1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án đia lí khối 6 tuần 13

5 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày soạn.............................. Tiết 1 Ngày dạy................................ BÀI MỞ ĐẦU I. MỤC TIÊU Những hiểu biết ban đầu về nội dung của môn địa lí 6 gồm những vấn đề gì Biết được phương pháp học tập môn địa lí. II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên Đồ dùng: SGK và tài liệu 2. Học sinh Dụng cụ học tập, SGK 3. Phương pháp Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Kiểm tra sĩ số: (01 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Giới thiệu bài mới: ( 01 phút ) Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức địa lí. Bắt đầu từ lớp 6, Địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông.

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn Tiết 1 Ngày dạy

BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU

- Những hiểu biết ban đầu về nội dung của môn địa lí 6 gồm những vấn đề gì

- Biết được phương pháp học tập môn địa lí

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Đồ dùng: SGK và tài liệu

2 Học sinh

- Dụng cụ học tập, SGK

3 Phương pháp

- Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Kiểm tra sĩ số: (01 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: ( 01 phút )

Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức địa lí Bắt đầu từ lớp 6, Địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông

Hoạt động 1: cả lớp

Thời gian: 20 phút

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

cho biết:

CH: Môn địa lí 6 đề cập đến những

vấn đề gì?

CH: Môn học có nội dung chính

nào? Có vai trò gì?

GV: Có kiến thức về bản đồ giúp

chúng ta có phương pháp sử dụng

chúng

CH: Ngoài những kiến thức, môn

học còn đề cập đến vấn đề gì?

GV: Đó là những kĩ năng rất cần

thiết, làm cho vốn hiểu biết của các

em ngày thêm phong phú

Hoạt động 2: Cá nhân

Thời gian: 20 phút

CH: Các sự vật hiện tượng địa lí

không phải lúc nào cũng xảy ra trước

mắt vì vậy chúng ta phải học như thế

nào?

GV trình bày về cách trình bày kiến

thức ở SGK

CH: Để học tốt môn địa lí chúng ta

HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi

1 Học sinh trả lời

1 Học sinh nhận xét

Học sinh trả lời ( Học trên tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ….)

1 Học sinh trả lời

1 Học sinh nhận xét

1/ Nội dung của môn địa lí ở lớp 6

- Môn địa lí 6 đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất

- Nội dung bản đồ là một phần của chương trình

- Ngoài việc cung cấp kiến thức môn học còn chú ý đến việc hình thành và rèn luyện kĩ năng về bản

đồ, thu thập và sử lí thông tin

2/ Cần học địa lí như thế nào ?

- Phải quan sát các sự vật, hiện tượng địa lí trên tranh ảnh, hình

vẽ, nhất là trên bản đồ

- Liên hệ những điều đã học với thực tế, quan sát những sự vật, hiện tượng địa lí xảy ra ở xung

Trang 2

cần phải làm gì?

GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức quanh mình để giải thích chúng

4 Củng cố: (02 phút )

a) Nội dung chính của môn địa lí ở lớp 6 là gì?

b) Cần học địa lí lớp 6 như thế nào?

5 Dặn dò: ( 01 phút )

- Học bài

- Xem bài mới bài 1

Tuần 2 Ngày soạn Tiết 2 Ngày dạy

Chương I: TRÁI ĐẤT Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh cần nắm:

- Vị trí và tên ( theo thứ tự xa dần Mặt Trời )của các hành tinh trong hệ Mặt Trời,

- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đường kinh tuyến, vĩ tuyến gốc, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam, Nửa cầu Đông, Nửa cầu Tây

2 Kĩ năng

- Xác định dược vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời trong hình vẽ

- Xác định được các Kinh Vĩ tuyến,các nửa cầu

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Quả địa cầu

- Hình SGK phóng to

2 Học sinh

- Tìm hiểu về Trái Đất

3 Phương pháp

- Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra sĩ số: ( 01 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (03 phút)

a Nội dung chính của môn địa lí ở lớp 6 là gì?

b Cần học địa lí lớp 6 như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới: ( 01 phút )

- Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ, nhưng nó lại là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay, con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất (Như vị trí, hình dạng, kích thước)

Hoạt động 1:

Thời gian: 10 phút

GV cho HS đọc mục 1 Học sinh đọc mục 1

1/ Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Trang 3

GV: Người đầu tiên tìm ra hệ

Mặt Trời là Nicôlai

côpecnic( 1473 – 1543) …

GV hướng dẫn học sinh quan sát

hình 1

CH: kể tên 9 hành tinh lớn

chuyển động xung quanh Mặt

Trời (theo thứ tự xa dần Mặt Trời

)Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy ?

GV: Giải thích thuật ngữ hành

tinh, Mặt Trời, hệ Mặt Trời, hệ

Ngân Hà

CH: Nếu Trái Đất ở vị trí của

sao kim hoặc sao hoả thì nó còn

là thiên thể duy nhất của sự

sống trong hệ Mặt Trời không ?

Tại sao ?

GV nhận xét,kết luận

GV: Khoảng cách từ Trái Đất

đến Mặt Trời là 150 triệu

khoảng cách này vừa đủ để tồn

tại ở thể lỏng, rất cần cho sự

sống

Hoạt động 2 : Nhóm

Thời gian: 25 phút

- GV: Dùng quả địa cầu giới

thiêu đây là mô hình thu nhỏ của

- CH kết hợp hình 2 cho biết

Trái Đất có dạng hình gì?

