- Củng cố và ghi bảng - Mở rộng: quan trọng hơn, các em phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế để sau khi học xong môn địa lí 6 các em có thể giải thích được một số hiện tượng x
Trang 1Tuần 1
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Hiểu rõ được tầm quan trọng của môn địa lí
- Biết được nội dung chương trình địa lí lớp 6
- Cần học môn địa lí như thế nào
2 Kĩ năng:
- Bước đầu làm quen với phương pháp học mới: thảo luận
3 Thái độ:
- Gợi lòng yêu thiên nhiên, tự nhiên, yêu quê hương, đất nước trong học sinh
- Giúp các em có hứng thú tìm tòi, giải thích các hiện tưởng, sự vật địa lí xảy ra xung
quanh
II Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa
- Một số tranh ảnh minh họa về các hiện tượng có liên quan tới cuộc sống
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức Địa lí Bắt đầu từ lớp 6 Địa lí sẽ là
một môn học riêng Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng như cách học môn Địa
lí, chúng ta sẽ vào bài mở đầu
GV:- Địa lí là môn khoa học có từ lâu đời
Những người đầu tiên nghiên cứu địa lí là
các nhà thám hiểm Việc học tập và nghiên
cứu địa lí sẽ giúp các em hiểu được thêm về
thiên nhiên, hiểu và giải thích được các hiện
- Ngoài tìm hiểu về Trái
I Nội dung của môn địa lí ở lớp 6:
a Tìm hiểu về Trái Đất:
- Môi trường sống của con người
- Đặc điểm riêng về
vị trí, hình dáng, kích thước của TráiĐất
- Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất (đất, nước, không khí…)
b Tìm hiểu về bản đồ:
Tiết:…… Tuần:……
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:………
BÀI MỞ ĐẦU
Trang 2- Hỏi: môn địa lí có những đặc thù riêng,
vậy để học tốt môn địa lí em phải học như
thế nào?
- GV củng cố: các sự vật hiện tượng địa lí
không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt
chúng ta nên chúng ta phải biết quan sát các
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên Những
hiện tượng ta chỉ nghe thấy nhưng chưa bao
giờ thấy được thì chúng ta phải biết quan sát
qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
- Hỏi: sách giáo khoa thì giúp ích được gì
cho chúng ta?
- Củng cố và ghi bảng
- Mở rộng: quan trọng hơn, các em phải biết
liên hệ những điều đã học với thực tế để sau
khi học xong môn địa lí 6 các em có thể giải
thích được một số hiện tượng xảy ra trong
tự nhiên và ứng dụng vào đời sống
Đất em còn được tìm hiểu thêm về bản đồ như phương pháp sử dụng bản
đồ, rèn luyện các kĩ năng
vẽ bản đồ
- Lắng nghe thầy cô giảng bài, về nhà học bài và hoànthành tốt bài tập mà thấy côgiao
- Quan sát các hiện tượng trong thực tế, qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
-Sách giáo khoa cung cấp cho em kiến thức cần thiết
để học môn địa lí
- Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập
- Rèn luyện các kĩ năng như: thu thập, phân tích, xử lí thông tin và vẽ bản đồ
II Cần học tốt môn địa lí như thế nào?
- Quan sát các sự vật, hiện tượng trong thực tế và quatranh ảnh, hình vẽ
và bản đồ
- Phải biết khai tháccác kênh chữ và kênh hình của sách giáo khoa
- Phải biết liên hệ những điều đã học vào thực tế
4 Củng cố (3 ph)
- Trong nội dung môn học Địa lí lớp 6 các em tìm hiểu gì về Trái Đất và bản đồ?
- Cần học môn địa lí như thế nào cho tốt?
Trang 3I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Biết được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Biết được một số đặc điểm của Trái Đất (vị trí, hình dạng, kích thứơc …)
- Hiểu được các khái niệm và công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
II Phương tiện dạy học
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Quả Địa Cầu
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thảo luận
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (4 ph)
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?
- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?
3 Vào bài (1 ph)
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ, nhưng nó lại là thiên thể duy nhất
có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay, con người luôn tìm cách khám phá những bí
ẩn của Trái Đất (như vị trí, hình dạng, kích thước…)
Thời
gian
15 ph Hoạt động 1:- Treo hình 1 sách giáo khoa
cho học sinh quan sát
- Hỏi: có mấy hành tinh quay
quanh Mặt Trời? Đó là những
hành tinh nào?
- Hoc sinh quan sát hình
- Có 9 hành tinh quay quanhMặt Trời Đó là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả,
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
- Mặt Trời cùng 9 hành tinh quay quanh nó gọi
Trang 420 ph
- Hỏi: Mặt Trời cùng với 9 hành
tinh quay quanh nó được gọi là
gì?
- Củng cố và ghi bảng
- Hỏi: Trái Đất ở vị trí thứ mấy
trong các hành tinh theo thứ tự
xa dần Mặt Trời?
- Treo hình 2,3 cho học sinh
quan sát
- Hỏi: Trái Đất có hình gì?
