Đề tàiĐỔI MỚI MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TRONGGIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ THCSI: PHẦN MỞ ĐẦUA.Lêi nãi ®Çu.Tríc nh÷ng yªu cÇu cña x• héi, thêi ®¹i vµ sù ph¸t triÓn cña khoa häc kü thuËt, môc tiªu d¹y häc cña m«n ®Þa lý ngµy nay kh«ng ®¬n thuÇn chØ lµ cung cÊp kiÕn thøc vµ rÌn luyÖn kü n¨ng ®Þa lý cho häc sinh, mµ qua ®ã ph¶i gãp phÇn cïng víi c¸c m«n khoa häc kh¸c ®µo t¹o ra nh÷ng con ngêi cã n¨ng lùc hµnh ®éng, tÝnh s¸ng t¹o, n¨ng ®éng, tÝnh tù lùc vµ tr¸ch nhiÖm, n¨ng lùc c«ng t¸c lµm viÖc, n¨ng lùc vËn dông kiÕn thøc, kü n¨ng ®Ó gi¶i quyÕt nh÷ng t×nh huèng, vÊn ®Ò cña cuéc sèng x• héi.§Ó ®¹t ®îc môc tiªu trªn, néi dung d¹y häc ®Þa lý ë trêng THCS còng ®• cã sù thay ®æi, mét sè néi dung míi ®îc ®a vµo ch¬ng tr×nh, v× vËy ch¬ng tr×nh hiÖn hµnh toµn diÖn vµ cËp nhËt h¬n ch¬ng tr×nh cò.§ång thêi víi sù thay ®æi néi dung ch¬ng tr×nh, viÖc thÓ hiÖn néi dung ch¬ng tr×nh trong s¸ch gi¸o khoa §Þa lý cña c¸c líp còng cã sù ®æi míi, s¸ch gi¸o khoa kh«ng chØ cßn lµ tµi liÖu tr×nh bµy kiÕn thøc ®Ó häc sinh dùa vµo ®ã mµ tr¶ lêi c¸c c©u hái gi¸o viªn nªu ra trªn líp, ghi nhí, kiÓm tra, thi cö, mµ ®îc biªn so¹n theo híng t¹o ®iÒu kiÖn ®Ó gi¸o viªn tæ chøc c¸c ho¹t ®éng häc tËp tù gi¸c,tÝch cùc ®éc lËp cña häc sinh . Bªn c¹nh viÖc cung cÊp kiÕn thøc, s¸ch gi¸o khoa còng chó träng ®Õn c¸ch thøc lµm viÖc ®Ó häc sinh cã thÓ tù kh¸m ph¸, lÜnh héi kiÕn thøc.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGỌC HIỂN TRƯỜNG THCS TAM GIANG TÂY
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
Đề tài
ĐỔI MỚI MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TRONG
GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ THCS
Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn: phương pháp giảng dạy
Họ và tên: Đinh Tuyên Huấn
Đơn vị: Trường THCS Tam Giang Tây
Chức vụ: Giáo viên giảng dạy
Năm học: 2012 - 2013
Trang 2I: PHẦN MỞ ĐẦU
A.Lời nói đầu.
