghi cócác TK liên quan.Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng, kế toán căn cứ

Trang 26

giấy báo có của Ngân hàng để ghi sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng Kế toán tiến hành tổnghợp số liệu thu, chi trên sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng để ghi nợ TK 112 và ghi có các tàikhoản liên quan Đến khi khách hàng thanh toán, kế toán sẽ dựa vào chứng từ phát sinhnhư phiếu thu đối với trường hợp thu tiền bằng tiền mặt hoặc giấy báo có của Ngân hàngđối với trường hợp thu bằng tiền gửi Ngân hàng để hạch toán giảm khoản phải thu củakhách hàng Sổ chi tiết thanh toán được mở theo tháng và theo dõi riêng cho từng đốitượng khách hàng cụ thể.Đồng thời cũng căn cứ số liệu trên bảng cân đối số phát sinh đểghi sổ cái TK 131, sổ cái TK 511.

Nghiệp Vụ Kinh tế Phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 05 tháng 04 năm 2013, căn cứ vào phiếu xuât kho số 15 ngày 05

tháng 04 năm 2013 xuất bán 200 cúp và huy hiệu với giá bán chưa thuế là 65.000 đ/cNgười mua chưa thanh toán Theo hóa đơn GTGT số 0049933 Chi phí vận chuyển đếncông ty người mua là 220.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%, chi tiền mặt để trả vàtính vào chi phí bán hàng.theo phiếu chi số 125834.Định khoản nghiệp vụ: căn cứ vàochứng từ, kế toán hạch toán

Định khoản nghiệp vụ: căn cứ vào chứng từ, kế toán hạch toán

Nợ TK 131 : 14.300.000

Có TK 511: 13.000.000

Có TK 33311:1.300.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 05 tháng 04 năm 2013, căn cứ phiếu xuất kho số 28 xuất ngày 05

tháng 04 năm 2013, xuất bán 920 chiếc áo phông giá bán chưa thuế 78.000đ/c, thuếGTGT 10% Người bán thanh toán bằng tiền mặt Theo hóa đơn số GTGT số 0049941,ngày 05 tháng 04 năm 2013

Định khoản : Kế toán căn cứ vào chứng từ, hạch toán như sau:

Nợ TK 111: 78.936.000

Có TK 511: 71.760.000

Có TK 33311: 7.176.000

Nghiệp vụ 3: Ngày 08 tháng 04năm 2013, căn cứ vào phiếu xuất kho số 29, xuất kho

ngày 08 tháng 08 năm 2013, xuất bán 700 chiếc áo phông màu đỏ,giá bán 89.000đ/c thuế

Trang 27

GTGT 10% Công ty chấp nhận thanh toán, theo HĐ số 0049942, ngày 5 tháng 03 năm 2013

Định khoản nghiệp vụ: căn cứ vào chứng từ, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 131: 68.530.000

Có TK 511: 62.300.000

Có TK 33311:6.230.000

Nghiệp vụ 4: Ngày 09 tháng 04 năm 2013 , căn cứ vào phiếu xuất kho số 39 ngày 09

tháng 04 năm 2013 , xuất bán lô quà tặng 60.5000.000đ thuế GTGT 10% Công ty TNHHchấp nhận thanh toán theo HĐ số 049952, ngày 09tháng 04 năm 2013

Định khoản nghiệp vụ: căn cứ vào hóa đơn , kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 131: 60.500.000

Có TK 511: 55.000.000

Có TK 33311: 5.500.000

Nghiệp vụ 5: Ngày 15 tháng 04 năm 2013, phiếu xuất kho số 50, xuất ngày 15 tháng 04

năm 2013, xuất bán lô quà tặng chưa thuế GTGT là 165.000.000đ, thuế 10%, công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, ngân hàng gửi giấy báo Có số 347 ngày 12 tháng 03 năm 2013 Hóa đơn GTGT số 049970 xuất ngày 12 tháng 03 năm 2013

Định khoản: căn cứ vào hóa đơn kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 112: 165.000.000

Có TK 511: 150.000.000

Có TK 33311:15.000.000

Nghiệp vụ 6: Ngày 22 tháng 04 năm 2013, phiếu xuất kho số 59 xuất Ngày 22 tháng

04 năm 2013, bán số hàng còn là 17.226.000, thuế GTGT 10% Công ty thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơn GTGT số 049987

Định khoản : căn cứ vào hóa đơn , kế toán hạch toán:

Nợ TK 111 : 17.226.000

Có TK 511 : 15.660.000

Có TK 33311:1.566.000

Ngày đăng: 21/04/2016, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 bộ máy tổ chức của công ty CP Truyền Thông Quả Chanh. - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Sơ đồ 1.1 bộ máy tổ chức của công ty CP Truyền Thông Quả Chanh (Trang 6)
Bảng 1.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2011-2012 - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Bảng 1.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2011-2012 (Trang 10)
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2012 - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2012 (Trang 11)
Sơ đồ 2.2:  Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 15)
Bảng tóm tắt chứng từ các phần hành kế toán của công ty: - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Bảng t óm tắt chứng từ các phần hành kế toán của công ty: (Trang 18)
Bảng chi tiết số phát sinh - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Bảng chi tiết số phát sinh (Trang 23)
Hình thức thanh toán:CK              Mã số: - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Hình th ức thanh toán:CK Mã số: (Trang 28)
Sơ đồ 2.7: Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty CP Truyền Thông Quả Chanh TSCĐ của công ty CP Truyền Thông Quả Chanh được thông kê qua bảng 2.3 sau: - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Sơ đồ 2.7 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty CP Truyền Thông Quả Chanh TSCĐ của công ty CP Truyền Thông Quả Chanh được thông kê qua bảng 2.3 sau: (Trang 37)
Bảng cân đối tài khoản. - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 40)
Bảng 2.1: Danh sách nhân viên bộ phận quản lý - Tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP truyền thông quả chanh
Bảng 2.1 Danh sách nhân viên bộ phận quản lý (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w