Gọi M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z.. Số đo rađian của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM được gọi là một Acgumen của z... Số đo rađian của mỗi góc lượng giá
Trang 2CÂU HỎI:
Đáp án
Nêu khái niệm căn bậc hai của số phức z Tìm các căn bậc hai của số phức 2
1
2 i
Một số phức z thoả mãn z2 =W được gọi là một căn bậc hai của
số phức W
2
os sin os sin
Vậy có hai căn bậc hai là:
Trang 31 Số phức dưới dạng lượng giác
a Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0 Gọi M là điểm trong mặt
phẳng phức biểu diễn số z Số đo ( rađian)
của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối
OM được gọi là một Acgumen của z
M(z)
y
O
Chú ý:
Nếu là một Acgumen của z thì mọi acgumen của z có dạng +2k ( k Z )
Ví dụ:
- Số thực dương tuỳ ý có một acgumen là 0
- Số thực âm tuỳ ý có một acgumen là
- Số 3i có một acgumen là
2
- Số -2i có một acgumen là
2
M(z)
y
O
N( l.z )
- Số phức z≠0 có acgumen là thì mọi số phức l.z có acgumen là: + 2k
với k Z )
Trang 41 Số phức dưới dạng lượng giác
a Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0 Gọi M là điểm trong mặt
phẳng phức biểu diễn số z Số đo ( rađian )
của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối
OM được gọi là một Acgumen của z
Chú ý:
Nếu là một Acgumen của z thì mọi
acgumen của z có dạng +2k ( k Z )
H 1
M(z)
x
y
O
N( - z )
-
( )
P z
( )
Q z
Biết số phức z ≠ 0 có một acgumen là Hãy tìm một acgumen của các số phức:
1 ( )
R z
.
z
z z z z a b
z a bi
có một Acgumen là +
có một Acgumen là -
có một Acgumen là -
có một Acgumen là -
Trang 51 Số phức dưới dạng lượng giác
a Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0 Gọi M là điểm trong mặt
phẳng phức biểu diễn số z Số đo ( rađian)
của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối
OM được gọi là một Acgumen của z
Chú ý:
Nếu là một Acgumen của z thì mọi
acgumen của z có dạng +2k ( k Z )
M(a+bi)
x
y
b
b Dạng lượng giác của số phức
Xét số phức dạng z = a + bi≠0 ( , a b )
r z a b
dễ thấy: a r cos ; b = r.sin
Vậy z = a + bi có thể viết dưới dạng khác
z r cos i.sin
Định nghĩa 2 Dạng z r cos ( isin ) trong đó
r > 0, gọi là dạng lượng giác của
số phức z ≠ 0 Còn dạng z = a+ bi ( , a b ) Được gọi là dạng đại số của số phức z
Trang 61 Số phức dưới dạng lượng giác
a Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0 Gọi M là điểm trong mặt
phẳng phức biểu diễn số z Số đo ( rađian)
của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối
OM được gọi là một Acgumen của z
Chú ý:
Nếu là một Acgumen của z thì mọi
acgumen của z có dạng +2k ( k Z )
M(a+bi)
x
y
b
b Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
Dạng z r cos ( isin ) trong đó
R > 0, gọi là dạng lượng giác của
số phức z ≠ 0 Còn dạng z = a+ bi
( , a b )
Nhận xét để tìm dạng lượng giác
z r cos isin
của số phức Z = a + bi
( , a b ) Được gọi là dạng đại số
của số phức z
z ≠ 0 ta tiến hành các bước
1 Tìm r a2 b2
2 Tìm là một số thực sao cho
;sin
cos =
Trang 71 Số phức dưới dạng lượng giác
a Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0 Gọi M là điểm trong mặt
phẳng phức biểu diễn số z Số đo ( rađian)
của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối
OM được gọi là một Acgumen của z
b Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
Dạng z r cos ( isin ) trong đó
R > 0, gọi là dạng lượng giác của
số phức z ≠ 0 Còn dạng z = a+ bi
( , a b ) Được gọi là dạng đại số
của số phức z
r a b
;sin
cos =
Ví dụ 2
+Số 2 có mô đun bằng 2 , có một acgumen bằng 0
+Số -4 có môđun bằng 4, có một acgumen bằng