- Giới thiệu cho học sinh biết
quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ
của Trái Đất và cho học sinh
quan sát quả Địa Cầu
- Gọi học sinh xác định điểm
cực Bắc và cực Nam là những
điểm cố định trên Trái Đất
- Phát phiếu bài tập và cho học
sinh thảo luận (5 phút)
- Treo bảng câu hỏi thảo luận
- Học sinh thảo luận
- Học sinh lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét nhau
+ Trái Đất có hình cầu và kích thứơc rất lớn
+ Những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam là những đường kinh tuyến
+ Những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến, là vĩ tuyến
+ Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 0o đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh)
trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và
hệ thống kinh vĩ tuyến
- Quả Địa Cầu là hình dạng thu nhỏ của Trái Đất
a.Hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Trái Đất có hình cầu
và có kích thước rất lớn
b Hệ thống kinh vĩ tuyến
- Các đường kinh tuyến
là những đường nối liền
2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng nhau
- Các đường vĩ tuyến lànhững vòng tròn vuông góc với kinh tuyến Các
vĩ tuyến có độ dài nhỏ dần về 2 cực
- Các đường kinh, vĩ tuyến gốc được ghi là
0o Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh) - Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
Trang 5xác định vị trí của một điểm
trên bề mặt Trái Đất
4 Củng cố (3 ph)
- Cho học sinh xác định trên quả Địa Cầu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến Đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam
5 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà (2 ph)
- Học bài
- Làm bài tập 1,2/8 sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài 2
Rút kinh nghiệm
Trang 6
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần phải:
- Biết được tỉ lệ bản đồ là gì
- Hiểu được ý nghĩa của 2 loại: tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực
- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
3 Thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ
II Phương tiện dạy học
1 Giáo viên cần chuẩn bị:
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (3 ph)
- Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất?
3 Vào bài (1 ph)
Treo bản đồ lên bảng và giới thiệu cho học sinh biết vì sao ở mỗi cuối bản đồ đều có
ghi tỉ lệ, tác dụng và cách sử dụng của nó ra sao?
250000 cm ngoài thực tế
- Nó chỉ ra mức độ thu nhỏ củabản đồ so với thực tế
- HS quan sát và trả lời:
1.Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏtrên mặt phẳng của giấy,tương đối chính xác về mộtkhu vực hay toàn bộ bề mặtTrái Đất
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biếtkhoảng cách trên bản đồ đã
Tiết:…… Tuần:……
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:………
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Trang 7tỉ lệ lớn hơn? Tại sao?
- Bản đồ nào thể hiện các đối
tượng chi tiết hơn?
- Vậy mức độ nội dung của bản
đồ phụ thuộc vào yếu tố gì? (Tỉ
- H 8: 1cm trên bản đồ ứng với7500m ngoài thực địa H 9:
1cm trên bản đồ ứng với15000m ngoài thực địa
- Bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn
(HS giải thích )
- Bản đồ H8 thể hiện các đốitượng địa lí chi tiết hơn
- Bản đồ có tỉ lệ bản đồ cànglớn, thì số lượng các đối tượngđịa lí đưa lên bản đồ càngnhiều
- Lớn, trung bình, nhỏ
- Chúng ta dựa vào tỉ lệ thước
để đo khoảng cách trên thựcđịa
- HS đo theo hướng dẫn
- Vì tỉ lệ số cho biết trên bản
đồ đã thu nhỏ bao nhiêu so vớithực tế
a Tỉ lệ số
Là một phân số có tử là 1,mẫu số càng lớn tỉ lệ càngnhỏ
b Tỉ lệ thước
Là một thước đo đã tính sẵn,mỗi đoạn đều có ghi số đo
độ dài tương ứng trên thựctế
- Bản đồ có tỉ lệ bản đồ cànglớn, thì số lượng các đốitượng địa lí đưa lên bản đồcàng nhiều
2 Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
a Dựa vào tỉ lệ thước
Đo khoảng cách trên thựcđịa
b Dựa vào tỉ lệ số
Cho biết tỉ lệ trên bản đồ đãthu nhỏ bao nhiêu so vớithực tế
Trang 84 Củng cố (3ph)
- Dựa vào tỉ lệ thước để đo khoảng cách thực địa ta phải làm gì?
- Làm bài 2/ tr14 sách giáo khoa
5 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà (2 ph)
- Học bài 1,2,3 chuẩn bị kiểm tra 15’
Rút kinh nghiệm
Trang 9
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Biết phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên quả địa
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp: (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 ph)
- Em hãy cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (tỉ lệ số và tỉ lệ thước)?
3 Vào bài mới: (1 ph)
Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những quy ước về phương hướng của bản đồ,
đồng thời cũng cần biết cách xác định vị trí của các điểm trên bản đồ, ý nghĩa là phải biết
cách xác định tọa độ của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ
- GV treo bản đồ Việt Nam
gọi HS lên xác định phương
hướng
- Nếu như bản đồ không có
kinh tuyến gốc thì sao?
- Xác định trọng tâm rồi dựavào vĩ tuyến
- HS quan sát
- HS xác định: trên là Bắc,dưới là Nam, trái là Tây, phải
là Đông
1 Phương hướng trên bản
đồ
* Theo quy ước:
- Đầu phía trên kinh tuyến chỉhướng Bắc
- Đầu phía dưới kinh tuyếnchỉ hướng Nam
- Đầu bên trái vĩ tuyến chỉhướng Tây
- Đầu bên tay phải vĩ tuyếnchỉ hướng Đông
Trang 10định kinh độ của điểm C?