Trớc những yêu cầu của xã hội, thời đại và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, mục tiêu dạy học của môn địa lý ngày nay không đơn thuần chỉ là cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng địa lý cho học sinh, mà qua đó phải góp phần cùng với các môn khoa học khác đào tạo ra những con ngời có năng lực hành động, tính sáng tạo, năng động, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực công tác làm việc, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết những tình huống, vấn đề của cuộc sống xã hội
Để đạt đợc mục tiêu trên, nội dung dạy học địa lý ở trờng THCS cũng đã có sự thay đổi, một số nội dung mới đợc đa vào chơng trình, vì vậy chơng trình hiện hành toàn diện và cập nhật hơn chơng trình cũ
Đồng thời với sự thay đổi nội dung chơng trình, việc thể hiện nội dung chơng trình trong sách giáo khoa Địa lý của các lớp cũng có sự đổi mới, sách giáo khoa không chỉ còn là tài liệu trình bày kiến thức để học sinh dựa vào đó mà trả lời các câu hỏi giáo viên nêu ra trên lớp, ghi nhớ, kiểm tra, thi cử, mà đợc biên soạn theo hớng tạo điều kiện để giáo viên tổ chức các hoạt động học tập tự giác,tích cực độc lập của học sinh Bên cạnh việc cung cấp kiến thức, sách giáo khoa cũng chú trọng đến cách thức làm việc để học sinh có thể tự khám phá, lĩnh hội kiến thức
Sự thay đổi của mục tiêu và nội dung dạy học đòi hỏi phơng pháp dạy học cũng phải thay đổi cho phù hợp, chỉ khi ngời dạy chucyên môn tự dạy học theo kiểu liệt kê, mô tả và thông báo tái hiện sang một kiểu dạy học mới đòi hỏi học sinh phải làm việc nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn thì khi đó mới có thể phát triển ở học sinh các năng lực t duy sáng tạo và năng lực hành động nh mục tiêu dạy học đã xác định, đồng thời mới
đảm bảo đợc nội dung dạy học
Đổi mới phơng pháp dạy học môn địa lý trờng THCS nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả của việc dạy học địa lý các trờng THCS
Chất lợng dạy học địa lý đợc nâng cao thể hiện ở chỗ học sinh tiếp thu nội dung bài học tốt hơn, nắm vững kiến thức địa lý hơn, các kỹ năng thực hành và trí tuệ đợc hình thành và phát triển tốt hơn, các phẩm chất mới của học sinh đợc hình thành, củng cố và phát triển một cách mạnh mẽ hơn
Việc đổi mới phơng pháp dạy học thực sự sẽ tạo cho quá trình dạy học địa lý một chất lợng tốt hơn và một hiệu quả cao hơn là hai tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá thành công của quá trình đổi mới phơng pháp dạy học của giáo viên địa lý
B Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
1 Thực trạng
Trang 3Trờng THCS Tam Giang Tây mới đợc thành lập Tuy trờng thành lập cha lâu nhng trờng có truyền thống, bề dày thành tích, trong những năm gần đây, chất lợng giáo dục ngày càng đợc mở rộng và nâng cao Đội ngũ giáo viên trong nhà trờng trẻ, năng động, tích cực, say mê với nghề và học sinh, dành cho chuyên môn nghiệp vụ và thờng xuyên
có sự thay đổi chuyên môn với đồng nghiệp trong và ngoài nhà trờng
Trong giảng dạy bên cạnh những mặt thuận lợi thì cũng có những mặt khó khăn
nh trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên cha nhiều, cơ sở vật chất nhà trờng, thiết bị phục vụ cho việc dạy học Địa lý còn thiếu, đội ngũ giáo viên mới đợc làm quen với các phơng pháp dạy học và chơng trình sách giáo khoa mới nên còn nhiều lúng túng, sai sót trong việc thực hiện, học lực cũng nh nhận thức của học sinh còn yếu
Trong quá trình tìm hiểu và thông tin thực tế hoạt động dạy học của bản thân cũng nh các đồng nghiệp, tôi thấy một số thực trạng đang đặt ra là hoạt động dạy học môn Địa lý ở trờng THCS : Trong quá trình dạy học của mình ngời giáo viên cha sử dụng đúng hoặc cha đủ nhóm phơng pháp sử dụng phơng tiện trực quan, phơng pháp hoạt động nhóm để áp dụng vào thực tế hoạt động dạy học từ đó tích cực phát huy h ớng dẫn chỉ đạo của mình, đồng thời phát huy tính chủ động, tích cực độc lập, sáng tạo của học sinh trong hoạt động dẫn đến hiệu quả chất lợng giờ dạy và giờ học cha cao Giáo viên cha thể hiện rõ vai trò chủ thể, dẫn dắt của mình, học sinh bị động, lúng túng trong