+Số 3i có môđun bằng 3 , có
một acgumen bằng
2
số -2i có môđun bằng 2 , có một
acgumen bằng
2
số 1 3i Có môđun r 1+3 2
Lấy os 1 sin 3
c
Vậy 1 acgumen là
3
Trang 81 Số phức dưới dạng lượng giác
a Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0 Gọi M là điểm trong mặt
phẳng phức biểu diễn số z Số đo ( rađian) của
mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM
được gọi là một Acgumen của z
b Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
Dạng z r cos ( isin ) trong đó
r > 0, gọi là dạng lượng giác của số
phức z ≠ 0
( , a b ) Được gọi là dạng đại số của số phức z
1 | z | = 1 z = cos + i.sin ( )
Còn dạng z = a+ bi
2 Khi z = 0 | z | = 0 còn acgumen của z là tuỳ ý : 0 = 0 (cos + i sin)
3 Cần chú ý đòi hỏi r > 0 trong dạng lượng giác của số phức z ≠ 0
Ví dụ
a Số phức –(cos+ i.sin) có dạng lượng giác : cos(+) + i sin (+)
a Số phức cos - i.sin có dạng lượng giác : cos(- ) + i sin (- )
Trang 91 Số phức dưới dạng lượng giác
a Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0 Gọi M là điểm trong mặt
phẳng phức biểu diễn số z Số đo ( rađian)
của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối
OM được gọi là một Acgumen của z
b Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
Dạng z r cos ( isin ) trong đó
R > 0, gọi là dạng lượng giác của
số phức z ≠ 0 Còn dạng z = a+ bi
( , a b ) Được gọi là dạng đại số
của số phức z
r a b
;sin
cos =
H2 Cho z = r ( cos + i sin) Tìm môđun và một acgumen của 1
z
1 ( os -i.sin )
1
= os(- ) i.sin(- )
z
c r
c r
Vậy môđun và một acgumen của 1
z
Là : 1
, acgumen là :
Trang 101 Số phức dưới dạng lượng giác
a Acgumen của số phức z ≠ 0
ĐỊNH NGHĨA 1
Cho số phức z ≠ 0 Gọi M là điểm trong mặt
phẳng phức biểu diễn số z Số đo ( rađian)
của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối
OM được gọi là một Acgumen của z
b Dạng lượng giác của số phức
ĐỊNH NGHĨA 2
Dạng z r cos ( isin ) trong đó
R > 0, gọi là dạng lượng giác của số phức z ≠ 0
;
z = r cos i.sin ( r 0) ' '.(cos ' i.sin ') ( ' 0)
cos( + ') i.sin( + ') '
cos( ' ) i.sin( ' ) ; ( 0 )
z.z' = r.r'.
z r'
z r
Còn dạng z = a+ bi gọi là dạng đại số
2 Nhân và chia số phức dạng lượng giác
Định lý:
Nếu
Chứng minh
Ví dụ 4
3 Công thức Moa – vrơ (Moivre) và ứng dụng
a Công thức Moa – vrơ
b ứng dụng vào lượng giác
c Căn bậc ha của số phức dưới dạng lượng giác
4.Hướng dẫn học và làm bài ở nhà
Trang 11Chứng minh
cos( + ') i.sin( + ')
'
cos( ' ) i.sin( ' ) ; ( 0)
r cos i.sin '.(cos ' i.sin ')
' cos cos ' sin sin ' cos sin ' sin cos
Chứng minh
2
'( os ' + i.sin ' ( os i.sin ' '.
'
os ' os sin '.sin ( os sin ' sin os ')
' os( ' ) sin( ' )
r
r r
r
Trang 122 2
os sin
Ví dụ 4
3 1
os sin
3
2 os sin
1+ i
i
os sin 2 os sin
2 os sin 2 os sin
Nhận xét: nếu thực hiện phép chia hai số phức dưới dạng đại số ta được
1 3 ( 3 1).
1+ i
Trang 13 r c ( os +i.sin ) n r cn( osn i sin n )
a Công thức Moa-vrơ
( os +i.sin ) c n ( osn c i sin n )
5
2 os5 .sin 5.
4 2
2 i 2
Khi r = 1, ta có
Từ công thức nhân số phức dưới dạng lượng giác, bằng qui nạp toán học với mọi số Nguyên dương n,
cả hai công thức trên gọi là công thức Moa- vrơ
Ví dụ 5:
4 1 i
Trang 14b Ứng dụng vào lượng giác
os sin os 3 os sin 3 os sin ( sin )
os 3 os sin (3 os sin sin )
Công thức khai triển luỹ thừa bậc 3 của nhị thức cos + i sin cho ta
os sin os3 sin 3
Mặt khác theo công thức Moa- vrơ
os3 os 3 os sin os3 4 os 3 os sin 3 3 os sin sin sin 3 3.sin 4sin
c
Trang 15c Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác
os sin
r c i
Từ công thức Moa- vrơ số phức z = r (cos+i.sin), r > 0 có hai căn bậc hai
Và