- Kinh độ của một điểm là
- HS quan sát hình : Điểm C
có kinh độ là 20
- Được tính bằng số đo từkinh tuyến đi qua điểm đóđến kinh tuyến gốc
- Điểm C có vĩ độ là 10
- Vĩ độ của một điểm đượctính bằng số độ từ vĩ tuyến điqua đến vĩ tuyến gốc
- Kinh độ và vĩ độ của mộtđiểm gọi là tọa độ địa lí
- Hướng Tây Nam
a) Kinh độ:
Được tính bằng số độ từ kinhtuyến đi qua điểm đó đếnkinh tuyến gốc
3 Bài tập.
a) Cho biết các hướng bay:
b) Ghi tọa độ địa lí các điểm
A, B, C dựa vào bản đồ H 12 c) Các điểm có tọa độ địa lí.
Trang 114 Củng cố (3 ph)
- Làm bài tập 2/ tr17
5 Dặn dò (2 ph)
- Học bài cũ
- Làm bài tập1/ tr17
Rút kinh nghiệm
Trang 12
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì, ý nghĩa của kí hiệu bản đồ
- Phân loại các kí hiệu bản đồ
2 Kĩ năng
- Kĩ năng đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ
3 Thái độ
- Giúp các em biết vai trò của kí hiệu đối với việc vẽ biểu đồ ở thực tế
II Phương tiện dạy học
- Một số bản đồ thể hiện các kí hiệu
- Hình 14, 15, 16 (SGK)
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp: (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- CH 1: Hãy trình bày và xác định các phương hướng trên bản đồ?
- CH 2: Kinh độ, vĩ độ của một điểm là gì? Tọa độ địa lí là gì?
3 Vào bài mới: (1 ’ )
Trong bản đồ lúc nào cũng có sử dụng kí hiệu Vậy kí hiệu của bản đồ là gì và chúng
có ý nghĩa gì? Để hiểu được điều đó chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay
nội dung gì trên bản đồ?
- Dựa vào H 14 (SGK) cho
biết có mấy loại kí hiệu?
HS quan sát và trả lời:
- Trên bản đồ thể hiện các kíhiệu địa lí
- Cho biết những đặc điểmnội dung, vị trí các địa điểmtrên bản đồ
- Có 3 loại kí hiệu thườngđược sử dụng để thể hiện cácđối tượng địa lí trên bản đồ:
Kí hiệu đường (tuyến), điểm,diện tích
1 Các loại kí hiệu bản đồ.
- Kí hiệu bản đồ: dùng đểbiểu hiện vị trí đặc điểm cácđối tượng địa lí
- Có 3 loại kí hiệu thườngđược sử dụng để thể hiện cácđối tượng địa lí trên bản đồ.+ Kí hiệu đường: Chỉ sông,ranh giới, đường giao
Tiết:…… Tuần:……
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:………
Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 13- Vậy muốn hiểu nội dung
bản đồ ta dựa vào đâu?
GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2
GV treo bản đồ tự nhiên
VN, yêu cầu HS cho biết:
- Người ta thể hiện độ cao
như thế nào?
- Ngoài ra người ta thể hiện
độ cao bằng gì?
- Mỗi đường đồng mức
cách nhau bao nhiêu mét?
GV chuẩn kiến thức
hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình
- Muốn hiểu nội dung bản đồ
và ý nghĩa của các kí hiệu ta dựa vào bảng chú giải
- Ở bản đồ địa hình người ta thể hiện độ cao bằng màu
- Ngoài ra còn thể hiện bằng đường đồng mức
- Mỗi đường đồng mức cách nhau 100m
các đối tượng có diện tích nhỏ (thị xã, thị trấn)
+ Kí hiệu diện tích: (màu) thể hiện các đối tượng phân bố theo diện tích lãnh thổ (rừng, trồng lúa…)
- Một số dạng kí hiệu dược sử dụng thể hiện các đối tượng địa lí: Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình
- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung
và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Các cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ bằng thang màu hoặc đường đồng mức
4 Củng cố (3 ph)
- Gọi học sinh lên phân biệt các kí hiệu trên bản đồ
- Vẽ hình đường đồng mức và yêu cầu học sinh xác định độ cao
5 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà (2 ph)
- Học bài
- Ôn lại bài 1 đến bài 5
Rút kinh nghiệm
Trang 14
- Kĩ năng phân tích tổng hợp kiến thức đã học:
+ Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
+ Xác định các hệ thống kinh - vĩ tuyến
+ Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí
+ Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ
3 Thái độ
- Giúp các em thấy được sự đa dạng của Trái Đất, giúp các em xác định được phươnghướng để áp dụng vào thực tế
II Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu
- Bản đồ Việt Nam
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (3ph)
- CH 1: Có mấy loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lítrên bản đồ? Trình bày các kí hiệu?
- CH 2: Các cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ bằng gì?
3 Vào bài mới (1 ph)
Các tiết trước chúng ta làm quen với Trái Đất, bản đồ, kí hiệu bản đồ…Để củng cốlại kiến thức chúng ta cùng củng cố lại vào bài ôn tập
Tiết:…… Tuần:……
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:………
ÔN TẬP
Trang 15thước như thế nào?
- Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì? Kinh
tuyến gốc và vĩ tuyến gốc được thể
hiện như thế nào?
- Trái Đất nằm ở vị tríthứ 3 trong số 8 hànhtinh theo thứ tự xa dầnMặt Trời
- Trái Đất có dạnghình cầu, quả Địa Cầu
là mô hình thu nhỏ củaTrái Đất
- Trái Đất có kíchthước rất lớn: Bánkính: 6370 km, đườngXích đạo: 40076 km
- Diện tích tổng cộngcủa Trái Đất là 510triệu km2
- Kinh tuyến: đườngnối liền hai điểm cựcBắc và Nam trên bềmặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến: vòng tròntrên bề mặt Địa Cầuvuông góc với kinhtuyến
- Kinh tuyến gốc: kinhtuyến số 00, đi qua đàithiên văn Grin-uýt ởngoại ô thành phốLuân Đôn (nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: vĩtuyến số 00 (Xích đạo)
2 Bản đồ và cách vẽ bản đồ.
- Bản đồ là hình vẽ thunhỏ trên mặt phẳngcủa giấy, tương đốichính xác về một khuvực hay toàn bộ bềmặt Trái Đất
- Là thể hiện mặt conghình cầu của Trái Đất
Trang 16- GV treo bản đồ Việt Nam:
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ Việt Nam?
+ Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy
dạng?
Hoạt động 4:
- Em hãy xác định phương hướng
trên bản đồ Việt Nam?
- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là
- HS trả lời
- HS trả lời
lên mặt phẳng củagiấy
3 Tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ cho tabiết khoảng cách trênbản đồ đã thu nhỏ baonhiêu lần so với kíchthước thực của chúngtrên thực tế
- Có 2 loại tỉ lệ bản đồ:
TL số và TL thước
4 Phương hướng trên bản đồ, kinh độ,
+ Vĩ độ:
+ Tọa độ địa lí:
5 Kí hiệu bản đồ.
- Có 3 loại kí hiệu bảnđồ: Điểm, đường, diệntích
- Các cách thể hiện độcao địa hình trên bản
đồ bằng thang màuhoặc đường đồng mức
4 Củng cố (4 ph)
- CH 1: Em hãy xác định phương hướng trên bản đồ Việt Nam?
- CH 2: Có mấy loại kí hiệu bản đồ thường dùng? Trình bày đặc điểm của từng loại?
Trang 17- Xem kĩ các phần đã ôn tập và làm các câu hỏi chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra viết 1 tiết
Rút kinh nghiệm
Trang 18
Trường THCS THẠNH LỢI
Lớp:……… Thứ……ngày …… tháng… năm
Tên:……… Kiểm tra 1 tiết- Khối 6
Môn:……….
Thời gian:45 phút( không kể TG phát đề)
d Cả a,b,c đều sai
Câu 2-Kinh tuyến gốc là kinh tuyến :
b. Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin – uýt nước Anh
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Câu 3 – Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào đâu:
a Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
b Dựa vào Mặt Trời
Trang 19Câu 7 Để biểu hiện địa hình trên bản đồ người ta thường dùng:
c Đường kinh tuyến
d Cả a,b,c đều sai
Câu 10 Vĩ tuyến dài nhất trên Trái Đất là:
Câu 1- Vị trí, hình dạng ,kích thước của trái đất ?
Câu 2- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
Câu 3 Hãy xác định các phương hướng sao?
Trang 20
Câu 2 –Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích
thước thực của chúng trên thực tế
Câu 3 – Xác định đúng như trong bài học
Trang 21
MA TRẬN MÔN ĐỊA LÝ 6 Mức độ
2 điểm
-Hiểu được vị trí
và hình dạng củatrái đất trong hệmặt trời
-Hiểu đượcđường kinh tuyến-Hiểu được vĩtuyến dài nhất,kinh tuyến gốc
0,5 điểm
-Xác định được cácphương hướng trênbản đồ
Trang 22I Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh nắm rõ nội dung bài:
- Xác định phương hướng
- Biết đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước
- Biết xác định tọa độ địa lí
- Hiểu rỏ các ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
2 Kĩ năng
- Để xác định phương hướng của một số đối tượng địa lí trên thực địa: Biết cách sửdụng địa bàn, cách xác định hướng của các đối tượng địa lí trên thực địa
- Dựa vào lược đồ xác định được tọa độ địa lí
- Quan sát và biết được các nội dung của Trái đất
3 Thái độ
- Biết được vai trò của việc xác định phương hướng
II Phương tiện dạy học
- GV: Sách giáo khoa, lược đồ TN Việt Nam, quả địa cầu
- HS: viết chì, thước, giấy vẽ
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại đàm thoại gợi mở
- Phương pháp trực quan
IV Tiến trình bài dạy
Nội dung 1: Tiến hành sửa bài kiểm tra cho học sinh biết mình đúng sai ở điểm nào Nội dung 2: Làm và củng cố lại những bài tập trong sách giáo khoa cho học sinh
nắm kĩ hơn:
- Bài tập xác định tọa độ địa lí
- Bài tập xác định phương hướng
- Bài tập về ý nghĩa bản đồ, cách xác định phương hướng trên Trái Đất
Rút kinh nghiệm
Trang 23
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Trình bày được sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hướng, thời gian,quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Trình bày được các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
2 Kĩ năng
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển độngcủa các vật thể trên bề mặt Trái Đất
- Dựa vào hình vẽ tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng vàhướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo, trình bày hiện tượng ngày,đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa
3 Thái độ
- Giúp các em biết vai trò của các múi giờ trong cuộc sống đối với khu vực trongnước và nước ngoài
II Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu
- Tranh: hướng tự quay của Trái Đất, hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
- Hình 14, 15, 16 phóng to (SGK)
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp trực quan
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp ( 1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (3 ph)
3 Vào bài mới (1 ph)
Như chúng ta đã biết trong cuộc sống hàng ngày hiện tượng ngày và đêm cứ lặp đilặp lại, tại sao lại có hiện tượng đó chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
- Trái Đất không đứng yên
mà luôn luôn chuyển động
- Trái Đất tự quay theohướng từ Tây sang Đông
- 365 ngày 6 giờ
1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục
- Trái Đất tự quay quanhmột trục tưởng tượng nốiliền hai cực và nghiêng
66033’ trên mặt phẳng quỹđạo
- Hướng tự quay từ Tâysang Đông
- Thời gian tự quay một
Tiết:…… Tuần:……
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:………
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
Trang 24chuyển theo hướng P- N
và O-S lệch về phía bên
trái hay bên phải?