t duy, tiếp thu kiến thức một chiều
2.Kết quả,hiệu quả của thực trạng trên
Từ thực trạng trên,để công việc đạt hiệu quả tốt hơn tôi mạnh dạn cải tiến nội dung phơng pháp giảng dạy cho phù hợp với học sinh
II: NỘI DUNG THỰC HIỆN SÁNG KIẾN A.Các biện pháp thực hiện
Trong quá trình giảng dạy Địa lý ở trờng, bản thân tôi đã áp dụng một số phơng pháp đổi mới dạy học Địa lý ở trờng THCS đó là quá trình áp dụng nhằm nâng cao chất lợng dạy và học Địa lý
1 Ph ơng pháp đàm thoại
2.Ph ơng pháp sử dụng các ph ơng tiện trực quan
3.Ph ơng pháp dạy học bài thực hành
4.Ph ơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
5.Ph ơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
B.Các biện pháp để tổ chức thực hiện
1.Ph ơng pháp đàm thoại
Đàm thoại là phơng pháp dạy học có lịch sử lâu đời và đợc sử dụng thờng xuyên trong giảng dạy địa lý ở trờng phổ thông từ trớc đến nay Đàm thoại về thực chất là một
Trang 4phơng pháp dạy học mà ở đó giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi để dẫn dắt, chỉ đạo học sinh tìm hiểu và lĩnh hội nội dung của bài học Nh vậy hệ thống hỏi - đáp là cốt lõi của phơng pháp đàm thoại và là phơng tiện để đi đến nguồn kiến thức chủ yếu của bài học
Căn cứ vào mức độ nhận thức của ngời học , có thể phân ra 3 loại đàm thoại: Đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích, minh họa và đàm thoại gợi mở
Theo định hớng đổi mới phơng pháp dạy học nêu trên, trong qua trình sử dụng
ph-ơng pháp đàm thoại, giáo viên cần tăng cờng sử dụng loại đàm thoại gợi mở và nâng cao chất lợng việc đặt câu hỏi
- Phơng pháp đàm thoại gợi mở: Phơng pháp này đợc sở dụng trong các giờ học nhằm dẫn học sinh đi tới những kiễn thức mới nêu trên cơ sở tìm tòi, phát hiện với sự trợ giúp của hệ thống câu hỏi định hớng mà giáo viên đa ra
Quy trình thực hiện
+ Bớc 1: GV nêu mục đích và HS ý thức đợc mục đích của cuộc đàm thoại (hay nội dung cần tìm hiểu)
+ Bớc 2: Giáo viên nêu câu hỏi và học sinh tìm câu trả lời
+ Bớc 3: GV tóm tắt, uốn nắn các câu trả lời của HS và chốt kiến thức
Ví dụ minh họa:
Bài 19 Môi trơng hoang mạc (Địa lý lớp 7)
Bớc 1: Mục đích của cuộc đàm thoại nhằm tìm hiểu sự phân bổ của các hoang mạc trên thế giới và nguyên nhân của sự phân bổ đó
Bớc 2: GV nêu câu hỏi Quan sát lợc đồ hình 19 (Sgk) cho biết các hoang
mạc trên thế giới phân bổ ở đâu? Vì sao?
Các câu hỏi nhỏ
1 Các hoang mạc thờng phân bổ ở khu vực xích đạo hay chí tuyến? ở gần hay ở xa?
2 Nơi phân bổ các hoang mạc là các đai áp cao hay áp thấp? Gần các hoang mạc thờng có các dòng biển nóng hay hay lạnh chảy qua?
3 Khí áp và các dòng biển đó có tác động nh thế nào đến sự hình thành các hoang mạc trên thế giới?
Bớc 3: GV tóm tắt và chốt kiến thức (sau phần trả lời của HS) Các hoang mạc trên thế giới thờng phân bổ ở khu vực chí tuyến, khí khí áp cao, là nơi rất ít ma, sâu trong lục
địa nên ít chịu ảnh hởng của biển hoặc ven biển có các dòng lạnh nên ít ma
- Nâng cao chất lợng của việc đặt câu hỏi
Trong phong trào đổi mới PPDH địa lý, tôi đã tích cực sử dụng phơng pháp đàm thoại nhằm tạo điều kiện để HS tích cực nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn và làm việc nhiều hơn Tuy nhiên, trên thực tế, hiệu quả của việc sử dụng phơng pháp đàm thoại trong dạy
Trang 5học địa lý ở trờng THCS hiện nay còn cha cao Trong nhiều bài học ở trên lớp, tôi mới chỉ đa ra những câu hỏi đơn thuần yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học hoặc chỉ cần đọc kênh chữ trong SGK để trả lời mà cong ít câu hỏi yêu cầu HS t duy Ngợc lại, trong không ít trờng hợp GV lại đa những câu hỏi quá khó, chung chung nên HS khó có thể trả lời đợc
Để nâng cao hiệu quả việc sử dụng phơng pháp đàm thoại, khi đặt câu hỏi cần lu ý các yêu cầu sau đây?