- CH: Cho biết bán kính và

đường xích đạo của Trái Đất?

- CH: Quan sát hình 3 cho biết

các đường nối liền 2 điểm cực

Bắc và cực Nam trên bề mặt quả

địa cầu là những đường gì?

Chúng có chung đặc điểm nào?

- CH: Nếu cách 10 ở tâm thì có

bao nhiêu đường kinh tuyến?

- CH: Những vòng tròn trên quả

địa cầu vuông góc với các đường

kinh tuyến là những đường gì?

Chung đặc điểm gì?

- CH; Nếu cách 10 ở tâm tù cực

Bắc xuống cực Nam có bao nhiêu

đường vĩ tuyến?

- GV: 180 vĩ tuyến

- GV nhận xét và bổ sung

HS quan sát hình

HS nêu vị trí của Trái Đất trong

hệ mặt trời

HS chú ý theo dõi

HS Giải thích…

Chú ý theo dõi,ghi bài

Học sinh chú ý theo dõi Học sinh thảo luận 04p Nhóm 1: Hình dạng Trái Đất

Nhóm 2: Bán kính và đường xích đạo…

Nhóm 3: Hệ thống kinh tuyến

360 đường kinh tuyến

Nhóm 4: Hệ thống vĩ tuyến Đại diện các nhóm trình bày kết quả  các nhóm bổ sung

1 Học sinh trả lời

1 Học sinh nhận xét

Chú ý theo dõi,ghi bài

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong

số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời

2/ Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

a/ Hình dạng

Trái Đất có dạng hình cầu

b/ Kích thước

Kích thước Trái Đất rất lớn Diện tích tổng cộng của Trái Đất 510 triệu km2

c/ Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Kinh tuyến là đường nối hai điểm cực Bắc và Nam trên bề mặt quả địa cầu

- Vĩ tuyến là đường vòng tròn trên quả địa cầu vuông gốc với kinh tuyến

Trang 4

4 Củng cố: (04 phút )

a Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

b Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

5 Dặn dò: ( 01 phút )

- Học bài và đọc bài đọc thêm

- Xem bài phần tiếp theo

Tuần 3 Ngày soạn Tiết 3 Ngày dạy

Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT (TT)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh cần nắm:

- Vị trí và tên ( theo thứ tự xa dần Mặt Trời )của các hành tinh trong hệ Mặt Trời,

- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đường kinh tuyến, vĩ tuyến gốc, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam, Nửa cầu Đông, Nửa cầu Tây

2 Kĩ năng

- Xác định dược vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời trong hình vẽ

- Xác định được các Kinh Vĩ tuyến,các nửa cầu

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Quả địa cầu

- Hình SGK phóng to

2 Học sinh

- Tìm hiểu về Trái Đất

3 Phương pháp

- Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra sĩ số: ( 01 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (05 phút)

- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường gì?

- Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các đường kinh tuyến là những đường gì?

3 Giới thiệu bài mới: ( 01 phút )

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (20p)

- CH: Xác đinh trên Quả Địa Cầu

đường KTG và VTG? KTG là kinh

tuyến bao nhiêu độ? VTG là vĩ

tuyến bao nhiêu độ?

- CH: Kinh tuyến đối diện với kinh

tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu

độ?

- CH: Kinh tuyến Đông bên phải

kinh tuyến gốc thuộc nửa cầu nào?

- CH: Kinh tuyến Tây bên trái kinh

tuyến gốc thuộc nửa cầu nào?

- GV: Yêu cầu HS xác định nửa

cầu Bắc, nửa cầu Nam, Vĩ tuyến

Bắc,Nam

- GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2 (13p)

- GV: yêu cầu học sinh thảo luận

và xác định ranh giới 2 nửa cầu

Đông, Tây

- GV: yêu cầu học sinh xác định

ranh giới 2 nửa cầu Bắc,Nam

- CH: Công dụng các đường kinh

tuyến vĩ tuyến?

- GV nhận xét, bổ sung

HS xác định trên Quả Địa Cầu

1 Học sinh trả lời

1 Học sinh nhận xét Thuộc nửa cầu đông Học sinh xác định Thuộc nửa cầu tay Học sinh xác định

- Chú ý theo dõi

Học sinh thảo luận Học sinh xác định

Học sinh xác định Học sinh xác định Chú ý theo dõi

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 (Qua đài thiên văn Grinuýt nước Anh)

- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số 00 (xích đạo)

- Kinh tuyến Đông nằm bên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây nằm bên trái kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Bắc nằm từ xích đạo lên cực Bắc

- Vĩ tuyến Nam nằm từ xích đạo xuống cực Nam

- Nửa cầu Đông nằm bên tay phải kinh tuyến 200 Đ đến 1600 Đ trên

đó có Châu Âu,Á,Phi và Châu Đại Dương

- Nửa cầu Tây nằm bên trái kinh tuyến 200 T đến 1600 T trên đó có toàn bộ Châu Mĩ

- Nửa cầu Bắc;từ xích đạo lên cực Bắc

- Nửa cầu Nam;từ xích đạo xuống cực Nam

4 Củng cố: (04 phút )

c Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

d Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

5 Dặn dò: ( 01 phút )

- Học bài và đọc bài đọc thêm

- Xem bài mới bài 3

Ngày đăng: 12/04/2016, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Hình dạng, kích thước của Trái  Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến - giáo án đia lí khối 6 tuần 13
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w