- Ở nửa cầu Bắc chuyển
HS quan sát trả lời :
- Phần chiếu sáng là ngày,phần che khuất là đêm,hiện tượng ngày, đêm kếtiếp nhau ở khắp mọi nơitrên Trái Đất
- Từ P- N lệch từ Xích đạo
về cực Từ O- S lệch từ cựcBắc về Xích đạo
(HS khác nhận xét, bổsung)
- Lệch bên phải
- Lệch bên trái
- Đều bị lệch hướng
vòng quanh trục là 24 giờ(một ngày đêm) Vì vậy, bềmặt Trái Đất được chia rathành 24 khu vực giờ
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
a Trái Đất tự quay quanh trục.
- Sự vận động tự quay củaTrái Đất từ Tây sang Đôngnên khắp mọi nơi trên TráiĐất đều lần lượt có ngày vàđêm
b Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng.
- Sự lệch hướng của các vậtthể ở nửa cầu Bắc (lệch bênphải) và nửa cầu Nam (lệchbên trái) trên bề măt TráiĐất
4 Củng cố (4 ph)
-Trái Đất vận động quay từ Tây sang Đông qui ước là bao nhiêu giờ? Có bao nhiêu khu vực giờ trên Trái Đất?
- Nếu khu vực gốc là 15 giờ thì ở Mát-xcơ-va là mấy giờ? (17 giờ)
- Sự vận động của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?
5 Dặn dò (1 ph)
- Học bài phần ghi nhớ trang 23 sách giáo khoa
- Đọc bài đọc thêm trang 24 sách giáo khoa
- Xem trước bài 8
Rút kinh nghiệm
Trang 25
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Trình bày được sự chuyển động tự quay quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thờigian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Trình bày được các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
2 Kĩ năng
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Dựa vào hình vẽ cho biết hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng vàhướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo, trình bày hiện tượng ngày,đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa
3 Thái độ
- Giúp các em nhận thức được hướng và thời gian chuyển động của Trái Đất
II Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Mô hình sự vận động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp trực quan
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (4 ph)
- CH 1: Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
- CH 2: Trái Đất chuyển động sinh ra mấy hệ quả?
3 Vào bài mới (1 ph)
Trái Đất trong khi chuyển động quanh Mặt Trời vẫn giữ nguyên độ nghiêng vàhướng của trục trên mặt phẳng, để nhận thấy rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu qua bài họchôm nay
- Giữa Trái Đất và MặtTrời thì Mặt Trời đứng yêncòn Trái Đất luôn luônchuyển động
1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Trái Đất chuyển độngquanh Mặt Trời theo mộtquỹ đạo có hình elip gầntròn
- Hướng chuyển động từTây sang Đông
- Mặt Trời luôn luôn đứngyên và Trái Đất chuyểnđộng quanh Mặt Trời
Trang 26GV treo H 23, yêu cầu
HS cho biết:
- Quan sát hình trên em
hãy cho biết hướng
chuyển động của Trái Đất
- Hướng chuyển động từTây sang Đông
- Có hình elip gần tròn
- Độ nghiêng 66033’ vàhướng nghiêng không đổi
Trái Đất lúc nào cũng giữ
độ nghiêng và hướngnghiêng của trục khôngđổi
- Thời gian Trái Đất mộtvòng quanh Mặt Trời là
365 ngày 6 giờ
HS chú ý nghe giảng và vẽhình vào vở
- Trong khi chuyển độngtrên quỹ đạo quanh MặtTrời, trục Trái Đất lúc nàocũng giữ nguyên độnghiêng 66033’ trên mặtphẳng quỹ đạo và hướngcủa trục không đổi Đó là
sự chuyển động tịnh tiến
- Thời gian Trái Đấtchuyển động một vòngquanh Mặt Trời là 365ngày 6 giờ
- Trong tiết học này HS cần nắm: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Chuẩn bị cho mục 2, phần học tiếp theo: Nghiên cứu tiếp hiện tượng các mùa trong năm
Rút kinh nghiệm
Trang 27
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Hiểu được cơ chế sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời theo quỹ đạo, thời gianchuyển động và tính chất của chuyển động
- Nhớ vị trí: xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí
2 Kĩ năng
- Trình bày hiện tượng ngày, đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theomùa
3 Thái độ
- Giúp các em nhận thức vì sao Trái Đất lại có hiện tượng các mùa
II Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Mô hình sự vận động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
3 Vào bài mới (1 ph)
Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời biếtđược sự chuyển động tịnh tiến đó đã sinh ra hiện tượng thay đổi các mùa và hiện tượng độdài của ngày, đêm chênh lệch trong năm Phần này chúng ta cùng tìm hiểu hiện tượng cácmùa ở nội dung tiếp theo
GV treo H 23, giới thiệu
cho HS hiểu rõ hiện
tượng các mùa trong
năm:
- Trong ngày 22/6 nửa
cầu nào ngả về phía Mặt
Trời?