+ Bắt đầu tiết học bằng những câu hỏi định hớng bài học trong đó việc đa ra các câu hỏi nêu vấn đề có một ý nghĩa thực tiễn to lớn
+ Các câu hỏi cần bao trùm các mức độ nhận thức khác nhau của học sinh Câu hỏi mà tôi nêu lên không đơn thuần đòi hỏi HS tái hiện kiến thức đã lĩnh hội đợc (mức
độ nhận biết) mà tạo điều kiện đề HS phát triển trình độ nhận thức của mình ở mức độ khác nhau: hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp Tuy nhiên, việc đa ra các câu hỏi dễ hay khó ở mức độ nào còn phải căn cứ vào đối tợng học sinh
2 Ph ơng pháp sử dụng các ph ơng tiện trực quan.
- Phơng pháp sử dụng bản đồ
Bản đồ là phơng tiện trực quan , một nguồn tri thức địa lý quan trọng qua bản đồ,
HS có thể nhìn một cách bao quát những khu vực lãnh thổ rộng lớn, những vùng lãnh thổ
xa xôi trên bề mặt đất mà HS không có điều kiện quan sát trực tiếp
Về mặt kiến thức, bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các đối tợng địa lý trên bề mặt trái đất một cách cụ thể mà không một phơng tiện nào khác có thể làm đợc Những ký hiệu, màu sắc, cách biểu hiện trên bản đồ là những nội dung địa lý đã đợc mã hóa trờ thành một thứ ngôn ngữ đặc biệt - ngôn ngữ bản đồ
Về mặt phơng pháp, bản đồ đợc coi là một phơng tiện trực quan giúp cho HS khai thác, củng cố trí thức và phát triển t duy trong quá trình dạy học địa lý
* Quy trình thực hiện:
Bớc 1: Xác định mục đích và yêu cầu cần sử dụng bản đồ Ví dụ: Dựa vào bản đồ
tự nhiên Châu á để tìm hiểu đặc điểm địa hình của Châu á, dựa vào bản đồ phân bố dân
c và đô thị của Việt Nam để nhận xét và giải thích sự phân bố dân c ở Việt Nam
Bớc 2: HS nhắc lại các bớc làm việc với bản đồ và vận dụng các bớc khai thác kiến thức từ bản đồ để tìm hiểu các đối tợng địa lý
+ Đọc tên bản đồ để biết đối tợng, hiện tợng địa lý đợc thể hiện trên bản đồ, đọc bảng chú giải của bản đồ đề biết các đối tợng, hiện tợng địa lý đợc thể hiện trên bản đồ
nh thế nào? (loại ký hiệu nào)
Trang 6+ Dựa vào bản đồ để xác định vị trí địa lý, chỉ ra các dấu hiệu, đặc điểm của các
đối tợng, hiện tợng địa lý đợc thể hiện trên bản đồ và rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết
Dựa vào bản đồ và kiến thức đã học để xác lập mối liên hệ giữa các đối tợng và hiện tợng địa lý để giải thích đặc điểm của các đối tợng, hiện tợng địa lý và vận dụng các thao tác t duy để suy nghĩ ra những kiến thức mà bản đồ không thể hiện trực tiếp
Bớc 3: HS trình bày kết quả làm việc với bản đồ: GV chuẩn xác kiến thức
- Ví dụ minh họa
Bài 6: Thực hành đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của Châu á (địa lý lớp 8)
Bớc 1: Xác định mục đích yêu cầu
Dựa vào lợc đồ (SGK) bản đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của Châu á, bản đồ tự nhiên Châu á để tìm hiểu sự phân bố dân c Châu á và giải thích
Bớc 2: HS vận dụng các bớc khai thác kiến thức từ bản đồ để tìm hiểu và giải thích
sự phân bố dân c Châu á
+ Tên bản đồ: Bản đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của Châu á, đối tợng, hiện tợng địa lý đợc thể hiện trên bản đồ là mật độ dân số và các thành phố lớn của Châu
á, mật độ dân số đợc biểu hiện bằng các điểm chấm, còn các thành phố lớn đợc biểu hiện bằng các ký hiệu hình học (hình tròn)
+ Dựa vào bản đồ phân bố dân c của các thành phố lớn của Châu á để chỉ ra đặc