+ Như vậy vào ngày này
nửa cầu nào nóng hơn?
+Vậy nửa cầu Bắc là mùa
nào?
HS quan sát hình
- HS trả lời, HS khác nhậnxét và bổ sung
2 Hiện tượng các mùa.
- Vào ngày 22/6 nửa cầuBắc ngả về phía MT nênnửa cầu Bắc nóng hơn(mùa hạ)
- Vào ngày 22/12 nửa cầuNam ngả về phía MT (đôngchí)
- Trong quá trình TĐ vậnđộng quanh MT nửa cầunào nhận được ánh sáng
Trang 284’
- Trong ngày 22/12 nửa
cầu nào ngả về phía Mặt
Trời?
- Trái Đất hướng cả hai
nửa cầu Bắc và Nam về
phía Mặt Trời như nhau
vào ngày nào?
+ Khi đó Mặt Trời chiếu
thẳng góc vào nơi nào
trên bề mặt của Trái Đất?
Hoạt động 2:
- Vậy hiện tượng mùa
giữa miền Bắc và miền
Nam nước ta có giống
+ MB: có 4 mùa: xuân, hạ,thu, đông
+ MN: có 2 mùa: mùa mưa
và mùa khô
- Hiện tượng các mùa trên
TĐ và hiện tượng ngàyđêm dài, ngắn khác nhautheo mùa và theo vĩ độ
MT sẽ là mùa nóng vàngược lại
- Cách tính mùa theodương lịch và âm lịch có sựkhác nhau về thời gian bắtđầu và kết thúc
* Hệ quả chuyển động của
4 Củng cố (4 ph)
CH 1: Ngày nào dưới đây, nửa cầu Nam ngả về phía MT nhiều nhất.
a)21/3 b) 22/12
c)22/12 c) 23/9
CH 2: Ngày xuân phân và thu phân là 2 ngày có hiện tượng:
a) Hai nửa cầu nhận được ánh sáng và nhiệt độ như nhau
b) Tia sáng MT chiếu vuông góc vào xích đạo
c) Sự chuyển tiếp giữa 2 mùa nóng lạnh trên TĐ
d) Tất cả các câu trên đều đúng.
5 Hướng dẫn học tập (1 ph)
- Trong tiết học này HS cần nắm: hiện tượng các mùa và các hệ quả chuyển độngcủa TĐ quanh MT
Trang 29Trang 30
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Biết được nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa khác nhau
2 Kĩ năng
- Giải thích các được các hiện tượng Địa lí xảy ra xung quanh
- Giải thích được hiện tượng ngày đêm dài ngắn, khác nhau
3 Thái độ
- Giúp các em hiểu biết thêm về thiên nhiên, khí hậu của mỗi nước
II Phương tiện dạy học
- Quả Địa cầu
- Hình ảnh: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các địa điểm có vĩ độ khác nhau
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp trực quan
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (4 ph)
- CH 1: Khi TĐ chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra hiện tượng gì?
- CH 2: Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời?
3 Vào bài mới (1 ph)
Dân gian ta có câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta giải thích hiện tượng này
- Quan sát H 24 cho biết
đường phân chia ánh sáng
có trùng với trục Trái Đất
không?
- GV phân tích sự phân
chia ánh sáng
- Vào ngày 22/6 Mặt Trời
chiếu vuông góc với vĩ
HS chú ý quan sát và rút ranhận xét
- Đường phân chia ánhsáng không trùng với trụcTrái Đất
- Khi chuyển động quanhMặt Trời có lúc nửa cầuBắc- Nam ngả về phía MặtTrời
- Do đường phân chia ánhsáng không trùng với trụcTrái Đất nên lần lượt cácđiểm trên quả Địa Cầu cóngày và đêm
Trang 31- Hiện tượng ngày đêm có
tồn tại suốt được hay
không?
- Hiện tượng ngày đêm
dài suốt 24 giờ có ảnh
- HS vận dụng sự hiểu biết
từ thực tế và kết hợp nộidung SGK trả lời
2 Ở hai miền cực có số ngày đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.
- Vào ngày 22/6 và 22/12các địa điểm ở vĩ tuyến
66033’ Bắc và Nam có ngàyhoặc đêm suốt 24 giờ daođộng theo mùa từ 1→ 6tháng
4 Củng cố (4 ph)
- CH 1: Em có nhận xét gì về đường phân chia ánh sáng?
- CH 2: Ở hai miền cực có hiện tượng gì?
Trang 32I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp: Lớp vỏ, lớp trung gian và lõi TráiĐất
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
- Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất
1.2 Kĩ năng
- Quan sát và nhận xét các lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất từ hình vẽ
- Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và các mảng kiến tạo lớn trên bản đồ hoặcquả địa cầu
1.3 Thái độ
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện dạy học
- Quả Địa cầu
- Tranh ảnh cấu tạo bên trong của Trái Đất
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận
- Phương pháp trực quan
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (4 ph)
- CH 1: Em có nhận xét gì về đường phân chia ánh sáng?
- CH 2: Ở hai miền cực có hiện tượng gì?
3 Vào bài mới (1 ph)
Như các em đã biết loài người sống và hoạt động sản xuất trên bề mặt Trái Đất Nhưvậy Trái Đất được cấu tạo như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Trang 33thiên thạch khác nhau như
Mặt Trăng - cấu tạo thành
phần của Trái Đất
- Dựa vào H 26 cho biết
Trái Đất cấu tạo gồm mấy
trạng thái, nhiệt độ của
lơp trung gian của TĐ?
lục địa và đại dương
- Nêu vai trò của lớp vỏ
+ Từ 5- 70 km, rắn chắc,nhiệt độ cao tối đa là
10000C
+ Gần 3000 km từ quánhdẻo đến lỏng, nhiệt độkhoảng 1500- 47000C
+ Trên 3000 km, lỏng ởngoài và rắn ở trong, nhiệt
- HS trả lời theo hiểu biết
- Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Á-Âu,Phi, Ấn Độ, BD, Nam Cực
- Các địa mảng di chuyểnchậm
2 Cấu tạo lớp vỏ TĐ.
- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thểtích, 0,5% khối lượng lớpnày rất mỏng là một lơp đất
đá rắn chắc dày 5-70 kmnhưng rất quan trọng vì lànơi tồn tại các thành phần
tự nhiên như: không khí,nước, sinh vật, đất…xã hộiloài người
- Lớp vỏ cấu tạo gồm nhiềuđịa mảng, các địa mảng dichuyển rất chậm chúng cóthể xô vào nhau hoặc tách
xa nhau
Trang 34Mở rộng: nếu xô vào
nhau tạo núi, còn tách xa
nhau thì tạo thung lũng…
- HS nghe giảng
4 Củng cố (4 ph)
- CH 1: Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp?Trình bày đặc điểm của từng lớp?
- CH 2: Nêu vai trò của lớp vỏ TĐ?
Trang 35I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Sự phân bố các lục địa và đại dương ở nửa cầu Nam và Bắc
- Giúp các em nhận thức được sự đa dạng của Trái Đất
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ thế giới
- Quả Địa cầu
- Hình vẽ 29 (phóng to)
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (4 ph)
- CH 1: Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp?Trình bày đặc điểm của từng lớp?
- CH 2: Nêu vai trò của lớp vỏ TĐ?
3 Vào bài mới (1 ph)
Trên Trái Đất có các lục địa và đại dương, vậy lục địa và đại dương này phân bố nhưthế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thực hành hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân bố các lục địa và đại dương trên Trái Đất
- Tỉ lệ diện tích lục địa và diện
tích đại dương ở nửa cầu Bắc?
- Tỉ lệ diện tích lục địa và diện
tích đại dương ở nửa cầu Nam?
- Rút ra kết luận gì?
- Lục địa: 39,4%; Đại dương: 60,6%
- Lục địa: 19,0%; Đại dương: 81,0%
- Diện tích lục địa ít hơn diện tích của đại dươngDiện tích lục địa ở bán cầu Bắc nhiều hơn diện tích lục địa ở bán cầu Nam
1 Sự phân bố các lục địa và đại dương trên Trái Đất.
Trên Trái Đất có 6 lục địa và 4 đại dương
- Bắc bán cầu: Lục địa chiếm 39,4%
Đại dương chiếm 60,6%
- Nam bán cầu: Lục địa chiếm 19,0%
Trang 36Đại dương chiếm 81,0%
- Gọi học sinh lên bảng vừa chỉ
bản đồ vừa trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét và chuẩn
kiến thức
Hs trả lời câu hỏi:
+ Lục địa Á – Âu có diện tích lớn nhất nằm ởnửa cầu Bắc
+ Lục địa Oxtraylia có diện tích nhỏ nhất nằm ởnửa cầu Nam
+ Lục địa nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc là lục địa Á – Âu, lục địa Bắc Mĩ
+ Lục địa nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam là lục địa Nam cực, lục địaÔxtraylia