điểm của sự phân bố dân c ở Châuá
+ Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu á và kiến thức đã học để giải thích đặc điểm phân bố dân c Châu á
Bớc 3: HS trình bày kết quả làm việc với bản đồ; GV chuẩn xác kiến thức
+ Sự phân bố dân c ở Châu á: Dân c phân bố không đều, nơi đông dân (mật độ dân số trên 100 ngời/km2) là vùng ven biển, ven sông ở khu vực Đông á, Đông Nam á
và Nam á Nơi tha dân (mật độ dân số dới 1 ngời/km2) là các vùng nội địa Bắc và Trung
á
+ Giải thích: Những nơi đông dân là đồng bằng, trung du, vùng khí hậu nhiệt đới,
ôn hòa, gồm nguồn nớc (sông ngòi) thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Những nơi tha dân là vùng núi, cao nguyên, vùng có khí hậu giá lạnh, khô khan không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống
- Phơng pháp sử dụng biểu đồ
Biểu đồ chiếm một vị trí không kém phần quan trọng trong dạy học địa lý Biểu đồ
là hình thức biểu hiện trực quan của số liệu, có khả năng làm rõ các mối tơng quan và số lợng của các đại lợng, các mối quan hệ giữa các đại lợng và qua đó rút ta những kết luận cần thiết
* Quy trình thực hiện
Trang 7Bớc 1: Xác định mục tiêu của việc sử dụng biểu đồ Ví dụ nh sử dụng biểu
đồ để tìm hiểu quá trình phát triển dân số, sự phát triển của các ngành công nghiệp, cơ cấu kinh tế
Bớc 2: GV hớng dẫn HS hoặc yêu cầu HS nhắc lại cách khai thác kiến thức từ biểu đồ và vận dụng để khai thác kiến thức từ biểu đồ
+ Xác định biểu đồ thuộc loại nào, nội dung đợc thể hiện trên biểu đồ là gì?
+ Tìm hiểu xem các đại lợng, thành phần đợc thể hiện trên biểu đồ nh thế nào và trị số của các đại lợng đợc tính bằng gì?
+ Đa vào các số liệu thống kê đã đợc trực quan hóa trên biểu đồ, xác định tỷ trọng của các thành phần và tơng quan giữa chúng, xác định vị trí, vai trò của các thành phần trong biểu đồ, nhận xét về quá trình phát triển của các hiện tợng KT-XH
Bớc 3: HS nêu nhận xét và kết luận rút ra đợc từ việc phân tích biểu đồ GV chuẩn xác kiến thức
- Ví dụ minh họa
Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 đến năm 2002 (địa lý 9)
Bớc 1: Xác định mục tiêu: Dựa vào biểu đồ để phân tích xu hớng chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 đến năm 2002
+ Các đại lợng đợc thể hiện trên biểu đồ là các khu vực kinh tế: (1) Nông – Lâm – Ng nghiệp; (2) Công nghiệp – xây dựng; (3) Dịch vụ trong giai đoạn 1991 – 2002
và đợc biểu hiện bằng các đờng biểu diễn, các khu vực kinh tế đợc biểu hiện bằng các đ-ờng: Màu đỏ (Nông – lâm – ng nghiêph) Mầu xanh (Công nghiệp – xây dựng) Màu
đen (dịch vụ), trị số của các khu vực đợc tính bằng phần trăm (%)
+ Nhận xét về quá trình phát triển và tốc độ phát triển của từng khu vực qua biểu
đồ, từ đó rút ra nhận xét chung về xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nớc ta
Bớc 3: HS nêu nhận xét và GV chuẩn xác kiến thức
+ Tỷ trọng của khu vực nông – lâm – ng nghiệp trong cơ cấu GDP không ngừng giảm, tỷ trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng liên tục tăng lên nhanh nhất; khu vực dịch vụ có tỷ trọng tăng khá nhanh trong nửa đầu thập kỷ 90, sau đó giảm
+ Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nớc ta là giảm tỷ trọng của khu vực Nông – lâm – ng nghiệp và tăng tỷ trọng của khu vực Công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP
3 Ph ơng pháp dạy các bài thực hành.
Trong giảng dạy địa lý, nội dung thực hành khá đa dạng, công tác thực hành có thể đợc tiến hành ở trong lớp hoặc ngoài thực địa, có thể trong giờ nội khóa nh ng có thể trong giờ ngoại khóa Tuy vậy , trong khuôn khổ sáng kiến này tôi chỉ đề cập đến ph ơng
Trang 8pháp giảng dạy các bài thực hành ở trên lớp, bởi trong chơng trình của các lớp ở THCS hiện nay, số tiết bài thực hành đã chiếm tỷ lệ đáng kể
* Quy trình thực hiện
Bài 16 Thực hành đọc bản đồ (hoặc lợc đồ) địa hinhd tỷ lệ lớn (địa lý 6)
Bớc 1: Xác định mục tiêu bài thực hành
+ Rèn luyện kỹ năng đọc và sử dụng bản đồ tỷ lệ lớn có các đờng đồng mức
+ Nêu đợc khái niệm của đờng đồng mức
+ Tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỷ lệ bản đồ, lợc đồ
Bớc 2: HS đọc tên bảng chú giải và tỷ lệ lợc đồ trên hình 44 trong SGK để biết đối tợng địa lý đợc thể hiện nh thế nào trên bản đồ và biết tỷ lệ bản đồ
+ Nhắc lại cách xác định phơng hớng trên bản đồ, lợc đồ và cách tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỷ lệ bản đồ
+ GV hớng dẫn HS cách xác định độ cao của các điểm dựa vào các đờng đồng mức (nh hớng dẫn trong SGK)
Bớc 3: HS thực hiện các công việc theo sự hớng dẫn của GV
Bớc 4: Tổng kết, đánh giá
+ HS trình bày kết quả thực hành và GV chuẩn xác kiến thức:
Đờng đồng mức là đờng nối những điểm có cùng một độ cao Dựa vào các đờng
đồng trên bản đồ có, thể biết đợc hình dạng của địa hình vì khoảng cách đờng đồng mức cho biết độ dốc của địa hình Các đờng đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc
Hớng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh A2 là Tây - Đông
Sự chênh lệch về độ cao của hai đờng đồng mức trên lợc đồ là 100m
Độ cao của đỉnh núi A1 là 900m; A2 là trên 600m
Độ cao của các điểm: B1 là 500m; B2 là 650m
Khoảng cách theo đờng chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 khoảng 750m
Sờn phía Tây của núi A1 dốc hơn sờn phía Đông vì các đờng đồng mức ở phía Tây gần nhau hơn
4 Ph ơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề dạy học giải quyết vấn đề là một quan
điểm, PPDH nhằm phát triển năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ngày nay còn trở thành mục đích của việc dạy học, đợc cụ thể hóa thành một thành tố của mục tiêu là năng lực giải quyết vấn đề, năng lực có vị trí hàng đầu để con ngời thích ứng đợc với sự phát triển của xã hội tơng lai
* Quy trình thực hiện
- Bớc 1: Đặt vấn đề (theo tình huống có vấn đề)
Trang 9GV cần làm cho HS nhận biết vấn đề (phân tích tình huống; nhận biết, trình bày vấn đề cần giải quyết)
Bớc 2: Giải quyết vấn đề (tìm các phơng án giải quyết các giả thuyết; hệ thống hóa, sắp xếp các phơng án giải quyết/các giả thuyết phân tích, đánh giá các phơng án; quyết định giải quyết)
Bớc 3: Kết luận (khẳng định hay bác bỏ các phơng án, các giả thuyết đã nêu)
- Ví dụ minh họa
Sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề để dạy mục “khí hậu Châu Phi” (địa
lý lớp 7)
Bớc 1: Đặt vấn đề
Vì sao Châu Phi đợc bao bọc xung quanh bởi các biển và đại dơng những lại là Châu lục có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới do: Vị trí Châu Phi nằm ở vĩ độ thấp (đới nóng) do Châu Phi có kích thớc rộng lớn, lục địa dạng hình khối, do ảnh
hởng của gió mậu dịch và khối khí lục địa nóng