2 Xác định các lục địa trên Trái Đất.
- Lục địa có diện tích
lớn nhất là lục địa Âu
- Lục địa có diện tích nhỏ nhất là lục địa Ôxtraylia
10 ph Hoạt động 3:
Yêu cầu HS quan sát bảng
thống kê trang 35 và thảo luận
các câu hỏi trong sách giáo
khoa
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày
Mở rộng: Các đại dương trên
thế giới đều thông với nhau và
được gọi chung là Đại Dương
Thế Giới Để nối các đại
dương trong giao thông đường
biển, con người đã đào các con
kênh để rút ngắn con đường
qua lại giữa 2 đại dương Thế
giới có các kênh đào nổi tiếng
là Xuyê và Panama
- Học sinh thảo luận
Và lên trình bày: Tổngdiện tích các đại dương 179,6 + 93,4 + 74,9 + 13,1 = 361 triệu km2
510 triệu km2 ->
100%
361 triệu km -> ? %
=> Diện tích các bề mặt đại dương chiếm: (361 x100) : 501 = 71%
Có 4 đại dương là:
Bắc Băng Dương, An
Độ Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương
Đại dương lớn nhất làThái Bình Dương
Đại dương nhỏ nhất làBắc Băng Dương
3 Xác định các đại dương trên Trái Đất
Trên thế giới có 4 đại dương
Bắc Băng Dương là đại dương nhỏ nhấtThái Bình Dương là đại dương lớn nhất
4 Củng cố (4 ph)
- Trên bề mặt Trái Đất lục địa đa số tập trung ở bán cầu nào? Đại dương tập trung ở bán cầu nào?
Trang 38I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Sau bài học này HS cần nắm vững:
- Biết được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địahình trên bề mặt Trái Đất
- Hiểu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và mô tả lại qua tranh ảnh cho học sinh
- Quan sát và giải thích các hiện tượng địa lí tự nhiên
3 Thái độ
- Vai trò của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
II Phương tiện dạy học
- Hình SGK (phóng to): H 31: cấu tạo bên trong của núi lửa
- Một số ảnh về núi, thung lũng và đồng bằng
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ (4 ph)
- CH 1: Trên Trái Đất có các lục địa nào?
- CH 2: Đại dương có diện tích lớn nhất và nhỏ nhất là bao nhiêu?
3 Vào bài mới (1 ph)
Động đất, núi lửa trên thế giới đã gây ra những hậu quả nặng nề tới tài sản và tínhmạng của con người Vậy nguyên nhân nào gây ra động đất, bài học hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu
15 ph Cho học sinh đọc đoạn 1 trang 38 sách giáo khoa, trả lời câu hỏi:
- Nơi cao nhất và thấp nhất trên bề
mặt Trái Đất là bao nhiêu?
- Cao nhất gần 9000m, thấp nhất sâu 1100m
- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất
- Ngoại lực là những lựcsinh ra ở bên ngoài.Gồm
2 quá trình: phong hoá
I Tác động của nội lực và ngoại lực
- Nội lực: là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất Tác động làm cho bề mặt Trái Đất thêm
gồ ghề
- Ngoại lực: là những lực sinh ra ở
Trang 39Cho học sinh quan sát hình 31 và
thảo luận các câu hỏi sau:
+ Khi nào thì sinh ra núi lửa?
+ Nêu cấu tạo của núi lửa?
+ Có mấy loại núi lửa? Đó là
những loại nào?
+ Núi lửa thường gây tác hại gì?
+ Tại sao quanh núi lửa lại có dân
chuẩn có 9 bậc, gọi là thagn
Richte Trên thế giới chưa có trận
động đất nào lên tới bậc 9)
+ Ngày nay để giảm thiệt hại do
động đất gây ra, con người phải
làm sao?
lạnh làm đá bị vụn bở
Con người phá rừng làmrẫy
Học sinh quan sát hình
và thảo luận Đại diện nhóm trả lời
+ Khi vỏ Trái Đất bị rạnnứt, vật chất nóng chảy
ở dưới sâu phun trào ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa
+ Núi lửa có cấu tạo gồm Mắcma, ống phun, miện, dung nham và khói bụi
+ Có 2 loại núi lửa: núi lửa hoạt động và núi lửatắt
+ Núi lửa phun vùi lấp thành thị, làng mạc, ruộng vườn gây chết người,…
+ Khi dung nham nguội lại trở thành đất đỏ phì nhiêu rất tốt cho phát triển nông nghiệp
- HS trả lời:
+ Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gầnmặt đất bị rung chuyển đột ngột
+ Động đất làm nhà cửa,đường sá, cầu cống bị phá huỷ … và tai hại nhất là làm cho con người bị thiệt mạng
+ Xây nhà chịu được chấn động lớn, xây các trạm nghiên cứu dự báo
hạ thấp địa hình
=> Hai lực này hoàntoàn đối nghịch nhau Chúng xảy ra đồng thời, tạo nên địa hình bề mặt TráiĐất
II Núi lửa và động đất.
Động đất và núi lửa đều do nội lực sinh ra
- Núi lửa là hình thức phun trào macma ở dưới sâu lên mặt đất
- Động đất là hiện tượng các lớp đất đágần mặt đất bị rung chuyển
Trang 40trước để kịp thời sơ tán người dân
- Xem trước bài 13
- Sưu tầm những hình ảnh về núi lửa và động đất
Rút kinh nghiệm