+ GV hớng dẫn học sinh thảo luận Mỗi HS (hoặc nhóm HS) nêu lý lẽ để bảo vệ giải thuyết của mình
+ GV cho HS quan sát và phân tích bản đồ tự nhiên Châu Phi kết hợp với kiến thức
đã học để tìm ra nguyên nhân làm cho Châu Phi có khó hậu khô và nóng (do vị trí, kích thớc rộng lớn, bờ biển ít bị cắt xẻ, ảnh hởng của dòng biển lạnh, gió mậu dịch Đông bắc, khối khí lục địa )
Bớc 3: Kết luận
Sau sự phối hợp tác động của tất cả các nhân tố trên là nguyên nhân làm cho khí hậu Châu Phi khô và nóng
Nh vậy, trong daỵ học giải quyết vấn đề GV đa HS vào tình huống có vấn đề rồi giúp HS giải quyết vấn đề đặt ra Thông qua việc giải quyết vấn đề, HS vừa lĩnh hội đợc kiến thức, kỹ năng vừa nắm đợc phơng pháp nhận thức lại vừa phát triển t duy tích cực, sáng tạo
5 Ph ơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ có nhiều u điểm nổi bật đến mức phơng pháp này
đã trở thành đặc trng căn bản của dạy học hiện đại Thực tế dạy học ở các nớc phát triển
đã chứng tỏ rằng hoạt động nhóm nếu đợc tổ chức tốt sẽ làm tăng đáng kể chất lợng của bài học, hình thành và rèn luyện năng lực hợp tác cho HS Phơng pháp hợp tác theo nhóm nhỏ là phơng pháp tổ chức cho HS học tập theo các nhóm nhỏ để giải quyết các vấn đề, thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến nội dung bài học
* Quy trình thực hiện
Bớc 1: Hình thành các nhóm làm việc
Trang 10Gồm các công việc cụ thể nh sau:
+ Tổ chức nhóm: Nhóm thông thờng từ 4 – 8 ngời, mỗi nhóm có một trởng nhóm và một th ký
+ Chỉ định chỗ làm việc cho các nhóm (nếu quyết định bố trí lại cách kê bàn ghế trong lớp thì phải nêu rõ yêu cầu trớc khi HS xê dịch bàn ghế hoặc chuyển chỗ)
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm (nhiệm cụ phải đợc viết ra và cách thực hiện phải
đợc hớng dẫn rõ ràng)
Bớc 2: Các nhóm thực hiện công việc
Các nhóm làm việc theo trình tự
+ Nhóm thảo luận các công việc cần thực hiện, cách thực hiện và phân công công việc trong nhóm
+ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao (trờng hợp tất cả các nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ) hoặc các thành viên trong nhóm báo cáo cho nhóm về nội dung và cách trình bày cho những thành viên trong nhóm khác (nếu các nhóm không thực hiện cùng một nhiệm vụ)
+ Phối hợp các công việc của các cá nhân thành “sản phẩm chung’ của nhóm + Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm trớc toàn lớp (trờng hợp các nhóm thực hiện cùng một nhiệm vụ) hoặc với các nhóm khác (nếu các nhóm không thực hiện cùng một nhiệm vụ)
Bớc 3: Tổng hợp kết quả của các nhóm
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm; các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
Bớc 4: GV tóm tắt ý kiến phản hồi của các nhóm sau đó cùng thảo luận với cả lớp cùng thảo luận để chốt lại những nội dung chủ yếu của bài học Cuối cùng giáo viên nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm và tổng kết
III: HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
A Kết quả nghiên cứu.
Tuy tôi mới chỉ áp dụng đề tài này trong một thời gian ngắn nhng kết quả thu đợc qua các tiết học và các bài bài kiểm tra, tôi cũng thấy HS đang làm quen đợc với các nhóm phơng pháp đổi mới này
B Kết luận, ứng dụng, triển khai
So với cách làm cũ tôi thấy đạt đợc hiệu quả cao hơn, nên những cách làm mới sẽ
đợc triển khai rộng rãi trong các lớp
C Kiến nghị và đề xuất